1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an dia li 11 co ban hay nen xem

78 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 191,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Vò trí ñòa lí vaø yù nghóa cuûa vò trí ñòa lí trong phaùt trieån kinh teá - xaõ hoäi - Sự khác biệt giữa miền Đông và Tây về tự nhiên và phân bố dân cư - Biết và hiểu được đ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

Trang 3

Ngày… tháng…… năm……

PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Tiết 1 - Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC

NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước và vùng

lãnh thổ công nghiệp mới

- HS thấy được sự ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển KTXH của các nhĩm nước phát triển

và đang phát triển Qua đĩ đưa ra những giải pháp khắc phục

- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc CMKH và CN hiện đại tới sự phát riển kinh tế xã hội

của các nhĩm nước

2 Kĩ năng: Nhận xét bản đồ; phân tích bảng số liệu.

3/ Thái độ :

- Quan tâm tới những vấn đề liên quan đến địa lí như dân số, mơi trường…

- Ý chí vươn lên , đĩng gĩp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ hình 1 scen hoặc phóng to

- Bản đồ hành chính thế giới

- Máy vi tính hổ trợ (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Học bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Cá nhân/cặp

Bước 1:

- Dựa vào hình 1, nhận xét sự phân bố các nước

và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP

bình quân đầu người($/ng)

- Hiểu thế nào về khái niệm : GDP/ ng; FDI,

HDI.

Bước 2:

* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức

GV cho HS biết các nước phát triển thường cĩ

dân số đơng và tăng nhanh và ngược lại.

HĐ 2: Nhóm (6 nhóm)

Mục tiêu: HS thấy được sự ảnh hưởng của dân

số đến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước

phát triển và đang phát triển như thế nào ?

1 Sự phân chia thành các nhóm nước :

- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng

lãnh thổ và được chia làm 2 nhóm nước: Phát

triển và đang phát trển

- Các nước phát triển có GDP /đầu người và FDI; HDI cao…

- Các nước đang phát triển ngược lại

2 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội

Trang 4

Các bước tiến hành:

Bước 1:

- Nhóm 1+2: Dựa vào bảng 1.1, nhận xét sự

chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nước phát

triển và đang phát triển ?

- Nhóm 3+4: Dựa vào bảng 1.2, nhận xét cơ cấu

GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm

nước năm 2004 ?

- Nhóm 5+6:Dựa vào bảng 1.3 kết hợp thông tin

ở SGK, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và

tuổi thọ TB giữa nhóm nước phát triển và nhóm

nước đang phát triển ?

Bước 2 :

* Đại diện h/s trả lời và ghi thông tin vào phiếu

học tập, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến

thức

Bước 3: HS cho biết nguyên nhân của sự tương

phản đĩ là gì ?

GV chốt lại : Việc dân số đơng và tăng nhanh ở

các nước đang phát triển gây ảnh hưởng đến

GDP bình quân đầu người, cơ cấu GDP phân

theo khu vực kinh tế, tuổi thọ TB và chỉ số

HDI…và ngược lại.

Bước 4: HS đưa ra những giải pháp khắc phục

việc dân số đơng và tăng nhanh ở các nước

đang phát triển?

HĐ3 : Cả lớp

-Mục tiêu: Cho HS thấy được sự ảnh hưởng

của cuộc CM khoa học và cơng nghệ hiện đại

đến dân cư như thế nào?

- Các bước tiến hành:

Bước 1 :

GV làm rỏ khái niệm công nghệ cao đồng thời

cho h/s thấy vai trò của công nghệ trụ cột

Bước 2 :

Bằng hiểu biết của bản thân hãy:

- Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột

tạo ra ?

- Hãy chứng minh cuộc CMKH và công nghệ

hiện đại đa õlàm xuất hiện nhiều ngành mới.

- Hiểu gì về nền kinh tế tri thức ?

* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức

- GV cho HS thấy được sự xuất hiện nhiều

ngành mới đã gĩp phần giải quyết việc làm cho

dân cư lao động như thế nào …

- Dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng1/5 DS thế giới, nhưng tỉ trọng GDP chiếm gần4/5 GDP thế giới

- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tếNhóm Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

- Sự chênh lệch về chất lượng cuộc được thể hiện ở: Tuổi thọ TB; chỉ số HDI Năm 2005 tuổi thọ BQ của nhóm nước phát triển là 76 tuổi, nhóm các nước đang phát triển 65 tuổi Các nước Đông và Tây Phi BQ chỉ 47 tuổi

3 Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại

- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX

- Bùng nổ công nghệ cao

- Bốn công nghệ trụ cột : Sinh học; Vật liệu; Năng lượng; Thông tin

- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong công nghệ và dịch vụ

- Nền kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao

Trang 5

4 Đánh giá :

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ nhận xét tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các năm 1990 -> 2004

5 Hoạt động nối tiếp :

- Hướng dẫn h/s về nhà làm bài tập 2

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 2 - Tiết 2 : Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế

- Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá

- Biết lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực

3 Thái độ:

- Nhận thức được tính tất yếu của Tịan cầu hĩa, khu vực hĩa Từ đĩ xác định trách nhiệm của bản thân trong sự đĩng gĩp vào việc thực hiện các nhiệm vụ KTXH tại địa phương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ các nước trên thế giới

Trang 6

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn tổ chức định :

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KTXH của

nhĩm nước phát triển với nhĩm nước đang phát triển ?

- HS trình bày những điểm tương phản về GDP bình quân đầu người, cơ cấu GDP phân

theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI của 2 nhĩm nước trên

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cả lớp

Bước 1 :

- Nguyên nhân của toàn cầu hoá kinh tế ?

- nêu các biểu hiện rõ nết cảu toàn cầu hoá

kinh tế ?

- Đối với các nước đang phát triển, trong đó

cói Việt Nam toàn cầu hoá kinh tế có những

thuận lợi và thách thức gì ?

Bước 2 :

* H/s trả lời, GV tổng ý và chuẩn kiến thức

Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những

hệ quả gì ?

* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn

đề và chuẩn kiến thức

HĐ 2 : Cặp/nhóm

Bước 1 :

Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết

kinh khu vực Cho ví dụ

* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn

đề và chuẩn kiến thức

Dựa vào GSK và sự hiểu biết để hoàn thành nội

dung bảng sau:

Các tổ chức có dân số đông từ cao

nhất đến thấp nhất

AFEC, ASEAN,

EU, NAFTA, MERCOSUR T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất

T/c có số thanh viên lớn nhất

T/c có số thanh viên ít nhất

T/c có số dân đông nhất

T/c được thành lập sớm nhất

và muộn nhất

I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế :

1 Biểu hiện:

- Thương mại thế giới phát triển mạnh

- Đều tư nước ngoài phát triển nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

II Xu hướng khu vực hoá kinh tế :

1 Các tổ chức liên kết khu vực:

a Nguyên nhân hình thành

Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong KV và trên TG, các quốc gia có những nét tương đồng đã liên kết lại với nhau

b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Các tổ chức có dân số đông từ cao nhất đến thấp nhất AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất AFEC, NAFTA, EU,

ASEAN, MERCOSUR T/c có số thanh viên lớn nhất EU

T/c có số thanh viên ít nhất NAFTA T/c có số dân đông nhất AFEC T/c được thành lập sớm nhất EU

Trang 7

T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất

T/c có BQĐN cao nhất

T/c có BQĐN thấp nhất

* H/s điền nội dung vào bảng GV bổ sung và

chuẩn kiến thức

HĐ 2 : Tập thể

Bước 1 :

- Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực

nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi

quốc gia ?

- Khu vực hoa ùvà toàn cầu hoá có mối quan hệ

như thế nào ?

- Liên hệ nước ta trong giai đoạn hội nhập khu

vực và quốc tế ?

Bước 2 :

* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn

đề và chuẩn kiến thức

T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất AFEC

T/c có BQĐN thấp nhất ASEAN

2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế :

- Tích cực

+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ

+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước -> thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

- Tiêu cực

Đạt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền

lực quốc gia

4 Đánh giá :

Xác định các nước thành viên của các tổ chức : AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR

trên bản đồ (bản đồ hành chính thế giới)

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 3 : Một số vấn đề mang tính toàn cầu

- Thực trạng giải pháp bảo vệ mơi trường

- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh

- Kiến thức trọng tâm: Trình bày đặc điểm, hệ quả: bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô

nhiễm môi trường, bảo vệ hoà bình

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu và khã năng liên hệ thực tế

- Phân tích tác động của con người tới chất lượng mơi trừơng

- Liên hệ thực tế để nhận biết hiện trạng mơi trừơng sống ở địa phương, đất nước

Trang 8

3 Thái độ :

- Nhận thức được : để giải các vấn đề tịan cầu cần phải cĩ sự địan kết , hợp tác của tồn nhân loại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Một số tranh ảnh hoặc đoạn phim về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày những biểu hiện chủ yếu của tồn cầu hĩa kinh tế Xu

hướng tồn cầu hĩa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì ?

- HS nêu những biểu hiện chủ yếu của xu hướng tồn cầu hĩa: Thương mại thế giới phát triển mạnh, đầu tư nước ngồi tăng nhanh, thị trường tài chính quốc tế mở rộng, các

cơng ty xuyên quốc gia cĩ vai trị ngày càng lớn

- HS nêu những hệ quả của tồn cầu hĩa kinh tế

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ1 : Nhóm(6 nhóm)

-Mục tiêu : Cho HS thấy được sự bùng nổ

dân số thế giới chủ yếu là ở các nước đang

phát triển, sự già hĩa dân số chủ yếu ở các

nước phát triển Biết được những hậu quả

và đưa ra những giải pháp khắc phục.

- Các bước tiến hành:

- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 1,

phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi :

+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số TN của

nhóm nước đang phát triển với nhóm nước

phát triển và toàn thế giới ?

+ Sự gia tăng dân số dẫn đế hậu quả gì về

mặt kinh tế – xã hội ?

+Những giải pháp khắc phục tình trạng tăng

dân số.

- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 2,

phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi:

+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của

nhóm nước phát triển với nhóm nước đang

phát triển ?

+ Dân số già dẫn đế hậu quả gì về mặt kinh

tế – xã hội ?

+ Những giải pháp khắc phục tình trạng già

hĩa dân số.

* Đại diện các nhóm trả lơì GV lấy ví dụ bổ

sung làm và chuẩn kiến thức

I Dân số :

1 Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh Năm 2005: 6467triệu người

- Bùng nổ thế giới chủ yếu ở các nước đang phát triển (80% DS; 95% DS tăng hành năm của thế giới)

- Dân số nhóm các nước đang phát triển tiếp tục tăng, nhóm nước phát triển có xu hướng chửng lại

- Dân số tăng nhanh gây sức ép : TNTN và mội trường; kinh tế-xã hội và chất lượng CS

2 Già hoá dân số:

a Biểu hiện

- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày cành thấp, tỉ lệ trên

65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ ngày càng tăng

- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già

- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu DS trẻ

b Hậu quả

- Thiếu lao động

- Chi phí phúc lợi cho người già cao

Trang 9

HĐ 2 : Cá nhân/cả lớp

+ Nhĩm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu tồn cầu

+ Nhĩm 2: Vấn đề suy giảm tầng ơdơn

+ Nhĩm 3: Vấn đề ơ nhiễm nước ngọt, biển và

đại dương

+ Nhĩm 4 : Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học

- Các nhĩm thảo luận các vấn đề mơi

trường theo theo nội dung:

Vấn đề

MT Hiện Trạng Nguyênnhân Hậu quả Giải pháp

- Bước 2: Đại diện các nhĩm lên trình bày.

* H/s trả lơì GV lấy ví dụ bổ sung làm và

chuẩn kiến thức GV cho HS biết nguyên

nhân dẫn đến ơ nhiễm mơi trường một phần

là do dân số đơng và tăng nhanh

HĐ 3 : Cả lớp

- Tại sao nói : Xung đột sắc tộc, xung đột tôn

giáo và nạn khủng bố là những vấn đề đang

được thế giới quan tâm ?

- Em hiểu thế nào là hoạt động kinh tế ngầm ?

cho ví dụ ?

* H/s trả lời GV bổ sung và chuẩn kiến thức

(hoặc 1 đoạn phim minh hoạ cho h/s)

* GV cho HS thấy được những vấn đề:

Xung đột sắc tộc, nạn khủng bố, hoạt động

kinh tế ngầm…đã ảnh hưởng đến đời sống

người dân trên thế giới như thế nào ? Đưa

ra những giải pháp khắc phục

II Môi trường :

( Xem bảng phụ lục )

III Một số vấn đề khác :

- Nạn khủng bố xuất hiện trên toàn thế giới

- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn định TG

Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhà kính

Chủ yếu từ ngành

sx điện và các

Băng tan, mực nước biển dâng lênngập một số vùng thấp

Ảnh hưởng đến

Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,CH4trong sản xuất và sinh hoạt

Biến đổi môi trường Biến đổi k/h toàn

cầu và suy giảm tầng

Trang 10

ngành sx than đốt sức khỏe con

người, sinh hoạt vàsản xuất

Suy giảm tầng

ơ dơn

Tầng ơdơn bị thủng và lỗ thủng ngày càng rộng

Hoạt động cơng nghiệp và sinh hoạtthải ra một lượng khí thải CFC lớn

Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinh vật thủy sinh

Cắt giảm lượng CFC trong sản xuất

Ơ nhiễm biển nghiêm trọng

Chất thải cơng nghiệp, nơng nghiệp và sinh hoạt

Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh`

Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí nước thải

Đảm bảo an tồn hàng hải

Suy giảm đa

dạng sinh học Nhiều lồi sinh vật bị

tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ

bị tuyệt chủng

Khai thác thiên nhiên quá mức Mất đi nhiều lồi sinh vật, nguồn

thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…Mất cân bằng sinh thái

Tồn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

4 Đánh giá:

Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải” Tư duy toàn cầu, hành động địa phương”.

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 4 - Tiết 4 : Thực hành

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Bài 4 – Tiết 4 : Thực hành TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 11

- Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

- Tồn cầu hĩa gây áp lực đối với tự nhiên, làm mơi trường suy thối

- Các nước phát triển chuyển cơng nghệ lỗi thời gây ơ nhiễm sang các nước đang phát triển

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản

lí, kinh doanh

- Đưa bố cục bài làm lên màn hình(máy tính hổ trợ) hoặc GV viết dàn ý lên bảng

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút ( cĩ đề và đáp án kèm theo )

3. Học bài mới:

1 Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng , đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến

2 Sắp xếp các kết luận theo thứ tự các ô kiến thức

3 Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển

4 Kết luận chưng về thách thức đối với các nước đang phát triển

Bước 2 :

* Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý

* GV chuẩn kiến thức: Lưu ý GV cho HS thấy được Tồn cầu hĩa gây áp lực đối với

tự nhiên, làm mơi trường suy thối Các nước phát triển chuyển cơng nghệ lỗi thời gây ơ nhiễm sang các nước đang phát triển Qua đĩ đưa ra những giải pháp khắc phục

4 Đánh giá:

Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới.

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 5: Một số vấn đề của châu Phi

6 Rút kinh nghi ệm :

Trang 12

Ngày… tháng…… năm……

Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 5 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng

- Khai thác TNTN ở các nước Châu Phi làm suy thối mơi trường

- Chia sẻ với những khĩ khăn mà người dân Châu Phi trãi qua

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế châu Phi

- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi

- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành của HS

3 Học bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cá nhân

Mục tiêu: HS thấy được tài nguyên khống

sản và tài nguyên rừng ở Châu Phi ngày

càng cạn kiệt, thấy được hậu quả và đưa ra

những giải pháp khắc phục.

- Các bước tiến hành:

Bước 1 :

- Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân

I Một số vấn đề về tự nhiên :

- Khí hậu đặc trưng: Khô và nóng

Trang 13

cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh quan của

châu Phi ?

- Kể tên những khống sản và cho biết tình

hình khai thác khĩang sản ở Châu Phi ?

- Hậu quả của việc khai thác rừng của châu

Phi ?

- Nêu những biện pháp khắc phục ?

* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức

HĐ 2 : Cặp đôi

-Mục tiêu : Cho HS thấy được tình hình dân

cư xã hội Châu Phi là nguyên nhân chính

dẫn đến việc gây ơ nhiễm mơi trường và cạn

kiệt tài nguyên Qua đĩ đưa ra giải pháp

khắc phục.

- Các bước tiến hành :

Bước 1:

-Dựa vào hình 5.1 so sánh và nhận xét về các chỉ

số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát

triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới ?

Phiếu học tập

Một số đặc điểm dân cư Mức độ

- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao

- Gia tăng dân số tự nhiên cao

- Tuổi thọ TB thấp

- Trình độ dân trí thấp

- HS nêu những đặc điểm xã hội nổi bật ở Châu

Phi ?

Bước 2:

* H/s trả lời và điền nội dung bảng GV tổng

hợp và chuẩn kiến thức

- GV cho HS biết việc dân số Châu Phi đơng

và tăng nhanh, tình trạng đĩi nghèo cịn

nặng nề…là nguyên nhân dẫn đến việc ơ

nhiễm mơi trường và cạn kiệt tài nguyên.

- Yêu cầu HS đưa ra các giải pháp khắc

phục GV cũng cố lại.

HĐ 3 : Cả lớp

Bước 1:

Dựa vào bảng 5.2 nhận xét tình hình phát

triển kinh tế châu Phi ?

Bước 2:

* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức

- Cảnh quan chính : Hoang mạc và xa van

- Tài nguyên:

Khoáng sản; rừng (bị khai thác quá mức)

* Biện pháp:

- Khai thác hợp lí TNTN

- Tăng cường thuỷ lợi hoá

II Một số vấn đề dân cư - xã hội:

1 Dân cư:

- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao

- Gia tăng dân số tự nhiên cao

- Tuổi thọ TB thấp

- Trình độ dân trí thấp

2 Xã hội:

- Xung đột sắc tộc

- Tình trạng đói nghèo nặng nề

- Bệnh tật hành hành; HIV; sốt rét

- Chỉ số HDI thấp

* Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ Như : Việt Nam hổ trợ về giảng dạy và tư vấn

kĩ thuật

III Một số vấn đề về kinh tế :

- Nhiều nước nghèo kinh tế kém phát triển

(GDP đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém )

Trang 14

Hãy phân tích các tác động của những vấn đề dân cư và xã hội của châu Phi đến sự phát

triển kinh châu lục này ?

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 6 : Một số vấn đề của Mĩ La Tinh

- Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế, song việc khai thác TNTN ở các

nước Mĩ la tinh làm suy thối mơi trường Cần cĩ giải pháp khai thác TNTN hợp lí

- TNTN được khai thác chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công

bằng, mức sống chênh lệch lớn

- Phân tích được tình trạnh kinh tế phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước

2 Kĩ năng:

- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề Mĩ La Tinh

- Thu thập và phân tích thơng tin về khai thác TN làm ảnh hưởng tới chất lượng mơi trường

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Phóng to hoặc scen hình 5.4 SGK

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh

- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Mĩ La Tinh

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3 Học bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cả lớp

-Mục tiêu: Cho HS biết TNTN ở Mĩ latinh rất

I Một số vấn đề về TN, dân cư và xã hội :

1 Tự nhiên:

Trang 15

quan trọng cho sự phát triển của Mĩ la tinh và

thế giới , đặc biệt là rừng rậm Amazơn là lá

phổi của Trái Đất TNTN ở Mĩ la tinh đang

khai thác mạnh mẽ

-Các bước tiến hành:

Dựa vào hình 5.3, cho biết :

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Của Mĩ La

Tinh ?

- Nhận xét về T.N K.sản của Mĩ La Tinh ?

* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức:

GV nhấn mạnh đến vai trị của rừng Amazơn

và tình hình khai rừng hiện nay.

HĐ 2 : Cặp đôi

-Mục tiêu: Cho HS thấy tình hình dân cư xã

hội Mĩ la tinh là nguyên nhân dẫn đến việc

khai thác TNTN mạnh mẽ và những giải pháp

khắc phục.

-Các bước tiến hành:

Dựa vào hình 5.3 phân tích và nhận xét tỉ trọng

thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước

Mĩ La Tinh ?

+ H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức.

+ GV cho HS thấy việc dân cư cịn nghèo đĩi

dẫn đến người dân khai thác TNTN , đặc biệt

là tài nguyên rừng…

+ HS đưa ra những giải pháp khắc phục.

HĐ 3 : Cặp/nhóm

Bước 1 :

- Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng GDP

của Mĩ La Tinh trong giai đoạn 1985-2004 ?

- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình trạng

nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh ?

- Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của

Mĩ La Tinh ?

Bước 2 :

* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của

Mĩ La Tinh giai đoạn 1985 - 2004

2.3

2.9

0.5 6

- Giàu TN khoáng sản:

Kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu

- Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới

-Rừng Amazơn là lá phổi của Trái Đất

2 Dân cư và xã hội:

- Cải cách ruộng đất chưa triệt để

- Mức sống chênh lệch khá lớn

- Đô thị hoá tự phát

II Một số vấn đề về kinh tế :

- Kinh tế tăng trưởng không đều

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh, nợ nước ngoài cao, phụ thuộc vào nước ngoài

* Nguyên nhân :

- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài

- Đường lối phát triển kinh tế chư phù hợp

- Vấn đề tôn giáo (thiên chúa giáo)

* Giải pháp :

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế

- Tiến hành CNH, mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trang 16

4 Đánh giá:

Vì sao các nước Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người của khu vực này vẫn còn cao ?

5 Hoạt động nối tiếp:

Hướng dẫn h/s chuẩân bị bài mới : Bài 5 – Tiết 7: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù

và khu vực Trung Aù

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Bài 5 – Tiết 7 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á

VÀ KHU VỰC TRUNG Á

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố

2 Kĩ năng:

- Đọc và nhận biết thông tin về chính trị, thời sự quốc tế để nhận thức về các vấn đề khu vực

- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù

- Phân tích các số liệu thống kê để rút ra kết luận

3 Thái độ:

- Nhận thức đúng đắn về những vấn đề về tự nhiên, dân cư xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á Qua đĩ chia sẽ những khĩ khăn mà người dân ở 2 khu vực này ghánh chịu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Phóng to hoặc scen hình 5.8 SGK

- Bản đồ tự nhiên châu á; bản đồ hành chính thế giới

- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Trung Aù hoặc Tây Nam Aù

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 17

- Nguyên nhân: do duy trì chế độ phong kiến ,thế lực Thiên Chúa giáo cản trở …

- Biện pháp : Củng cố bộ máy nhà nước,phát triển GD, cải cách kinh tế…

3 Học bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cặp/nhóm

Mục tiêu : Cho HS thấy khu vực Tây Á và

Trung Á là 2 khu vực cĩ nhiều TNTN đặc

biệt là dầu mỏ

-Các bước tiến hành:

Các cặp bên trái nghiên cứu khu vực Tây Nam

Aù; các cặp bên tay phải nghiên cứu Nam Aù

Bước 1 :

Quan sát hình 5.5 và hình 5.7 và bản đồ TN

châu Aù để điền thông tin vào bảng:

Tên khu vực

Diện tích lãnh thổ

Vị trí địa lí

Ý nghĩa của vị trí địa lí

Nét đặc trưng của ĐKTN

TNTN, khoáng sản

Đặc điểm xã hội nổi bật

(Phiếu này có thể dùng chung cho các cặp)

Bước 2 :

Các nhóm trình bày, h/s bổ sung GV tổng hợp

và chuẩn kiến thức

Trình bày những điểm giống nhau giữa 2 khu

vực ?

HĐ 2 : Cá nhân/cặp

Mục tiêu : HS thấy được cả 2 khu vực Tây Á

và Trung Á cĩ vai trị quan trọng trong việc

cung cấp dầu mỏ cho thế giới Những đặc

điểm dân cư xã hội của 2 khu vực đã ảnh

hưởng đến việc khai thác dầu mỏ, làm cho

dầu mỏ ở đây bị khai thác quá mức …Và

những giải pháp khắc phục.

-Các bước tiến hành:

- Dựa vào hình 5.8 hãy tính lương dầu thô

chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của

từng khu vực ?

- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho

thế giới của khu vực Tây Nam Á ?

* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

HĐ 3 : Tập thể

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:

1 Khu vực Tây Nam Aù:

2 Khu vực Trung Aù:

Điểm giống nhau:

- Tầm quan trọng chiến lược của vị trí địa lí.

- Giàu TNTN đặc biệt là dầu mỏ

- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:

Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ thế giới

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:

a Hiện tượng:

Trang 18

Bước 1 :

- Cả 2 khu vực Tây Nam Aù và Trung Aù vừa qua

đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng

chú ý ? Trong đó sự kiện nào hiện nay vẫn còn

diễn ra ?

- Các sự kiện trên ảnh hưởng gì đời sống

người dân và sự phát riển kinh tế - xã hội ?

- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định phát

triển khu vực, nhằm khai thác hợp lí nguồn tài

nguyên dầu mỏ ?

Bước 2 :

* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

- Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố

- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia

b Nguyên nhân

- Do tranh chấp quyền lợi

- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử

- Do các thế lực bên ngoài can thiệp vì vụ lợi

Tại sao nói Tây Nam Aù làø điểm nóng thế giới ?

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 1 tiết

Phiếu học tập (phần thông tin phản hồi)

Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ kênh đào

Xuy ê Tiếp giáp 3 cường quốc lớn(Nga, Tr.quốc, án); khu vực tr.Á biến động Nét đặc trưng của ĐKTN K/h khô, nóng nhiều núi CN và hoang

mạc k/h cận nhiệt vàôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc TNTN, khoáng sản Giàu dầu mỏ (50% thế giới) Nhiều KS, có trữ lượng dầu mỏ khá lớn Đặc điểm xã hội nổi bật Cái nôi của nền văn minh nhân loại,

phần lớn dân cư theo hồi giáo Chịu nhiều ảnh hưởng của LB xô viết, là nơi có con đường tơ lụa đi qua, phần lớn dân cư

theo hồi giáo

2 K ĩ năng :

Trang 19

- Đánh giá kĩ năng vẽ biểu đồ nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.

II N ỘI DUNG KIỂM TRA :

1 Đề kiểm tra :

* Đề 1 :

Câu 1 : Trình bày các biểu hiện chủ yếu của Tịan cầu hĩa kinh tế ? Xu hướng tịan cầu hĩa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì ? ( 3,0 đ )

Câu 2 :Khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á vừa qua đang nổi lên những sự kiện chính trị

gì đáng chú ý ? Nêu nguyên nhân và cho biết các sự kiện đĩ cĩ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế xã hội của hai khu vực ? ( 3,0 đ )

Câu 3 : Dựa vào bảng số liệu sau: ( Đơn vị : % )

Câu 1: *Các biểu hiện chủ yếu của Tịan cầu hĩa : ( 2 đ )

- Thương mại thế giới phát triển mạnh ( cĩ dẫn chứng ) ( 0,5 đ )

- Đầu tư nước ngồi tăng nhanh ( cĩ dẫn chứng ) ( 0,5 đ )

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng ( cĩ dẫn chứng ) ( 0,5 đ )

- Các cơng ty xuyên quốc gia cĩ vai trị ngày càng lớn ( cĩ dẫn chứng ) ( 0,5 đ )

*Những sự kiện nổi bật ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á: ( 1,0 đ )

- Luơn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tơn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố.

- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia.

Trang 20

*Nguyên nhân : ( 1,0đ )

- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên và môi trường sống…

- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử,

do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi.

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển (có số liệu )

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển (có số liệu ) + Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn (có số liệu ).

Trang 21

Bài 3 5(0.25đ) 1(0.25đ) 1luận(2đ) Thực hành (3,5đ) 7đ

lệ TNKQ Tỉ lệ TNKQ Tỉlệ TNKQ Tỉlệ TNKQ Tỉ lệ

Bài 3 5(0.25đ) 1(0.25đ) 1luận(2đ) Thực hành (3,5đ) 7đ

Câu 1:( 0,25đ ) Hiện nay vấn đề quan tâm đặc biệt tồn nhân loại chính là:

a Nhập phế thải của các nước đang phát triển từ các nước phát triển.

b Ơ nhiễm và suy thối mơi trường tồn cầu.

c Khai thác rừng dẫn đến hoang mạc ở châu Phi.

d Hiện tượng hoang mạc hĩa đang diễn ra ở Hoa Kỳ.

Câu 2:( 0,25 đ ) Hiện nay trên thế giới cĩ khỏang bao nhiêu triệu người thiếu nước sạch:

a Khỏang 1 tỉ người b Khỏang 1,3 tỉ người c Khỏang 1,6 tỉ người d Khỏang 2 tỉ người Câu 3:( 0,25 đ ) Sự bùng nổ dân số trên thế giới hiện nay chủ yếu bắt nguồn từ:

a Các nước cơng nghiệp mới b Các nước phát triển

c Các nước đang phát triển d Khu vực Châu phi

Câu 4: ( 0,25 đ ) Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây:

a Cuối thế kỷ XIX b Đầu thế kỷ XX c Nửa sau thế kỷ XX d Đầu thế kỷ XXI.

Câu 5: ( 0,25 ) Hiện nay số người cao tuổi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào trên thế giới:

Trang 22

a Bắc Mĩ b Đông Âu c Tây Âu d.Nhật Bản.

Câu 6: ( 0,25 ) Gây ra hiệu ứng nhà kính là do nguyên nhân chính nào sau đây:

a Do sự tăng lượng CO2 đáng kể trong khí quyển b Do dân số thế giới tăng nhanh.

c Do mực nước biển ngày càng dâng cao d Do sử dụng các chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp

Câu 7: ( 0,25 ) Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:

a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để b Người dân không cần cù.

c Điều kiện tự nhiên khó khăn c Hiện tương đô thị hóa tự phát.

Câu 8: ( 0,25 ) Giải pháp nào làm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi:

a Trồng rừng b Khai thác hợp lí tài nguyên c Đẩy mạnh thủy lợi hóa.

Câu 1: ( 0,25 ) Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:

a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để b Người dân không cần cù.

c Điều kiện tự nhiên khó khăn c Hiện tương đô thị hóa tự phát.

Câu 2: ( 0,25 ) Hiện nay số người cao tuổi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào trên thế giới:

a Bắc Mĩ b Đông Âu c Tây Âu d.Nhật Bản

.Câu 3: ( 0,25 đ ) Trong thời kỳ 1995 – 2000, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số toàn thế giới trung bình là:

a 1,2 % b 1,4 % c 1,8 % d 2,1 %

Câu 4: ( 0,25 đ ) Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây:

a Cuối thế kỷ XIX b Đầu thế kỷ XX c Nửa sau thế kỷ XX d Đầu thế kỷ XXI.

Câu5: ( 0,25 ) Dự kiến đến năm 2020 số người cao tuổi chiếm bao nhiêu % so với tổng số dân thế giới ?

a Khoảng 11% b Khỏang 14 % d Khỏang 19 % d Khoảng 23% Câu 6: ( 0,25 ) Giải pháp nào làm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi:

Trang 23

a Trồng rừng b Khai thác hợp lí tài nguyên c Đẩy mạnh thủy lợi hĩa.

Câu 7:( 0,25 đ ) Hiện nay trên thế giới cĩ khỏang bao nhiêu triệu người thiếu nước sạch:

a Khỏang 1 tỉ người b Khỏang 1,3 tỉ người c Khỏang 1,6 tỉ người d Khỏang 2 tỉ người

Câu8:( 0,25 đ ) Sự bùng nổ dân số trên thế giới hiện nay chủ yếu bắt nguồn từ:

a Các nước cơng nghiệp mới b Các nước phát triển

c Các nước đang phát triển d Khu vực Châu phi

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

KHỐI 11 – MÔN ĐỊA LÍ ĐỀ I

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển: ( 1 đ )

+ Làm cho nền kinh tế hầu hết các nước cịn lạc hậu, chậm phát triển

+ Gây hậu quả đến việc phát triển xã hội và mơi trường

- Sự già hĩa dân số đối với các nước phát triển: ( 1 đ )

Trang 24

+ Thiếu nguồn lao động phục vụ cho sản xuất.

+ Chi phí phúc lợi người già lớn

III/ THỰC HÀNH : ( 3,5 đ )

- Vẽ biểu đồ đường : Đúng tỉ lệ, đầy đủ, đẹp ( 2 đ )

- Nhận xét: ( 1,5 đ )

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển

Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I ( 2008 – 2009 )

KHỐI 11 – MÔN ĐỊA LÍ

- Nguyên nhân kinh tế Châu Mĩ latinh phát triển không ổn định: ( 1đ )

+ Duy trì chế độ phong kiến trong thời gian dài

+ Các thế lực thiên chúa giáo cản trở

+ Đường lối phát triển kinh tế chưa đúng đắn

- Giải pháp : ( 1,5 đ )

+ Cũng cố bộ máy nhà nước

+ Phát triển giáo dục

+ Quốc hữu hóa một số ngành kinh tế

+ Tiến hành công nghiệp hóa

+ Tăng cường mở rộng buôn bán với nước ngoài

Câu 2: ( 2 đ )

- Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí:

Ô nhiễm không

khí Do sử dụng các nguồn năng lượng trong công nghiệp và sinh

hoạt làm thải ra một lượng khí thải lớn như :

CO2,SO2,NO2,NH4,CFC…

-Gây ra hiệu ứng nhà kính -Gây mưa axit

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển

Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn

III RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

Ngày… tháng…… năm……

Phần B : ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Bài 6 : HOA KÌ Tiết 9 : TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

- Đặc điểm tự nhiên và TNTN của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển

- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê về tư nhiên và dân cư Hoa Kì

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Phóng to hoặc scen hình 6.1 bảng 6.2 SGK

- Bản đồ tự nhiên châu Aù; bản đồ hành chính thế giới

- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người của Hoa Kì

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Tập thể

Bước 1 :

Sau khi xác định xong phần lãnh thổ và vị trí địa

lí Hoa Kì GV đăït vấn đề:

- Vị trí địa lí Hoa Kì thuận lợi gì trong phát triển

kinh tế ?

- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ đến

sự phân bố sản xuất và phát triển giao thông ?

Trang 26

* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

HĐ 2 : Cặp/cả lớp

Bước 1 :

Phân tích hình 6.1; bản đồ TN Bắc Mĩ thảo luận và

hoàn thành phiếu học tập:

Đặc điểm vị trí và

Dựa vào biểu đồ dân số Hoa Kì; bảng 6.2 Nhận

xét và giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh

hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển

Dựa vào biểu đồ hãy :

Nhận xét gì về thành phần dân cư Hoa Kì ?

- Hình dạng lãnh thổ rộng lớn và khí hậu có sự phân hoá nên thuận lợi trong hình thành nhiều vùng kinh tế, sản phẩm phongphú và đa dạng

II Điều kiện tự nhiên :

Phần trung tâm lãnh thổ có sự phân hoá thành 3 vùng TN lớn

(thông tin phiếu học tập ở phần cuối bài)

III Dân cư và Hoa Kì :

1 Dân cư:

- Dân số đứng thứ 3 thế giới sau Aán Độ và Trung Quốc

- DS tăng nhanh chủ yếu do nhập cư

- DS có xu hướng già hoá

2 Thành phần dân tộc:

Âu Phi Á &

øøMĩlatinh Bảnđịa

=> Sự bất bình đẵng giữa các nhóm dân cư

Trang 27

1 5

11

83

Aâu Phi

Á, mĩ la tinh bản địa

* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

3 Sự phân bố dân cư:

- Phân bố không đồng đều tập trung cao

nhất(Đông Bắc; ven biển và đại dương), tập

trung thấp nhất ở Trung tâm và vùng núi phía Tây

- Dân cư thành thị chiếm 79 %(2004), 91,8% dân số tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ -> hạn chế tiêu cực về vấn đề xã hội

4 Đánh giá:

Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và TNTN ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì ?

5 Hoạt động nối tiếp:

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 - Tiết 10 : Kinh ntế Hoa Kì

Phụ lục:

Thông tin Phiếu học tập phần ĐKTN

Đặc điểm vị trí và địa hình Gồm các dãy núi cao

TB trên 200 m, chạy song song, hướng BắcNam xen kẻ có bồn địa và CN

Phía Bắc : Gò đồi

Đặc điểm khí hậu k/h phức tạp, phân

hoá phức tạp

Phía Bắc: Oân đới lục

địa

Phía Nam: cận nhiệt

Oân đới hải dương

TN phát triển CN Nhiều kim loại màu:

vàng, đồng, chì Than đá, quạng sắt, ở phía Bắc

- Phía Nam: dầu mỏ, khí đốt

Nhiều than đá, quạng sắt, tiềm năng thuỷ năng lớn

Trang 28

TN phát triển NN Có các đồng đồng

bằng ven đại dương, đất tốt Diện tích rừng tương đối lớn

Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mở

Đồng bằng phù sa ven biển, đất đai phì nhiêu

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 10 : KINH TẾ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì (qui mô lớn và đặc điểm của các

ngành : dịch vu; công nghiệp và nông nghiệp)ï

- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sựthay đổi

2 Kĩ năng:

- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì và các châu lục; quốc gia;

so sánh giữa các ngành kinh tế Hoa Kì

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Phóng to hoặc scen hình 6.4 SGK

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Tranh ảnh hoặc phim về hoạt động kinh tế nông nghiệp; công nghiệp hoặc dịch vụ Hoa Kì

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cặp/nhóm

Dựa vào biểu đồ biểu hiện GDP của Hoa Kì

và một số khu vực năm 2004 hãy:

So sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một

1 Quy mô nền kinh tế :

- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay

Trang 29

số châu lục để rút ra nhận xét ?

1.9

34.6 24.7

10.3

Châu Aâu Châu Á Châu Phi Khu vục khác

* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức

HĐ 2 :

Bước 1 : Cặp/nhóm

Dựa vào biểu đồ hoặc bảng số liệu(GV lập lên

bảng) nhận xét về tỉ trọng các ngành kinh tế

trong 2 năm 2001 và 2005 ?

(biểu đồ phần cuối bài)

* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức

Bước 2 : Cặp/nhóm

- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

công nghiệp và giải thích nguyên nhân ?

- Nhận xét sự phân bố lãnh thồ CN Hoa Kì ?

(tham khảo hình 6.7 SGK)

* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức

- Trình bày đặc điểm nông nghiệp Hoa Kì ?

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá lãnh

thổ nông nghiệp Hoa Kì ?

(tham khảo hình 6.6 SGK)

* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức

- GDP cao (11667,5 >1/4 thế giới)

2 Công nghiệp:

- Cơ cấu ngành có xu hướng :

Giảm : Dệt, luyện kim, đồ nhựa; Tăng : CN hàng không, vũ trụ, điện tử

- Phân bố:

+ Trước đây : Chủ yếu khu vực Đông Bắc

(các ngành công nghiệp truyền thống)

+ Hiện nay: Mở rộng xuống phía Nam và ven

Thái Bình Dương(các ngành CN hiện đại)

3 Nông nghiệp:

- Nông nghiệp tiến tiến; sản xuất theo hướng hàng hoá

- Hình thức tổ chức SX: Trang trại

- Là nước XK nông sản lớn nhất thế giới

(ngô, lúa mì, Ngô, Đậu tương) Giá trị XK

khoảng20 tỉ $, chiếm 2%GDP

Trang 30

4 Đánh giá:

Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì ?

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 – Tiết 11 : Thực hành

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Bài 6 : HOA KÌ Tiết 11 : THỰC HÀNH Tìm hiểu sự phân hoá sản xuất Hoa Kì

+ Sự hình thành các vùng nông nghiệp với qui mô lớn theo đặc điểm sinh thái

+ Sự phân hoá công nghiệp trong sản xuất giữa vùng Đông Bắc với vùng phía Tây và phía Nam+ Các ngành chuyên môn hoá chủ yếu của Đông Bắc; phía Tây và phía Nam

2 Kĩ năng:

- Phân tích bản đồ; phân tích mối quan hệ giữa điều kiện phát triển và sự phân bố của các ngành nông và công nghiệp

Trang 31

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- HS giải thích nguyên nhân

3 Học bài mới:

Hướng dẫn thực hành

HĐ 1: Cá nhân (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)

a Lập bảng theo mẫu ở SGK

b Quan sát hình 6.1 (bài 6 - tiết 1) để nhận biết các khu vực tự nhiên

c Quan sát lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì (bài 6 – tiết 2) để xác định

được sự phân bố của các nông sản chính và điền vào bảng đã lập

HĐ 2 : (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)

a Lập bảng theo mẫu ở SGK

b Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính Hoa Kì (bài thực hành SGK) để xác

định tên các ngành công nghiệp chính theo vùng và điền vào bảng

HĐ 3 : Giáo viên cho một số h/s lên bảng xác định trên bản đồ sự phân bố các sản

phẩm chính trong nông nghiệp; các trung tâm công nghiệp; ngành công nghiệp của các vùng trên lãnh thổ Hoa Kì

4 Đánh giá :

Học sinh hoàn thành phiếu học tập sauNgành Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá ngành

Nông nghiệp Công nghiệp

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s về nhà chuẩn bị bài 7: Tiết 12 : EU liên minh khu vực lớn thế giới

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Trang 32

Tiết 12 : EU LIÊN MINH KHU VỰC LỚN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thế chế của EU

- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hành đầu của thế giới

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng đọc bản đồ để xác định các thành viên EU trên bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Phóng to hoặc scen hình 7.5 và bảng 7.1 SGK

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành của HS

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cá nhân/cặp

Bước 1:

Dựa vào hình 7.2 và kiến thức SGK trình bày

sự ra đời và phát triển của EU ?

- Mục đích của EU là gì ? xác định nền tảng

cho việc thực hiện mục đích đó ?

- Kể tên các cơ quan đầu não của EU Các cơ

quan đầu não có chức năng gì ?

* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức

HĐ 3 : Cặp/nhóm

I Quá trình hình thành và phát triển :

1 Sự ra đời và phát triển:

- Số lượng các thành viên tăng liên tục

Năm Số thành viên

- EU được mở rộng theo hướng khác nhâu củakhông gian địa lí

- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao

2 Mục đích và thể chế:

- Mục đích

XD và phát triển một khu vực tự do lưu thôngbằng hành hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các thành viên và liên minh toàn diện

- Cơ quan đầu não của EU

(sơ đồ cuối bài)

II EU-Liên minh khu vực lớn trên thế giới :

1 EU-một trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới:

Trang 33

Bước 1 :

- Các cặp nhóm tay phải: Dựa vào bảng 7.1

và kiến thức SGK so sánh vị thế kinh tế của

EU với Hoa Kì và Nhật Bản ?

- Các cặp nhóm tay trái : Dựa vào kiến thức

SGK và các nguồn thông tin(báo chí, đài,

tivi ) nhận xét về quan hệ thương mại của EU

đối với các nước trên thế giới ?

Bước 2 :

* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhấtthế giới

- EU đứng đầu thế giới về GDP(2005)

- Dân số chỉ chiếm 8% thế giới nhưng chiếm 26,5 % tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêuthụ 19 % năng lượng của thế giới(2004)

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới:

- EU chiếm 37,7% giá trị XK thế giới

- Tỉ trọng của EU trong XK thế giới và tỉ trọng XK/GDP của EU đều đứng đầu thế giới

4 Đánh giá :

Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu ?

5 Hoạt động nối tiếp :

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 - Tiết 13 : EU - Hợp tác, liên kết cùng phát triển

Phụ lục :

Sơ đồ Cơ quan đầu não của EU

Trang 34

- Kĩ năng đọc phân tích sơ đồ, lược đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các lược đồ : Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt, liên kết vùng Ma-xơRai-nơ và sơ đồ đườnghầm măng sơ (scen hoặc phóng to hình)

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hội đồng

châu Âu

Uỷ ban liên

minh châu Âu Hội đồng bộ trưởng EU

Hội thảo nghi quyết và dự luậtQuyết định

Toà án châu

Âu

CQ kiểm toánNghị viện châu Âu

Trang 35

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cá nhân/cặp

Dựa vào kiến thức và sự hiểu biết hãy :

- EU thiết lập thị trường chung từ lúc nào ?

- Nội dung của 4 mặt lưu thông tự do là gì ?

- Thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như thế

nào trong phát triển kinh tế EU ?

* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức

HĐ 2 : Cá nhân

Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung

ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU ?

* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức

HĐ 3 : Cá nhân/cặp

- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp

E-bớt ?

- Xác định vị trí đường hầm giao thông qua eo

biển Măng sơ ? Vai trò và lợi ích của đường

I Thị trường chung châu Âu :

* Ýù nghĩa của tự do lưu thông:

+ Xoá bỏ trở ngại trong phát triển kinh tế+ Thực hiện 1 chính sách thương mại chung+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh với các khối kinh tế khác

2 Euro (ơrô) – Đồng tiền chung châu Âu :

- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng vào năm

1999 đến hiện nay

- Lợi thế :+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ+ Tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển giao vốn trong EU

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ :

1 Sản xuất máy bay E-bớt:

Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu thế giới

2 Đường hầm giao thông biển Măng sơ:

Trang 36

hầm ?

* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức

HĐ 4 : Cá nhân/cặp

Bước 1 :

- Tìm hiểu K/N, ý nghĩa liên kết vùng ?

- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng ?

- Phân tích hình 7.9 “liên kết vùng

Ma-xơRai-nơ”để thấy được lợi ích liên kết vùng ?

Bước 2 :

* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức

Vận chuyển hành hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa châu Âu và ngược lại

III Liên kết vùng ở châu Âu (EURO REGION) :

1 Khái niệm: (SGK)

* Ý nghĩa của việc liên kết

- Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế

ở châu Âu

- Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế mỗi nước

- Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới

2 Liên kết vùng Ma-xơRai-nơ:

Lợi ích :

- Có khoảng 30.000 người/ngày đi sang nước láng giềng làm việc

- Các trường ĐH tổ chức đào tạo chung

- Con đường xuyên biên giới được xây dựng

4 Đánh giá:

Điền nhanh nội dung vào Phiếu học tập (h/s lên bảng điền GV chuẩn kiến thức)Các dự án hợp tác Nội dung(sản phẩm) Các bên tham gia hợp tác Lợi ích do dự án đem lại

5 Hoạt động nối tiếp:

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 14 : Thực hành ( Tìm hiểu về liên minh châu Âu)

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Trang 37

Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Tiết 14 : Thực hành TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí số liệu tham khảo

- Kĩ năng tổng hợp, trình bày một vấn đề

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ các nước châu Âu

- Bảng số liệu, biểu đồ (vẽ biểu đồ trên máy vi tính để in lên giấy bìa lớn)

- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu và phân tích 4 mặt tự do lưu thơng trong EU ?

- Tự do di chuyển

- Tự do lưu thơng dịch vụ

- Tự do lưu thơng hàng hĩa

- Tự do lưu thơng tiền vốn

3 Học bài mới :

HĐ 1 : Hoạt động nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)

Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)

Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU

khi hình thành thị trường chung châu Âu ?

* H/s thảo luận, giáo viên chuẩn kiến thức

1 Thuận lợi và khó khăn :

b Khó khăn :

Việc chuyển đổi đồng tiền chung có thể gây tình trạng giá tiêu dùng tăng cao dẫn đến lạm phát

Trang 38

HĐ 2 : Cá nhân

- Hướng dẫn h/s vẽ 2 biểu đồ và sử dụng

chung một chú dẫn

* GV theo dõi, giám sát h/s vẽ

- Nhận xét : Cho h/s nhận xét , giáo viên

tổng hợp kiến thức

Dân số

2 7.1 4.6

20.3

17

49

EU Hoa kì Nhật bản Trung quốc Aán độ các nước còn lại

2 Vai trò EU trong nền kinh tế thế giới :

a Vẽ biểu đồ :

Vẽ 2 biểu đồ hình tròn(GDP và dân số)

b Nhận xét:

- EU là khu vực có nền kinh tế phát triển vàđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu

- EU chỉ chiếm 7,1% dân số; và 2,2 % DT lục địa thế giới nhưng chiếm tới:

+ 31 % DGP thế giới+ 26 % SL ô tô thế giới+ 37,7 % XK thế giới+ 19 % mức tiêu thụ năng lượng thế giới+ Năm 2004 EU vượt Hoa Kì và Nhật Bản về tổng giá trị GDP

- Xét trên cơ sở chỉ số kinh tế EU đã trở thành trung tâm lớn hàng đầu thế giới

4 Đánh giá:

Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?

5 Hoạt động nối tiếp:

Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 15 : Cộng hoà Liên Bang Đức

6 Rút kinh nghi ệm :

Ngày… tháng…… năm……

Trang 39

Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 15 : CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và dân cư - xã hội

- Trình độ phát triển công nghiệp và nông nghiệp của CHLB Đức

- Vị thế của CHLB Đức trong EU và thế giới

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ TN và kinh tế của CKLB Đức

(scen hoặc phóng to hình)

- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành

3 Học bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1 : Cá nhân

Bước 1 :

Đặc điểm vị trí địa lí và ĐKTN có ảnh hưởng

như thế nào đến việc phát triển kinh tế của

- Đặc điểm dân cư có những thuận lợi và khó

khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ?

Bước 2 :

* H/s trả lời, giáo viên chuẩn kiến thức

I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên :

2 Cảnh quan thiên nhiên:

- Thiên nhiên đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp

- Khoáng sản nghèo chủ yếu: Than nâu, than đá, muối mỏ

II Dân cư và lao động :

- Tỉ suất sinh thấp, cấu trúc dân số gì =>thiếu

lực lượng lao động bổ sung(khuyến khích lập

gia đình và sinh con)

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w