1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giao an dia li 11 co ban 2013

75 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 173,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: 3.1 Më bµ×: 3.2 TiÕn tr×nh d¹y häc bµi míi: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Lí thuyết ?Trình bày một số đặc điểm về điều kịên tự nhiên, dân c và xã hội qua đó đ[r]

Trang 1

Bài 1: Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết đợc sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nớc trên thếgiới

- Giải thích đợc sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế- xã hội thế giới, vấn đề đầu t

ra nớc ngoài, nợ nớc ngoài và GDP/ngời của các nhóm nớc

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

Trong đời sống hàng ngày chúng ta thờng nghe

nói nớc phát triển, nớc đang phát triển, các nớc

công nghiệp mới Đó là những nớc nh thế nào?

GV thuyết trình

Dựa vào hình 1 nhận xét sự phan bố của nhóm

nớc giàu nhất, nghèo nhất?

GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm về các

khái niệm quan hệ Bắc – Nam, Nam – Nam

HĐ 2: Thảo luận nhóm

Chia lớp thành nhiều nhóm, thực hiện một

nhiệm vụ sau:

- Nhóm 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời câu hỏi kèm

theo, thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập

- Nhóm 2: Quan sát bảng 1.2 trả lời câu hỏi kèm

theo, thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập

- Nhóm 3: Quan sát bảng 1.3 trả lời câu hỏi kèm

theo, thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập

- Nhóm 4: Quan sát bảng 1.4 và ô thông tin trả

lời câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và điền

vào phiếu học tập

Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm,

GV kết luận lại các ý đúng của mỗi nhóm, đa ra

kết quả phản hồi thông tin

GV: So sánh sự khác nhau giữa các cuộc cách

- Nhóm đang phát triển có sự phân hóa:NICs, trung bình, chậm phát triển

- Phân bố:

+ Các nớc đang phát triển : phân bố chủ yếu

ở phía nam các châu lục+ Các nớc phát triển: phân bố chủ yếu ở phíabắc các châu lục

II Sự tơng phản về kinh tế của các nhóm nớc

Trang 2

HS: Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ

cột tạo ra và Kể tên một số ngành dịch vụ cần

đến nhiều tri thức

GV hỏi: Cuộc cách mạng KH và CN hiện đại tác

động nh thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội?

GV liên hệ Việt Nam

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại:

1 Đặc trng: Sự xuất hiện và phát triển nhanh

chóng công nghệ cao

* Bốn trụ cột công nghệ: sinh học, vật liệu,

năng lợng, thông tin

2 Tác động:

* Xuất hiện nhiều ngành mới

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ ( Nền kinh tế tri thức)

V Củng cố dặn dò:

Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải sao cho hợp lí

a Nớc công nghiệp mới 1 Nớc đa thực hiện công nghiệp hóa, GDP/ngời cao, đầu t

ra nớc ngoài nhiều

b Nớc đang phát triển 2 Nớc công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh,

chú trọng xuất khẩu

c Nớc phát triển GDP lớn, bình quân theo đầu ngời cao, đang chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

4 GDP/ngời thấp, nợ nớc ngoài nhiều, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm

* Thông tin phản hồi phiếu học tập:

Cơ cấu kinh tế Tỉ trọng KV I thấp, KV III cao Tỉ trọng KV I còn cao,

KHV III thấp

Đầu t nớc ngoài và nợ

n-ớc ngoài Chiếm phần lớn giá trị đầu t ranớc ngoài Nợ nớc ngoài nhiều, nhiềunớc khó có khả năng thanh

toán nợ

VI HOạT Động nối tiếp

Trang 3

Ngày soạn:30/8/2010

Tiết PP CT: 02

Bài 2: xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hóa khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa

- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khuvực

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích bảng số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trờng quốc tế của các

tổ chức liên kết kinh tế khu vực

- Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV dùng kí hiệu thể hiện vị trí các nớc của các

tổ chức liên kết kinh tế trên nền bản đồ Các nớc trên thế giới)

III ph ơng pháp:

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

Chia lớp làm 4 nhóm Mỗi nhóm nghiên

cứu một biểu hiện của toàn cầu hóa –

liên hệ Việt Nam

- Nhóm 1: Thơng mại thế giới phát triển

mạnh

- Nhóm 2: Đầu t nớc ngoài tăng nhanh

- Nhóm 3: Thị trờng tài chính quốc tế mở

GV nên câu hỏi: Em hãy cho biết kái

niệm toàn cầu hoá là gì ?

? Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực,

tiêu cực gì tới nền kinh tế thế giới? Giải

thích?

Sau khi HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

GV Liên hệ Việt Nam: cơ hội và thách

thức khi gia nhập WTO

I Xu hớng toàn cầu hóa kinh tế

1 Toàn cầu hóa kinh tế

* Nguyên nhân:

- Tác động của cuộc cách mạng khoa học– công nghệ

- Nhu cầu phát triển của từng nớc

- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàncầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết

* Biểu hiện:

a Thơng mại quốc tế phát triển mạnh

b Đầu t nớc ngoài tăng trờng nhanh

c Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng

d Các công ti xuyên quốc gia có vai tròngày càng lớn với nền kinh tế thế giới

* Khái niệm toàn cầu hóa

Là quá trình liên kết các quốc gia trênthế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó cólĩnh vực kinh tế

Trang 4

- Khoa học – công nghệ: đẩy nhanh đầu

t và khai thác triệt để khoa học côngnghệ

- Hợp tác quốc tế: tăng cờng sự hợp tácgiữa các nớc theo hớng ngày càng toàndiện trên phạm vi toàn cầu

b Mặt tiêu cực

- Khoảng cách giàu nghèo: ngày càngtăng, chênh lệch càng lớn giữa các tầnglớp trong xã hội, cũng nh giữa các nhómnớc

- Số lợng ngời nghèo trên thế giới ngàycàng tăng

II Xu hớng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế

a Mặt tích cực

- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranhtạo động lực thúc đẩy phảttiển kinh tế,hiện đại hóa nền kinh tế

- Thúc đẩy tự do hóa thơng mại, đầu tdịch vụ

- Thúc đẩy mở cửa thị trờng các quốcgia, tạo thị trờng khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tếthế giới

b Thách thức

- ảnh hởng đến sự tự chủ kinh tế, suygiảm quyền lực quốc gia

- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyêtsliệt, nguy cơ trở thành thị trờng tiêuthụ…

V Củng cố dặn dò:

1 FDI tăng nhanh nhất vào các nớc:

a Nhóm nớc phát triển b Nhóm nớc đang phát triển

Trang 5

c Nhóm nớc công nghiệp hóa d Nhóm nớc nghèo nhất

2 Điền vào ô trống chữ B tơng ứng với biểu biện của toàn cầu hóa kinh tế, chữ H – những ýthể hiện hệ quả

- Thơng mại quốc tế phát triển mạnh

- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng cờng xu hớng toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu t và khai thác triệt để khoahọc công nghệ

- Các công ti xuyên quốc gia có nguồn của cải vật chất lớn và chi phối

nhiều ngành kinh tế

- Tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các nớc

- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng

- Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh

- Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn:

Tiết CT: 03

Bài 3: Một số vấn đề mang tính toàn cầu

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Giải thích đợc tình trạng bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển và già hóa dân số ở cácnớc phát triển

- Biết giải thích đợc đặc điểm dân số của thế giới, của các nhóm nớc và hệ quả của nó

- Trình bày đợc một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng; phân tích đợc hậuquả của ô nhiễm môi trờng, nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng

- Hiểu đợc nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình

- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới (vẽ dựa trên bảng số liệu ở cuối bài)

- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và Việt Nam, tin tức về chiến tranh khuvực và khủng bố trên thế giới

- Phiếu học tập:

Vấn đề môi trờng Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ôdôn

Ô nhiễm nớc ngọt

Ô nhiễm biển và đại dơng

Suy giảm đa dạng sinh học

III ph ơng pháp:

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

vào các câu hỏi kèm theo, kết hợp phân

tích biểu đồ gia tăng dân số thế giới

- Nhóm 3 và 4: Phân tích bảng 4.2 và trả

lời câu hỏi kèm theo

HĐ 2:

GV gợi ý để HS phát hiện những kiến

thức cha đợc đại diện các nhóm nêu ra

GV kết luận đồng thời liên hệ với đặc

điểm dân số Việt Nam

HĐ 3:

GV yêu cầu mỗi HS ghi tên các vấn đề ô

nhiễm môi trờng mà em biết Sau đó, gọi

một số HS đọc kết quả cho cả lớp cùng

nghe Khi thấy kết quả phù hopự với các

loại có trong SGK, GV dừng lại và yêu

cầu HS sắp xếp các loại vấn đề trên theo

nhóm

I Dân số

1 Bùng nổ dân số

- Dân số thế giới tăng nhanh  bùng nổdân số: thời gian dân số tăng thêm 1 tỉngời, thoài gian dân số tăng gấp đôi ngàycàng rút ngắn

- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở cácnớc đang phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhómnớc phát triển

+ Chiếm đại bộ phận trong số dân tăngthêm hàng năm

+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rất caohơn 80%

- Hậu quả: gây sức ép lớn đối với sự pháttriển kinh tế, chất lợng cuộc sống, tàinguyên môi trờng

2 Già hóa dân số

- Dân số thế giới đang già đi:

+ Tuổi thọ trung binh fgày càng tăng+ Tỉ lệ nhóm dới 15 tuổi ngày cànggiảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càngtăng

- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nớc

Trang 7

HĐ 4: Nhóm/cặp đôi

GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK, kết

hợp kiến thức hiểu biết của mình và các

tranh ảnh về ô nhiễm môi trờng, hai HS

ngồi cạnh nhau trao đổi, điền thông tin

cần thiết vào phiếu học tập

GV nhấn mạnh tính nghiêm trọng của ô

nhiễm môi trờng trên phạm vi toàn cầu,

tính cấp thiết của bảo về môi trờng

HĐ 5: Đàm thoại gợi mở

- Xung đột tôn giáo, sắc tộc; khủng bố

quốc tế

- Các bệnh dịch hiểm nghèo: HIV/AIDS, SART

phát triển: + Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, giảm nhanh + Cơ cấu dân số già - Hậu quả: nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chi phí cho ngời gì rất lớn

II Môi trờng (Thông tin phản hồi phiếu học tập) III Một số vấn đề khác - Xung đột tôn giáo, sắc tộc… - Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới

- Các dịch bệnh hiểm nghèo

V Củng cố dặn dò: 1 Trình bày khái quát về sự bùng nổ dân số, già hóa dân số thế giới và hậu quả của chúng 2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có hành động bảo về môi trờng? Thông tin phản hồi phiếu học tập: Vấn đề môi trờng Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả Biến đổi khí hậu toàn cầu Nhiệt độ khíquyển tăng, tăng càng lớn Thải khí hiệu ứng nhà kính Thời tiết thayđổi thất thờng, băng tan ở hai cực…kéo theo hàng loạt hậu quả nghiêm trọng khác Suy giảm tầng ôdôn Xuất hiện lỗ thủng tầng ôdôn, kích thớc càng tăng Hoạt động công nghiệp và chất thải sinh hoạt thải CFC, SO2… Cờng độ tia tử ngoại tăng gây nhiều tác hại đến sức khỏe con ngời, mùa màng, các loại sinh vật Ô nhiễm nớc ngọt Nguồn nớc ngọt ô nhiễm: tăng số lợng “dòng sông đen” Chất thải sinh hoạt, công nghiệp không xử lí 1,3 tỉ ngời thiếu nớc sạch Thực phẩm ô nhiễm Ô nhiễm biển và đại d-ơng Tràn dầu, rácthải trên biển Sự cố tàu thuyền,chất thải sinh hoạt, công nghiệp Giảm sút nguồn lợi từ biển và đại dơng, đe dọa sức khỏe con ngời Suy giảm đa dạng sinh học Nhiều loài sinhvật bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái biến mất Khai thác quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên Mất nhiều loài sinh vật, xã hội mất nhiều tiềm năng phát triển VI Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày soạn:

Tiết CT: 04

Bài 4: thực hành Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các

Rèn kuyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, khái quát hóa và viết báo cáo ngắn gọn về một

số vấn đề mang tính toàn cầu

3 Thái độ

Nhận thức đợc để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toànnhân loại

II Đồ dùng dạy học:

- Một số hình ảnh về thành tựu của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Đề cơng báo cáo: Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới (phóng to)

III ph ơng pháp:

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

Giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu cho các nhóm:

- Đọc thông tin ở các ô kiến thức, rút ra kết luận mỗi ô

- Các kết luận phải nêu rõ cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá

Các nhóm thảo luận Yêu cầu thảo luận sôi nổi, nhng trật tự và có ghi chép cụ thể, đầy đủ.Mục 2 Trình bày báo cáo

HĐ 2: Trình bày báo cáo

Trình bày các ý kiến thảo luận nhóm thành báo cáo

- Các ý kiến thống nhất của mỗi nhóm về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với cácnớc đang phát triển đợc trình bày hệ thống hóa thành một báo cáo (có thể đối chiếu với đề cơngmẫu của GV):

Cơ hội và thách thức

* Cơ hội: 1 Tự do hoá thơng mại

2 Phải làm chủ đợc các ngành kinh tế mũi nhọn

3 Các quốc gia có thể đi tắt đón đầu, áp dụng ngay vào quá trình sản xuất

4 Tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới tới tất cả các nớc

5 Đa phơng hoá

* Thách thức:

1 Các giá trị đạo đức của nhân loại có nguy cơ bị xói mòn

2 Ô nhiểm môi trờng

* GV chú ý cho HS đặt tên của báo cáo

- Độ dài của báo cáo:khoảng 15 – 20 dòng

Trang 9

Ngày soạn:

Tiết CT: 05

Một số vấn đề của châu lục và khu vực

Tiết 1: Một số vấn đề của châu Phi

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Châu Phi là châu lục khá giàu khoáng sản song có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng

- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song số dân sống trong đói nghèo rất lớn, luôn

bị chiến tranh, bệnh tật đe doạ

- Kinh tế tuy có khởi sắc song cơ bản phát triển chậm Đa số các quốc gia vẫn đóng vai tròcung cấp nguyên vật liệu thô cho các nớc phát triển

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

Dựa vào hình 6.1, thông tin của SGK trình bày

những thuận lợi, khó khăn do tự nhiên gây ra

và nêu các giải pháp khả thi để khắc phục khó

khăn

GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của mình GV cho các bộ phận, các

nhóm khác trao đổi, bổ sung

Cuối cùng GV chuẩn kiến thức

HĐ 2: Nhóm (4 – 5 HS)

? Dân c và xã hội châu Phi tồn tại những vấn

đề gì cần giải quyết? Dựa vào thông tin của

SGK, phân tích bảng 5.1 để hoàn thành phiếu

học tập

Sau khi đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của minh GV cho các bộ phận, các

nhóm khác trao dổi, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Cả lớp

GV yêu cầu HS phân tich bảng 5.2 nhận xét

tốc độ tăng trởng kinh tế của một số khu vực

châu Phi, thông tin của SGK trình bày thực

trạng nền kinh tế châu Phi theo cấu trúc:

- Thành tựu đạt đợc

- Hạn chế

- Nguyên nhân

GV gọi một HS trình bày kết quả của mình

Các HS khác góp ý bổ sung GV chuẩn kiến

I Một số vấn đề về tự nhiên

- Các loại cảnh quan: đa dạngCảnh quan chiếm u thế: hoang mạc và xavan– khí hậu khô nóng

- Tài nguyên nổi bật:

+ Khoảng sản: giàu kim loại đen, kim loạimàu, đặc biệt kim cơng

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trờng

bị tàn phá, hiện tợng hoang mạc hoá nguồnlợi nằm trong tay t bản nớc ngoài

II Một số vấn đề về dân c và xã hội

(Thông tin phản hồi phiếu học tập)

Trang 10

HĐ 4: Đàm thoại gợi mở

? Các giải pháp để các nớc châu Phi thoát ra

khỏi tình trạng nghèo, kém phát triển?

- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân

- Đờng biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiệntrong lịch sử – nguyên nhân gây xung đột,tranh chấp

- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nớc

V củng cố dặn dò:

1 Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nớc châu Phi cần thực hiện những giải phápgì?

2 Phân tích các nguyên nhân làm cho châu Phi có nền kinh tế kém phát triển

Thông tin phản hồi phiếu học tập:

- Tuổi thọ trung bình thấp,HDI rất thấp – phần lớncác nớc ở châu Phi dớimực trung bình của các n-

ớc đang phát triển

- Hủ tục, bệnh tật, xung

đột sắc tộc

- Hạn chế sự phát triểnkinh tế, giảm chất lợngcuộc sống, tàn phá môi tr-ờng

- Chất lợng nguồn lao

động thấp

- Tổn thất lớn sức ngời,sức của

 Làm chậm sự phát triểncủa nền kinh tế – xã hội

VI rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn:

Một số vấn đề của châu lục và khu vực

Tiết 2: một số vấn đề của mĩ la tinh

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhng nguồn tàinguyên đợc khai thác lại chỉ phục vụ cho tối thiểu dân chúng, gây tình trạng không công bằng,mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân c sống dới mức nghèo khổ

- Biết và giải thích đợc tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định của các nớc Mĩ La tinh vànhững cố gắng để vợt qua khó khăn của các nớc này

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1

ổ n định lớp: Kiểm diện sĩ số

2 Bài cũ: Nêu giải pháp khắc phuc khó khăn ở châu phi?

3 Bài mới:

GV chỉ vị trí của Mĩ La-tinh trên bản đồ, nêu và giải quyết câu hỏi: Tại sao khu vực này lại

có tên gọi là Mĩ La-tinh? Tại sao hiện nay nhiều nớc trong khu vực đang phát triển theo con đờngxã hội chủ nghĩa nh nớc ta?

HĐ 1:

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 kể tên

các cảnh quan tự nhiên và khoáng sản ở

Mĩ La-tinh, hoàn thành phiếu học tập

Sau khi học sinh trả lời và bổ sung, GV

chuẩn kiến thức GV bổ sung các nguồn

tài giàu có đó bị các nhà t bản, chủ trang

trại khai thác; còn ngời dân lao động

không đợc hởng nguồn lợi này

(không cần tính ra số liệu tuyệt đối nh

h-ớng dẫn của sách giáo viên)

Giải thích nguyên nhân? Sự phân hóa đó

gây ra hậu quả gì?

Sau khi HS trả lời và bổ sung, GV chuẩn

bị kiến thức

HĐ 3:

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân c và xã hội

2 Về dân c và xã hội

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầnglớp trong xã hội rất lớn

- Tỉ lệ dân số sống dới mức nghèo khổlớn 37 – 62%

- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần lớn sốngtrong điều kiện khó khăn

II Một số vấn đề về kinh tế

Trang 12

theo nhóm cặp đôi GV yêu cầu HS tính

tỉ lệ nợ nớc ngoài so với GDP của các

Tại sao các nớc Mĩ La-tinh có nền kinh

tế thiếu ổn định và phải vay nợ của nớc

ngoài nhiều? (Bảng 5.4)

Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?

GV tổng kết các ý kiến của HS, chuẩn

kiến thức

1 Thực trạng

- Nền kinh tế phát triển thiếu ổn định:

tốc độ tăng trởng GDP thấp, dao độngmạnh

- Phần lớn các nớc Mĩ La-tinh có tỉ lệ nợnớc ngoài cao

2 Nguyên nhân

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Nguồn đầu t nớc ngoài giảm mạnh

- Vấn đề quản lí nhà nớc: duy trì cơ cấuxã hội phong kiến, thế lực bảo thủ Thiênchúa giáo cản trở, đờng lối phát triểnkinh tế

- Xã hội cha hợp lí phụ thuộc nớc ngoài

3 Biện pháp

- Củng cố bộ máy nhà nớc

- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá, tăng cờng

mở cửa

V củng cố dặn dò:

Câu 1 Chọn ý đúng trong các câu sau:

A Mĩ La- tinh không giàu có về các loại tài nguyên :

B Điều kiện của Mĩ La-tinh thuận lợi chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp:

Câu 2: Vì sao, các nớc Mĩ La-tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nh ng

tỉ lệ ngời nghèo khổ của khu vực lại cao?

Thông tin phản hồi:

1 Phiếu học tập

Cảnh quan và khoáng sản chủ yếu Thuận lợi cho phát triển kinh tế

Cảnh quan: rừng xích đạo và nhiệt đới

ẩm, xavan cỏ - Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệtđới

- Phát triển chăn nuôi gia súcKhoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, kim

loại màu, kim loại quý - Phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đadạng, đặc biệt là các ngành hiện đại

2 Tỉ lệ nợ nớc ngoài so với GDP của một số quốc gia Mĩ La-tinh

Trang 13

Trang 14

Ngày soạn:

Tiết CT:

Một số vấn đề của châu lục và khu vực

Tiết 3: một số vấn đề của khu vực tây nam á và trung á

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Mô tả đợc đặc điểm của khu vực Tây Nam á, khu vực Trung á

- Trình bày đợc những điểm khái quát nhất về nhà nớc I-xra-en và nhà nớc Pa-le-xtin Giảithích đợc mâu thuẫn giữa I-xra-en và Pa-le-xtin là một trong những mâu thuẫn lớn nhất của khuvực, xuất phát từ sự tranh chấp lữanh thổ, không công nhận quyền tồn tại của nhau

2 Kĩ năng

- Đọc đợc bản đồ (lợc đồ) Tây Nam á, Trung á

- Phân tích đợc ý nghĩa vị trí địa lí của hai khu vực, sự không rõ ràng, đan xen lãnh thổ giữahai nhà nớc I-xra-en và nhà nớc Pa-le-xtin

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á

- Phóng to các lợc đồ, biểu đồ trong SGK (nếu có thể)

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu

vực Tây Nam á và Trung á Yêu cầu HS

chung: dựa vào kiến thức đã học, hình

6.5, bản đồ tự nhiên châu á, tiến hành

phân tích, trao đổi nhóm để hoàn thành

phiếu học tập số 1

GV yêu cầu đại diện HS trình bày, bổ

sung kiến thức, GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Nhóm/cặp đôi

Dựa vào hình 5.8, hãy tính lợng dầu thô

chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng

(Phản hồi thông tin phiếu học tập số 1)

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:

* Trữ lợng dầu mỏ lớn: 50% trữ lợng dầu

mỏ thế giới

Trang 15

HĐ4: Thảo luận nhóm:

Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến

tranh, xung đột trong khu vực đối với sự

phát triển kinh tế - xã hội?

Các vvấn đề của khu vực Tây Nam á và

trung á nên đợc bắt đầu từ đâu? vì sao?

từ á sang Âu

- Vị trí chiến lợc về kinh tế,giao thông, quân sự

- Trung tâm châu á, ánngữ trên con đờng tơ lụa

- Vị trí chiến lợc về quân

sự, kinh tế

- Đặc trng tự nhiên Khô hạn, giàu dầu khí nhất thế

giới Khô hạn, khoáng sản đadạng, đặc biệt là dầu khí

- Đặc điểm xã hội nổi

bật Cái nôi của ba tôn giáo lớn trênthế giới, đa số dân c theo đạo

Hồi

Đa dân tộc, vùng có sựgiao thoa văn hóa Đông -Tây

VI Rút kinh nghiệm:

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học :

Trang 16

tìm hiểu đặc điểm về vị trí địa lí

và hình dạng lãnh thổ Hoa Kỳ

- Bớc 2:

Cho học sinh đánh giá những

thuận lợi của vị trí địa lí Hoa Kỳ

đối với việc phát triển kinh tế

* Đặc biệt : Xác định đặc điểm

đ-ờng bờ biển để đánh giá thuận lợi

về kinh tế biển

GV nhấn mạnh cho HS vị trí của

Hoa Kì giáp với Ca- na-đa và các

nớc Mĩ La-tinh , là những nớc có

nhiều tài nguyên nhng kinh tế

kém phát triển hơn Do vậy, Hoa

Kì đợc cung cấp nguồn nguyên

liệu phong phú, giá rẽ Mĩ La-tinh

tng đợc coi là " Mãnh sân sau của

hậu cơ bản là cận nhiệt đới và ôn

đới, ngoài ra còn có khí hậu cận

nhiệt kiều Địa Trung Hải, Hoang

hiểu của mỗi miền: Đặc điểm cơ

bản về địa hình, khí hậu ,tài

nguyên, đánh giá giá trị kinh tế

- Tây: Thái Bình Dơng ở 124 44 Tây

- Đông: Đại Tây Dơng ở 660 57 Tây

- Nam: Mêhi cô ở 25007 Bắc

Thuận lợi :

Phát triển kinh tế biển Tránh sự tàn phá của chiến tranh Có thị trờng tiêu thụ rộng lớn Phát triển các mối quan hệ kinh tế với Châu á TBD

2 Lãnh thổ

-Lãnh thổ Hoa Kỳ có dạng hình khối + Thuận lợi cho việc phát triển giao thông + Phân hoá khí hậu cảnh quan đa dạng + Hình thành nhiều vùng kinh tế khác nhau

II Điều kiện tự nhiên

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm bắc Mĩ phân hoá thành 3 vùng tự nhiên

Phạm vilãnh thổ

và địahình

Hệ thống núiCoocđie vóicác núi caoxen lẫn cácthung lũng,bồn địa nằm

ở phía TâyHK

-Núi Apalát

- Đb venbiển ĐTD

- Phía bắc làvùng gò đồithấp

-Đồng bằngsông Mixixipi ởphía nam

Khí hậu Khô hạn Ôn đới Ôn đới lục địa

,cận nhiệtTài

nguyênnôngnghiệp

Đồng bằngduyên hảiTBD màumỡ

Có nhiều

đồng cỏ đểphát triểnchăn nuôi

Diện tích

đất nôngnghiệp lớn,rất phì nhiêuthích hợpphát triểncây trồng ôn

đới

Tập trung diêntích đất nôngnghiệp lớn nhấtHK

Có đồng cỏ đểphát triển chănnuôi

Tàinguyên Kimmàu: vàngloại Than,sắt,phốt phát Than, sắt , dầumỏ,khí đốt ở

Trang 17

GV hỏi:

Câu1: Tại sao biển Đại Tây

Dơng của Hoa Kì có nhiều cá hơn

các vùng biển khác?

Câu 2: Đặc điểm khí hậu của

Hoa Kì có khả năng phát triển đợc

những loại nông sản nào?

Câu 3 Em hãy cho những

nhận xét chung nhất về tài nguyên

tự nhiên của Hoa Kì? Với những

loại tài nguyên trên, Hoa Kì có

khả năng phát triển thuận lợi

- Cho học sinh đọc sách giáo

khoa và trả lời câu hỏi :

+Em hãy giải thích nguyên

nhân

của gia tăng dân số của Hoa Kỳ?

Cho HS trả lời câu hỏi

Luồng dân nhập c lớn đã tác

động nh thế nào đến KT-XH Hoa

Kỳ ?

- HS làm việc với bảng 7.3 để nêu

bật những đặc điểm hiện tại của

HS đọc SGK trả lời câu hỏi sau:

Em hãy đa ra một câu nhận định

khái quát nhất về thành phần dân

c của HK?

Sự da dạng về chủng tộc, màu da

gây nên những vấn đề xã hội nào?

Em hãy kể một số câu chuyện liên

quan đến vấn đề phân biệt chủng

tộc ở HK?

HĐ 4: Nhóm/cặp đôi

Giáo viên cho học sinh làm việc

theo cặp đôi, yêu cầu HS dựa vào

2 A lat - Xca và Ha - oai.

Địa hình chủ yếu: đồi núi

Giàu dầu mỏ và khí đốtTiềm năng lớn về du lịch, hải sản

- Nguồn lao đông rẻ, khoẻ từ ngời da đen

- Tiết kiệm chi phí đào tạo và nuôi dỡng lớn

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp (0,6%-2004)

- Dân số đang bị già hoá.

- Kết cấu dân số thay đổi theo hớng già hoá

Nhóm dới tuổi lao động: giảm Nhóm quá tuổi lao động :tăngNhóm trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn

- ảnh hởng : + Dân c trong tuổi lao động cao , thời gian lao

độnng kéo dài thêm +Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp tạo điều kiện đểnâng cao đời sống ,phát tiển kinh tế

- Khó khăn :

+ Chi phí về phúc lợi xã hội cho ngời già lớn + Nguy cơ thiếu hụt lao động trong tơng lai

2 Thành phần dân c:

- Đa dạng về chủng tộc: ơ-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-it, nê-grô-it

- Đa dạng màu da, gồm : Ngời da trắng, da đen, da vàng và MỹLa- Tinh

3 Phân bố dân c

- Sự chênh lệch giữa các vùng

Tập trung thành một dải đông đúc: Các bang vùng ĐôngBắc,Đông và Tây Nam

Trang 18

Kỳ

- Gợi ý: Sự phân bố dân c ở HK

liên quan đến điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên, lịch sử

Học sinh nắm vai trò vị trí địa lí và sự phân hoá lãnh thổ

VI Rút kinh nghiệm:

Ôn tập học kỳ

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Biết được là thế nào là biểu đồ địa lí và các dạng biểu đồ chủ yếu

- Hiểu đợc một số kỷ năng thể hiện biểu đồ địa lí và lựa chọn loại biểu đồ cần vẽ

- Biết dựa vào các bảng số liệu và biểu đồ để rút ra những kiến thức cần thiết

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Cặp đôi

Bước 1: GV yờu cầu HS đọc các bảng số liệu

và xác định yêu cầu của bài

Trang 19

ớng dẫn HS xử lí số liệu

Hoạt động 2: Cả lớp

GV yờu cầu HS quan sỏt các bảng số liệu và

biểu đồ đã vẽ để rút ra các nhận xét

Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét câu trả lời

của học sinh và chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cá nhân

GV yêu cầu HS làm các dạng bài tập cụ thể

theo yêu cầu đã cho

- Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàngdọc, hàng ngang

- Chú ý những giá trị lớn nhất nhỏ nhất và trungbình nhất là những hình vẽ mang tính đột biến

- Cần phải tính toán ra tỉ lệ phần trăm hoặc tính

ra số lần tăng giảm của các con số làm cơ sổchứng minh cho các con số nhận xét

Học sinh tự kiểm tra bài của nhau

Giáo viên chấm và nhận xét một số bài của học sinh

HS sinh về nhà hoàn thiện bài thực hành, nắm chắc lí thuyết để làm tốt bài khảo sát chất lợng học

Trang 20

I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh cần :

1 Kiến thức: - Nắm đợc nền kinh tế của HK có quy mô lớn, vận hành theo cơ chế thị trờng

điển hình và có tính chuyên môn hoá cao, kĩ thuật hiện đại

- Nhận thức đợc cơ cấu kinh tế có ngành dịch vụ chiếm u thế, nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp

Sự phân bố kinh tế đang chuyển dịch từ phía Đông Bắc đến phía Nam và phía Tây

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

1

ổ n định lớp: Kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :Nêu các thành phần dân c chủ yếu của Hoa Kỳ? Nguồn dân nhập c đã

mang lại những ảnh hởng gì cho kinh tế xã hội Hoa Kỳ?

Giaó viên cho học sinh trả lời câu hỏi :

Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Hoa Kỳ

mạnh nhất thế giới?

HĐ 2: Nhóm

Bớc 1: Giáo viên chia nhóm và cho học

sinh làm việc theo nhóm nhỏ ( 6 nhóm)

- Nhóm 1,2:

1- Đọc SGK và cho biết những ngành dịch

vụ nào hiện nay đang phát triển mạnh ở

Hoa Kỳ? Vai trò của các ngành này trong

nền kinh tế Hoa kỳ?

2- Trả lời câu hỏi: Là nớc nhập siêu nhng

tại sao Hoa Kỳ là nớc có nền kinh tế vững

mạnh nhất thế giới?

- Nhóm 3, 4:

Quan sát bảng 7.5 , nội dung SGK phần 2

và bản đồ công nghiệp của Hoa Kì, trả lời

các câu hỏi sau:

chuyên môn hoá của các trung tâm này?

- Nhóm 5,6 : Yêu cầu học sinh quan sát

hình 6.5 (sgk) liên hệ với các kinh tế đã

học và đọc sgk trả lời các câu hỏi sau :

1, Chứng minh và giải thích Hoa Kỳ là nớc

I Quy mô nền kinh tế.

- Nền kinh tế mạnh nhất thế giới : GDP32,5 %GDP thế giới Vợt châu Âu, châu á,châu Phi

* Nguyên nhân:

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào

- Lao động có kỉ thuật do ngời nhập c đa

- Hoạt động dịch vụ đa dạng

a Ngoại thơng : Chiếm 12% tổng kinhngạch ngoại thơng thế giới

Thông tin liên lạc hiện đại nhất thế giới

Mạng lới thông tin bao phủ toàn thế giới

2 Công nghiệp : phát triển mạnh nhất thế

giới Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếucủa Hoa Kì

- Tỉ lệ giá trị sản lợng công nghiệp giảmdần

- Trong cơ cấu ngành công nghiệp, côngnghiệp chế biến chiếm tỷ lệ cao(17% GDP,84,2% nguồn hàng xuất khẩu

- Nhiều sản phẩm công nghiệp có sản lợngcao trên thế giới

- Có sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp;

+ Vùng Đông Bắc tập trung các ngànhcông nghiệp truyền thống, vùng phía Nam

và Tây có nhiều ngành công nghiệp hiện

Trang 21

có nền nông nghiệp phát triển nhất thế

giới

2, Dựa vào hình 6.6 nêu tên các khu vực

chuyên canh sản xuất nông sản hàng hoá

và cho biết các nông sản chính

- Sau khi HS trình bày, gv chuẩn kiến thức

GV gợi ý trả lời câu hỏi ở phần dịch vụ :

Là do các hoạt động dịch vụ Hoa Kỳ phát

- Là nớc có nền nông nghiệp tiên tiến

Sản xuất nông nghiệp có tính chuyên mônhoá cao gắn với công nghiệp chế biến vàthị trờng tiêu thụ

- Là nớc xuất khẩu nhiều nông sản nhất thếgiới

Tổ chức sản xuất chủ yếu là hình thứctrang trại, các trang trại có quy mô ngàycàng lớn

Nông nghiệp hàng hoá hình thành sớm vàphát triển mạnh

V Củng cố dặn dò: Gọi học sinh lên bảng trình bày và giải thích sự phân bố các

ngành kinh tế công nghiệp ,nông nghiệp của Hoa Kỳ

VI Rút kinh nghiệm:

Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

2 Kĩ năng: Cũng cố kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa các ngành

kinh tế và điều kiện phát triển

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học.

+ Nhóm 1: Điền vào bảng sự phân bố của cây lơng thực

+ Nhóm 2: Điền vào bảng sự phân bố của cây công nghiệp và cây ăn quả

+ Nhóm 3: Điền vào bảng sự phân bố của gia súc

Bớc 2: GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổsung và chốt lại kiến thức đúng

Trang 22

Các bang ở giữaCác bang phíaNam

Phía Tây

Mục 2 Phân hoá lãnh thổ công nghiệp.

HĐ 2:Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp (Nhóm).

Bớc 1:GV cho HS lập mẫu theo SGK trang 46 GV chia HS ra thành các nhóm nhỏ và giao

nhiệm vụ:

Quan sát hình 7.8 và kiến thức đã học, trao đổi nhóm để hoàn thanh nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Điền vào bảng sự phân bố của các ngành công nghiệp truyền thống

+ Nhóm 2: Điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại

Bớc 2.

GV yêu cầu HS trao đổi kết quả làm việc giữa các nhóm cho nhau, các nhóm cùng nhiệm

vụ góp ý cho nhau Gv chuẩn kiến thức

Vùng

Các ngành công

Nghiệp chính

Vùng ĐôngBắc NamVùng phía Tây Vùng phía

Các ngành công nghiệp

truyền thống truyền

thống

Luyện kim,cơ khí, hoá chất,dệt, thực phẩm,

Bớc 3: GV cho HS giải thích nguyên nhân của sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của HK.

V Củng cố dặn dò:

- HS tự đánh giá kết quả làm bài

- GV chấm bài của HS

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 23

1 Kiến thức: Học sinh cần trình bày đợc quá trình phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.

- Chứng minh đợc EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết quả thực hành bài 12

3 Bài mới: GV định hớng bài học bằng cách đa một số hình ảnh, biểu tợng của EU cho họcsinh nhận biết, sau đó giới thiệu sơ qua những thành tựu mà EU đã đạt đ ợc và gợi ý đi vào bàihọc

HĐ 1:Giáo viên giao cho từng học sinh

hoặc nhóm học sinh làm bài tập với nội

dung nh sau: Dựa vào kênh hình ở mục" Sự

ra đời và phát triển của EU" để nêu lên

những đặc điểm khái quát cơ bản về sự

phát triển của EU

1957: Sáu nớc đã thành lập cộng đồng kinh

Trang 24

Mở rộng không gian địa lí: lên phía

Bắc(73,85) sang tây(1986) Nam(81)

Đông(04)

GV đa ra một số câu hỏi nâng cao, mở

rộng

Câu 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết ý nghĩa của các con số:

6-15-25-27?

- Dựa vào nội dung SGK ở muc I, em hãy

nêu những mốc quan trọng trong quá trình

mở rộng và liên kết EU?

- Tại sao nói, mức độ liên kết ngày càng

tăng?

Từ liên kết đơn thuần trong EEC< và EU

đến liên kết toàn diện về kinh tế, văn hoá,

chính trị, an ninh, nội vụ

HĐ 2: Mục đích và thể chế

Gv sử dụng phơng pháp giảng giải kết hợp

với đàm thoại gợi mở GV đề nghị HS dựa

vào kênh chữ, phân tích tình hình và sau đó

trả lời các câu hỏi sau:

Mục tiêu tối cao của EU là gi? Nêu các cơ

quan đầu não của EU? Chức năng của các

cơ quan đầu não?

tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Nhóm 2,4: Dựa vào nội dung SGK

phầnII, hình 7.5 nêu bật vai trò của EU

trong thơng mại quốc tế

Bớc 2 Đại diện nhóm HS lên trình bày kết

quả thảo luận

tế châu âu Tiền thân của liên minh châu

âu ngày nay

Sự phát triển:

- Số lợng thành viên của EU tăng liên tục

- EU đợc mở rộng theo các hớng khác nhautrong không gian địa lí

- Mức độ liên kết, thống nhất ngày càngcao

2 Mục đích và thể chế.

- Mục đích:

- Tạo ra một khu vực tự do liên thông hànghoá, dịch vụ, con ngời và tiền vốn trong cácnớc thành viên trên cs tăng cờng sự liên kếtkinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh, đốingoại…

- Thể chế:

+ Nhiều quyết định quan trọng về kinh tếchính trị do các cơ quan đầu não của EU đara

+ Các cơ quan quan trọng nhất:

Quốc hội Châu Âu, Hội đồng Châu Âu, Uỷban Châu Âu Châu, cơ quan kiểm toán CÂ,

sở kinh tế xã hội CÂ

II Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới:

1 Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Là một trong ba trung tâm kinh tế lớn củathế giới: EU, Hoa kỳ, Nhật Bản chiếm31% tổng giá trị kinh tế thế giới và tiêu thụ19% năng lợng của thế giới

- GDP năm 2004 vợt Hoa Kì, Nhật Bản

2 Tổ chức thơng mại hàng đầu thế giới

- Là nớc dẫn đầu thế giới về thơng mại vợtHoa kỳ Nhật bản( 37% xuất khẩu thế giới)

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới

và tỷ trọng của xuất khẩu trong GDP của

EU đều đứng đầu thế giới, vợt Hoa Kì vàNhật bản

- Là bạn hàng lớn nhất của các nớc thế giớithứ 3

V củng cố dặn dò:

Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi1,2,3 ở sgk

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Tiết CT: Bài 7 : Liên minh châu Âu (tiếp theo)

Trang 25

Tiết 2: EU- Hợp tác, liên kết để cùng phát triển.

- Khai thác đợc thông tin từ các lợc đồ, hình vẽ có trong bài

- Phân tích đợc các nội dung có trong lợc đồ, hình vẽ nh hình 9.6, 9.7

II Đồ dùng dạy học:

Các lợc đồ phóng to theo sách giáo khoa

III ph ơng pháp:

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

Giáo viên đề nghị cho sinh cả lớp cùng

đọc kĩ nội dung của mục"Bốn mặt của tự

do lu thông" và trả lời câu hỏi sau:

Nội dung cơ bản và lợi ích của bốn mặt tự

do lu thông là gì?

Hỏi: Việc thực hiện bốn mặt của tự do lu

thông có ý nghĩa nh thế nào đối với phát

triển EU?

HĐ 2:Tìm hiểu về ơrô- đồng tiền chung

của EU

Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh nhận

xác định các mốc quan trọng của liên minh

tiền tệ châu âu

- Giáo viên hỏi:

Em hãy cho biết lợi ích cơ bản khi EU đa

vào đồng tiền chung

Giáo viên đa một số dẫn chứng làm rõ hơn

lợi thế của việc sử dụng đồng tiền chung

Ơrô

Lợi ích cơ bản khi sử dựng đồng tiền chung

châu Âu

- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trờng nội

địa chung châu Âu

- Thủ tiêu những rủi ro do chuyển đổi tiền

tệ

Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn

trong EU

Đơn giản hoá công tác kế toán của các

doanh nghiệp đa quốc gia

HĐ 2: Cá nhân

Học sinh tiếp tục làm và cá nhân để tìm

hiểu" sự hợp tác và liên kết EU trong lĩnh

vực sản xuất và dịch vụ"

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 7.6

và 7.7 để hoàn thành nội dung của bảng

sau:

Các dự án Nội dung Các bên Lợi ích

I Thị trờng chung châu âu.

II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ.

1 Sản xuất máy bay E-bớt

- Dự án Ebơt: sản xuất máy bay do Đức,Pháp, Anh sáng lập

2 Đờng hầm giao thông dới biển Măngsơ: Nối Anh và Pháp.

Trang 26

HĐ 4: Giáo viên tổ chức cho học sinh làm

theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực

hiện nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên kết

vùng

- Nêu lợi ích của liên kết này đem lại?

GV gợi ý:

Việc liên kết vùng có ý nghĩa:

- Tăng cờng quá trình kiên kết và nhất thể

hoá ở EU

- Chính quyền và nhân dân ở vùng biên

giới cùng nhau thực hiện các dự án

chungtrong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an

ninh nhằm tận dụng những lợi thế so sánh

của riêng mỗi nớc

- Tăng cờng tình hữu nghị giữa nhân dân

các nớc trong khu vực biên giới

Hỏi: Liên kết Maxơ-Rainơ chủ yếu trong

những lĩnh vực gì:

III Liên kết vùng ở châu

âu( EUroregion):

1 Khái niệm EUroregion:

Là liên kết vùng ở châu Âu, chỉ một khuvực biên giới ở châu Âu mà ở đó các hoạt

động hợp tác, liên kết về các mặt giữa cácnớc khác nhau đã đợc thực hiện và đem lạilợi ích cho các thành viên tham gia

2 Liên kết vùng Masơrainơ

- Vùng biên giới Hà Lan- Bỉ -ĐứcLiên kết trong các lĩnh vực: Việc làm, vănhoá, giáo dục, vvv

V Củng cố dặn dò: Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3,sgk.

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Tiết CT:

Bài : 7 Tiết 3 Thực hành - Tìm hiểu về liên minh châu âu

I Mục tiêu:

Sau giờ học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày ý nghĩa của việc hình thành thị trờng chung châu âu

- Chứng minh đợc EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới

- Đàm thoại gợi mở, Thảo luận, nêu vấn đề

IV Tiến trình bài dạy

* Mục tiêu, yêu cầu.

1 Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành và phát triển một EU thống nhất

2 Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

I- Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.

HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất ( nhóm)

GV hớng dẫn HS sử dụng kiến thức đã học ở các tiết trớc để ttrả lời câu hỏi: Những thuậnlợi và khó khăn của EU khi hình thành thị trờng chung châu Âu

HS cần nêu đợc các ý sau:

+ Tăng cờng tự do lu thông, ngời, hàng hoá, tiền vốn và dịch vụ

Trang 27

+ Thúc đẩy và tăng cờng quá trình nhất thể hoá ở EU về các mặt kinh tế-xã hội.

+ Tăng them tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối

+ Việc EU sử dụng một đồng tiền chung, thống nhất có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khichuyển đổi tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho lu chuyển vốn, đơn giản hoá công tác kế toán củacác doanh nghiệp đa quốc gia

Khó khăn: Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể gây nên tình trạng giá hàng tiêu dùng tăngcao và có thể dẫn đến lạm phát

II Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.

HĐ 3: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.

Câu a Vẽ biểu đồ thể hịên tỷ trọng GDP, dân số của EU và một số quốc gia trên thế giới.

( cá nhân)

Gv hỏi: Với yêu cầu trên thì chúng ta có thể vẽ các dạng biểu đồ gì? Dạng nào là tối u nhất?

GV gợi ý: Vẽ biểu đồ hình tròn

HS làm việc cá nhân, Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, một hình cho GDP, một hình cho dân số

Sau khi HS vẽ xong, GV cho HS đối chiếu với biểu đồ mẫu mà GV đã chuẩn bị

Câu b GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, dựa vào biểu đồ mới hoàn thành, bảng số liệu có

trong bài học, HS cần phải xem lại các kiến thức đã học ở bài 9 tiết 1và2, thảo luận theo nhóm,.sau đó đại diện các nhóm trình bày, các cá nhân bổ sung ý kiến GV chuẩn kiến thức

 37,7% xuất khẩu của thế giới,

 19% mức tiêu thụ năng lợng của thế giới

+ Nếu so sánh với HK và Nhật những trung tâm kinh tế vốn đứng hàng đầu thế giới thì

EU đã vợt lên đứng hàng đầu (2004) thế giới về tổng giá trị GDP, vợt trên cả HK và Nhật cề:

 Tỷ lệ % của xuất khẩu/GDP,

 Tỷ lệ % trong xuất khẩu của thế giới,

+Xét về nhiều chỉ số kinh tế, EUđã trở thành trung tâm kinh tế lớn hàng đầu trên thế giớivợt qua cả HKvà Nhật

V củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

- Nhấn mạnh lại các điểm cơ bản của bài thực hành cần chú ý

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Tiết CT: Bài : 7 Liên minh châu âu(EU) ( tiếp theo)

Tiết 4: Cộng hoà liên bang Đức

I Mục tiêu bài dạy:

- Lợc đồ tự nhiên Đức, bản đồ kinh tế chung Đức

Các bảng số liệu thống kê: GDP của các cờng quốc kinh tế trên thế giới, giá trị xuất, nhậpkhẩu của các cờng quốc thơng mại trên thế giới

III Ph ơng pháp:

Trang 28

- Đàm thoại gợi mở, Thảo luận, nêu vấn đề.

IV Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức: Kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: EU thành lập thị trờng chung nhằm mục đích gì?

3 Bài mới:

HĐ 1:Tìm hiểu vị trí địa lí và điều kiện tự

nhiên.(cá nhân)

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm việc cá

nhân, xác định đặc điểm nổi bật về vị trí,

điều kiện tự nhiên của nớc Đức

- Đề nghị học sinh đọc toàn bộ nộidung bài

Châu Âu và trên thế giới

Yêu câù học sinh nghiên cứu sgk ở phần 1

mục III, bảng 7.3, 7.4 xác định vị thế của

phát triển công nghiệp của Đức

- Em hãy nêu những ngành công nghiệp

nổi tiếng chiếm giữ vị trí cao trên thế giới

Hoá chất: hàng đầu thế giới

Công nghệ bảo vệ môi trờng

Hỏi

Em hãy xác định từ bản đồ những trung

tâm CN của Đức?

Bớc 3.

I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên:

Nớc Đức nằm ở trung tâm Châu âu

- Cầu nối quan trọng giữa đông âu và Tây

âu, giữa Bắc và Nam Âu Trung và Đông

Âu, thông thơng thuận lợi

- Có vai trò chủ chốt trong EU, cùng Phápsáng lập ra EU

- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp , hấp dẫn khu du lịch

- Nghèo tài nguyên khoáng sản.Khoángsản chỉ có than nâu, than đá,muối mỏ

Cờng quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

- Đứng đầu Châu Âu, thứ 3 thế giới vềGDP

- Là cờng quốc thơng mại thứ 2 thế giới

- Nớc Đức đang chuyển từ nền kinh tế côngnghiệp sang nền kinh tế tri thức

Có vai trò chủ chốt trong EU

Phân bố:

Khá đều trên các vùng lãnh thổCác trung tâm công nghiệp lớn: Xtutgat,Muynich, Beclin, Côlônhơ, Phran-phuốc

3 Nông nghiệp

Nền N 2 thâm canh, năng suất cao.

- Đợc tăng cờng cơ giới hoá, CM hoá sửdụng nhiều phân bón, giống tốt, tới tiêu

Trang 29

- Hãy nêu và phân tích một số đặc điểm

nổi trội của N2 Đức? hợp lý.- Sản phẩm: Lúa mì, củ cải đờng, thịt và

sửa

V củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhắc lại các dặc điểm cơ bản về tự nhiên của Đức

- Nhấn mạnh những điểm nổi bật của nền kinh tế Đức

Tiết 19: Ngày soạn:18/12/ 2011

Bài 8 : Liên bang nga

Tự nhiên, dân c và xã hội

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Biết đợc vị trí, phạm vi lãnh thổ Liên Bang Nga

- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích đợc những thuận lợi, khókhăn đối với sự phát triên kinh tế

- Phân tích đợc các đặc điểm dân c, xã hội và ảnh hởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

2 Kỹ năng:

- Phân tích lợc đồ tự nhiên, phân bố dân c của LB Nga

- Phân tích số liệu, t liệu về biến động dân c của LB Nga

II PHƯƠNG Pháp và Phơng TIỆN DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài làm thực hành của một số học sinh.

3 Dạy bài mới:

Trang 30

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí địa lí và lãnh

thổ (GV- Lớp)

GV thông báo cho HS cả lớp 1 số, số liệu về độ

lớn của LBN: Diện tích, đờng biên giới, số múi

giờ, số nớc láng giềng sau đó GV yêu cầu học

sinh quan sát hình 8.1 đọc đủ tên 14 nớc láng

giềng , tên một số biển, đại dơng bao quanh nớc

Nga

Hỏi: Với vị trí địa lí nh trên Nga có thuận lợi gì

cho phát triển kinh tế?

Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên (Nhóm)

- GV chia HS thành nhiều nhóm, giao nhiệm vụ

cho từng nhóm Các nhóm dựa vào bản đồ Địa lí

tự nhiên LB Nga và nội dung SGK để trả lời câu

hỏi của nhóm mình và điền vào Phiếu học tập

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm về địa hình và ảnh

h-ởng của yếu tố này tới sự phát triển kinh tế

Nhóm 2: Tìm hiểu về khoáng sản và rừng Phân

tích ảnh hởng của yếu tố này

Nhóm 3: Tìm hiểu về khí hậu và sông ngòi Phân

tích ảnh hởng chủ yếu của yếu tố này

Sau khi hoàn thành, các nhóm trình bày kết quả,

các nhóm khác bổ sung GV nhận xét ý kiến của

HS và chốt nội dung chính

GV hỏi thêm ở phần này các câu hỏi mở rộng

kiến thức:

- Tại sao các sông ở miền Đông không có giá trị

về giao thông mà chỉ có giá trị thuỷ điện?

- Tại sao tài nguyên của miền Đông khá dồi dào

nhng hiện nay nền kinh tế của vùng này còn chậm

phát triển hơn các vùng khác trong cả nớc?

GV nên su tầm và đa một số hình ảnh về thiên

nhiên của Nga cho HS quan sát ví dụ hình ảnh về

rừng Tai -ga, các đầm lầy…

Phiếu học tập.

Tên nhóm:

Thời gian: 5 phút

Yêu cầu: Dựa vào bản đồ tự nhiên LB Nga, nội

dung SGK để hoàn thành phiếu học tập sau:

Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Trải dài từ đồng bằng Đông Âu đến Bắc á

- Đờng biên giới dài tơng đơng với độ dàixích đạo (Hơn 40.000 km)

- Đất nớc trải rộng trên 11 múi giờ

- Khó khăn: khó khăn cho việc quản lí kinh tế

và bảo vệ biên giới

II Điều kiện tự nhiên.

Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Địa hình Cao phía đông,

thấp phía tây.

Hiểm trở, giao

khăn, hạn chế phát triển kinh

tế

Khoáng sản Phong phú, đa

dạng:Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, kali trữ lợng lớn.

III Dân c và xã hội

1 Dân c

Trang 31

học lớn.

Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích bảng 8.2 và

hình 8.3 để rút ra những nhận xét về sự biến động

và xu hớng phát triển dân số của Nga Hậu quả

của sự thay đổi đó

triển kinh tế của LB Nga?

Em hãy kể tên các thành tựu văn hoá, khoa học

của Nga?

Gợi ý:

Kiến trúc: Cung điện mùa đông (xanh…), CĐ

Kremli, nhà hát lớn, nhà thờ Ba ngôi sao, Làng

Lê- nin, Quảng trờng đỏ(Matxcôva)

Vờn mùa hè, bảo tàng Puskin

Hỏi: Với tiềm lực khoa học lớn đã tạo nên những

thuận lợi gì để phát triển kinh tế của LB Nga?

Gợi ý:

Đây là yếu tố thuận lợi giúp LB Nga tiếp thu các

thành tựu khoa học củathế giới và thu hút đầu t

2 Xã hội

- Nga có tiềm lực khoa học và văn hoá vớinhiều kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật nổitiếng thế giới

- Là nớc đứng hàng đầu thế giới về các ngànhkhoa học cơ bản

- Là nớc đầu tiên đa con ngời lên vũ trụ

- Là nớc phát minh ra 1/3 số bằng phát minh,sáng chế của thế giới trong thập kỉ 60-70 củathế kỉ XX

- Tỉ lệ học vấn cao, 99 % dân số biết chữ

4 Cũng cố - đánh giá:

HS trả lời các câu hỏi SGK:

* Các thông tin bổ sung:

- Than:7000 tỉ tấn- 40% thế giới- 90% phía Đông

- Nớc Nga có 2,5 tr dòng sông, các sông lớn gồm: Ô-bi:4100km; Vôn-ga:3700

;Lê-na:2800 km; Ênitxây:4700 km; A-mua:2800 km

- Hãy nêu một số tác phẩm văn học, công trình khoa học lớn, nhà bác học nổi tiếng của LiênBang Nga

Tiết 20: Ngày soạn: 02/1/ 2012

Bài 8 : Liên Bang Nga ( tiếp theo)

Kinh tế

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Trình bày và giải thích đợc tình hình phát triển kinh tế của LB Nga

- Làm rõ đợc sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga qua các giai đoạn lịch sử

2 Kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ (Lợc đồ để nhận biết và phân tích một số ngành kinh tế, vùng kinh tế của LiênBang Nga)

- Phân tích bảng số liệu và lợc đồ kinh tế của LBN để thấy đợc sự thay đổi kinh tế của LB Nga

II PHƯƠNG Pháp và Phơng TIỆN DẠY HỌC:

Trang 32

- Một số hình ảnh về hoạt động kinh tế của Liên Bang Nga

III Tiến trình bài DẠY:

1.n định lớp, điểm diện:

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các tiềm năng của LBN để phát triển kinh tế.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Quá trình phát

triển kinh tế

LB Nga từng là trụ cột của LB Xô viết trớc đây

GV giới thiệu tóm tắt về sự thành lập của LB Xô

viết Sau đó cho HS phân tích bảng 8.3 để thấy

đợc vai trò của Nga trong việc tạo dựng Liên xô

trở thành cờng quốc

GV: Thập kỷ 90 khởi đầu sau sự tan ra của Liên

Xô, các nớc cộng hòa tách thành các quốc gia

? Theo em nguyên nhân chủ yếu giúp cho nền

kinh tế LBN phát triển sau năm 2000 là gì

I Quá trình phát triển kinh tế

1 LB Nga đã từng là trụ cột của LB Xô viết

- Năm 1991: Cộng đồng các quốc gia độclập ra đời (SNG)

Nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủng hoảng

- Tốc độ tăng trởng GDP âm, sản lợng cácngành giảm Đời sống nhân dân gặp nhiềukhó khăn Vai trò và vị trí của LiênBang Nga trên trờng quốc tế bị suy giảm

- Nguyên nhân: Cơ chế kinh tế cũ lạc hậu,yếu kém

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí ờng quốc.

c-a Chiến lợc kinh tế mới.

+ Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trờng,nâng cao đời sống nhân dân

+ Giá trị xuất siêu ngày càng tăng

+ Vị thế Liên Bang Nga ngày càng nângcao

+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện

Trang 33

GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK nêu chiến lợc

Phân tích vai trò quyết định của đờng lối, chính

sách phát triển KT-XH đối với sự tồn tại và phát

triển của một quốc gia

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân với hình 10.1,

bảng 10.4 nhận xét về sự phát triển kinh tế của

Nga?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm các

ngành kinh tế của LBN Bớc 1: Gv yêu cầu

Quan sát lợc đồ công nghiệp Nga, nhận xét sự

phân bố mạng lới giao thông vận tải của Nga,

giải thích?

- GV cho HS đọc nội dung phần 2 và bảng10.5

để trả lời câu hỏi:

LB Nga đã đạt đợc những thành tựu gì trong sản

xuất nông nghiệp?

Sau đó cho HS quan sát lợc đồ phân bố sản xuất

nông nghiệp của LB Nga trong SGK để trình bày

đặc điểm phân bố một số nông sản

- GV cho hs tiếp tục làm việc theo nhóm cặp

đôi, đọc mục 3 và tóm tắt những đặc điểm nổi

bật của ngành dịch vụ LB Nga

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đa

tr-ng kinh tế của vùtr-ng Trutr-ng Ươtr-ng và vùtr-ng U-ran

Nhóm 2,4: So sánh vùng trung tâm đất đen với

- Ngành truyền thống: Khai thác dầu, năng

lợng, chế tạo máy, luyện kim đen, khai tháckim loại màu, gỗ, bột giấy

- Điện tử, máy tính,máy bay thế hệ mới,vũtrụ, nguyên tử, quân sự…

- Ngành hiện đại: Ngành công nghiệp hiện

đại đang đợc chú ý phát triển

Gồm: đờng bộ, sắt, ống, hàng không vv…

- Kinh tế đối ngoại:

+ Kim ngạch ngoại thơng những năm gần

đây tăng liên tục

+ Nguyên liệu và năng lợng chiếm tỷ trọngcao trong xuất khẩu

- Ngành du lịch có nhiều tiềm năng nhngcha phát triển mạnh

- Các dịch vụ khác cũng đang phát triểnmạnh

III Một số vùng kinh tế quan trọng: ( SGK)

Trang 34

GV đa ra câu hỏi:

Em hãy nêu những dẫn chứng cụ thể thể hiện

mối quan hệ hữu nghị, hợp tác Việt- Nga ?

GV gợi ý : Các công trình thuỷ điện nào ở nớc ta

đợc Nga giúp đỡ xây dựng? …

IV Quan hệ Việt- Nga trong bối cảnh quốc tế mới.

- Hiện nay quan hệ Việt Nga đợc nâng lêntầm cao mới của đối tác chiến lợc vì lợi íchcủa cả hai bên

- Việt- Nga đã có mối quan hệ hợp tácnhiều mặt, toàn diện

- Kim ngạch buôn bán hai chiều Việt- Nga

đạt 3,3 tỉ đô-la Mĩ hiện nay

luyện kim đen,khai thác

kim loại màu, gỗ, bôt giấy

- Đứng đầu thế giới về sảnlợng khai thác(2006) Làngành mũi nhọn

- Là các ngành công nghiệpnổi tiếng của LB Nga

Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xia-bia, dọc trục giaothông

Các ngành hiện đại

- Điện tử, máy tính,máy bay

thế hệ mới,vũ trụ, nguyên

tử, quân sự…

Có khả năng cạnh tranhcao, là sức mạnh của nềnkinh tế Nga

Các thành phố lớn nh: tec-bua, Mat-xcơ-va…

Xanh-pê-Tiết 21: Ngày soạn:5/ 1/ 2012

Bài 8 : Liên Bang Nga ( tiếp theo)

Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

Trang 35

1.Kiến thức:

- Biết phân tích bảng số liệu để thấy sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga sau năm 2000

- Nhận thức đợc LBN vẫn là cờng quốc kinh tế

- Biểu đồ GV chuẩn bị trớc theo bảng số liệu 10.6, 10.7

III Tiến trình bài DẠY:

1.n định lớp, điểm diện:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các thành tựu của ngành công, nông ngiệp Liên Bang Nga

3 Dạy bài mới:

- HS làm việc theo nhóm nhỏ vẽ biểu đồ và

phân tích, trao đổi các nhận xét đối với các số

liệu đã thông tin, báo cáo

- HS vẽ biểu đồ đờng, thể hiện GDP bình quân

đầu ngời

GV:Hớng dẫn HS kẻ bảng kiến thức

Hoặc phát phiếu học tập cho HS

- Sau khi hoàn thành GV cho HS trình bày trớc

lớp, mỗi nhóm gọi một đại diện

I Nội dung

- Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự thay

đổi trong GDP bình quân đầu ngời

- Nêu sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủyếu của LBN

Củ cải đờng Bò Lợn Cừu

- Nhận xét:

+ GDP/ ngời:

Từ 1990 trở về trớc: Tăng nhanh và ở mứckhá cao(dẫn chứng)

Sau 1990: Giảm sút nhanh (dẫn chứng)

Từ 2001 đến 2004: Tăng nhanh và đều quacác năm( dẫn chứng)

Trang 36

- GV sữa chữa, nhận xét đánh giá.

- Sau tiết học nếu HS làm cha xong thì tiếp tục

Âu, Phía Nam ĐB Tây

Xi Bia

Đất màu mở, khí hậu ôn hoà.

Củ cải đờng Phía bắc dãy

Lợn ĐB Đông

Âu. Nơi trồng lơngthực lớn nhất,

dân c đông nhu cầu thực phẩm lớn.

Cừu Trung á Khí hậu khô

hạn

4 Cũng cố - đánh giá:

- GV gọi HS lên và yêu cầu HS tóm tắt các bớc cơ bản của bài thực hành

- GV chốt lại các trình tự làm bài thực hành

* Hớng dẫn học ở nhà: Học sinh tiếp tục hoàn thiện ở nhà

Tiết 22: Ngày soạn:10/ 1/ 2012

3 Dạy bài mới:

Trang 37

Hoạt động 1:

* GV hớng dẫn học sinh cả lớp quan sát BĐ các

nớc Châu á, BĐ tự nhiên Nhật Bản, lợc đồ tự

nhiên Nhật Bản sgk trả lời các câu hỏi?

? Nêu đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí và lãnh

thổ của NB ?

? Nhận xét những tác động của vị trí địa lí đến

sự phát triển kinh tế NB ?

? Nêu những mặt thuận lợi của tự nhiên đối

với sự phát triển kinh tế NB ?

tìm trên BĐ các hớng gió theo mùa của NB, các

vĩ độ đi qua lãnh thổ của NB và cho biết đặc

điểm của khí hậu NB?

? Tại sao sông ngòi của NB lại có trữ lợng thuỷ

điện khá lớn ?

? Những khó khăn lớn nhất về tự nhiên của

NB đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là

- 94 % thanh niên NB tốt nghiệp THPT , 505

thanh niên trong độ tuổi từ 20-30 tuổi học xong

thần trách nhiệm cao, ham học Sau đó GV yêu

I Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Đất nớc quần đảo nằm trong khu vực Đông

á cách không xa lục địa Châu á, kéo dài từBắc xuống Nam theo hớng vòng cung gồm 4

- Khí hậu: Nằm trong khu vực có KH giómùa: phía Bắc có khí hậu ôn đới, phía Nam

có khí hậu cận nhiệt khả năng để phát triểnnhiều nông sản

- Chi phí phúc lợi xã hội cao, thiếu lao động

- Cơ cấu dân số có sự thay đổi

- Sự phân bố dân c không đều:

2 Ngời dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học

- Nhật Bản đầu t lớn cho giáo dục; ngời dâncần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học,

có tính kỉ luật cao

=> Nhật Bản có đội ngũ lao động lành nghềtrình độ cao góp phần thúc đẩy kinh tế phát

Ngày đăng: 07/07/2021, 00:41

w