1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi dai hoc toan 2012

90 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Các Biện Pháp Tu Từ Trong Một Số Bài Tập Đọc Tiêu Biểu Ở Môn Tiếng Việt Lớp 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Mễ Nhi
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 118,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả Qua quá trình nghiên cứu, áp dụng vào thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy: - Việc tìm hiểu các biện pháp tu từ và tác dụng của chúng trong các văn bản nghệ thuật lớp 4 là n[r]

Trang 1

TèM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỌC TIấU BIỂU Ở MễN TIẾNG VIỆT LỚP 4

ơng, khả năng phát hiện đợc tín hiệu nghệ thuật và cao hơn nữa là cho các em đánhgiá đợc giá trị của các tín hiệu nghệ thuật trong việc biểu đạt nội dung Ngoài ra núcũn gúp phần trong việc hình thành t duy sáng tạo nghệ thuật, t duy văn chơng ởhọc sinh tiểu học

Khi tiếp nhận văn chơng, học sinh tiểu học không chỉ dừng lại ở việc hiểu nộidung sự việc của văn bản mà còn phải nắm nội dung , giá trị biểu hiện, chất trữtình,cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng… Vì vậy, việc dạy học các biện pháp tu từ

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đó là cách học sử dụng ngôn từ có hiệu quả cao.Ngôn từ đợc dùng không chỉ đảm bảo tính thông báo, thông tin mà còn mang đậmtính nghệ thuật, thẩm mĩ và biểu đạt tình cảm Nắm đợc quy tắc này học sinhkhông chỉ biết sử dụng mà còn biết cảm thụ cái hay, cái đẹp của tiếng Việt, thêmyêu tiếng mẹ đẻ và tự nảy sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Cụ thểthông qua cách sử dụng những biện pháp tu từ của tác giả trong các văn bản củaphân môn Tập đọc, học sinh không chỉ biết đợc giá trị đích thực của nội dung bài

Trang 2

học, biết đợc tâm t, tình cảm của tác giả và hơn hết qua đó, các em sẽ cảm thụ đợcsâu sắc bài học và ý nghĩa, nội dung tác giả muốn gửi gắm, viết lên đợc những suynghĩ của các em về t tởng, giá trị của văn bản Cảm nhận đợc ý nghĩa của thơ văndựa trên những phép hiểu biết về tu từ và sự phong phú của ngôn từ, học sinh sẽthấy đợc tiếng Việt của ta sao mà đa dạng và lí thú và thú vị

2.cơ sở thực tiễn

Phân môn Tập đọc lớp 4 tập trung khá nhiều văn bản nghệ thuật có sử dụng cácbiện pháp tu từ Học sinh lớp 4 đã đợc làm quen với biện pháp so sánh, nhân hoá ởlớp 3 nên việc nhận biết các biện pháp tu từ này trong các văn bản tập đọc sẽ dễdàng hơn Tuy vậy, các em mới chỉ đợc làm quen với các biện pháp tu từ trongphân môn Luyện từ và câu với việc giáo viên và sách giáo khoa đã chỉ ra cụ thể cácbiện pháp và yêu cầu học sinh tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá Còn ở phân mônTập đọc lớp 4 các em sẽ phải tự phát hiện ra các biện pháp tu từ đã đợc tác giả dùngtrong văn bản và nêu đợc giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ đó Hay nói

đúng hơn là các em sẽ cảm thụ văn bản thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từcủa tác giả Điều đó quả là quá sức với học sinh tiểu học khi mà vốn kinh nghiệmsống, những hiểu biết về biện pháp tu từ, vốn văn chơng cha nhiều Do vậy việc tỡmhiểu một số biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc, từ đú giỳp giỏo viờn cú những hiểubiết sõu hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng như tỏc dụng của chỳng sẽ

là những gợi ý bổ ớch để giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõu hỏi gợi ý nhằmgiỳp học sinh cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm

Với những lí do trên mà em chọn đề tài này làm bài nghiờn cứu

3.mục đớch nghiờn cứu

Tìm hiểu các biện pháp tu từ trong các bài tập đọc nhằm mục đích giúp giỏoviờn cú những hiểu biết sõu sắc hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng nhưtỏc dụng của chỳng từ đú giỳp giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõu hỏi gợi ýnhằm giỳp học sinh lớp 4 cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm

4 Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sách giáo khoaTiếng Việt lớp 4.

Cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong phõn mụn tập đọc lớp 4

5 Phạm vi nghiên cứu

- Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sách giáokhoa Tiếng Việt lớp 4

II.NỘI DUNG

1 Một số biện phỏp tu từ thường gặp trong cỏc bài tập đọc lớp 4.

- Yếu tố 3: yếu tố thể hiện quan hệ so sánh

- Yếu tố 4: yếu tố đợc đa ra làm chuẩn để so sánh

Thực tế, có nhiều cách so sánh không đầy đủ cả 4 yếu tố nêu trên Do mangchức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc, và do cấu tạo đơn giảncho nên so sánh tu từ đợc dùng trong nhiều phong cách tiếng Việt nhất là trong lờinói nghệ thuật

1.2 ẩn dụ

ẩn dụ là phơng thức bình giá riêng của cá nhân nhà văn Bằng những sắcthái, bằng ý nghĩa hình tợng tìm kiếm đợc, ẩn dụ tác động vào trực giác của ngờinhận và để lại khả năng cảm thụ sáng tạo

1.3 Nhân hoá

Trang 4

Nhân hoá là biến sự vật thành con ngời bằng cách gán cho nó những đặc

điểm mang tính cách ngời, làm cho nó trở nên sinh động, hấp dẫn Về mặt hìnhthức, nhân hoá có thể đợc cấu tạo theo ba cách:

- Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con ngời để biểu thị tínhchất, hoạt động của đối tợng không phải con ngời

- Gọi đối tợng không phải ngời nh gọi ngời.

- Coi đối tợng không phải ngời nh con ngời và tâm tình trò chuyện với chúng

Do có chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc cho nên nhânhoá đợc sử dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các văn bản nghệ thuật

ơng, khả năng phát hiện đợc tín hiệu nghệ thuật và cao hơn nữa là cho các em đánhgiá đợc giá trị của các tín hiệu nghệ thuật trong việc biểu đạt nội dung Ngoài ra núcũn gúp phần trong việc hình thành t duy sáng tạo nghệ thuật, t duy văn chơng ởhọc sinh tiểu học

Trang 5

Khi tiếp nhận văn chơng, học sinh tiểu học không chỉ dừng lại ở việc hiểu nộidung sự việc của văn bản mà còn phải nắm nội dung , giá trị biểu hiện, chất trữtình,cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng… Vì vậy, việc dạy học các biện pháp tu từ

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đó là cách học sử dụng ngôn từ có hiệu quả cao.Ngôn từ đợc dùng không chỉ đảm bảo tính thông báo, thông tin mà còn mang đậmtính nghệ thuật, thẩm mĩ và biểu đạt tình cảm Nắm đợc quy tắc này học sinhkhông chỉ biết sử dụng mà còn biết cảm thụ cái hay, cái đẹp của tiếng Việt, thêmyêu tiếng mẹ đẻ và tự nảy sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Cụ thểthông qua cách sử dụng những biện pháp tu từ của tác giả trong các văn bản củaphân môn Tập đọc, học sinh không chỉ biết đợc giá trị đích thực của nội dung bàihọc, biết đợc tâm t, tình cảm của tác giả và hơn hết qua đó, các em sẽ cảm thụ đợcsâu sắc bài học và ý nghĩa, nội dung tác giả muốn gửi gắm, viết lên đợc những suynghĩ của các em về t tởng, giá trị của văn bản Cảm nhận đợc ý nghĩa của thơ văndựa trên những phép hiểu biết về tu từ và sự phong phú của ngôn từ, học sinh sẽthấy đợc tiếng Việt của ta sao mà đa dạng và lí thú và thú vị

2.cơ sở thực tiễn

Phân môn Tập đọc lớp 4 tập trung khá nhiều văn bản nghệ thuật có sử dụng cácbiện pháp tu từ Học sinh lớp 4 đã đợc làm quen với biện pháp so sánh, nhân hoá ởlớp 3 nên việc nhận biết các biện pháp tu từ này trong các văn bản tập đọc sẽ dễdàng hơn Tuy vậy, các em mới chỉ đợc làm quen với các biện pháp tu từ trongphân môn Luyện từ và câu với việc giáo viên và sách giáo khoa đã chỉ ra cụ thể cácbiện pháp và yêu cầu học sinh tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá Còn ở phân mônTập đọc lớp 4 các em sẽ phải tự phát hiện ra các biện pháp tu từ đã đợc tác giả dùngtrong văn bản và nêu đợc giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ đó Hay nói

đúng hơn là các em sẽ cảm thụ văn bản thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từcủa tác giả Điều đó quả là quá sức với học sinh tiểu học khi mà vốn kinh nghiệmsống, những hiểu biết về biện pháp tu từ, vốn văn chơng cha nhiều Do vậy việc tỡmhiểu một số biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc, từ đú giỳp giỏo viờn cú những hiểubiết sõu hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng như tỏc dụng của chỳng sẽ

là những gợi ý bổ ớch để giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõu hỏi gợi ý nhằmgiỳp học sinh cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm

Trang 6

Với những lí do trên mà em chọn đề tài này làm bài nghiờn cứu

3.mục đớch nghiờn cứu

Tìm hiểu các biện pháp tu từ trong các bài tập đọc nhằm mục đích giúp giỏoviờn cú những hiểu biết sõu sắc hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng nhưtỏc dụng của chỳng từ đú giỳp giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõu hỏi gợi ýnhằm giỳp học sinh lớp 4 cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm

4 Đối tợng nghiên cứu

Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sách giáo khoaTiếng Việt lớp 4

Cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong phõn mụn tập đọc lớp 4

5 Phạm vi nghiên cứu

- Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sách giáokhoa Tiếng Việt lớp 4

6.phương phỏp nghiờn cứu

- Thu thập và xử lí tài liệu

- Điều tra, khảo sát

- Thống kê, phân loại

II.NỘI DUNG

1 Những vấn đề cần nắm được

- Nắm vững mục tiờu dạy học phõn mụn Tập đọc.

- Nắm vững mục đớch dạy đọc-hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong Tập đọc

- Một số biện phỏp tu từ được sử dụng trong cỏc bài tập đọc lớp 4

- Thống kờ những bài tập đọc cú sử dụng cỏc biện phỏp tu từ

- Cỏch sử dụng ngữ liệu về cỏc biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc

- Nắm vững được cỏc khỏi niệm về cỏc biện phỏp tư từ

2 Thực trạng

Trang 7

Qua thực tế giảng dạy cú rất nhiều các biện pháp bồi dỡng năng lực cảm thụvăn học cho học sinh nh trau dồi vốn sống, hớng dẫn học sinh tởng tợng, rèn đọcdiễn cảm,… trong đú việc sử dụng câu hỏi và bài tập là biện pháp cuối cùng đợccoi là chủ chốt giúp học sinh tiếp cận với thế giới nghệ thuật của văn bản Các câuhỏi và bài tập này đã đợc sách giáo khoa biên soạn sẵn theo các nguyên tắc đảmbảo tính khoa học, đảm bảo tính s phạm, đảm bảo tính hấp dẫn Tuy nhiên giữa yêucầu và thực tế luôn có những điều bất cập, hơn nữa, sử dụng chúng nh thế nào chohiệu quả còn tuỳ thuộc vào năng lực s phạm của mỗi giáo viên Ta có thể nhận thấymột số u điểm của hệ thống câu hỏi sách giáo khoa đa ra nhằm mục đích giúp họcsinh cảm thụ văn học, tích hợp kiến thức và kĩ năng giữa các phân môn của mônTiếng Việt, giúp học sinh chủ động, tích cực hơn Ví dụ: Các câu hỏi về nhận biết,

đánh giá giá trị của các biện pháp tu từ đã xuất hiện giúp học sinh bớc đầu tìm hiểu

giá trị nghệ thuật của tác phẩm nh: Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói ấy có gì

hay?( Bè xuôi sông La - sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2)

Bên cạnh những u điểm trên thì hệ thống câu hỏi và bài tập đọc hiểu văn bảnnghệ thuật sách giáo khoa đa ra còn tồn tại một số điểm hạn chế nh:

- Thiết kế khá đơn điệu, cả bài chỉ sử dụng một kiểu câu hỏi chỉ yêu cầu họcsinh tái hiện nội dung, dễ gây nhàm chán, không khai thác đợc các yếu tố nghệthuật của bài

- Các câu hỏi về nhận biết, đánh giá giá trị các biện pháp tu từ cha nhiều vàcha đi sâu tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tác phẩm, ví dụ, có bài có câu hỏi nhậnbiết nhng không có câu hỏi đánh giá khiến học sinh cha hiểu rõ ý nghĩa của tácphẩm qua biện pháp tu từ hoặc có bài chỉ có câu hỏi đánh giá tơng đối khó so với

học sinh đại trà nếu nh không có những câu hỏi nhận diện để dẫn dắt nh : Cách nói

dòng sông mặc áo có gì hay?( Dòng sông mặc áo - Sách giáo khoa Tiếng Việt 4,tập 2)

Nhìn chung những câu hỏi đọc hiểu văn bản nghệ thuật trong sách giáo khoamới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu nội dung bài đọc mà cha đi sâu vào phân tích, đánhgiá giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong bài đọc Vấn đề đặt ra là cần có

hệ thống câu hỏi và bài tập dạy đọc hiểu biện pháp tu từ để giúp học sinh hiểu sâusắc hơn nội dung, ý nghĩa của tác phẩm Và để cú được điều đú đũi hỏi người giỏo

Trang 8

viờn phải cú những hiểu biết nhất định về cỏc biện phỏp tu từ cũng như giỏ trị của

nú trong việc biểu đạt nội dung trong cỏc bài tập Trong thực tế cú khụng nhiềugiỏo viờn hiểu sõu và hiểu hết về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng nờn họ gặpnhiều lỳng tỳng, khú khăn khi muốn giỳp học sinh cảm thụ văn bản Vỡ nhiều lý donờn đại đa số giỏo viờn thường trung thành với cỏc cõu hỏi sỏch giỏo khoa cũngnhư gợi ý ở sỏch giỏo viờn để dạy cho học sinh chứ chưa cú những sỏng tạo đểgiỳp cỏc em cú cảm thụ văn bản được sõu hơn

- Bồi dỡng t tởng, tình cảm và tâm hồn lành mạnh, trong sáng, tình yêu cái

đẹp, cái thiện và thái độ ứng xử đúng mực trong cuộc sống, hứng thú đọc sách, yêuthích Tiếng Việt

2.2 Nắm vững mục đích của việc dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc lớp 4

- Học sinh biết kiến thức về các biện pháp tu từ

- Học sinh nhận diện đợc các biện pháp tu từ, hiểu nghĩa các hình ảnh tu từ

có trong các văn bản nghệ thuật

- Học sinh nêu đợc nhận xét về giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ.

- Học sinh biết lựa chọn các biện pháp tu từ đặc sắc trong tác phẩm mình đã

đọc để vận dụng vào làm các bài tập trong phân môn Tập làm văn và phân mônLuyện từ và câu, sử dụng thêm trong các tiết chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi

2.3 Một số biện phỏp tu từ thường gặp trong cỏc bài tập đọc lớp 4.

2.3.1 So sánh

Trang 9

So sánh là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa, trong đó ngời ta đối chiếu hai sự vật,hiện tợng có cùng một dấu hiệu chung nào đó với nhau, nhằm làm cho việc diễn tả

- Yếu tố 3: yếu tố thể hiện quan hệ so sánh

- Yếu tố 4: yếu tố đợc đa ra làm chuẩn để so sánh

Thực tế, có nhiều cách so sánh không đầy đủ cả 4 yếu tố nêu trên Do mangchức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc, và do cấu tạo đơn giảncho nên so sánh tu từ đợc dùng trong nhiều phong cách tiếng Việt nhất là trong lờinói nghệ thuật

2.3.2 ẩn dụ

ẩn dụ là phơng thức bình giá riêng của cá nhân nhà văn Bằng những sắcthái, bằng ý nghĩa hình tợng tìm kiếm đợc, ẩn dụ tác động vào trực giác của ngờinhận và để lại khả năng cảm thụ sáng tạo

2.3.3 Nhân hoá

Nhân hoá là biến sự vật thành con ngời bằng cách gán cho nó những đặc

điểm mang tính cách ngời, làm cho nó trở nên sinh động, hấp dẫn Về mặt hìnhthức, nhân hoá có thể đợc cấu tạo theo ba cách:

- Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con ngời để biểu thị tínhchất, hoạt động của đối tợng không phải con ngời

- Gọi đối tợng không phải ngời nh gọi ngời.

- Coi đối tợng không phải ngời nh con ngời và tâm tình trò chuyện với chúng

Do có chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc cho nên nhânhoá đợc sử dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các văn bản nghệ thuật

Trang 10

Điệp ngữ có cơ sở ở quy luật tâm lí: một vật kích thích xuất hiện nhiều lần sẽlàm ngời ta chú ý Căn cứ vào tính chất của tổ chức cấu trúc, điệp ngữ đợc chia ra

nhiều dạng: điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng tròn Điệp ngữ

đợc sử dụng rộng rãi trong tất cả phạm vi của lời nói, đặc biệt là trong văn nghệthuật

2.4 Thống kờ những bài tập đọc cú sử dụng biện phỏp tu từ

- Tô Hoài

- Lâm Thị Mỹ Dạ

- Định Hải

- Hàng Chức Nguyên

- Thơ

- Truyện Tiếng sáo

diều

14 - Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên - Truyện

15 - Cánh diều tuổi - Tạ Duy Anh - Văn

Trang 11

- Thơ

23 - Hoa học trò

- Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

- Xuân Diệu

- Nguyễn Khoa

Điềm

- Văn biểu cảm

- Trần Đăng Khoa

- Văn miêu tả

- Thơ

30 - Dòng sông mặc

áo

- Nguyễn Trọng Tạo

- Thơ

31 - Con chuồn chuồn

nớc

- Nguyễn Thế Hội

- Văn miêu tả

2.5 Tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc.

Với việc khảo sát, phân tích trong một số văn bản nghệ thuật ở phân mônTập đọc lớp 4, tụi rỳt ra được cỏc biện phỏp tu từ tiờu biểu và tỏc dụng của chỳngnhư sau:

Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tiếng Việt 4 Tập 1

Trang 12

Đây là truyện nhng tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá rất tài tình làm nổibật lên cử chỉ, lời nói, hành động của mỗi nhân vật Cụ thể là dù viết về loài vật nh-

ng bằng biện pháp nhân hoá, nhà văn Tô Hoài vẫn cho ngời đọc hình dung ra đợc

cử chỉ, lời nói, thái độ của con ngời Tác giả đã nhân hoá Dế Mèn nh một chàng traidũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp hoạn nạn, nhân hoá chị Nhà Trò nh

một cô gái tội nghiệp, đáng thơng: bé nhỏ, lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn

nh mới lột, hai cánh mỏng nh cánh bớm non, lại ngắn chùn chùn…hay nhân hoá lũ

nhện trong trận địa mai phục thật lạnh lùng và gớm ghiếc: mụ nhện cái chúa trùm

“đanh đá nặc nô”…Nhà văn còn sử dụng rất thành công biện pháp đảo ngữ: Sừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc, lủng củng những nhện là nhện…để nhấn mạnh

sự đáng sợ của trận địa mai phục do họ nhà nhện tạo ra, tác giả đã dùng nghệ thuật

đảo ngữ: đa các từ ngữ miêu tả tính chất là sừng sững, lủng củng lên trên các từ ngữ

gọi tên sự vật Tất cả những biện pháp nghệ thuật trên đã cho ngời đọc thấy DếMèn dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp hoạn nạn

Bài Mẹ Ốm Tiếng việt 4 tập 1

Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gửi gắm tình cảm yêu thơng tha thiết của mình

đối với ngời mẹ kính yêu qua hình ảnh so sánh:

“ Mẹ là đất nước thỏng ngày của con”

Tác giả đã ví mẹ là đất nớc, là ngời mẹ thiêng liêng, cao quý

Mẹ đã hi sinh cho con cả cuộc đời mình

Tác giả đã sử dụng từ “ là ” để so sỏnh mẹ với đất nước.Núi lờn tỡnh cảmthiờng liờng rộng lớn của người mẹ

Bài Truyện cổ nớc mình Tiếng Việt 4 Tập 1

Tôi nghe truyện cổ thầm thì

Tác giả đã thật tinh tế và sâu sắc khi sử dụng biện pháp nhân hoá ở đây, tiếngthầm thì của con ngời giờ đây đã đợc gán cho sự vật, nh một cuộc đối thoại giữa

truyện cổ với chúng ta, giữa cha ông với chúng ta “ Thầm thì” là cách nói nhỏ nhẹ,

khẽ khàng, nhẹ nhàng, là giọng nói chân tình đi sâu vào lòng ngời để thuyết phục,

để nhắc nhở, để yêu thơng, để gợi nhớ mong Tiếng thầm thì đó nh một mạch chảyngầm của truyền thống dân tộc, nối liền quá khứ – hiện tại và tơng lai

Trang 13

Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cũng đã sử dụng thành công biện pháp đảo ngữ chongời đọc thấy đợc vẻ đẹp của những câu chuyện cổ – một gia tài quý giá mà ôngcha ta để lại:

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xa

Vàng cơn nắng, trắng cơn ma

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

Những từ ngữ “ mang theo, thầm thì, vàng, trắng” đợc đảo lên đầu câu để

nhấn mạnh mỗi bớc đi của dân tộc hôm nay đều có sự hiện diện của truyện cổ, của

“ tiếng xa, tợng trng cho truyền thống quý báu của ông cha để lại.

Bài Tre Việt Nam Tiếng Việt 4 Tập 1

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

Th ơng nhau , tre chẳng ở riêng

L ng trần phơi nắng phơi sơng

Có manh áo cộc tre nh ờng cho con

Tác giả đã sử dụng rất tài tình biện pháp nhân hoá để miêu tả cây tre – loàicây gắn bó với đời sống ngời dân Việt Nam từ bao đời nay Tre giúp cho nhân dân

ta chiến đấu, tre bảo vệ xóm làng… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có những lời văn,lời thơ ca ngợi cây tre Việt Nam Nguyễn Duy cũng vậy Ông rất tinh tế khi nhận rahình dáng cây tre, sức sống của cây tre nh tợng trng cho ngời dân Việt Nam cần cù,

đoàn kết và ngay thẳng Cây tre đợc tác giả gọi nh gọi một bạn thân tình, đợc ôngmiêu tả nh chính ngời dân quê ông nói riêng và ngời dân Việt Nam nói riêng Tregià, măng mọc Đó nh một quy luật của cuộc đời Thế hệ con cháu của ngời ViệtNam ta sẽ nối tiếp truyền thống của cha ông: ngay thẳng, quật cờng Ngời ViệtNam dù trải qua bao thế hệ vẫn một lòng đoàn kết, yêu nớc Tác giả phải yêu đất n-

ớc lắm, phải gắn bó với làng quê lắm mới nhận ra đợc sự tơng đồng giữa tre và conngời, lấy cái hồn của đất nớc để viết về chính ngời dân của đất nớc

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Với từ so sánh bao nhiêu.bấy nhiêu, nhà thơ muốn nói lên sự gần gũi, gắn bó t-

ơng đồng của tre với ngời dân Việt Nam Tre có rễ, còn con ngời có sự cần cù chămchỉ Tre trở thành biểu tợng của sự cần cù, chắt chiu, bền bỉ

Trang 14

Biện pháp đảo ngữ: “V ơn mình trong gió tre đu đợc nhà thơ sử dụng rất tài

tình, nói lên sự vơn lên, vợt qua khó khăn gian khổ, ý chí kiên cờng bất khuất củadân tộc ta

Mai sau

Mai sau

Mai sau

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

Sự trùng điệp ba dòng thơ với điệp từ “Mai sau” có giá trị biểu đạt đặc biệt Họ nhà

tre cứ thế truyền cho nhau, đời đời, kiếp kiếp muôn đời sau những đức tính quý báunhất để duy trì nòi giống hay sức sống của con ngời Việt Nam, những truyền thốngquý báu của con ngời Việt Nam mãi đợc trờng tồn Một dòng thơ cuối có tới ba từ

“xanh” khiến bài thơ khép lại bằng một sắc màu rất riêng, biểu tợng cho sự trờng

tồn của dân tộc Việt Nam

Bài Gà Trống và Cáo - Tiếng việt 4 - Tập 1

Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, gọi Gà Trống thân mật nh gọi ngời:

anh chàng và miêu tả Gà Trống và Cáo thật sinh động với những từ ngữ dùng để tả ngời: vắt vẻo, sung sớng, lõi đời, đon đả, hôn để ca ngợi Gà Trống thông minh, lên

án Cáo gian ác, xảo quyệt

Bài Đôi giày ba ta màu xanh Tiếng Việt 4 Tập 1

Biện pháp so sánh đã đợc tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đôi giày ba

ta :

“màu vải nh màu da trời những ngày thu”

Tác giả đã ví màu xanh của đôi giày nh màu của bầu trời thu

Đôi giày hiện lên thật đẹp trong mắt ngời đọc

Nó đẹp không chỉ bởi vẻ bề ngoài mà còn bởi ớc mơ giản dị mà cháy bỏngtrong tâm hồn mỗi đứa trẻ ngày đó

Bài Chú Đất Nung Tiếng Việt 4 Tập 1

Các nhân vật trong câu chuyện: Chú bé Đất, hai ngời bột và ông Hòn Rấm đã

đợc nhân hoá nh con ngời Chú bé Đất đợc miêu tả với những biểu hiện cảm xúc

của con ngời: nhớ quê, rét, khoan khoái, nóng rát, sợ, ngạc nhiên đợc tác giả nhân

hoá nh một cậu bé nghèo, trái ngợc với hai ngời bột ăn mặc đẹp đẽ, sang trọng

Tác giả cũng nhân hoá chàng kĩ sĩ nh một anh chàng công tử bột thích chngdiện, nhng lại rất lúng túng , nhát gan khi gặp nguy hiểm còn nàng công chúa thì

Trang 15

cũng chỉ là một tiểu th, suốt ngày ngồi trong lầu son Câu chuyện diễn ra thật gaycấn và li kì bởi những tình tiết tác giả đã nhân hoá cho các nhân vật, tạo cho câuchuyện không chỉ đơn thuần là truyện kể mà nó nh diễn ra trớc mắt độc giả, để qua

đó hiểu thêm về ý nghĩa câu chuyện: Lửa thử vàng gian nan thử sức – con ngời

chỉ vững vàng và mạnh mẽ khi dám đối mặt với gian lao, thử thách và ngợc lại, sẽvô cùng yếu đuối nếu nh hèn nhát, an phận

Bài Cánh diều tuổi thơ - Tiếng Việt 4 Tập 1

Biện pháp so sánh đã giúp ngời đọc hình dung ra một bầu trời trong xanh với

những cách diều bay lợn trên không trung: “cánh diều mềm mại nh cánh bớm”,

“sáo đơn, rồi sáo kép, nh gọi thấp xuống những vì sao sớm” ở đây, tác giả đã sử

dụng biện pháp so sánh để miêu tả vẻ đẹp của cánh diều, của tiếng sáo diều Nhng

không chỉ đơn thuần là thế, cánh diều, tiếng sáo diều đợc miêu tả trong cảm giác với một chữ nh kì ảo Ngắm nhìn cánh diều chao lợn, lắng nghe tiếng sáo diều vi

vu, trầm bổng, mỗi đứa trẻ không khỏi bồi hồi, xao xuyến và thích thú Những liêntởng thú vị, những hình ảnh bay bổng, lãng mạn của cánh diều đã khiến cho lòng

tác giả lâng lâng, nó khiến cho tác giả “vui sớng đến phát dại nhìn lên trời”, cảm giác “không có gì huyền ảo hơn thế” Trò chơi của những đứa trẻ thôn quê nh gợi

lên những ớc mơ, nỗi khao khát bay cao, bay xa

Qua đây, tác giả muốn gửi gắm tới ngời đọc nhỏ tuổi: nhờ có cánh diều mangtheo nỗi khao khát mà bao nhiêu ớc mơ, khát vọng của tuổi thơ mới đợc chắp cánhbay cao, bay xa

Bài Bè xuôi sông La Tiếng Việt 4 tập 2

Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh rất hay

Trang 16

thanh bình của sông La Trong hoàn cảnh đất nớc đang chiến tranh, sự yên ả đókhiến tác giả thấy thêm yêu quê hơng, mong ớc hoà bình sẽ lại về với quê hơng để

ông có thể nghe tiếng chim hót trên đê, để có thể nhìn thấy những đàn cá tung tăngbơi lội dới làn nớc trong veo

Đây là một hình ảnh đẹp bởi nó cho thấy tâm hồn lạc quan của tác giả Con sôngthanh bình đến mức tác giả có thể lắng nghe đợc mọi vật, cảm nhận đợc cả mùi vôivữa, mùi lán ca Ông tin rằng trong bom đạn đổ nát, ngời dân Việt Nam vẫn đứng

lên xây dựng một cuộc sống ấm no Hình ảnh nụ ngói hồng chính là biểu tợng của

sự hoà bình, ấm no mà tác giả mong đợi

Bài Sầu riêng Tiếng việt 4 tập 2

Sầu riêng là một loại trái thơm ngon, đặc sản của miền Nam Nếu ai đã từngmột lần thởng thức hơng vị ngọt ngào, say mê của nó thì sẽ không thể nào quên.Nhng đối lập với hơng thơm đó lại là cái dáng vẻ khẳng khiu, héo hắt Nghệ thuật

so sánh đã đạt đến mức điêu luyện khi tác giả miêu tả hình dáng cây sầu riêng

Gió đa hơng thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi toả khắp khu vờn.

Cánh hoa nhỏ nh vảy cá, hao hao giống cánh sen con.

Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dới cành trông giống những tổ kiến.

Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tởng nh lá héo

Tác giả miêu tả dáng vẻ của cây sầu riêng, từ cánh hoa cho đến những chiếclá Mặc dù dáng vẻ không đợc đẹp nh những loại quả khác của Nam Bộ nhng quaviệc so sánh nh vậy, chúng ta thấy đợc sầu riêng không phải đẹp nhờ dáng vẻ của

nó mà chính là nhờ mùi vị quyến rũ đến kì lạ Hơng vị của trái sầu riêng đợc tác giả

miêu tả là còn hàng chục mét mới tơi nơi để sầu riêng, hơng đã ngào ngạt xông vào cánh mũi

Biện pháp miêu tả tơng phản giữa dáng vẻ của cây sầu riêng và hơng thơm,

vị ngọt đến đam mê của nó ở đây tác giả đã so sánh hình dáng của cây sầu riêng

với hình dáng của cây xoài, cây nhãn để thấy rằng nó thật kì lạ với thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột mà không cong, không nghiêng, quằn nh cây xoài, cây nhãn, lá thì nh lá héo Hình dáng cây sầu riêng khiến ngời đọc, nếu chỉ đọc

thôi sẽ không thể thích loại cây Nhng đằng sau vẻ bề ngoài xấu xí, kì lạ đó là mộthơng thơm ngọt ngào, quyến rũ mà bất kì ai thởng thức một lần rồi cũng nhớ mãi

Qua việc sử dụng biện pháp so sánh và nghệ thuật miêu tả tơng phản, tác giảmiêu tả sầu riêng với tình cảm chan chứa của ngời con Nam Bộ gửi tới miền đất đãnuôi ông khôn lớn và trởng thành, tự hào về một loại trái quý của quê hơng

Trang 17

Bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ - Tiếng Việt 4 Tập 2

Đây là một bài thơ mang âm hởng dân ca nhng cũng đầy triết lí, bởi nó đợcsáng tác trong những năm kháng chiến chống Mĩ Hình ảnh bà mẹ dân tộc địu contrên lng lên rẫy trỉa bắp đã in sâu trong tâm trí nhà thơ và thôi thúc ông sáng tácnên những vần thơ hay ca ngợi lòng yêu nớc

Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏTác giả đã so sánh lng núi và lng mẹ để thấy đợc nỗi vất vả của mẹ khi địucon trên lng Cặp từ trái nghĩa to và nhỏ tạo nên ấn tợng về sự đối lập giữa lng núi

và lng mẹ Lng mẹ nhỏ nhng vẫn là cái nôi êm đềm cho con ngủ Lng mẹ không to

nh lng núi nhng tình yêu thơng mẹ dành cho con thì không gì sánh nổi Tác giả nh

thầm thì với a -kay, nói cho em biết công lao của mẹ :

Em ngủ cho ngoan đừng làm mẹ mỏi.

Mặt trời của bắp / thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng

Con là mặt trời của mẹ, là ánh sáng, là niềm tin, là niềm tự hào của mẹ Lời ru của

mẹ bộc lộ niềm hi vọng lớn lao đẹp đẽ và sâu sắc, lời hát ru từ trái tim yêu thơngcủa ngời mẹ

Tác giả đã dùng từ hay để miêu tả giấc ngủ của a-kay:

“ Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng

Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối

Lng đa nôi và tim hát thành lời ”

Những giọt mồ hôi và đôi vai gầy của mẹ, cả giấc ngủ không yên bình của

em một “giấc ngủ nghiêng” trên lng mẹ đang nhịp theo những nhịp chày giã gạo gợi lên cho ngời đọc niềm thơng cảm sâu xa “Tim hát thành lời” là những câu hát

-ru từ đáy lòng, từ trái tim ngời mẹ Ngời mẹ ấy yêu con và gửi gắm trọn vẹn mơ ớc

ấy cho đứa con sau lng, nối nhịp cầu giữa hôm nay và mai sau

Bài thơ là một bài hát ru của ngời mẹ yêu nớc, yêu con, gửi gắm cho con tấtcả tình yêu của mẹ, giấc mơ của mẹ về một ngày mai tơi sáng của đất nớc

Bài Thắng biển Tiếng Việt 4 Tập 2

“Biển cả muốn nuốt tơi con đê mỏng manh” Tác giả đã nhân hoá biển trongcơn bão nh một con thuỷ quái khổng lồ Biển đẹp là thế, yên bình là thế, nhng trong

cơn bão nó lại thật hung dữ, nó nh muốn nuốt tơi, nhấn chìm tất cả mọi vật Biện

pháp nhân hoá đã khiến cho ngời đọc hình dung ra đợc sự hung dữ của biển cả,

Trang 18

hình dung ra đợc khó khăn của con ngời khi phải đối mặt và chống chọi khi cơnbão biển đang đe doạ.

Một loạt các biện pháp so sánh đợc tác giả sử dụng trong bài văn để diễn tả sựtấn công dữ dội của cơn bão biển và lòng dũng cảm, sức mạnh của con ngời truớccơn bão “Biển cả muốn nuốt t ơi con đê mỏng manh nh con mập đớp con cá chim

nhỏ bé” một sự so sánh thật tinh tế Biển cả giờ đây hung dữ nh con cá mập, con

đê to đến thế, dài đến thế mà lúc này chỉ nhỏ nh một chú cá chim Trớc mắt ngời

đọc, biển cả hiện lên thật hung tợn, không phải biển bao la, đẹp nh trong Đoàn thuyền đánh cá, biển giờ đây là một con cá mập sẵn sàng nuốt tơi những gì trớc mặt nó Sóng biển cũng đợc so sánh thật hung dữ: Nh một đàn cá voi lớn , sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Biển thì nh con cá mập, còn những đợt sóng thì nh một đàn cá voi lớn Chúng cứ nh những hung thần của biển

cả Tác giả còn rất thành công khi sử dụng biện pháp nhân hoá sánh đôi hai câu

văn: “Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn ngời với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ Nghệ thuật so sánh đạt đến mức tài tình Không có từ nh, hay nh là, không có

bất kì từ so sánh nào nhng ngời đọc đều thấy đợc sự so sánh một bên là thiên nhiên,một bên là con ngời để nói lên tinh thần dũng cảm của con ngời trớc cơn bão biển

Họ không chỉ dũng cảm mà còn đoàn kết tạo thành sức mạnh để chiến thắng cơn

bão biển: những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng nh sắt, và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo nh chão Khó khăn không ngăn đợc họ, dù mồ hôi nh suối, dù biển cả hung dữ, dù sóng trào qua mặt, dù ngã, dù ngạt họ cũng vẫn

kiên cờng chiến đấu để giữ con đê

Nhà văn đã cho ngời đọc thấy đợc lòng dũng cảm, sức mạnh của con ngời

tr-ớc thiên nhiên Con ngời vẫn có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ vào tinh thần đoànkết và sự dũng cảm của mình

Bài Con sẻ Tiếng Việt 4 Tập 2

Câu chuyện đã để lại nhiều suy nghĩ cho bất cứ ai đọc đến Đó không chỉ làlòng khâm phục, kính trọng của tác giả với con chim sẻ mà còn là biểu hiện của

tình mẫu tử thiêng liêng Qua hình ảnh so sánh: Một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống nh hòn đá rơi trớc mõm con chó, tác giả đã cho ngời đọc thấy đợc hình

ảnh sẻ mẹ dũng cảm lao nhanh xuống cứu con, bất chấp hiểm nguy Sẻ mẹ đợcmiêu tả là chỉ to nh hòn đá, nhng tình yêu thơng con mới lớn hơn tất cả, thôi thúc

nó phải lao xuống Tình mẫu tử thiêng liêng ở muôn loài đều vậy Dù biết tr ớc mặt

Trang 19

là một con chó to nh một quỷ khổng lồ, nhng nó vẫn không sợ Sức mạnh vô hình

khiến nó làm nh vậy chính là tình mẫu tử, tình yêu thơng con

Sẻ mẹ đợc tác giả nhân hoá nh một ngời chiến sĩ dũng cảm qua câu: “Nó sẽ

hi sinh, ông bày tỏ lòng kính phục của mình tới sẻ mẹ bởi lòng dũng cảm và tình

yêu nó dành cho con Nhân vật trong câu truyện của ông thật sinh động và hấp dẫn,lôi cuốn ngời đọc bởi nhà văn đã biết gán cho nhân vật của mình những suy nghĩ,

hành động và tâm trạng của con ngời: con chó hiểu rằng, bối rối Dù nó to nh một con quỷ khổng lồ nhng đứng trớc sẻ mẹ dũng cảm, nó lại sợ, lại lùi bớc.

Câu chuyện hay, hấp dẫn ngời đọc bởi tính kịch tính, bởi tình mẫu tử của sẻ

mẹ dành cho sẻ con, bởi cách sử dụng biện pháp tu từ của tác giả và bởi chính tìnhcảm tác giả dành cho các nhân vật của mình

Bài Đờng đi Sa Pa - Tiếng Việt 4 Tập 2

Sa Pa - thành phố trong sơng, huyền ảo, bồng bềnh, giữ chân những ngời dukhách mỗi lần ghé thăm Qua ngòi bút của nhà văn Nguyễn Phan Hách nó lại mộtlần nữa hiện lên thật đẹp Rất nhiều hình ảnh so sánh đã đợc tác giả sử dụng để vẽ

lên bức tranh về con ngời và cảnh đẹp trên đờng đi Sa Pa: “Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời…những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa”.

Đây là những hình ảnh so sánh đẹp và rất hay Phong cảnh Sa Pa hiện ra một cáchhuyền ảo, chân thực Những hình ảnh đó đã đa ngời đọc đến với Sa Pa nh bớc vàomột thế giới diệu kì

Biện pháp điệp từ kết hợp với đảo ngữ cũng đã đợc tác giả sử dụng rất thành

công: “Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý” Tác giả lặp lại ba lần từ “thoắt cái” để ngời đọc cảm nhận phong cảnh nơi đây luôn thay đổi, một sự

thay đổi nhanh chóng, đột ngột Một ngày ở Sa Pa có đến mấy mùa, thời tiết thay

đổi nhanh đến bất ngờ từ mùa thu, sang mùa đông rồi mùa xuân, mỗi mùa với vẻ

đẹp riêng của nó: mùa thu với lá vàng rơi, mùa đông với bông tuyết trắng, mùa xuân với gió hây hẩy, nồng nàn Cảnh vật thay đổi thật thú vị Đảo ngữ trắng long lanh một cơn ma tuyết nh gợi cho ngời đọc một cảm giác huyền ảo Màu trắng nh

sơng khói bồng bềnh hay màu trắng của tuyết trên cành đào, lê, mận hay màu trắngcủa những bông hoa rừng? Vẻ đẹp đó thật khó lòng cỡng nổi Bức tranh Sa Pa hiện

lên thật sinh động và đẹp, xứng đáng là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên Qua

bài văn này ngời đọc không chỉ đợc nhìn ngắm nhìn một Sa Pa huyền ảo, lung linh

Trang 20

mà còn hiểu thêm về tình cảm tác giả dành cho Sa Pa Phải yêu cảnh đẹp đất nớc,phải đi nhiều ông mới có thể viết lên đợc bài văn hay nh thế dành tặng cho độc giả.

Bài Trăng ơi từ đâu đến? - Tiếng V iệt 4 Tập 2

Bài thơ là câu chuyện tâm tình của bạn nhỏ với trăng Sự tò mò, sự liên t ởngcủa trẻ thơ sao mà đáng yêu đến vậy Mỗi khổ thơ là một liên tởng thú vị của tácgiả về vầng trăng Tác giả đã quan sát rất kĩ và ví vầng trăng nh những sự vật thân

quen gần gũi bên mình Hình ảnh Trăng hồng nh quả chín - Mặt trăng tròn vành

vạnh hiện lên từ phía rừng xa Trong cánh rừng đó có biết bao nhiêu loại quả và mặttrăng là quả to nhất, hồng nhất và chín nhất Trăng đem đến ánh sáng diệu kì chiếusáng cho cả khu rừng Một sự liên tởng thật thú vị Trăng còn đợc so sánh với mắt

cá: trăng tròn nh mắt cá Mắt cá long lanh, tròn trĩnh, phát sáng giữa biển khơi Trăng cũng tròn, cũng long lanh nh vậy Ngộ nghĩnh nhất là hình ảnh “trăng bay

nh quả bóng” Nhà thơ viết bài thơ này khi còn nhỏ, vì thế mọi liên tởng đều theo

con mắt của trẻ thơ, nhng cũng chính vì thế mà nó lại đem đến cái hồn nhiên, ngâyngô Tác giả đã cho chúng ta thấy vẻ đẹp của ánh trăng qua hình ảnh so sánh trăngvới trái bóng thân quen của tuổi thơ tác giả Hình ảnh trái bóng tuổi thơ đã in đậmtrong tâm trí ông vì thế ông mới có thể ví vằng trăng bay nh quả bang hay đến vậy.Bóng tròn, bay cao lên trời nh trăng, trăng trên trời tròn nh trái bóng bị bạn nào đálên trời rồi trở thành ánh trăng chiếu sáng cho đất nớc, cho mọi vật

Một loạt câu hỏi: Trăng ơi từ đâu đến? đợc lặp lại nhiều lần ở đầu mỗi khổ

thơ, nh một câu hỏi ngô nghê của trẻ thơ, muốn tìm hiểu, muốn khám phá thế giớixung quanh Qua đó tác giả cũng cho ngời đọc thấy đợc sự gắn bó của ánh trăngvới đất nớc Trăng đi khắp mọi miền để chiếu sáng cho đất nớc, trăng đến từ khắpmọi miền: từ cánh rừng, từ biển xa, từ sân chơi, từ lời mẹ ru, hay từ đờng hành quâncủa anh bộ đội ánh trăng gắn bó với quê hơng, với các sự vật gần gũi thân quencủa tuổi thơ tác giả

Qua đây bài thơ cũng thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc của nhà thơ, mongcho trăng mãi sáng để chiếu khắp mọi miền trên đất nớc

Bài Dòng sông mặc áo Tiếng Việt 4 Tập 2

Đã có rất nhiều dòng sông đi vào thơ ca nhng không có con sông nào lại

đáng yêu, lại dịu dàng, đỏng đảnh nh con sông trong bài thơ này Dòng sông đợc tác giả miêu tả thật đẹp Bằng biện pháp nhân hoá, kết hợp điệp từ, nhà thơ đã gán cho nó những đặc điểm của con ngời để làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông

Trang 21

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào th ớt tha

Dòng sông hiện lên thật điệu đà Tác giả đã nói sông điệu vì trong một ngày

mà nó thay đổi đến mấy lần màu áo Từ mặc là từ nhân hoá để miêu tả sự thay đổi màu sắc của sông Tác giả không nói là sông thay đổi màu mà nói là sông mặc áo.

Dòng sông vì thế mà sinh động hơn, đẹp hơn, điệu hơn trong mắt ngời đọc Một

loạt các từ mặc đợc lặp lại nhiều lần đã nhấn mạnh rõ sự thay đổi màu sắc đó: Nắng lên mặc áo lụa đào thớt tha

áo xanh sông mặc nh là mới may

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

Khuy rồi, sông mặc áo đen

Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa

Nhà thơ đã tinh tế phát hiện ra những sắc màu, những nét đẹp của dòng sôngquê hơng luôn biến đổi

á o xanh sông mặc nh là mới may

Chiều trôi thơ thẩn áng mây

Từ áo xanh và thơ thẩn đợc đảo lên trớc chủ thể nh để nhấn mạnh màu sắc

của dòng sông và vẻ đẹp của trời chiều

Bài thơ là một bức tranh đẹp về dòng sông Đọc bài thơ ta có thể nhìn thấymột dòng sông điệu đà, thớt tha nh ngời thiếu nữ thích làm duyên, sông thay đổimàu sắc nh ngời thiếu nữ thay đổi màu áo Dòng sông vì thế mà trở nên thơ mộng,sinh động và có hồn hơn

Bài thơ đã thể hiện một cách thắm thiết, trong sáng tình yêu dòng sông quêhơng hoà với tình yêu quê hơng, đất nớc của tác giả

Bài Con chuồn chuồn nớc Tiếng Việt 4 Tập 2

Chú chuồn chuồn nớc đã đợc miêu tả bằng rất nhiều hình ảnh so sánh hay:

Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh nh thuỷ tinh Thân chú nhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẽ rung rung nh đang còn phân vân Tác giả đã quan sát rất kĩ và liên tởng để so sánh

chú chuồn chuồn nớc với những sự vật gần gũi xung quanh làm nổi bật đặc điểmcủa chú chuồn chuồn nớc: màu vàng, bốn cánh mỏng, đầu tròn, mắt long lanh, thânnhỏ

Qua việc miêu tả chú chuồn chuồn nớc, nhà văn muốn ca ngợi vẻ đẹp thanhbình của đồng quê Việt Nam Cách sử dụng biện pháp so sánh làm nổi bật vẻ đẹp

Trang 22

của chú chuồn chuồn, cũng bộc lộ tình yêu và niềm tự hào về quê hơng đất nớc củatác giả.

2.6 Cỏch sử dụng ngữ liệu về cỏc biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc.

2.6.1 Cỏch xõy dựng cỏc bài tập dạy đọc hiểu cỏc biện phỏp tu từ.

Như ở trờn đó núi, các câu hỏi và bài tập đọc hiểu sách giáo khoa đa ra đãphần nào giúp học sinh hiểu nội dung của tác phẩm nhng cha chú trọng nhiều đếnviệc dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ, cha đi sâu phân tích, đánh giá giá trị nghệthuật của tác phẩm Để khắc phục những hạn chế đó, tôi đã dựa vào cỏc ngữ liệu vềcỏc biện phỏp tu từ vưa tỡm hiểu ở trờn để xây dựng một số bài tập dạy đọc hiểucác biện pháp tu từ theo 4 dạng, đú là:

- Bài tập nhận diện bao gồm cỏc dạng:

+ Bài tập nhận diện các đối tợng trong phép tu từ

+ Bài tập nhận diện từ chỉ so sánh

+ Bài tập nhận diện các hình ảnh tu từ

+ Bài tập nhận diện phép tu từ

- Bài tập cắt nghĩa

- Bài tập nhận xét, đánh giá bao gồm cỏc dạng:

+ Bài tập nhận xét, đánh giá về giá trị của các biện pháp tu từ

+ Bài tập đánh giá về các hình ảnh và từ dùng hay

- Bài tập sỏng tạo

Với cỏc kiểu bài như trờn và ngữ liệu về biện phỏp tu từ vừa tỡm hiểu, tụi

xõy dựng một số bài tập như sau Vớ dụ với ngữ liệu tỡm hiểu về bài Con chim chiền chiện, tụi cú thể xõy dựng được một số bài tập:

Bài tập nhận diện phép tu từ: Hãy tìm những từ ngữ cho thấy khung cảnh

thiên nhiên rất cao và rộng? Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì để diễn tả sự caorộng của khung cảnh thiên nhiên?

Gợi ý:

Những từ ngữ cho thấy khung cảnh thiên nhiên rất cao và rộng là: vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, cao, cao vút Tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ để diễn

Trang 23

tả sự cao và rộng của khung cảnh thiên nhiên, nơi chú chim chiền chiện đang bay

l-ợn

Bay vút, vút cao

Cao hoài, cao vợi

Bay cao, cao vút

Các từ cao, vút cứ lặp đi lặp lại khiến ngời đọc có cảm giác bầu trời thật cao,

khung cảnh thiên nhiên rộng mở Không gian nh rộng lớn, bao la để con chimchiền chiện tha hồ, mặc sức bay lợn, gửi tiếng hót của mình tới cuộc sống Bầu trờibình yên, cao và trong xanh, bầu trời của tự do Đó chính là ớc mơ của tác giả vềmột cuộc sống thanh bình nơi làng quê Việt Nam

Bài tập nhận xét, đánh giá về giá trị của các biện pháp tu từ

Nhà thơ đã miêu tả con chim chiền chiện bay lợn giữa không gian bằng biệnpháp nhân hoá rất tài tình Em hãy chỉ ra biện pháp nhân hoá có trong bài thơ vàcho biết tác dụng của biện pháp nhân hoá đó?

Gợi ý:

Bài thơ là bức tranh sinh động về làng quê Việt Nam Đọc thơ nh ng ta có thểhình dung ra đợc khung cảnh làng quê với bầu trời cao rộng, với cánh đồng lúa bátngát Trên bầu trời cánh chim chiền chiện chao lợn Tác giả đã rất tài tình khi sửdụng biện pháp nhân hoá để làm cho con chim chiền chiện gắn bó hơn gần gũi hơnvới con ngời

Chim ơi, chim nói

Chim gieo từng chuỗi

Lòng chim vui nhiều

Trang 24

cùng các câu hỏi sách giáo khoa đa ra Các bài tập này chỉ đi sâu vào giúp học sinhnhận biết đợc các biện pháp tu từ và giá trị nghệ thuật của tác phẩm, từ đó các emmới có thể cảm thụ đợc tác phẩm một cách sâu sắc Vì vậy nó không tách rời cáccâu hỏi về nội dung tác phẩm trong sách giáo khoa Các bài tập, cõu hỏi sẽ đan xentrong phần tìm hiểu bài giúp các em cảm thụ tốt bài đọc hơn Cụ thể: Bài Con chimchiền chiện, ở sỏch giỏo khoa gồm năm cõu hỏi, trong đú cú cõu hỏi số hai:

Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lờn hỡnh ảnh của con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa khụng gian cao rộng?

Ở cõu hỏi này tụi thờm cõu hỏi: Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp tu từ nào để miờu tả sự cao rộng của khung cảnh thiờn nhiờn?

Như vậy, học sinh sẽ hiểu sõu hơn về giỏ trị của biện phỏp tu từ trong khimiờu tả và biểu đạt nội dung Từ đú giỳp cỏc em cú thờm kĩ năng thực hành khi sửdụng ở thực tế cũng như khi viết văn,…

Ngoài ra, giỏo viờn cũng có thể sử dụng làm tư liệu để bồi dỡng học sinhgiỏi, để hớng dẫn học sinh làm bài trong phân môn Tập làm văn và phân mônLuyện từ và câu với những dạng bài tập yêu cầu học sinh viết đoạn có sử dụng biệnpháp tu từ, sử dụng từ ngữ hay, hoặc học tập cái hay, cái tài tình của tác giả trongcách sử dụng các biện pháp tu từ để áp dụng vào những bài tập làm văn Tuỳ từngbài đọc, tuỳ vào trình độ học sinh mà giáo viên có thể chọn những bài tập phù hợp

để đa vào tiết dạy của mình để không quá tải đối với học sinh và thực hiện đợc mụctiêu của môn học.:

III KẾT QUẢ

Để có thể thấy đợc hiệu quả của việc vận dụng cỏc ngữ liệu tỡm hiểu về cỏcbiện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc vào dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờTập đọc lớp 4, tụi tiến hành xõy dựng cỏc bài tập, cõu hỏi và dạy thường xuyờn ởlớp 4A, trường Tiểu học Xuõn Quan Kết quả cụ thể nh sau:

* Ban đầu: kết quả học tập về các biện pháp tu từ và cảm thụ văn học trong phânmôn Tập đọc ở lớp 4A đầu năm học là:

Trang 25

đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc lớp 4 để giúp học sinh cảm thụ giátrị nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc đã mang lại hiệu quả caohơn so với chỉ sử dụng những câu hỏi tìm hiểu trong sách giáo khoa.

Trong quá trình thực nghiệm, tôi thấy học sinh rất hứng thú khi được tự mỡnhviết ra những cảm nhận về giá trị nghệ thuật của tỏc phẩm Lõu nay cỏc em chỉ đơnthuần trả lời miệng cỏc cõu hỏi giỏo viờn đưa ra mà chưa được viết lờn suy nghĩcủa mỡnh sau khi học xong bài học Việc tự mình viết ra những suy nghĩ về giá trịcủa các biện pháp tu từ sẽ giúp cỏc em nhận biết được giỏ trị của văn chương, từ đúthờm yờu quý văn chương và trau dồi khả năng viết văn của cỏc em Bờn cạnh đú,cỏc giỏo viờn dạy lớp 4 núi riờng, cỏc giỏo viờn khỏc núi chung rất tõm đắc với cỏcngữ liệu tỡm hiểu về cỏc biện phỏp tu từ đú vỡ điều này giỳp họ dễ dàng xõy dựng

Trang 26

cỏc bài tập về biện phỏp tu từ cũng như mạnh dạn dạy tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từtrong cỏc bài tập đọc và cỏc phõn mụn khỏc của Tiếng Việt.

kết luận

1 Đỏnh giỏ kết quả

Qua quỏ trỡnh nghiờn cứu, ỏp dụng vào thực tế giảng dạy, tụi nhận thấy:

- Việc tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từ và tỏc dụng của chỳng trong cỏc văn bảnnghệ thuật lớp 4 là ngữ liệu cần thiết và hữu dụng để giỏo viờn tham khảo từ đúxây dựng bài tập dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc cho học sinhlớp 4 đó phỏt huy được khả năng cảm nhận văn chương của học sinh, nõng cao chấtlượng dạy học, bồi dưỡng tõm hồn cỏc em, từ đú hỡnh thành ở cỏc em niềm say mờvăn học, quan sỏt cuộc sống, biết yờu cỏi hay, ghột cỏi xấu, mở ra cho cỏc em mộtkhoảng trời văn học Qua đú phỏt hiện được những học sinh cú năng lực vănchương để bồi dưỡng và đào tạo Bờn cạnh đú cũng đó giỳp giỏo viờn thỏo gỡ đượckhú khăn trong việc xõy dựng cỏc cõu hỏi, bài tập về cỏc biện phỏp tu từ để mạnhdạn dạy cho mọi đối tượng học sinh ngay trong cỏc bài tập đọc Học sinh có thểlàm các bài tập và trả lời câu hỏi ngay trong giờ Tập đọc chứ không phải đợi đếntiết bồi dỡng học sinh giỏi Với từng đối tợng học sinh, giáo viên sẽ có những câuhỏi phù hợp để dẫn dắt, giúp học sinh nắm đợc giá trị nghệ thuật của các biện pháp

tu từ Giờ đõy học sinh được tự mỡnh tỡm ra cũng như viết được cảm nhận củamỡnh về cỏi hay, cỏi đẹp của cỏc bài văn Đõy chớnh là một hướng đổi mới trongviệc giảng dạy: nõng cao khả năng tự tỡm tũi khỏm phỏ của học sinh – một vấn đềđang được những người làm cụng tỏc giỏo dục quan tõm

- Ngoài ra, tụi cũn thấy học sinh cú hứng thỳ đặc biệt khi được tự mỡnh phỏt hiện

ra giá trị của các biện pháp tu từ, cỏi hay, cỏi đẹp của tỏc phẩm dưới sự hướng dẫncủa giỏo viờn Hơn thế nữa nú cũn tạo cho cỏc em niềm say mờ văn học, yờu thớchmụn Tiếng Việt – mụn học đem đến biết bao vẻ đẹp, niềm vui và hứng thỳ

2 Bài học kinh nghiệm

Trang 27

Rốn kĩ năng cảm thụ văn học cho học sinh là một vấn đề hiện nay đang đượcquan tõm, nhất là đối với học sinh lớp 4 bởi vỡ cỏc em chuẩn bị chuyển lờn lớp 5rồi lờn cấp học trờn với mụn học mới là: Ngữ văn Việc nõng cao năng lực cảm thụvăn học cho cỏc em ngay từ bậc tiểu học sẽ giỳp cỏc em làm quen được với vănchương để lờn một cấp học mới khụng bị bỡ ngỡ Do đú, khi vận dụng cỏc ngữ liệutỡm hiểu về cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc vào dạy đọc hiểu các biệnpháp tu từ trong giờ Tập đọc lớp 4 đạt hiệu quả thỡ cần lưu ý:

Thứ nhất: Dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc cho cỏc em là

việc làm cần được coi trọng và phổ biến trong cỏc nhà trường tiểu học

Thứ hai: Dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc cho cỏc em ỏp

dụng cho mọi đối tượng và ngay ở trong giờ Tập đọc chứ không phải đợi đến tiếtbồi dỡng học sinh giỏi Với từng đối tợng học sinh, giáo viên sẽ có những câu hỏiphù hợp để dẫn dắt, giúp học sinh nắm đợc giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu

từ Cỏc em được tự mỡnh tỡm ra cỏi hay, cỏi đẹp của văn chương dưới sự dẫn dắt,gợi ý của giỏo viờn chứ khụng phải cảm nhận văn chương theo cảm nhận do thầy

ỏp đặt

3 Điều kiện vận dụng kinh nghiệm

Để vận dụng cỏc ngữ liệu tỡm hiểu về cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tậpđọc vào dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc lớp 4 đạt hiệu quả thỡcần phải:

- Giỏo viờn cần phải nắm vững cỏc biện phỏp tu từ thường sử dụng trong cỏcvăn bản lớp 4 núi riờng, ở tiểu học núi chung cũng như cỏc dạng bài tập thườngđược lựa chọn để dạy ở bậc Tiểu học

- Giỏo viờn cú khả năng xõy dựng bài tập đọc hiểu về cỏc biện phỏp tu từ vàthiết kế được cỏc cõu hỏi, bài tập linh hoạt, sỏng tạo trong dạy học

- Tạo điều kiện để mọi đối tượng HS được học tập, tham gia vào cỏc cõu hỏihay bài tập về cỏc biện phỏp tu từ chứ khụng chỉ dành cho học sinh giỏi

Trang 28

- Đảm bảo kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì, từ đó tạo động lựccho học sinh vươn lên.

4 Những vấn đề còn hạn chế

Mặc dù khi thực nghiệm kinh nghiệm này trong quá trình giảng dạy và bướcđầu đã có những thành công, song bên cạnh đó kinh nghiệm còn có hạn chế: đó lànhiều giáo viên vẫn còn lúng túng khi tự xây dựng các bài tập đọc hiểu các biệnpháp tu từ dựa trên các ngữ liệu tìm hiểu được về các biện pháp tu từ cơ bản được

sử dụng trong các văn bản nghệ thuật ở môn Tập đọc lớp 4

5 Hướng tiếp tục nghiên cứu

Mở rộng việc thực nghiệm đối với việc xây dựng các bài tập đọc hiểu các biện pháp tu từ trong khi dạy Tập đọc lớp 4 dựa trên các ngữ liệu tìm hiểu được về

các biện pháp tu từ cơ bản được sử dụng trong các văn bản nghệ thuật ở môn Tậpđọc lớp 4

TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỌC TIÊU BIỂU Ở MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Trang 29

bài văn miêu tả, kể chuyện trong chơng trình Tập làm văn Cỏc bài tập đọc cú vaitrò giúp cho học sinh tiếp nhận đợc vẻ đẹp của ngôn từ, vẻ đẹp của cách nói văn ch-

ơng, khả năng phát hiện đợc tín hiệu nghệ thuật và cao hơn nữa là cho các em đánhgiá đợc giá trị của các tín hiệu nghệ thuật trong việc biểu đạt nội dung Ngoài ra núcũn gúp phần trong việc hình thành t duy sáng tạo nghệ thuật, t duy văn chơng ởhọc sinh tiểu học

Khi tiếp nhận văn chơng, học sinh tiểu học không chỉ dừng lại ở việc hiểu nộidung sự việc của văn bản mà còn phải nắm nội dung , giá trị biểu hiện, chất trữtình,cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng… Vì vậy, việc dạy học các biện pháp tu từ

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đó là cách học sử dụng ngôn từ có hiệu quả cao.Ngôn từ đợc dùng không chỉ đảm bảo tính thông báo, thông tin mà còn mang đậmtính nghệ thuật, thẩm mĩ và biểu đạt tình cảm Nắm đợc quy tắc này học sinhkhông chỉ biết sử dụng mà còn biết cảm thụ cái hay, cái đẹp của tiếng Việt, thêmyêu tiếng mẹ đẻ và tự nảy sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Cụ thểthông qua cách sử dụng những biện pháp tu từ của tác giả trong các văn bản củaphân môn Tập đọc, học sinh không chỉ biết đợc giá trị đích thực của nội dung bàihọc, biết đợc tâm t, tình cảm của tác giả và hơn hết qua đó, các em sẽ cảm thụ đợcsâu sắc bài học và ý nghĩa, nội dung tác giả muốn gửi gắm, viết lên đợc những suynghĩ của các em về t tởng, giá trị của văn bản Cảm nhận đợc ý nghĩa của thơ văndựa trên những phép hiểu biết về tu từ và sự phong phú của ngôn từ, học sinh sẽthấy đợc tiếng Việt của ta sao mà đa dạng và lí thú và thú vị

2.cơ sở thực tiễn

Phân môn Tập đọc lớp 4 tập trung khá nhiều văn bản nghệ thuật có sử dụng cácbiện pháp tu từ Học sinh lớp 4 đã đợc làm quen với biện pháp so sánh, nhân hoá ởlớp 3 nên việc nhận biết các biện pháp tu từ này trong các văn bản tập đọc sẽ dễdàng hơn Tuy vậy, các em mới chỉ đợc làm quen với các biện pháp tu từ trongphân môn Luyện từ và câu với việc giáo viên và sách giáo khoa đã chỉ ra cụ thể cácbiện pháp và yêu cầu học sinh tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá Còn ở phân mônTập đọc lớp 4 các em sẽ phải tự phát hiện ra các biện pháp tu từ đã đợc tác giả dùngtrong văn bản và nêu đợc giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ đó Hay nói

đúng hơn là các em sẽ cảm thụ văn bản thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từcủa tác giả Điều đó quả là quá sức với học sinh tiểu học khi mà vốn kinh nghiệm

Trang 30

sống, những hiểu biết về biện pháp tu từ, vốn văn chơng cha nhiều Do vậy việc tỡmhiểu một số biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc, từ đú giỳp giỏo viờn cú những hiểubiết sõu hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng như tỏc dụng của chỳng sẽ

là những gợi ý bổ ớch để giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõu hỏi gợi ý nhằmgiỳp học sinh cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm

Với những lí do trên mà em chọn đề tài này làm bài nghiờn cứu

3.mục đớch nghiờn cứu

Tìm hiểu các biện pháp tu từ trong các bài tập đọc nhằm mục đích giúp giỏoviờn cú những hiểu biết sõu sắc hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng nhưtỏc dụng của chỳng từ đú giỳp giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõu hỏi gợi ýnhằm giỳp học sinh lớp 4 cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm

4 Đối tợng nghiên cứu

Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sách giáo khoaTiếng Việt lớp 4

Cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong phõn mụn tập đọc lớp 4

5 Phạm vi nghiên cứu

- Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sách giáokhoa Tiếng Việt lớp 4

6.phương phỏp nghiờn cứu

- Thu thập và xử lí tài liệu

- Điều tra, khảo sát

- Thống kê, phân loại

II.NỘI DUNG

1 Những vấn đề cần nắm được

- Nắm vững mục tiờu dạy học phõn mụn Tập đọc.

- Nắm vững mục đớch dạy đọc-hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong Tập đọc

Trang 31

- Một số biện phỏp tu từ được sử dụng trong cỏc bài tập đọc lớp 4.

- Thống kờ những bài tập đọc cú sử dụng cỏc biện phỏp tu từ

- Cỏch sử dụng ngữ liệu về cỏc biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc

- Nắm vững được cỏc khỏi niệm về cỏc biện phỏp tư từ

2 Thực trạng

Qua thực tế giảng dạy cú rất nhiều các biện pháp bồi dỡng năng lực cảm thụvăn học cho học sinh nh trau dồi vốn sống, hớng dẫn học sinh tởng tợng, rèn đọcdiễn cảm,… trong đú việc sử dụng câu hỏi và bài tập là biện pháp cuối cùng đợccoi là chủ chốt giúp học sinh tiếp cận với thế giới nghệ thuật của văn bản Các câuhỏi và bài tập này đã đợc sách giáo khoa biên soạn sẵn theo các nguyên tắc đảmbảo tính khoa học, đảm bảo tính s phạm, đảm bảo tính hấp dẫn Tuy nhiên giữa yêucầu và thực tế luôn có những điều bất cập, hơn nữa, sử dụng chúng nh thế nào chohiệu quả còn tuỳ thuộc vào năng lực s phạm của mỗi giáo viên Ta có thể nhận thấymột số u điểm của hệ thống câu hỏi sách giáo khoa đa ra nhằm mục đích giúp họcsinh cảm thụ văn học, tích hợp kiến thức và kĩ năng giữa các phân môn của mônTiếng Việt, giúp học sinh chủ động, tích cực hơn Ví dụ: Các câu hỏi về nhận biết,

đánh giá giá trị của các biện pháp tu từ đã xuất hiện giúp học sinh bớc đầu tìm hiểu

giá trị nghệ thuật của tác phẩm nh: Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói ấy có gì

hay?( Bè xuôi sông La - sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2)

Bên cạnh những u điểm trên thì hệ thống câu hỏi và bài tập đọc hiểu văn bảnnghệ thuật sách giáo khoa đa ra còn tồn tại một số điểm hạn chế nh:

- Thiết kế khá đơn điệu, cả bài chỉ sử dụng một kiểu câu hỏi chỉ yêu cầu họcsinh tái hiện nội dung, dễ gây nhàm chán, không khai thác đợc các yếu tố nghệthuật của bài

- Các câu hỏi về nhận biết, đánh giá giá trị các biện pháp tu từ cha nhiều vàcha đi sâu tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tác phẩm, ví dụ, có bài có câu hỏi nhậnbiết nhng không có câu hỏi đánh giá khiến học sinh cha hiểu rõ ý nghĩa của tácphẩm qua biện pháp tu từ hoặc có bài chỉ có câu hỏi đánh giá tơng đối khó so với

học sinh đại trà nếu nh không có những câu hỏi nhận diện để dẫn dắt nh : Cách nói

dòng sông mặc áo có gì hay?( Dòng sông mặc áo - Sách giáo khoa Tiếng Việt 4,tập 2)

Trang 32

Nhìn chung những câu hỏi đọc hiểu văn bản nghệ thuật trong sách giáo khoamới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu nội dung bài đọc mà cha đi sâu vào phân tích, đánhgiá giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong bài đọc Vấn đề đặt ra là cần có

hệ thống câu hỏi và bài tập dạy đọc hiểu biện pháp tu từ để giúp học sinh hiểu sâusắc hơn nội dung, ý nghĩa của tác phẩm Và để cú được điều đú đũi hỏi người giỏoviờn phải cú những hiểu biết nhất định về cỏc biện phỏp tu từ cũng như giỏ trị của

nú trong việc biểu đạt nội dung trong cỏc bài tập Trong thực tế cú khụng nhiềugiỏo viờn hiểu sõu và hiểu hết về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng nờn họ gặpnhiều lỳng tỳng, khú khăn khi muốn giỳp học sinh cảm thụ văn bản Vỡ nhiều lý donờn đại đa số giỏo viờn thường trung thành với cỏc cõu hỏi sỏch giỏo khoa cũngnhư gợi ý ở sỏch giỏo viờn để dạy cho học sinh chứ chưa cú những sỏng tạo đểgiỳp cỏc em cú cảm thụ văn bản được sõu hơn

- Bồi dỡng t tởng, tình cảm và tâm hồn lành mạnh, trong sáng, tình yêu cái

đẹp, cái thiện và thái độ ứng xử đúng mực trong cuộc sống, hứng thú đọc sách, yêuthích Tiếng Việt

2.2 Nắm vững mục đích của việc dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc lớp 4

- Học sinh biết kiến thức về các biện pháp tu từ

- Học sinh nhận diện đợc các biện pháp tu từ, hiểu nghĩa các hình ảnh tu từ

có trong các văn bản nghệ thuật

- Học sinh nêu đợc nhận xét về giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ.

Trang 33

- Học sinh biết lựa chọn các biện pháp tu từ đặc sắc trong tác phẩm mình đã

đọc để vận dụng vào làm các bài tập trong phân môn Tập làm văn và phân mônLuyện từ và câu, sử dụng thêm trong các tiết chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi

2.3 Một số biện phỏp tu từ thường gặp trong cỏc bài tập đọc lớp 4.

- Yếu tố 3: yếu tố thể hiện quan hệ so sánh

- Yếu tố 4: yếu tố đợc đa ra làm chuẩn để so sánh

Thực tế, có nhiều cách so sánh không đầy đủ cả 4 yếu tố nêu trên Do mangchức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc, và do cấu tạo đơn giảncho nên so sánh tu từ đợc dùng trong nhiều phong cách tiếng Việt nhất là trong lờinói nghệ thuật

2.3.2 ẩn dụ

ẩn dụ là phơng thức bình giá riêng của cá nhân nhà văn Bằng những sắcthái, bằng ý nghĩa hình tợng tìm kiếm đợc, ẩn dụ tác động vào trực giác của ngờinhận và để lại khả năng cảm thụ sáng tạo

2.3.3 Nhân hoá

Nhân hoá là biến sự vật thành con ngời bằng cách gán cho nó những đặc

điểm mang tính cách ngời, làm cho nó trở nên sinh động, hấp dẫn Về mặt hìnhthức, nhân hoá có thể đợc cấu tạo theo ba cách:

- Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con ngời để biểu thị tínhchất, hoạt động của đối tợng không phải con ngời

- Gọi đối tợng không phải ngời nh gọi ngời.

- Coi đối tợng không phải ngời nh con ngời và tâm tình trò chuyện với chúng

Trang 34

Do có chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc cho nên nhânhoá đợc sử dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các văn bản nghệ thuật.

2.3.4 Điệp ngữ

Điệp ngữ ( còn gọi: lặp) là sự nhắc đi nhắc lại ( lặp đi lặp lại) có ý thứcnhững từ ngữ, nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tợng mạnh hoặc gợi

ra những xúc cảm trong lòng ngời đọc, ngời nghe

Điệp ngữ có cơ sở ở quy luật tâm lí: một vật kích thích xuất hiện nhiều lần sẽlàm ngời ta chú ý Căn cứ vào tính chất của tổ chức cấu trúc, điệp ngữ đợc chia ra

nhiều dạng: điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng tròn Điệp ngữ

đợc sử dụng rộng rãi trong tất cả phạm vi của lời nói, đặc biệt là trong văn nghệthuật

2.4 Thống kờ những bài tập đọc cú sử dụng biện phỏp tu từ

- Tô Hoài

- Lâm Thị Mỹ Dạ

Trang 35

cánh ớc mơ biểu cảm

8 - Nếu chúng mình

có phép lạ

- Đôi giày ba ta màu xanh

- Định Hải

- Hàng Chức Nguyên

- Thơ Ngời ta là

- Thơ

23 - Hoa học trò

- Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

- Xuân Diệu

- Nguyễn Khoa

Điềm

- Văn biểu cảm

- Thơ

24 - Đoàn thuyền

đánh cá

- Huy Cận - Thơ Những ngời

quả cảm

25 - Bài thơ về tiểu

đội xe không kính

- Phạm Tiến Duật

- Trần Đăng Khoa

- Văn miêu tả

- Thơ

30 - Dòng sông mặc

áo

- Nguyễn Trọng Tạo

- Thơ

31 - Con chuồn chuồn

nớc

- Nguyễn Thế Hội

- Văn miêu tả Tình yêu

cuộc sống

33 - Con chim chiền

chiện

- Huy Cận - Thơ

Trang 36

2.5 Tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc.

Với việc khảo sát, phân tích trong một số văn bản nghệ thuật ở phân mônTập đọc lớp 4, tụi rỳt ra được cỏc biện phỏp tu từ tiờu biểu và tỏc dụng của chỳngnhư sau:

Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tiếng Việt 4 Tập 1

Đây là truyện nhng tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá rất tài tình làm nổibật lên cử chỉ, lời nói, hành động của mỗi nhân vật Cụ thể là dù viết về loài vật nh-

ng bằng biện pháp nhân hoá, nhà văn Tô Hoài vẫn cho ngời đọc hình dung ra đợc

cử chỉ, lời nói, thái độ của con ngời Tác giả đã nhân hoá Dế Mèn nh một chàng traidũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp hoạn nạn, nhân hoá chị Nhà Trò nh

một cô gái tội nghiệp, đáng thơng: bé nhỏ, lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn

nh mới lột, hai cánh mỏng nh cánh bớm non, lại ngắn chùn chùn…hay nhân hoá lũ

nhện trong trận địa mai phục thật lạnh lùng và gớm ghiếc: mụ nhện cái chúa trùm

“đanh đá nặc nô”…Nhà văn còn sử dụng rất thành công biện pháp đảo ngữ: Sừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc, lủng củng những nhện là nhện…để nhấn mạnh

sự đáng sợ của trận địa mai phục do họ nhà nhện tạo ra, tác giả đã dùng nghệ thuật

đảo ngữ: đa các từ ngữ miêu tả tính chất là sừng sững, lủng củng lên trên các từ ngữ

gọi tên sự vật Tất cả những biện pháp nghệ thuật trên đã cho ngời đọc thấy DếMèn dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp hoạn nạn

Bài Mẹ Ốm Tiếng việt 4 tập 1

Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gửi gắm tình cảm yêu thơng tha thiết của mình

đối với ngời mẹ kính yêu qua hình ảnh so sánh:

“ Mẹ là đất nước thỏng ngày của con”

Tác giả đã ví mẹ là đất nớc, là ngời mẹ thiêng liêng, cao quý

Mẹ đã hi sinh cho con cả cuộc đời mình

Tác giả đã sử dụng từ “ là ” để so sỏnh mẹ với đất nước.Núi lờn tỡnh cảmthiờng liờng rộng lớn của người mẹ

Bài Truyện cổ nớc mình Tiếng Việt 4 Tập 1

Tôi nghe truyện cổ thầm thì

Trang 37

Tác giả đã thật tinh tế và sâu sắc khi sử dụng biện pháp nhân hoá ở đây, tiếngthầm thì của con ngời giờ đây đã đợc gán cho sự vật, nh một cuộc đối thoại giữa

truyện cổ với chúng ta, giữa cha ông với chúng ta “ Thầm thì” là cách nói nhỏ nhẹ,

khẽ khàng, nhẹ nhàng, là giọng nói chân tình đi sâu vào lòng ngời để thuyết phục,

để nhắc nhở, để yêu thơng, để gợi nhớ mong Tiếng thầm thì đó nh một mạch chảyngầm của truyền thống dân tộc, nối liền quá khứ – hiện tại và tơng lai

Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cũng đã sử dụng thành công biện pháp đảo ngữ chongời đọc thấy đợc vẻ đẹp của những câu chuyện cổ – một gia tài quý giá mà ôngcha ta để lại:

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xa

Vàng cơn nắng, trắng cơn ma

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

Những từ ngữ “ mang theo, thầm thì, vàng, trắng” đợc đảo lên đầu câu để

nhấn mạnh mỗi bớc đi của dân tộc hôm nay đều có sự hiện diện của truyện cổ, của

“ tiếng xa, tợng trng cho truyền thống quý báu của ông cha để lại.

Bài Tre Việt Nam Tiếng Việt 4 Tập 1

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

Th ơng nhau , tre chẳng ở riêng

L ng trần phơi nắng phơi sơng

Có manh áo cộc tre nh ờng cho con

Tác giả đã sử dụng rất tài tình biện pháp nhân hoá để miêu tả cây tre – loàicây gắn bó với đời sống ngời dân Việt Nam từ bao đời nay Tre giúp cho nhân dân

ta chiến đấu, tre bảo vệ xóm làng… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có những lời văn,lời thơ ca ngợi cây tre Việt Nam Nguyễn Duy cũng vậy Ông rất tinh tế khi nhận rahình dáng cây tre, sức sống của cây tre nh tợng trng cho ngời dân Việt Nam cần cù,

đoàn kết và ngay thẳng Cây tre đợc tác giả gọi nh gọi một bạn thân tình, đợc ôngmiêu tả nh chính ngời dân quê ông nói riêng và ngời dân Việt Nam nói riêng Tregià, măng mọc Đó nh một quy luật của cuộc đời Thế hệ con cháu của ngời ViệtNam ta sẽ nối tiếp truyền thống của cha ông: ngay thẳng, quật cờng Ngời ViệtNam dù trải qua bao thế hệ vẫn một lòng đoàn kết, yêu nớc Tác giả phải yêu đất n-

ớc lắm, phải gắn bó với làng quê lắm mới nhận ra đợc sự tơng đồng giữa tre và conngời, lấy cái hồn của đất nớc để viết về chính ngời dân của đất nớc

Trang 38

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Với từ so sánh bao nhiêu.bấy nhiêu, nhà thơ muốn nói lên sự gần gũi, gắn bó t-

ơng đồng của tre với ngời dân Việt Nam Tre có rễ, còn con ngời có sự cần cù chămchỉ Tre trở thành biểu tợng của sự cần cù, chắt chiu, bền bỉ

Biện pháp đảo ngữ: “V ơn mình trong gió tre đu đợc nhà thơ sử dụng rất tài

tình, nói lên sự vơn lên, vợt qua khó khăn gian khổ, ý chí kiên cờng bất khuất củadân tộc ta

Mai sau

Mai sau

Mai sau

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

Sự trùng điệp ba dòng thơ với điệp từ “Mai sau” có giá trị biểu đạt đặc biệt Họ nhà

tre cứ thế truyền cho nhau, đời đời, kiếp kiếp muôn đời sau những đức tính quý báunhất để duy trì nòi giống hay sức sống của con ngời Việt Nam, những truyền thốngquý báu của con ngời Việt Nam mãi đợc trờng tồn Một dòng thơ cuối có tới ba từ

“xanh” khiến bài thơ khép lại bằng một sắc màu rất riêng, biểu tợng cho sự trờng

tồn của dân tộc Việt Nam

Bài Gà Trống và Cáo - Tiếng việt 4 - Tập 1

Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, gọi Gà Trống thân mật nh gọi ngời:

anh chàng và miêu tả Gà Trống và Cáo thật sinh động với những từ ngữ dùng để tả ngời: vắt vẻo, sung sớng, lõi đời, đon đả, hôn để ca ngợi Gà Trống thông minh, lên

án Cáo gian ác, xảo quyệt

Bài Đôi giày ba ta màu xanh Tiếng Việt 4 Tập 1

Biện pháp so sánh đã đợc tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đôi giày ba

ta :

“màu vải nh màu da trời những ngày thu”

Tác giả đã ví màu xanh của đôi giày nh màu của bầu trời thu

Đôi giày hiện lên thật đẹp trong mắt ngời đọc

Nó đẹp không chỉ bởi vẻ bề ngoài mà còn bởi ớc mơ giản dị mà cháy bỏngtrong tâm hồn mỗi đứa trẻ ngày đó

Bài Chú Đất Nung Tiếng Việt 4 Tập 1

Các nhân vật trong câu chuyện: Chú bé Đất, hai ngời bột và ông Hòn Rấm đã

đợc nhân hoá nh con ngời Chú bé Đất đợc miêu tả với những biểu hiện cảm xúc

Trang 39

của con ngời: nhớ quê, rét, khoan khoái, nóng rát, sợ, ngạc nhiên đợc tác giả nhân

hoá nh một cậu bé nghèo, trái ngợc với hai ngời bột ăn mặc đẹp đẽ, sang trọng

Tác giả cũng nhân hoá chàng kĩ sĩ nh một anh chàng công tử bột thích chngdiện, nhng lại rất lúng túng , nhát gan khi gặp nguy hiểm còn nàng công chúa thìcũng chỉ là một tiểu th, suốt ngày ngồi trong lầu son Câu chuyện diễn ra thật gaycấn và li kì bởi những tình tiết tác giả đã nhân hoá cho các nhân vật, tạo cho câuchuyện không chỉ đơn thuần là truyện kể mà nó nh diễn ra trớc mắt độc giả, để qua

đó hiểu thêm về ý nghĩa câu chuyện: Lửa thử vàng gian nan thử sức – con ngời

chỉ vững vàng và mạnh mẽ khi dám đối mặt với gian lao, thử thách và ngợc lại, sẽvô cùng yếu đuối nếu nh hèn nhát, an phận

Bài Cánh diều tuổi thơ - Tiếng Việt 4 Tập 1

Biện pháp so sánh đã giúp ngời đọc hình dung ra một bầu trời trong xanh với

những cách diều bay lợn trên không trung: “cánh diều mềm mại nh cánh bớm”,

“sáo đơn, rồi sáo kép, nh gọi thấp xuống những vì sao sớm” ở đây, tác giả đã sử

dụng biện pháp so sánh để miêu tả vẻ đẹp của cánh diều, của tiếng sáo diều Nhng

không chỉ đơn thuần là thế, cánh diều, tiếng sáo diều đợc miêu tả trong cảm giác với một chữ nh kì ảo Ngắm nhìn cánh diều chao lợn, lắng nghe tiếng sáo diều vi

vu, trầm bổng, mỗi đứa trẻ không khỏi bồi hồi, xao xuyến và thích thú Những liêntởng thú vị, những hình ảnh bay bổng, lãng mạn của cánh diều đã khiến cho lòng

tác giả lâng lâng, nó khiến cho tác giả “vui sớng đến phát dại nhìn lên trời”, cảm giác “không có gì huyền ảo hơn thế” Trò chơi của những đứa trẻ thôn quê nh gợi

lên những ớc mơ, nỗi khao khát bay cao, bay xa

Qua đây, tác giả muốn gửi gắm tới ngời đọc nhỏ tuổi: nhờ có cánh diều mangtheo nỗi khao khát mà bao nhiêu ớc mơ, khát vọng của tuổi thơ mới đợc chắp cánhbay cao, bay xa

Bài Bè xuôi sông La Tiếng Việt 4 tập 2

Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh rất hay

Trang 40

Nớc sông La trong xanh đến nỗi đợc tác giả ví nh ánh mắt Chiếc bè gỗ đi xuôitheo dòng sông thì đợc tác giả ví nh bầy trâu lim dim Khói của bom đạn đợc tác

giả miêu tả xoà nh bông Tất cả những hình ảnh so sánh đấy cho thấy sự yên ả,

thanh bình của sông La Trong hoàn cảnh đất nớc đang chiến tranh, sự yên ả đókhiến tác giả thấy thêm yêu quê hơng, mong ớc hoà bình sẽ lại về với quê hơng để

ông có thể nghe tiếng chim hót trên đê, để có thể nhìn thấy những đàn cá tung tăngbơi lội dới làn nớc trong veo

Đây là một hình ảnh đẹp bởi nó cho thấy tâm hồn lạc quan của tác giả Con sôngthanh bình đến mức tác giả có thể lắng nghe đợc mọi vật, cảm nhận đợc cả mùi vôivữa, mùi lán ca Ông tin rằng trong bom đạn đổ nát, ngời dân Việt Nam vẫn đứng

lên xây dựng một cuộc sống ấm no Hình ảnh nụ ngói hồng chính là biểu tợng của

sự hoà bình, ấm no mà tác giả mong đợi

Bài Sầu riêng Tiếng việt 4 tập 2

Sầu riêng là một loại trái thơm ngon, đặc sản của miền Nam Nếu ai đã từngmột lần thởng thức hơng vị ngọt ngào, say mê của nó thì sẽ không thể nào quên.Nhng đối lập với hơng thơm đó lại là cái dáng vẻ khẳng khiu, héo hắt Nghệ thuật

so sánh đã đạt đến mức điêu luyện khi tác giả miêu tả hình dáng cây sầu riêng

Gió đa hơng thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi toả khắp khu vờn.

Cánh hoa nhỏ nh vảy cá, hao hao giống cánh sen con.

Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dới cành trông giống những tổ kiến.

Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tởng nh lá héo

Tác giả miêu tả dáng vẻ của cây sầu riêng, từ cánh hoa cho đến những chiếclá Mặc dù dáng vẻ không đợc đẹp nh những loại quả khác của Nam Bộ nhng quaviệc so sánh nh vậy, chúng ta thấy đợc sầu riêng không phải đẹp nhờ dáng vẻ của

nó mà chính là nhờ mùi vị quyến rũ đến kì lạ Hơng vị của trái sầu riêng đợc tác giả

miêu tả là còn hàng chục mét mới tơi nơi để sầu riêng, hơng đã ngào ngạt xông vào cánh mũi

Biện pháp miêu tả tơng phản giữa dáng vẻ của cây sầu riêng và hơng thơm,

vị ngọt đến đam mê của nó ở đây tác giả đã so sánh hình dáng của cây sầu riêng

với hình dáng của cây xoài, cây nhãn để thấy rằng nó thật kì lạ với thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột mà không cong, không nghiêng, quằn nh cây xoài, cây nhãn, lá thì nh lá héo Hình dáng cây sầu riêng khiến ngời đọc, nếu chỉ đọc

Ngày đăng: 07/07/2021, 01:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w