1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

DE CUONG ON THI TOT NGHIEP THPT 20122013

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 12
Tác giả Đinh Quang Phương
Trường học Trường Trung Cấp Kỹ Thuật-Nghiệp Vụ Cái Bè
Chuyên ngành Giáo Dục Thường Xuyên
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 198,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Không chỉ hình thành từ lâu đời mà Đất nước còn “lớn lên”, trưởng thành và phát triển nhờ: ý thức đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta từ thời xa xưa “Đất Nước lớn lên khi dâ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG

TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT-NGHIỆP VỤ CÁI BÈ

KHOA GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

  

Giáo viên: Đinh Quang Phương

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 12

(Dùng cho học sinh Khoa Giáo Dục Thường Xuyên Trường Trung cấp Kỹ thuật-Nghiệp vụ Cái Bè)

BIÊN SOẠN:

GIÁO VIÊN: ĐINH QUANG PHƯƠNG

MỤC LỤCHỌC KỲ 1

1 Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. 2

4 Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn Đồng) 7

5 Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003 (Cô-phi An-nan) 7

9 Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm). 18

11 Người lái đò sông Đà (Trích – Nguyễn Tuân) 27

12 Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Trích – Hoàng Phủ Ngọc Tường) 29

Trang 3

a) Chặng đường 1945 – 1954:

 Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến: hướng tới đại chúng,phản ánh sức mạnh của quần chúng; thể hiện niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào tương lai tấtthắng

Truyện ngắn và kí: Một lần tới thủ đô (Trần Đăng), Đôi mắt (Nam Cao), Làng (Kim Lân),…; Vùng mỏ (Vũ Huy Tâm), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), Truyện Tây Bắc (Tô

Hoài),…

Thơ: Việt Bắc (Tố Hữu), Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Tây Tiến (Quang Dũng),…

b) Chặng đường 1955 – 1964: Tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ngợi ca

những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng CNXH với cảm hứnglãng mạn

Văn xuôi mở rộng đề tài: sự đổi đời trong môi trường xã hội mới (Mùa lạc – Nguyễn Khải); ngợi ca chủ nghĩa anh hùng (Sống mãi với thủ đô – Nguyễn Huy Tưởng, Cao điểm

cuối cùng – Hữu Mai); hiện thực đời sống trước CMT8 (Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi, Cửa biển

– Nguyên Hồng); công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc (Sông Đà – Nguyễn Tuân).

 Thơ phát triển mạnh mẽ: cảm hứng về sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh, vềnhững thành tựu bước đầu xây dựng CNXH, về sự hoà hợp riêng – chung, về nỗi đau chia cắt

đất nước (Gió lộng – Tố Hữu, Ánh sáng và Phù sa – Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân

Diệu)

c) Chặng đường 1965 – 1975: Tập trung viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ, ca ngợi

tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng

 Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, con người Việt Nam anh dũng,

kiên cường, bất khuất (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Dấu chân người lính – Nguyễn Minh Châu).

 Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: tập trung thể hiện cuộc ra quân vĩ đại của toàn dântộc, khám phá sức mạnh con người Việt Nam, nhận thức và đề cao sứ mệnh lịch sử, tầm vóc

và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ; thể hiện khuynh hướng khái quát hiện

thực, giàu chất suy tưởng, chính luận (Ra trận – Tố Hữu, Vầng trăng và quầng lửa – Phạm Tiến Duật, Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm).

Chặng đường này ghi nhận sự xuất hiện một thế hệ nhà thơ trẻ vừa đánh giặc vừa làmthơ: Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lưu Quang Vũ, Xuân Quỳnh

Câu 2: Những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975.

Trang 4

a) Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu: Văn học trước hết phải là một

thứ vũ khí chiến đấu Ý thức, trách nhiệm công dân của người nghệ sĩ được đề cao Quá trìnhvận động, phát triển của nền văn học mới ăn nhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc,theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước Tập trung vào đề tài Tổ quốc và CNXH, xâydựng nhân vật trung tâm là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang và hình ảnh con người mới

b) Nền văn học hướng về đại chúng: Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng

phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học Văn học quan tâmtới đời sống nhân dân lao động, nói lên nỗi bất hạnh của họ trong xã hội cũ, niềm vui, niềm tựhào về cuộc đời mới, thể hiện con đường tất yếu đến với cách mạng, phát hiện ở họ khả năngcách mạng và phẩm chất anh hùng Đó là nền văn học có tính nhân dân sâu sắc và nội dungnhân đạo mới

Về hình thức, phần lớn các tác phẩm đều ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, hìnhthức nghệ thuật quen thuộc

c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn:

 Khuynh hướng sử thi: tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất có ý nghĩa sốngcòn của đất nước Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó sốphận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộngđồng Lời văn sử thi mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hàohùng

 Cảm hứng lãng mạn: chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lítưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng vàniềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc

Về nghệ thuật, đặc điểm trên thể hiện ở hướng vận động của cốt truyện, xung đột nghệthuật, số phận, tính cách nhân vật từ hiện đại vươn tới tương lai, từ bóng tối ra ánh sáng, từgian khổ hy sinh tới niềm vui chiến thắng

Câu 3: Những chuyển biến và thành tựu ban đầu của văn học giai đoạn 1975.

 Thơ: nổi bật với trường ca có khuynh hướng tổng kết chiến tranh thông qua sự trảinghiệm riêng của mỗi nhà thơ trong những năm trực tiếp cầm súng Đồng thời, một thế hệnhà thơ mới sau 1975 xuất hiện ngày càng nhiều, đã và đang từng bước tự khẳng định

 Văn xuôi: một số nhà văn đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cáchtiếp cận hiện thực đời sống Sau Đại hội Đảng lần VI, văn học chính thức đổi mới, phóng sựđiều tra có điều kiện phát triển mạnh mẽ, một số tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao (Chiếcthuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu – Nguyễn Huy Thiệp, Bến khôngchồng – Dương Hướng)

Nhìn chung, văn học giai đoạn này vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, mang tínhnhân bản, nhân văn sâu sắc Phát triển đa dạng, phong phú, đề cao cá tính sáng tạo của nhàvăn, đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận con người và hiện thực đời sống

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Hồ Chí Minh

-Phần một: TÁC GIẢ

Trang 5

Câu 1: Trình bày những nét chính về tác giả Hồ Chí Minh.

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê ở Nghệ An, xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêunước

- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu nước

- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về quyền

bình đẳng, tự do của các dân tộc

- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp

- 1923 - 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan, tham gia thành lậpnhiều tổ chức cách mạng:

+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội

+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại Hương Cảng

+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt

- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công

- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc

bản Tuyên ngôn độc lập.

- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946: được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam dânchủ cộng hòa

- Từ 1945 cho đến khi mất, Người lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ

Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại, và là nhà văn, nhà thơ lớn của dântộc

- Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổ chức giáo dục, khoa

học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) suy tôn là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt

Nam, nhà văn hóa”.

Câu 2:Trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh

Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm:

a) Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.

 Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hoá

 Văn học phải có chất thép, tính chiến đấu

b) Hồ Chí Minh chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.

 Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn hiện thực đời sống phongphú

 Phát huy cốt cách dân tộc, giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt

 Đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ

c) Khi viết, Người luôn đặt câu hỏi “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích), “Viết cái gì?” (nội dung), “Viết thế nào?” (hình thức).

Câu 3: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp sáng tác (di sản văn học) của Hồ Chí Minh.

a) Văn chính luận:

Trang 6

 Nội dung: Lên án những chính sách tàn bạo của chế độ thực dân Pháp, kêu gọi người

nô lệ bị áp bức đoàn kết đấu tranh

Nghệ thuật: diễn đạt bằng những lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, đanh thép, súc tích; giọng điệu đa dạng; giàu tính luận chiến

 Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến

b) Truyện và kí:

 Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của thực dân, phong kiến vàtay sai đối với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương yêunước và cách mạng

 Nghệ thuật: Trần thuật linh hoạt, tình huống truyện độc đáo, hình tượng sinh động, sắcsảo; kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại với cách kể truyền thống; lối trào phúng giàu chất trí tuệ;giọng văn khi nghiêm trang khi hài hước

 Tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Nhật kíchìm tàu…

c) Thơ ca:

 Nội dung: Tái hiện một cách chân thật bộ mặt tàn bạo của chế độ nhà tù Quốc dânđảng và xã hội Trung Quốc những năm 1942 – 1943; đồng thời phản ánh tâm hồn và nhâncách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng

Nghệ thuật: Thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc; thơ nghệ thuật thâm trầm, sâu sắc, uyên thâm, vừa cổ điển vừa hiện đại

 Tác phẩm tiêu biểu: Nhật kí trong tù, thơ kháng chiến chống Pháp, thơ kháng chiếnchống Mĩ

Câu 4: Trình bày ngắn gọn phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.

Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng:

 Tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng sắc bén

 Tiếng cười nhẹ nhàng, thâm thuý

 Thắm thiết trữ tình

c) Thơ ca:

 Thể hiện sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh

 Thơ tuyên truyền cách mạng viết bằng hình thức bài ca, lời lẽ giản dị, mộc mạc

 Thơ nghệ thuật: Thơ tứ tuyệt cổ điển, bằng chữ Hán vừa cổ điển vừa hiện đại

Phần hai: TÁC PHẨM

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời của Tuyên ngôn Độc lập.

 Thế chiến II kết thúc, Nhật đầu hàng Đồng Minh, nhân dân ta giành lấy chính quyền

 26/8/1945 từ chiến khu Việt Bắc, Bác về Hà Nội tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngangsoạn thảo Tuyên ngôn Độc lập

 2/9/1945 Bác đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam mới

Trang 7

Tuyên ngôn Độc lập không chỉ tuyên bố trước quốc dân, trước nhân dân thế giới nền độc

lập của dân tộc Việt Nam mà còn nhằm bác bỏ luận điệu của các thế lực thực dân, đế quốclúc bấy giờ đang âm mưu xâm lược đất nước ta một lần nữa

Câu 2: Giá trị của Tuyên ngôn Độc lập.

 Về lịch sử: TNĐL là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới vềviệc chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên Độc lập Tự do củanước Việt Nam mới

 Về văn học: tác phẩm là áng văn chính luận mẫu mực – cách lập luận văn chặt chẽ, lí

lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn

âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân

và khát vọng độc lập tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc

Câu 3: Mục đích và đối tượng của bản Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)

- Mục đích:

+ Công bố nền độc lập, tự do của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.+ Thể hiện nguyện vọng hòa bình, tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của Tổ quốc.+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua và tuyên bố chấmdứt chế độ thực dân, xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam

- Đối tượng:

+ Tất cả đồng bào Việt Nam

+ Nhân dân thế giới

+ Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh,Trung Quốc….)

Câu 4: Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích

dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?

- Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn :

+ Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ)

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp)

- Ý nghĩa của việc trích dẫn:

+ Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng của con người để khẳngđịnh lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữa Việt Nam với các nước lớntrên thế giới

+ Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ

CỦA DÂN TỘC

Phạm Văn Đồng

Trang 8

II Hoàn cảnh ra đời:

Bài viết “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc” được viết vàonăm 1963, đăng trên tạp chí Văn học nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất cụ Nguyễn Đình Chiểu.Đây cũng là thời gian mà phong trào kháng chiến chống Mĩ cứu nước phát triển mạnh mẽ,nhất là tại Bến Tre, quê hương thứ hai của Nguyễn Đình Chiểu, nơi nhà thơ đã từng sống

III Hệ thống luận điểm:

Luận điểm chính: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn trong văn nghệ của dân tộc cần

phải được tìm hiểu, đề cao hơn nữa

IV Giá trị nội dung:

Bài viết đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với hoàn cảnhđất nước lúc bấy giờ và với thời đại hiện nay, đồng thời ca ngợi NĐC, một người trọn đờidùng ngòi bút để chiến đấu cho dân, cho nước

V Giá trị nghệ thuật:

Bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, cách lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục cao

THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG HIV – AIDS

Câu 2: Trình bày tóm tắt nội dung bản thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống HIV – AIDS.

Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV – AIDS phải là mối quan tâm hàng đầucủa toàn nhân loại và những cố gắng của con người về mặt này vẫn còn chưa đủ Tác giả thiếttha kêu gọi các quốc gia và toàn nhân loại hãy coi việc đẩy lùi đại dịch này là công việc củachính mình, hãy sát cánh bên nhau để cùng “đánh đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị vàphân biệt đối xử” với những người bị HIV – AIDS

Trang 9

TÂY TIẾN

Quang Dũng

-I KIẾN THỨC CƠ BẢN :

Câu 1: Trình bày vài nét chính về nhà thơ Quang Dũng.

 Quang Dũng (1921 – 1988), tên thật là Bùi Đình Diệm, quê ở Hà Nội (Hà Tây), 2001được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

 Từng tham gia binh đoàn Tây Tiến

 Một nghệ sĩ đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh, sáng tác nhạc, nhưng trước hết ông là

một nhà thơ Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, tinh tế mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.

 Tác phẩm chính: Rừng biển quê hương, Rừng về xuôi, Mây đầu ô,…

Câu 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của Tây Tiến.

 Tây Tiến là tên một đơn vị quân đội được thành lập vào đầu năm 1947 có nhiệm vụtiêu hao lực lượng địch ở biên giới Việt Lào Địa bàn hoạt động là một vùng rừng núi rộnglớn hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt Lính Tây Tiến phần lớn là thanh niên Hà Nội thuộc nhiềutầng lớp, điều kiện sinh hoạt rất thiếu thốn nhưng họ vẫn hết sức lạc quan, thể hiện vẻ đẹphào hùng của tuổi trẻ

 Cuối năm 1948, Quang Dũng rời đơn vị Tây Tiến đi nhận nhiệm vụ khác Tại Phù Lưu

Chanh, ông viết bài thơ này, lúc đầu có tên là Nhớ Tây Tiến, về sau tác giả đổi lại là Tây Tiến.

Tây Tiến tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, in trong tập Mây đầu ô.

Câu 3: Nêu giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến.

 Qua nỗi nhớ da diết về đoàn quân Tây Tiến, tác giả khắc hoạ chân dung người línhbuổi đầu kháng chiến chống Pháp, kỉ niệm về những cuộc hành quân gian khổ, về con người,cảnh vật thiên nhiên miền Tây vùng biên giới Việt Lào, đồng thời ca ngợi hình tượng ngườichiến sĩ Tây Tiến với vẻ đẹp yêu nước, anh hùng, chịu đựng gian khổ, hy sinh mà vẫn lãngmạn, yêu đời

 Bút pháp lãng mạn trên cơ sở hiện thực, có những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ vàgiọng điệu

II LÀM VĂN:

Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

Dàn bài

Mở bài:

 Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến

 Giới thiệu đoạn thơ (chép lại)

Trang 10

 Phối thanh tài hoa, lối tiểu đối đặc sắc : “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” –

“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, góp phần vẽ nên bức tranh thiên nhiên Tây Bắc vừa hoànhtráng, hoang sơ với núi cao, dốc đứng, lại vừa thơ mộng, trữ tình, tạo cảm giác êm ái, thanhthản

2 Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân gian khổ:

 Đối mặt với thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, cảnh thâm u, huyền bí của rừng thiêng:

“súng ngửi trời”, “thác gầm thét/cọp trêu người”

 Hy sinh giữa chặng đường hành quân: “không bước nữa”, “bỏ quên đời” (cách nóigiảm độc đáo của Quang Dũng)

 Ấm áp tình quân dân sau những ngày hành quân vất vả: “nhớ ôi…cơm lên khói…thơmnếp xôi”

Đề 2: Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

Dàn bài:

Mở bài:

 Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến

 Giới thiệu đoạn thơ (chép lại)

Thân bài cần phân tích mấy ý chính: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên qua đoạn thơ

Tâm hồn lãng mạn: hướng về Hà Nội với những “dáng kiều thơm”.

Đoàn quân Tây Tiến gồm những chàng trai vừa xếp bút nghiên, bỏ lại Hà Nội saulưng, sẵn sàng chiến đấu cho Tổ quốc, nhưng bản chất hào hoa của người lính Hà thành vẫn

có chỗ cho một “dáng kiều thơm”

Sự hi sinh bi tráng: chẳng tiếc đời xanh, áo bào (mĩ từ) thay chiếu, về đất (nói giảm),

sông Mã gầm lên (nhân hoá); biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường, khúc độc hành: những từHán Việt gợi không khí trang trọng, cổ kính Chân dung người lính Tây Tiến phảng phất hìnhbóng tráng sĩ thời xa xưa

Bằng bút pháp lãng mạn trên cơ sở hiện thực, Quang Dũng đã khắc hoạ bức chân dungngười lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa và sự hi sinh bi tráng với tinh thần “quyết

tử cho Tổ quốc quyết sinh”, một phẩm chất người lính bộ đội cụ Hồ

Tây Tiến là thi phẩm xuất sắc của nền thơ Việt Nam từ sau 1945, thời gian càng làm

sáng lên vẻ đẹp và giá trị bền vững của bài thơ

Trang 11

Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về thiên nhiên miền Tây và tình quân dân qua đoạn thơ:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

Dàn bài:

Mở bài:

- Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến

- Giới thiệu đoạn thơ (chép lại): Đoạn trích thuộc phần hai của bài thơ, là hồi ức củaQuang Dũng về những đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng

Thân bài:

Trái ngược với đoạn thơ mở đầu bài thơ, thiên nhiên và con người trong đoạn này làmột thế giới khác Đó là những nét vẽ mền mại, uyển chuyển, tài hoa, tinh tế, thấm đẫm chấtthơ, chất nhạc, chất hào hoa, lãng mạn của Quang Dũng

a Bốn câu đầu: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ.

- Với nét vẽ khoẻ khoắn, mê say, Quang Dũng dẫn ta vào một đêm liên hoan văn nghệ.

Đây là nhũng kỉ niệm đẹp, hấp dẫn nơi xứ lạ, một đêm liên hoan văn nghệ hiếm có giữa binhđoàn Tây Tiến và nhân dân địa phương Cảnh thực mà như mơ, vui tươi mà sống động

- Cả doanh trại bừng sáng dưới ánh lửa bập bùng, tưng bừng hân hoan như một ngàyhội, ngày cưới Trong ánh đuốc lung linh kì ảo, trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, những

cô gái Thái lộng lẫy, rực rỡ trong bộ trang phục, dáng điệu e thẹn tình tứ trong vũ điệu đậmsắc màu dân tộc đã thu hút hồn vía chàng trai Tây Tiến

- Cảnh vật, con ngươì như ngả nghiêng, ngất ngây, bốc men say rạo rực vì vui sướngđược sống trong những giây phút bình yên Dư âm của chiến tranh tàn khốc dường như bịđẩy lùi xa để chỉ còn lại những tâm hồn lãng mạn trong tiếng nhạc, hồn thơ

b Bốn câu sau: Cảnh thiên nhiên, con người miền Tây Bắc cũng thật trữ, thơ mộng để lại trong tâm hồn thi sĩ kí ức khó phai.

- Cảnh thơ mộng trữ tình của sông nước miền Tây Bắc được nhà thơ diễn tả qua chitiết: trên sông chiều sương giăng mắc mênh mang kì ảo, dòng sông trôi lặng tờ mang đậm sắcmàu cổ tích, có dáng người mền mại, uyển chuyển đang lướt trên con thuyền độc mộc, hoađôi bờ đong đưa theo dòng nước như vẫy chào tạm biệt người ra đi

- Cảnh đẹp như mộng, chỉ vài nét chấm phá mà tinh tế, tài hoa: Quang Dũng không tả

mà chỉ gợi, cảnh thiên nhiên không phải vô tri vô giác mà phảng phất trong gió trong cây như

có hồn người: “ Có thấy hồn lau néo bến bờ”.

- “Hồn lau” trong thơ của Quang Dũng là “hồn lau” của biệt li phảng phất một chút

buồn nhưng không xao xác, xé rách, lãng quên mà đầy nỗi nhớ, lưu luyến Nỗi nhớ, lưu luyến

đó đã được nhà thơ thể hiện trong những từ ngữ như “có nhớ”, “có thấy” Tình yêu đối với

cỏ cây, hoa lá, dòng sông, dáng người…đã làm cho cuộc sống đầy hi sinh, gian khổ củanhững người lính có thêm nhựa sống Bốn câu thơ làm hiện lên bức tranh thuỷ mặc nhưng lạikhông tĩnh tại mà sống động, thiêng liêng

- Chất nhạc trong đoạn thơ ngân nga như tiếng hát Nhạc điệu ấy dường như cất lên từ

tâm hồn ngất ngây, mê say, lãng mạn của “cái tôi” trữ tình giàu cảm xúc-Quang Dũng.

Kết bài:

Trang 12

- Với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã đưa người đọc trở về với hoài niệm năm xưa, đểđược sống lại với những giây phút bình yên hiếm có của thời chiến tranh Đặc biệt bốn câuthơ sau như đưa người đọc vào thế giới cổ tích với dòng sông huyền thoại, với thế giới củacái dẹp, của cõi mơ, cõi âm nhạc du dương, chất thơ, chất nhạc, chất hoạ thấm đẫm, quyệnhoà đến mức mà khó tách biệt.

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài với câu thơ xuất thần, đã dâng hiến cho người đọc nhữngdòng thơ, ngững giây phút ngất ngây, thi vị

Đề luyện tập:

Đề 1: Phân tích hình ảnh thiên nhiên miền Tây và đoàn quân Tây Tiến trong hoài niệm

của tác giả qua đoạn thơ từ: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về thiên nhiên miền Tây và tình quân dân qua đoạn thơ:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa… Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.

Đề 3: Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật khắc hoạ chân dung người lính Tây

Tiến qua đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc… Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.

VIỆT BẮC

Tố Hữu

-I KIẾN THỨC CƠ BẢN:

Câu 1: Trình bày những nét chính về nhà thơ Tố Hữu

Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế.Gia đình có sở thích thơ ca dân gian đã tạo nên những mầm mống thi sĩ ở Tố Hữu ngay từ lúccòn bé Quê hương xứ Huế đẹp và thơ cũng góp phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ

Tố Hữu Và quan trọng nhất là quá trình hoạt động, gắn bó chặt chẽ với cách mạng, từ trướcCách mạng tháng Tám, trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cho đến năm 1986

Ở Tố Hữu, con người chính trị và con người nhà thơ thống nhất làm một, sự nghiệpthơ gắn liền với sự nghiệp cách mạng, trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng

Câu 2: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu.

Bảy tập thơ, năm chặng đường thơ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và Hoa,

Một tiếng đờn, Ta với ta Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó với những chặng đường

cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam

 Từ ấy (1937 – 1946): tập thơ đầu tay đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niênquyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng Gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng

 Việt Bắc (1946 – 1954): tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp

và những con người kháng chiến

 Gió lộng (1955 – 1961): cảm hứng về cuộc sống tràn ngập niềm vui trên miền Bắc xâydựng chủ nghĩa xã hội và tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam

 Ra trận (1962 – 1971), Máu và Hoa (1972 – 1977): khúc ca ra trận của cả dân tộc trongkháng chiến chống Mĩ

 Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999): bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu, tìmđến những chiêm nghiệm về con người và cuộc đời, nhưng vẫn kiên định niềm tin vào lýtưởng

Câu 3: Những đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

Thơ trữ tình chính trị: chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất

nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân, cụ thể là biểu hiện những lẽsống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn

Trang 13

Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn: tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu

của đời sống cách mạng, nhân vật trữ tình là những người đại diện cho những phẩm chất củagiai cấp, dân tộc Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu có sự vận động từ cái tôi – chiến sĩ (Từấy) đến cái tôi - công dân (Việt Bắc) và về sau là cái tôi nhân danh dân tộc, cách mạng.Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn, thơ Tố Hữu hướng vào tương lai, khơidậy niềm vui, lòng tin tưởng, niềm say mê với con đường cách mạng

Giọng điệu tâm tình ngọt ngào: được thừa hưởng từ điệu tâm hồn con người xứ Huế

và xuất phát từ quan niệm của nhà thơ: “Thơ là tiếng nói đồng ý, đồng tình, đồng chí”

Đậm đà tính dân tộc trong cả nội dung và nghệ thuật biểu hiện: sử dụng các thể

thơ truyền thống, những lối nói so sánh, ví von, hình ảnh ước lệ tượng trưng và giàu tính nhạctrong lời thơ

Câu 4: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc.

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (7/1954) Hoà bìnhlập lại, miền Bắc được giải phóng Tháng 10/1954, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiếnkhu Việt Bắc về Hà Nội Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơViệt Bắc

Câu 5: Trình bày những nội dung chính của đoạn trích Việt Bắc.

Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến

và con người kháng chiến Đoạn trích gồm 2 phần:

20 câu đầu: lời ướm hỏi ân tình của Việt Bắc với người cán bộ kháng chiến.

Đoạn còn lại: hình ảnh Việt Bắc trong hoài niệm của người cán bộ kháng chiến Trong

hoài niệm bao trùm 3 mảng hiện thực thống nhất không thể tách rời, đó là:

a) Nỗi nhớ thiên nhiên Việt Bắc: Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với những vẻ đẹp đa dạngtrong những không gian và thời gian khác nhau, trong sương sớm, nắng chiều, trăng khuya,trong thời tiết bốn mùa thay đổi Hình ảnh thiên nhiên luôn gắn với con người làm cho cảnh

bớt hoang sơ, hiu hắt: Ta về mình có nhớ ta…tiếng hát ân tình thuỷ chung.

b)Nhớ cuộc sống, con người sâu nặng nghĩa tình: Cuộc sống, sinh hoạt của người dân

Việt Bắc còn nghèo khó, cơ cực nhưng giàu tình nghĩa: Ta đi ta nhớ…chăn sui đắp cùng.

c) Nhớ khung cảnh Việt Bắc kháng chiến: bức tranh hoành tráng với những hoạt động tấp

nập, sôi nổi của quân dân Việt Bắc, với hàng loạt những chiến công dồn dập (từ Nhớ khi giặc

đến giặc lùng cho đến hết).

Câu 6: Nêu chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Việt Bắc.

Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến vàcon người kháng chiến Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp (ca dao, dân ca) sử dụng cặp đại

từ nhân xưng mình - ta, các biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, tượng trưng ) quen thuộc với

cách cảm, cách nghĩ của quần chúng được dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ đậm sắc thái dân

gian – tất cả đã góp phần khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền

thống anh hùng bất khuất, ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng và con người Việt Nam.

II LÀM VĂN:

Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ sau:

Ta về mình có nhớ ta

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

DÀN BÀI (Gợi ý)

Mở bài:

Trang 14

 Giới thiệu vài nét về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.

 Giới thiệu đoạn thơ (chép lại)

 Câu 5-6: Bức tranh mùa xuân mang vẻ đẹp thanh khiết với “mơ nở trắng rừng”

 Câu 7-8: Bức tranh mùa hè rộn rã, đầy sức sống với sự phối hợp cả màu sắc và âmthanh đặc trưng của mùa hè “ve kêu” và “rừng phách đổ vàng”

 Câu 9-10: Bức tranh mùa thu thơ mộng với ánh trăng chiếu sáng một khung cảnh yênbình ngân vang tiếng hát

Thấp thoáng trong từng cảnh là bóng dáng người VB cần cù, chăm chỉ, miệt mài laođộng (người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình)

 Đánh giá chung:

 Sự quan sát tinh tế và tình cảm yêu mến thiết tha đã giúp nhà thơ tái hiện và tạodựng được những vẻ đẹp khác nhau của VB trong những thời khắc khác nhau

 Nghệ thuật: thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, âm điệu ngọt ngào, sử dụng điệp từ

“nhớ”, đại từ nhân xưng “mình – ta”; tả thiên nhiên và người hoà hợp gắn bó trong cấu trúccân đối về hình ảnh, màu sắc (câu 6: cảnh/câu 8: người)

Đề 2: Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Những đường Việt Bắc của ta

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

DÀN BÀI: (Gợi ý)

Mở bài:

- Việt Bắc là một bài thơ hay của Tố Hữu và là một thành tựu xuất sắc của nền thơ khángchiến chống Pháp 1945-1954

- Nội dung cảm xúc của bài thơ là nỗi nhớ - một nỗi nhớ hướng tới nhiều đối tượng cụ

thể vừa khác biệt vừa thống nhất với nhau Ở đoạn thơ sau, nỗi nhớ như xoáy vào những ngày

tháng hào hùng của cuộc kháng chiến (….Trích dẫn)

Thân bài:

a Tám câu thơ đầu:

- Nhà thơ vẽ lại sống động hình ảnh những đêm Việt Bắc chuyển quân trong mùa chiến dịch:

Trang 15

+ Chỉ vài nét phát hoạ khung cảnh hùng tráng của cuộc kháng chiến ở Việt Bắc, Tố Hữu

đã cho người đọc cảm nhận được khí thế hào hùng, mạnh mẽ của khối đoàn kết toàn dân,toàn diện, sự gắn bó giữa thiên nhiên với con người

+ Từ “những” đặt ở đầu đoạn thơ mở ra bức tranh hoành tráng một không gian rộng lớn

trong những ngày mớ chiến dịch Điện Biên Phủ

+ Từ “của ta” thể hiện ý thức làm của những người tham gia kháng chiến đối với đất nước của mình Những nẻo đường chiến khu Việt Bắc giờ đây là “của ta”.

+ Đêm đêm, những bước chân hành quân “rầm rập”, làm rung chuyển cả đất trời, bước

chân những người khổng lồ đội trời đạp đất làm nên những kì tích anh hùng

- Khí thế bừng bừng của quân ta được miêu tả hết sức sinh động:

+ Các từ láy có gía trị tượng thanh, tượng hình: “rầm rập”, “điệp điệp”, “trùng trùng”, biện pháp so sánh “ như là đất rung” diễn tả được không khí hồ hỡi, sôi sục trong những

ngày hành quân ra mặt trận làm nổi bật được sức mạnh cuộn như thác lũ của quân ta

+ Đoàn quân ra trận đông đảo, người người lớp lớp, như sóng cuộn “điệp điệp trùng

trùng” Có “ánh sáng đầu súng”, có “đỏ đuốc”, có “muôn tàn lửa bay”, có sức mạnh của

bước chân “nát đá”.

+ Câu thơ “Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” là một tứ thơ sáng tạo, vừa hiện thực vừa

mộng ảo Ánh sao đêm phản chiếu vào nòng súng thép Ánh sao của bầu trời Việt Bắc, ánhsao lí tưởng chiến đấu vì độc lập, tự do như soi sáng nẻo đường hành quân ra trận của anh bộđội

+ Tuy miêu tả cảnh ban đêm nhưng bức tranh thơ giàu chi tiết nói về ánh sáng: Màu đỏ

của “đuốc”, của “muôn tàn lửa bay” gợi một cảnh tượng rực rỡ, hừng hực khí thế hào hùng

trong những đêm tiến quân ra chiến trường Điện Biên Phủ

+ Cách nói thậm xưng “bước chân nát đá” diễn tả sức mạnh đạp bằng mọi gian khó của

đoàn người ra hoả tuyến Bước chân của họ là bước chân của những người đội đá, vá trời,rung chuyển càn khôn, đạp bằng gian nguy làm nên chiến thắng diệu kì, khiến thế giới phảikhâm phục

- Cảm hứng sử thi lãng mạn, hào hùng, ý thơ phóng xa vào viễn cảnh tương lai tươi sáng:

+ Nhìn ánh đèn pha của đoàn xe cơ giới xuyên màn đêm của núi rừng Việt Bắc, tác giả so

sánh như tương lai tươi sáng đất nước Đó là tinh thần lạc quan, phấn khởi, tin tưởng ngàychiến thắng đã gần kề

+ Nhà thơ dùng thủ pháp đối lập để diễn tả cản hứng tự hào, lạc quan đó.Dù hôm nay và

cả nghìn đêm đã qua, dân tộc phải chìm trong thăm thẳm của khói lửa đau thương; tăm tốimịt mùa của chiến tranh, của đói nghèo thì hãy tin rằng ngày mai, ngày mai chúng ta sẽ chiếnthắng Cuộc đời sẽ rộng mở, tươi sáng như ánh đèn pha đang chiếu vào bóng tối, sương mù,

mở đường cho xe ta ra mặt trận Chúng ta sẽ độc lập, tự do, no ấm

b.Bốn câu thơ cuối: Các địa danh “chiến thắng trăm miền” trên đất nước thân yêu

- Liệt kê các địa danh chiên thắng: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê,

đèo De, núi Hồng Mỗi địa danh ghi lại một chiến công.

- Niềm vui chiến thắng dồn dập, giòn giã: “Tin vui chiến thắng…vui về…về từ…vui lên”.

Việt Bắc là đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp nên tin vui thắng trận khắp mọi miềnđất nước báo cáo về đó, rồi từ đó toả đi trăm ngã

- Điệp từ “vui” như tiếng mừng thắng trận cất lên trong lòng hàng triệu con người từ Bắc

chí Nam

Trang 16

Kết bài:

- Đoạn thơ làm sống lại không khí hào hùng của một thời lịch sử không thể nào quên

- Việt Bắc trở thành biểu tượng chung cho sức mạnh kháng chiến, cho linh hồn cách mạng,cho ý chí của toàn dân trong cuộc trường chinh vĩ đại

- Đoạn thơ giàu chất “sử ca” thể hiện rõ khả năng tạo được một bức tranh hoành tráng về

lịch sử dân tộc, gợi niềm tự hào về truyền thống yêu nước, anh hùng của dân tộc

Đề 3: Phân tích tính dân tộc đậm đà của đoạn trích Việt Bắc.

DÀN BÀI (Gợi ý)

Mở bài:

Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.

 Nêu vấn đề cần nghị luận: tính dân tộc đậm đà của bài thơ

Thân bài:

Tính dân tộc của bài thơ thể hiện ở các mặt:

 Nội dung : phản ánh hiện thực kháng chiến và con người kháng chiến

Cuộc sống kháng chiến gian khổ mà đầy lạc quan: Gian nan đời vẫn ca vang núi

đèo, Nghìn đêm thăm thẳm sương dày, Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

Con người kháng chiến cơ cực mà đầy tình nghĩa: Mình đây ta đó đắng cay ngọt

bùi, Thương nhau chia củ sắn lùi, Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

 Nghệ thuật :

 Bài thơ có kết cấu theo thể thơ lục bát quen thuộc

 Kết cấu đối đáp theo lối giao duyên rất hợp với khung cảnh chia tay giữa kẻ ở

người đi: Mình về mình có nhớ ta…Ta với mình mình với ta.

 Cách xưng hô mình – ta mang phong vị ca dao, dân ca

 Những hình ảnh ước lệ quen thuộc: mái đình, cây đa, mưa nguồn suối lũ

Giọng điệu tâm tình tha thiết, giàu cảm xúc: Mình về mình có nhớ ta, Mười lăm

năm ấy thiết tha mặn nồng, Tiếng ai tha thiết…biết nói gì hôm nay…Ta với mình mình với ta…

- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.

- Nêu vấn đề cần nghị luận : Nỗi nhớ của người ra đi (người cán bộ kháng chiến) về những

kỉ niệm xúc động về một thời "đắng cay ngọt bùi" trong cuộc sống sinh hoạt và kháng chiếnnơi chiến khu Việt Bắc

Thân bài:

- Hai câu đầu: Lời giới thiệu và cảm nhận chung về quãng đời gian khổ, thiếu thốn mà sâuđậm nghĩa tình "Mình" và "ta" đã cùng nhau san sẻ biết bao cay đắng ngọt bùi

Trang 17

- Bốn câu thơ tiếp theo: Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc + Nỗi nhớ hướng về những kỉ niệm ấm áp nghĩa tình quân dân Cao hơn cả nỗi nhớ là "niềmthương" Cuộc sống kháng chiến tuy thiếu thốn trăm bề nhưng vượt trên tất cả, những ngườicán bộ, chiến sĩ luôn cảm nhận được sự ấm áp từ tình cảm đùm bọc, sẻ chia của đồng bàoViệt Bắc Họ cùng nhau "chia sẻ nửa đắp cùng".+ Nỗi nhớ về hình ảnh ấn tượng: "người mẹ nắng cháy lưng" Đó là hình ảnh đẹp, tiêu biểucho vẻ đẹp của bà mẹ Việt Bắc (cũng như bao bà mẹ Việt Nam): chịu thương chịu khó,thương yêu con, đùm bọc cho cán bộ chiến sĩ

- Bốn câu thơ tiếp: Nỗi nhớ về cuộc sống, sinh hoạt, công tác trong những ngày kháng chiến.+ Những hình ảnh về cuộc sống kháng chiến đơn sơ, bình dị, gần gũi vừa gian nan, vất vả

+ Tràn ngập câu thơ là những âm thanh tươi vui, rộn rã sự sống (tiếng lớp học i tờ, tiếng cahát vang khắp núi đèo) và ánh sáng (những bó đuốc sáng giữa đồng khuya trong buổi liênhoan) Đó là sự lạc quan, tin tưởng vào cách mạng, vào kháng chiến, vào tương lai tươi sáng

- Hai câu thơ cuối: Nỗi nhớ lắng động trong những ấn tượng về cuộc sống nơi núi rừng chiếnkhu Việt Bắc, để lại sự bâng khuâng, da diết khôn nguôi trong lòng người ra đi

- Nghệ thuật: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọt ngào, tha thiết; cặp đại từ mình- ta, phép

điệp giàu tính truyền thống; ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu hình ảnh,giàu sức gợi cảm

Kết bài:

Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

Đề 5: Phân tích cái hay, cái đẹp trong đoạn thơ sau:

Mình đi có nhớ những ngày

………

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son.

Mở bài:

- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận : Bằng lời hát đối đáp giao duyên trong ca dao, dân ca, tácgiả bộc lộ tình cảm lớn của thời đại, ân tình cách mạng và ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cáchmạng trong 9 năm khang chiến đầy gian khổ ở Việt Bắc Đoạn thơ trên bộc lộ tâm trạng củangười ở lại Việt Bắc thương nhớ và sắt son với người cán bộ kháng chiến về xuôi

Thân bài:

- Thể hiện nghĩa tình gắn bó sâu nặng của nhân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến.

+ Sử dụng câu hỏi tu từ bộc lộ tấm lòng quyến luyến, bịn rịn, đồng thời gợi lên những kỷniệm gắn bó sâu sắc trong suốt 9 năm kháng chiến gian khổ ở núi rừng Việt Bắc

+ Họ đã cùng nhau chịu đựng sẻ chia gian khổ “miếng cơm chấm muối” và cùng chung cămthù cao độ “mối thù nặng vai”

- Thể hiện bức tranh thiên nhiên Việt Bắc với những hình ảnh tiêu biểu: rừng, núi, lau xám + Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ dụ “ rừng núi nhớ ai” và “hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”,cũng như hình thức điệp từ “nhớ” để bộc lộ tấm lòng thủy chung son sắc của người ở lại ViệtBắc đối với người cán bộ kháng chiến về xuôi

- Nghệ thuật:

+ Câu thơ lục bát đậm đà tính dân tộc

+ Giọng điệu tâm tình ngọt ngào, tha thiết

+ Xây dựng nhiều hình ảnh chọn lọc, có sức gợi cảm

Trang 18

=> Nhà thơ đã bộc lộ tấm lòng nhớ thương và thủy chung của đồng bào dân tộc Việt Bắc vớingười cán bộ kháng chiến về xuôi, với cách mạng, với đảng và Bác Hồ.

Kết bài:

Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

Đề 6: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị Hà

Mở bài:

- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (chú ý xuất xứ và nội dung chính)

Thân bài:

- Nỗi nhớ của cán bộ kháng chiến:

+ Về thiên nhiên và con người Việt Bắc

+ Về những địa danh của Việt Bắc gắn liền với chiến công vang dội của quân dân ta trongkháng chiến chống Pháp

- Niềm tự hào của tác giả về Việt Bắc anh dũng, kiên cường

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ lục bát, âm điệu tha thiết, sâu lắng

+ Hình ảnh, từ ngữ chọn lọc, các phép tu từ: nhân hoá, liệt kê, điệp từ

Kết bài:

Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

ĐẤT NƯỚC Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”

Nguyễn Khoa Điềm

-I Kiến thức cơ bản:

Câu 1: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Khoa Điềm.

 Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, tại Thừa Thiên – Huế trong một gia đình trí thức

có truyền thống yêu nước và cách mạng, học tập và trưởng thành trên miền Bắc những nămxây dựng chủ nghĩa xã hội, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam thờichống Mĩ cứu nước

 Tác phẩm chính: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa ấm,…

 Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời chống Mĩ Thơ ông hấp dẫn bởi sự

kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con

người Việt Nam

Câu 2: Cho biết xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).

Đoạn trích Đất Nước rút từ trường ca Mặt đường khát vọng, hoàn thành ở chiến khu

Trị - Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạmchiếm miền Nam, về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình xuống đường đấu tranh

hoà nhịp với cuộc chiến đấu chống Mĩ Đoạn trích thuộc phần đầu chương V của trường ca,

là chương đặc sắc nhất bộc lộ tư tưởng cốt lõi: Đất Nước của nhân dân.

Trang 19

Câu 3: Nêu khái quát nội dung của đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).

 Đoạn trích thể hiện sự cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước và có thể chia làm 4phần:

 Phần 1 : Từ đầu cho đến “Đất Nước có từ ngày đó…” Trả lời cho câu hỏi: Đất nước có

từ bao giờ? Đất nước rất thân thuộc, gần gũi và có thể cảm nhận qua những gì hết sức đơn sơ:câu chuyện cổ tích mẹ kể, miếng trầu bà ăn, ngôi nhà, hạt gạo,…Lịch sử lâu đời của đất nướcđược cắt nghĩa bằng những câu thơ gợi nhớ đến các truyền thuyết xa xưa: Trầu cau, Thánh

Gióng,…, đến nền văn minh sông Hồng cùng những phong tục tập quán lâu đời Đó chính là

đất nước được cảm nhận ở chiều sâu văn hoá và lịch sử.

 Phần 2 : Tiếp theo cho đến “Đến những ngày tháng thơ mộng” Trả lời cho câu hỏi:

Đất nước là gì? Đất nước được cảm nhận trong sự thống nhất, hài hoà các phương diện

địa lý và lịch sử, không gian và thời gian Tác giả chia tách ý niệm đất nước thành hai thành

tố đất và nước để cảm nhận và suy tư, thể hiện một cái nhìn mới về hình tượng đất nước

thiêng liêng vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo: Đất là nơi anh đến trường Nước là

nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất nước là một cõi không gian đầy thơ mộng với

bao kỉ niệm dịu ngọt của tình yêu của các thế hệ trong quá khứ, hiện tại và mai sau Từ đó,tác giả hướng tới một cái nhìn toàn diện và nhiều chiều về đất nước trong chiều dài của lịch

sử, chiều rộng của địa lý và chiều sâu của phong tục tập quán

 Phần 3 : Em ơi em…muôn đời Suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ mình đối với đất

nước Lời thơ mang giọng điệu tâm tình nên có sức truyền cảm mạnh mẽ

 Phần 4 : Phần còn lại: Nhấn mạnh tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”, tư tưởng cốt lõi

của cả đoạn trích Tác giả đã có những phát hiện thú vị và độc đáo về đất nước trên cácphương diện: địa lý, lịch sử, văn hoá Muôn vàn vẻ đẹp của đất nước là kết tinh bao công sức

và khát vọng của nhân dân, những con người bình thường vô danh Vì thế, khi nói về bốnngàn năm lịch sử của đất nước, tác giả không điểm tên các triều đại cùng bao anh hùng trong

sử sách mà nhấn mạnh đến lớp lớp người vô danh

Câu 4: Nêu giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).

 Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp đượcphát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch sử, địa lý, văn hoá,…đặc biệt nhấn mạnh quan

niệm “Đất Nước của nhân dân” bằng hình thức biểu đạt giàu tư duy qua giọng thơ trữ tình

-chính luận sâu lắng thiết tha

 Các chất liệu văn hoá dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo, đem lại sức hấp dẫncho đoạn trích Hơn thế nữa, nó còn tạo nên một không gian nghệ thuật riêng của đoạn thơ:vừa bình dị, gần gũi, hiện thực, lại vừa giàu tưởng tượng, bay bổng, thơ mộng

II Đề luyện tập:

Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về 9 câu thơ đầu của đoạn trích “Đất Nước”:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Trang 20

 Đoạn thơ trả lời cho câu hỏi: Đất Nước có từ bao giờ? Đất Nước có từ đâu? Được thể

hiện bằng câu mệnh đề: “Đất Nước có trong”, “Đất Nước bắt đầu”, “Đất Nước lớn lên”,

“Đất Nước có từ”…

 Sự độc đáo trong cách cảm nhận, lí giải về đất nước ở đoạn thơ này là: Đất nước hiệnlên không kỳ vĩ, mỹ lệ, trang trọng (như trong các tác phẩm viết cùng đề tài) mà rất cụ thể,bình dị, gần gũi, thân thiết với mỗi người Việt Nam Đất nước ở ngay trong cuộc sống hàngngày, trong mỗi gia đình, mỗi căn nhà, trong những vật dụng quen thuộc Nó có trong

“miếng trầu bây giờ bà ăn”, trong “những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể”,

trong “cái

kèo cái cột” thân quen và trong hạt gạo mà người nông dân “phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”.

 Đất Nước có từ lâu đời:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”

Cụm từ “đã có rồi” không xác định thời gian cụ thể nhưng hình ảnh “miếng trầu” (trong

sự tích Trầu cau) và cụm từ quen thuộc “ngày xửa ngày xưa” (trong các câu chuyện cổ tích)

đã khẳng định được sự tồn tại lâu đời của đất nước ta

Không chỉ hình thành từ lâu đời mà Đất nước còn “lớn lên”, trưởng thành và phát triển nhờ: ý thức đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta từ thời xa xưa “Đất Nước lớn

lên khi dân mình biết trồng tre đánh giặc” (hình ảnh cây tre => gợi truyền thuyết Thánh

Gióng); nhờ tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó với con người mà cụ thể là: “Cha mẹ thương

nhau bằng gừng cay muối mặn” (thành ngữ “gừng cay muối mặn” trích từ ca dao: Tay bưng

chén muối đĩa gừng – Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau); nhờ sự lao động cần cù củangười lao động:

“Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”

Cuối cùng, tác giả khẳng định: “Đất Nước có từ ngày đó…”

Mặt khác, sự cảm nhận ấy cũng làm cho những điều bình dị, quen thuộc trong cuộcsống hàng ngày của mỗi con người mang chứa ý nghĩa sâu xa, thiêng liêng vì nó chính là sự

cụ thể hoá của đất nước

 Nghệ thuật đặc sắc : chất liệu văn hoá, văn học dân gian được sử dụng rất sáng tạo (cổtích, truyền thuyết, ca dao, thành ngữ…) tạo không khí cổ kính và thơ mộng Âm điệu thơ

nhẹ nhàng như lời kể, lời tâm tình Từ “Đất Nước” được láy lại nhiều lần và viết hoa một

cách trang trọng; cách cảm nhận, thể hiện rất độc đáo, mới mẻ…

Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: “Họ đã sống và chết…Để Đất Nước này là

Đất Nước của Nhân dân” (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm).

GỢI Ý

Đoạn thơ thể hiện rõ tư tưởng cốt lõi: “Đất Nước của Nhân dân”.

 Nói về Đất Nước, nhà thơ không nói đến các triều đại và những anh hùng nổi tiếng màlại khẳng định: Họ - những con người bình dị, vô danh:

“Không ai nhớ mặt đặt tên, Nhưng họ đã làm ra Đất Nước”

 Tác giả lại khẳng định công lao vĩ đại của Nhân dân Chính họ đã sáng tạo nên mọi giátrị vật chất và tinh thần cho đất nước:

“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng,

Trang 21

…Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái”

Những hình ảnh cụ thể và giàu sức gợi cảm: hạt lúa, ngọn lửa, giọng điệu, tên xã, tênlàng…đã khẳng định vai trò to lớn của nhân dân, khẳng định công sức, trí tuệ, tâm huyết củabao thế hệ con người Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ nước

 Nhân dân còn đóng vai trò chủ thể trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước

Không chỉ tạo nên ruộng đồng, bờ bãi phì nhiêu cho thế hệ sau: “trồng cây hái trái”, họ còn

đánh đuổi giặc ngoại xâm và nội thù để giữ gìn độc lập, tự do cho quê hương, đất nước:

“Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại”

Cuối cùng, tác giả khái quát tư tưởng cốt lõi trong câu thơ cô đúc:

“Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân”

Nghệ thuật:

Giọng thơ trữ tình – chính luận sâu lắng, từ ngữ và hình ảnh cụ thể, biểu cảm, gần gũi

với đời sống Điệp từ “họ” nhấn mạnh vai trò to lớn, công lao vĩ đại của Nhân dân.

Đoạn thơ là bức tượng đài kì vĩ khẳng định, ca ngợi vai trò chủ thể của nhân dân trong

sự nghiệp dựng nước và giữ nước, nhấn mạnh tư tưởng cốt lõi của cả đoạn trích: tư tưởng

“Đất Nước của Nhân dân”.

Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Trong anh và em hôm nay

Làm nên đất nước muôn đời

Mở bài:

- Giới thiệu vài nét chính về Nguyễn Khoa Điềm và bài thơ Đất Nước.

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

- Em ơi em! Đất nước là máu xương của mình

- Đất Nước là sự hài hòa, thống nhất giữa riêng và chung, giữa cá nhân và cộng đồng Đó là

sự gắn bó giữa số phận cá nhân và vận mệnh chung của cộng đồng, dân tộc Tác giả biệnchứng về tinh thần đoàn kết gắn với sự trưởng thành của đất nước:

Khi hai đứa cầm tay Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất nước vẹn tròn to lớn

Trang 22

( Chú ý khai thác khái niệm cầm tay, mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa đoàn kết và sự phát triểncủa đất nước )

- Sự trường tồn của Đất Nước được gìn giữ, lưu truyền và phát huy qua nhiều thế hệ :

Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang đất nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng

( Chú ý khai thác mối quan hệ giữa Con ta - đất nước mơ mộng trong tương lai => Chứađựng niềm tin vào sự trường tồn và tươi đẹp của Đất nước)

- Suy ngẫm về trách nhiệm mỗi người đối với Đất Nước : Đất Nước là máu xương, là sinhmệnh nên trách nhiệm với Đất Nước trước tiên là trách nhiệm với bản thân Đồng thời mỗingười phải biết gắn bó, san sẻ và hi sinh để làm nên Đất Nước bền vững muôn đời:

Phải biết gắn bó và san sẽ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên đất nước muôn đời.”

(Chú ý khai thác giọng điệu tự nhủ - nhắn nhủ và nghệ thuật điều kiểu câu cầu khiến “Phảibiết ”, giả thích khái niệm “hóa thân” )

- Đánh giá chung :

+ Đoạn thơ thể hiện quan niệm cụ thể, gần gũi, mới mẻ và độc đáo về Đất Nước cùng lối thơ

tự do nhẹ nhàng, dễ đi vào lòng người

+ Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ NKĐ: Trữ tình - chính luận

Kết bài: Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.

SÓNG

Xuân Quỳnh

-Câu 1: Những nét chính về tác giả Xuân Quỳnh.

 Xuân Quỳnh (1942 – 1988) là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các

nhà thơ trẻ thời chống Mĩ Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.

 Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc, Hoa dọc chiến hào, Tự hát…

Câu 2: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Sóng.

Bài thơ Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), in trong tập Hoa dọc chiến hào.

Câu 3: Những nội dung chính của bài thơ “Sóng”.

Trang 23

 Bài thơ “Sóng” được kết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hoà hợp giữa hai

hình tượng sóng và em – sóng nước xôn xao, triền miên, vô tận gợi liên tưởng đến sóng lòng

dạt dào, tràn đầy khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi

Sóng là hình tượng ẩn dụ, là sự hoá thân cái tôi trữ tình của nhà thơ Sóng và em

như hai nhân vật hỗ trợ cho nhau, qua đó bộc lộ những trạng thái cảm xúc, khao khát mãnh liệt của nhà thơ.

Khổ 1-2: Những trạng thái đối cực của sóng gợi liên tưởng đến trạng thái khác thường

vừa phong phú vừa phức tạp trong trái tim người con gái đang yêu (dẫn chứng) Và cũng như

sóng, trái tim ấy không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn vươn tới cái lớn lao cóthể đồng cảm, đồng điệu với mình

Con sóng với nhịp đập vô hồi, vô tận tượng trưng cho khát vọng tình yêu Đó cũng là khátvọng muôn đời của nhân loại mà mãnh liệt nhất là của tuổi trẻ

Khổ 3-4:Hình tượng sóng giữa biển cả là cơ sở để lí giải nguồn gốc của tình yêu (dẫn

chứng) Tình yêu phát sinh nhu cầu muốn lí giải những phức tạp trong tâm hồn để nhận thức

về tình yêu, tuy nhiên, tình yêu khởi nguồn từ đâu và bắt đầu từ lúc nào vẫn mãi là điều bí ẩn.Những câu hỏi tu từ giàu chất suy tưởng, giọng thơ hồn nhiên, trong sáng, nhân vật trữtình “em” đang tự tìm hiểu khám phá những bí ẩn trong tâm hồn, tình cảm của chính mình

Khổ 5-6:Hình tượng sóng là cơ sở để diễn tả, giải bày nỗi nhớ (dẫn chứng) Tình yêu

thường gắn liền với nỗi nhớ Một nỗi nhớ da diết thường trực trong không gian và thời gian,hiện diện trong ý thức, lan toả cả trong tiềm thức Nó cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền

miên, vô hồi, vô hạn Những đòi hỏi, khao khát yêu đương của người con gái được bộc lộthật mãnh liệt nhưng cũng thật giản dị: sóng chỉ khao khát tới bờ cũng như em luôn khao khát

có anh Tình yêu ở đây vừa tha thiết, mãnh liệt vừa trong sáng, giản dị, thuỷ chung, duy nhất.Lối điệp cấu trúc câu, cách nói ngược (xuôi Nam ngược Bắc) tạo ấn tượng về nhữngnghịch lý và mãnh liệt, say đắm trong tình yêu của người phụ nữ

Khổ 7,8,9:Hình tượng con sóng diễn tả khát vọng về một tình yêu vĩnh hằng.

Mượn quy luật của tự nhiên, sóng biển dù hình thành từ khơi xa vẫn tìm đến với bờ đểkhẳng định quy luật của tình yêu: tình yêu chân chính sẽ có đủ sức mạnh để vượt qua khókhăn, cách trở để đến bên bờ hạnh phúc Từ đó thể hiện niềm tin và khát vọng được sống hếtmình trong tình yêu, muốn hoá thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở

Câu 4: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Sóng”.

Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hoà hợp giữa sóng và em,

bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ, muốn vượt lên thửthách của thời gian và sự hữu hạn của đời người Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảmcao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người

Nghệ thuật: sử dụng phép ẩn dụ: sóng là hình tượng ẩn dụ cho tình yêu Sóng và cái

tôi trữ tình của nhà thơ tuy hai mà một, khi phân đôi ra xưng em để làm rõ sự tương đồng, khi

hoà nhập để tạo sự âm vang, cộng hưởng

 Thể thơ 5 tiếng với những dòng thơ không ngắt nhịp, vừa mô phỏng nhịp điệu củasóng biển vừa diễn tả tinh tế những trạng thái cảm xúc của tình yêu

 Giọng thơ tha thiết, chân thành, lúc dịu dàng, đằm thắm, lúc sôi nổi, đắm say

Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh :

Dữ dội và dịu êm

Trang 24

Bồi hồi trong ngực trẻ.

DÀN BÀI:

Mở bài:

- Xuân Quỳnh (1942 – 1988) là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ

nữ thời kháng chiến chống Mỹ cứu nước

- “Sóng” là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh luôn luôn trăn trở, khao khát được yêu thương gắn bó Bài thơi in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968).

- Đoạn thơ trích nằm ở phần đầu của bài thơ, thể hiện tình yêu thủy chung của một tâm hồnkhát khao yêu mãnh liệt

- Sóng là bài thơ tình yêu thời chiến và ở đó người đọc nhận ra vẻ đẹp tâm hồn của nhân vậttrữ tình – người phụ nữ Việt Nam khi yêu: chân thành, da diết, tận tuỵ, thuỷ chung và tintưởng ở tin yêu dù “muôn vời cách trở”

- Sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ; là ẩn dụ cho tình yêu và khát vọng cao đẹp của tâm hồn người phụ nữ

a Bốn câu đầu: Khát vọng một tình yêu cao đẹp :

- Từ việc khám phá những trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc tình cảmcủa người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới về tình yêu – yêu là tự nhận thức, làvươn tới cái cao rộng, lớn lao

- Mượn tính chất và quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng tình yêu thườngtrực trong trái tim tuổi trẻ

+ Cái dữ dội của sóng biển như sự mãnh liệt trong tình yêu con người

+ Sự dịu êm của sóng như những phút giây êm đềm trong tình yêu

+ Cái ồn ào của sóng như sự sôi nổi khi yêu

+ Khi sóng lặng lẽ như sự suy tư, trăn trở để bồi đắp trong tình yêu

- Biểu hiện của tình yêu cao đẹp

+ “Sông không hiểu nổi mình” có nghĩa là không hiểu nổi sóng vì sự giới hạn chật hẹp của sông, không đủ sức chứa hết những sác thái phong phú của sóng và như một tất yếu, “sóng tìm ra tận bể”, bởi lẽ chỉ có đại dương bát ngát, bao la mới đủ cho sóng phô diễn hết sác thái

và vẻ đẹp của mình

==> cũng vậy, một tâm hồn tầm thường làm sao nuôi dưỡng được một tình yêu cao đẹp vì thế, ngay khổ thơ đầu, cái tôi trữ tình đã bộc lộ một khát vọng về tình yêu đẹp

b Bốn câu tiếp theo: Khát vọng một tình yêu muôn thuở

- Nhà thơ không nói con sóng “ngày xưa – ngày nay”, mà nói “ngày xưa – ngày sau” nhưkhẳng định sự muôn đời và tình yêu cũng vậy sẽ mãi tồn tại với con người và nhân loại

- Khám phá mới về sóng: Tượng trưng cho sự bất diệt của tuổi trẻ và khát vọng tình yêu.

Trang 25

- Nhà thơ quan niệm tình yêu gắn liền với tuổi trẻ “nỗi khát vọng tình yêu; bồi hồi trong ngựctrẻ” Mượn quy luật tự nhiên để diễn tả một triết lí dung dị nhưng thấm thía về tình yêu vàtuổi trẻ; còn tình yêu là khát vọng yêu thương mãi còn, tức là con người mãi trẻ trung (so

sánh với triết lí của Xuân Diệu: Nói làm chi rằng xuân vẫn tồn tại – Nếu tuổi trẻ chẳng hai

lần thắm lại).

=> sự nồng nàn, sôi nổi , hồn nhiên và phóng khoáng trong tình yêu

- Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ sáng tạo, sử dụng sáng tạo hình tượng sóng, âm điệu sâu lắng,dạt dào; nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ, đối lập, tương phản; nhịp thơ chậm, thấm đẫm suy tư.Các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp góp phần tạo nên nhịp điệu nồng nàn, say đắm, thích hợpcho việc diễn tả cảm xúc mãnh liệt

Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:

Con sóng dưới lòng sâu

……

Dù muôn vời cách trở.

(Sóng – Xuân Quỳnh) DÀN BÀI

Mở bài:

Giới thiệu Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng.

 Giới thiệu đoạn thơ: nằm ở phần giữa bài thơ Có thể xem đó là một đoạn tiêu biểu củatác phẩm Giống như toàn bài, ở đoạn này hai hình tượng “sóng” và “em” luôn song hành,khắc hoạ rõ nét nỗi nhớ, sự thuỷ chung tha thiết và niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnhphúc của tâm hồn người phụ nữ khi yêu

Thân bài:

a) Sáu câu đầu: nỗi nhớ trong tình yêu.

Nỗi nhớ được thể hiện qua hình tượng sóng:

Thể thơ 5 chữ và sự lặp lại đến hai lần những từ con sóng, nhớ tạo nhạc điệu đặc

biệt cho đoạn thơ, đồng thời cũng góp phần bày tỏ nỗi nhớ như sóng đang dâng trào, da diết

 Nỗi nhớ bao trùm cả không gian, choáng ngợp cả thời gian: “dưới lòng sâu”, “trênmặt nước”, “ngày đêm không ngủ được”…

 Mượn hình tượng sóng để nói chưa đủ, nhà thơ còn trực tiếp giải bày: “Lòng em nhớđến anh – Cả trong mơ còn thức” Nỗi nhớ không chỉ trong ý thức mà còn len cả vào trongtiềm thức Cái thức trrong mơ ấy mới thực là nỗi lòng Nét mới trong thơ Xuân Quỳnh chính

là ở tiếng nói trực tiếp giải bày, chân thực, mạnh dạn, hồn nhiên, dám sống thật là mình (cóthể so sánh với tiếng thơ tình yêu của một số nhà thơ khác để thấy sự chân thành trực tiếp giãibày của Xuân Quỳnh là rất riêng và độc đáo)

Trang 26

b) Bốn câu tiếp theo: khát vọng thuỷ chung.

 Cách nói khẳng định cho thấy tấm lòng chung thuỷ của người phụ nữ: dù ở nơi nào,

tâm hồn của người phụ nữ cũng chỉ có một phương duy nhất, đó là phương anh.

 Dù rất mới mẻ, hiện đại nhưng với khát vọng thuỷ chung này, tình yêu trong thơ XuânQuỳnh vẫn có gốc rễ sâu sắc từ trong tâm thức và truyền thống dân tộc

c) Bốn câu còn lại: niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc

- Dù gió xô bão dạt tới phương nào đi nữa cuối cùng sóng vẫn về với bờ Đó là hiện thực,

là qui luật

- Hình như khẳng định tình yêu chung thủy e chưa đủ, nên cảm xúc thơ lúc này như lắng xuống, nhập vào sóng để khẳng định thêm vẻ đẹp tình yêu của mình: có cách trở - vẫn thủy chung trọn vẹn

- Tình yêu vượt lên trên mọi không gian, thời gian, mọi khó khăn cách trởcủa cuộc đời để

đi đến đích Đó là niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc của một tâm hồn người phụ nữ đang yêu

- Nghệ thuật: thể thơ năm chữ với âm điệu nhịp nhàng; hình tượng ẩn dụ

độc đáo; giọng thơ tha thiết, sâu lắng

Kết bài:

 Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

 Nhận xét về nét đẹp trong tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu

Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:

Ở ngoài kia đại dương

……….

Mây vẫn bay về xa.

Mở bài:

- Giới thiệu vài nét chính về Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng.

- Giới thiệu đoạn thơ (chú ý nội dung chính)

Thân bài:

a) Bốn câu đầu: Niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc.

- Dù gió xô bão dạt tới phương nào đi nữa cuối cùng sóng vẫn về với bờ Đó là hiện thực,

là qui luật

- Hình như khẳng định tình yêu chung thủy e chưa đủ, nên cảm xúc thơ lúc này như lắngxuống, nhập vào sóng để khẳng định thêm vẻ đẹp tình yêu của mình: có cách trở - vẫn thủychung trọn vẹn

- Tình yêu vượt lên trên mọi không gian, thời gian, mọi khó khăn cách trởcủa cuộc đời để

đi đến đích Đó là niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc của một tâm hồn người phụ nữđang yêu

b) Bốn câu thơ tiếp theo: Cảm nhận về sự hữu hạn của đời người

- Nhạy cảm với thời gian, ý thức về thời gian gắn với niềm lo âu khát khao trong hiện tại

- Bằng sự chiêm nghiệm của một trái tim nhạy cảm, nhà thơ cũng sớm nhận ra và thấm thía

về sự hữu hạn của kiếp người trước dòng chảy thời gian của quy luật tự nhiên

c) Bốn câu thơ còn lại: Khát khao chân thành, mãnh liệt về một tình yêu thuỷ chung, vĩnh hằng.

- Mượn hình tượng sống để nói và suy nghĩ về tình yêu, nhà thơ đã bộc lộ khát vọng sốngchân thành, sống hết mình trong tình thuỷ chung

Trang 27

- Niềm khao khát dâng hiến, đồng thời cũng ước muốn vĩnh viễn hoá tình yêu của mình để nósống mãi với thời gian.

-Ý khái quát: Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu với khát vọng đầy tính nhân văn.

- Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ sử dụng sáng, sử dụng sáng tạo hình tượng Sóng, nhịp thơ chậm,

thấm đẫm suy tư Lời thơ giản dị, hình ảnh sáng tạo, cảm xúc gắn với triết lí; thể hiện vẻ đẹptâm hồn người phụ nữ trong tình yêu; sự hài hoà của nghệ thuật và nội dung tạo nên cái haycủa đoạn thơ, bài thơ

Kết bài:

- Thể hiện niềm hi vọng, tin tưởng lớn vào tình yêu và khát vọng được sóng hết minh trong

tình yêu

- Đánh giá chung về nghệ thuật

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

Nguyễn Tuân

-Câu 1: Vài nét chính về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân.

Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội, xuất thân trong một gia đình nhà nho khiHán học đã tàn

Nguyễn Tuân cầm bút từ khoảng đầu những năm 1930, nổi tiếng từ 1938 với những tácphẩm có phong cách độc đáo

Cách mạng tháng Tám thành công, Nguyễn Tuân nhiệt tình tham gia cách mạng vàkháng chiến, trở thành một cây bút tiêu biểu của nền văn học mới

Nguyễn Tuân để lại một sự nghiệp văn học phong phú với những trang viết độc đáo vàđầy tài hoa Ông là một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn Được trao tặng Giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học, nghệ thuật năm 1996

Tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời, Sông Đà

Câu 2: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của tuỳ bút Người lái đò sông Đà.

Rút từ tập tuỳ bút Sông Đà (1960), thành quả nghệ thuật đẹp đẽ mà Nguyễn Tuân đã thu

hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc xa xôi, rộng lớn

Câu 3: Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tuỳ bút Người lái đò sông Đà.

Người lái đò sông Đà là một áng văn đẹp được làm nên từ tình yêu đất nước say đắm,

thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kỳ vĩ, hào hùng,vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên, và nhất là của con người lao động bình dị ở miền TâyBắc

Tác phẩm còn cho thấy công phu lao động khó nhọc cùng sự tài hoa, uyên bác của ngườinghệ sĩ Nguyễn Tuân trong việc dùng chữ nghĩa để tái tạo những kỳ công của tạo hoá vànhững kỳ tích lao động của con người

Câu 4: Những hiểu biết của em về con người Nguyễn Tuân.

a) Giàu lòng yêu nước và có tinh thần dân tộc:

 Lòng yêu nước gắn liền với các giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc

 Là một nhà ẩm thực sành điệu: viết về các món ăn dân tộc bằng sự quan sát tinh tế

Trang 28

b) Nhà văn giàu cá tính:

 Nguyễn Tuân viết văn là để khẳng định cá tính độc đáo của mình

c) Là một nhà văn rất mực tài hoa, uyên bác:am hiểu nhiều bộ môn văn hoá, nghệ thuật.

d) Biết quý trọng thực sự nghề nghiệp của mình:

 Nghề văn luôn đối lập với sự vụ lợi

 Là một nghề lao động nghiêm túc, “khổ hạnh”

Câu 5: Phân tích những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.

Nguyễn Tuân là một nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo và đặc sắc

a) Mỗi trang viết của ông đều rất tài hoa và uyên bác.

 Trước CMT8, ông đi tìm những cái đẹp “vang bóng một thời”

 Sau CMT8, tìm thấy sự gắn bó giữa quá khứ và hiện tại Ông phát hiện ra chất tài hoanghệ sĩ ở cả những con người bình thường nhất

b) Nguyễn Tuân là một nhà văn say đắm thiên nhiên đến kì lạ

Khám phá nhiều nét độc đáo của thiên nhiên trên quê hương đất nước mình

c) Nguyễn Tuân luôn khao khát tìm kiếm những cảm giác say mê mới lạ.

Là nhà văn mẫu mực của những:

 Tính cách phi thường

 Tình cảm mãnh liệt

 Phong cách tuyệt mỹ

d) Nguyễn Tuân có phong cách tự do phóng túng, ý thức sâu sắc về cái “tôi”

 Tuỳ bút của Nguyễn Tuân có bộ mặt độc đáo và mới mẻ

 Là nhà văn có công lớn trong việc phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc

 Nguyễn Tuân xứng đáng được tôn vinh là một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn.

Câu 6: Trình bày ngắn gọn quá trình sáng tác của NT

 Trước CMT8: 3 đề tài chính: chủ nghĩa xê dịch (Một chuyến đi); vẻ đẹp “vang bóngmột thời” (Vang bóng một thời); đời sống truỵ lạc (Chiếc lư đồng mắt cua)

 Sau CMT8: ca ngợi quê hương đất nước, vẻ đẹp của nhân dân trong lao động (SôngĐà), trong chiến đấu (Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi)

Câu 7: Phân tích hình tượng Sông Đà

Hình ảnh Sông Đà được thể hiện đối lập: hung bạo và trữ tình Sông Đà vừa nguy hiểmnhưng lại là công trình nghệ thuật tuyệt vời của tạo hoá

a) Tính chất hung bạo

 Tâm điểm dữ dội của Sông Đà là những con thác, đá…thể hiện qua cách so sánh nhânhoá

 Đá bờ sông: “dựng thành vách, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời”,

“vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu” Dòng chảy mạnh mẽ của dòng sông

do vách đá lòng sông tạo nên

 Ghềnh sông: “dài hàng cây số nước xô đá, đá xô song, song xô gió, cuồn cuộn luồnggió gùn ghè suốt năm…”

 Thác nước: sự nguy hiểm ở những thác nước như bày sẵn thế trận, sẵn sàng tiêu diệtngười lái đò (dẫn chứng)

 Hút nước: rất mạnh khiến những gì rơi vào đều bị cuốn mất “có những thuyền đã bị cáihút nó hút xuống…bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông…”

 Sức mạnh hoang dã của thiên nhiên qua miêu tả của NT rất ấn tượng.

Trang 29

 Sông Đà gợi cảm: một thứ tình cảm “đằm đằm ấm ấm”, bờ sông, bãi sông với vẻ đẹp

cổ kính đã tạo cho sông Đà nét gợi cảm riêng không dễ bắt gặp ở những con sông khác

 Sông Đà ám ảnh và trở thành nỗi nhớ thật da diết với mỗi người là vì thế.

Nghệ thuật: Vận dụng kiến thức uyên bác; liên tưởng so sánh, nhân hóa độc đáo, tài hoa; ngôn ngữ đa dạng, sống động, giàu hình ảnh; câu văn giàu nhạc điệu.

Câu 8: Phân tích hình ảnh người lái đò

Người lái đò sông Đà được thể hiện như một người lao động – nghệ sĩ

a) Ngoại hình người lao động mang những dấu ấn của một con người sinh tử cùng sông

nước

 Là một cụ già Tây Bắc đã gần 70 tuổi

 Trông ông như 1 chàng trai trẻ cường tráng

 Gắn bó với nghề sông nước gần hết 1 đời nên yêu tha thiết con sông trái tính trái nếtnày

b) Phẩm chất người lao động:

Nguyễn Tuân đã đặt nhân vật vào cuộc giáp chiến căng thẳng với con sông hung dữ Tácgiả tô đậm hình ảnh sông Đà là để ngầm đề cao ông lái đò tài ba, nghệ sĩ

 Giàu kinh nghiệm: xuôi ngược trên sông Đà hơn một trăm lần rồi

 Ung dung tự tại như một nghệ sĩ tài hoa (ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sôngthần đá Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này)

 Dũng cảm, thông minh: thể hiện qua việc chiến thắng ba vòng vây của trùng vi thạchtrận (Cưỡi lên thác sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ…về phía cửa đá ấy)

 Lạnh lùng, gan góc (Sóng thác đã đánh đến đòn hiểm độc nhất…Nhưng ông đò cố nénvết thương, hai chân vẫn kẹp lấy cuống lái…)

 Nguyễn Tuân thường nhìn con người và thiên nhiên trong những hoàn cảnh khắcnghiệt, đồng thời cảm nhận ở phương diện thẩm mĩ, tài hoa

Nghệ thuật:

 Nét tài hoa nghệ sĩ của ông lái đò được tô đậm

 Tình huống độc đáo, giàu kịch tính

 Ngôn ngữ miêu tả giàu chất tạo hình

AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

- Hoàng Phủ Ngọc Tường –

Câu 1: Trình bày ngắn gọn về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường và hoàn cảnh sáng tác

của bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?

 Sinh năm 1937 tại Huế, quê ở Quảng Trị, ông là một trí thức yêu nước, có vốn hiểubiết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực

 Chuyên về bút kí, văn ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữanghị luận sắc bén và tư duy đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú và được diễnđạt bằng lối hành văn hướng nội súc tích, mê đắm và tài hoa

Trang 30

 Tác phẩm tiêu biểu: Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu, Ai đã đặt tên cho dòng sông?,Người hái phù dung.

Ai đã đặt tên cho dòng sông? là bài bút kí xuất sắc, viết tại Huế, năm 1981, in trong tập

sách cùng tên Đoạn trích thuộc phần thứ nhất của bài bút kí gồm có ba phần

Câu 2: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết tại Huế, tháng 1-1981, rút từ tập kí cùng tên.

Tập sách gồm tám bài kí, được viết ngay sau chiến thắng mùa xuân 1975 nên vẫn còn bừngbừng khí thế chống giặc ngoại xâm và cảm hứng ngợi ca chủ nghĩa anh hùng

Câu 3: Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Đoạn trích là đoạn văn xuôi súc tích và đầy chất thơ về sông Hương Nét đặc sắc làmnên sức hấp dẫn của đoạn văn là những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp từ một vốn hiểu biếtphong phú về văn hoá, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nộitinh tế và tài hoa

Câu 4: Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo

dục Việt Nam, 2011), ở phần nói về thượng nguồn sông Hương, Hoàng Phủ Ngọc Tường

đã ví vẻ đẹp của dòng sông này với hình ảnh hai người phụ nữ, đó là những hình ảnh nào? Ý nghĩa của những hình ảnh ấy?

 Hình ảnh hai người phụ nữ:

- Cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại

- Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

 Ý nghĩa của những hình ảnh ấy:

Câu 5: Qua bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? tác giả đã có những phát hiện gì về những vẻ đẹp của dòng sông Hương nói riêng, của Huế nói chung?

Những vẻ đẹp của dòng sông Hương được tác giả phát hiện dưới bốn góc độ:

Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: vẻ đẹp “phóng khoáng và man dại”,

“rầm rộ”, “mãnh liệt”, “một bản trường ca của rừng già”; vẻ đẹp “dịu dàng và trí tuệ” khi

trở thành “người mẹ phù sa”; vẻ đẹp biến ảo “sáng xanh, trưa vàng, chiều tím”; vẻ đẹp trầm mặc triết lí; vẻ đẹp “vui tươi”; vẻ đẹp “mơ màng trong sương khói”.

Vẻ đẹp nhìn từ góc độ văn hoá: tác giả gắn sông Hương với âm nhạc cổ điển Huế, với

Nguyễn Du và Truyện Kiều, với một dòng thi ca về sông Hương (thơ của Tản Đà, Cao Bá

Quát, Bà Huyện Thanh Quan, Tố Hữu)

Vẻ đẹp nhìn từ góc độ lịch sử: dòng sông bảo vệ Tổ quốc qua nhiều giai đoạn lịch sử

từ thời xa xưa cho đến ngày nay, “dòng sông của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc”.

Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng sáng tạo đầy tài hoa của tác giả: sông Hương như một

cô gái Huế, có lúc là cô gái Digan, nói chung là cô gái tài hoa, “dịu dàng mà sâu sắc, đa tình

mà kín đáo, lẳng lơ mà chung tình”.

Luyện tập:

Trang 31

Đề 1: Phân tích sự miêu tả độc đáo của sông Hương ở vùng thượng nguồn qua cảm nhận nơitác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

Đề 2: So sánh cách tiếp cận sông Đà của Nguyễn Tuân với cách tiếp cận sông Hương củaHoàng Phủ Ngọc Tường?

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

Đề 1: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?

(Một khúc ca)

1 Mở bài:

- Con người sinh ra ai cũng có ước mơ, khát vọng, có niềm tin và lí tưởng để sống

- Đối với tuổi trẻ, đâu sẽ là sống đẹp, sống có ích, tiền đề tươi sáng? Câu thơ Tố Hữu đã đặt ra vấn

đề đó

2 Thân bài:

a Giải thích nội dung, ý nghĩa câu thơ Tố Hữu:

- Câu thơ Tố Hữu viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề sống đẹp trong cuộc sống mỗi conngười

- Sống đẹp là một đòi hỏi tất yếu của loài người từ khi xã hội xuất hiện nền văn minh, văn hóa

- Sống đẹp là sống có ý nghĩa, sống có ích cho cộng đồng; sống khẳng định giá trị, năng lực củabản thân; sống khiến người khác cảm phục, yêu mến, kính trọng, noi theo; sống với tâm hồn, nhâncách, suy nghĩ, khát vọng chính đáng, cao đẹp

b Biểu hiện của lối sống đẹp:

- Sống có lí tưởng, mục đích sống đúng đắn, cao đẹp:

+ Sống tự lập, có ích cho xã hội

+ Sống biết dung hòa lợi ích bản thân và cộng đồng

+ Sống có ước mơ, khát vọng, hoài bão vươn lên, khẳng định giá trị, năng lực bản thân

- Sống có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu:

+ Hiếu nghĩa với người thân

+ Quan tâm, yêu thương, chia sẻ với những người xung quanh

Trang 32

+ Dũng cảm, lạc quan, giàu ý chí, nghị lực.

+ Không chạy theo lối sống lập dị, không phù hợp với truyền thống , thẩm mĩ, văn hóa dân tộc

- Sống không ngừng học hỏi, mở mang trí tuệ, bồi dưỡng kiến thức:

+ Học để biết, để có kiến thức về các lĩnh vực xã hội, để khám phá chính mình

+ Học để sống có văn hóa, tiến bộ

+ Học để làm, để chung sống, để khẳng định chính mình

- Sống phải hành động lương thiện, tích cực:

+ Không nói xuông mà phải có những hành động cụ thể để chứng tỏ có lối sống đẹp

+ Hành động cần có tính xây dựng, tránh vì lợi ích cá nhân mà gây bất lợi cho lợi ích tập thể

c Phê phán quan niệm và lối sống không đẹp:

- Thói ích kỉ, vụ lợi: không những làm cho con người nhỏ nhen, ti tiện, vô cảm mà còn gây nhữnghậu quả xấu cho xã hội như nạn tham ô, phạm pháp…

- Lối sống buông thả, tùy tiện, thiếu lí tưởng: dẫn đến tình trạng tha hóa nhân cách, sống vô nghĩa,không có mục đích, vô giá trị, sống thừa

- Thói lười nhát trong lao động, học tập: dẫn đến ngu dốt, thiếu kĩ năng sống, kĩ năng làm việc vàquan hệ xã hội

- Sống vô cảm, thiếu tình thương, lòng trắc ẩn: dẫn đến cô độc, thiếu tính nhân văn…

d Phương hướng rèn luyện để sống đẹp:

- Tích cực học tập, mở mang tri thức

- Xác định mục đích sống rõ ràng

- Rèn luyện đạo đức, tinh thần lao động

3 Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa tích cực của lối sống đẹp

+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất của nhân cách con người, là tiêu chí đánh giá con người.+ Câu thơ của Tố Hữu có ý nghĩa nhắc nhở, gợi mở về lối sống đẹp, nhất là cho thế hệ trẻ ngàynay

- Nêu cảm nghĩ riêng

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân.

Trang 33

- Nhà triết học cổ đã có gợi ý: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động” Theo M.

Xi-xê-rông, hành động mới chính là thước đo mọi phẩm chất của con người

2 Thân bài:

a Giải thích nội dung câu nói:

- Đức hạnh là phẩm chất đạo đức, trí tuệ, tâm hồn tốt đẹp của con người.

- Hành động: những việc làm cụ thể có ý thức, có mục đích

- Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động: đạo đức, phẩm cách tốt đẹp của con ngườiphải được thể hiện qua hành động, thể hiện bằng những việc làm cụ thể Đức hạnh sẽ soi đường, địnhhướng cho hành động Và hành động phải là tấm gương phản ánh đức hạnh, luôn luôn song hành, gắn

bó mật thiết với đức hạnh

b Phân tích, chứng minh tính đúng đắn của câu nói:

- Vì sao “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”?

+ Hành động sẽ thể hiện trực tiếp giá trị, bản chất của một con người

+ Những suy nghĩ, nhận thức đúng đắn, cao cả chỉ là biểu hiện bản chất, giá trị con người ở dạngtiềm ẩn, trừu tượng, khó nhận biết

+ Lời nói tuy cũng biểu hiện trực tiếp bản chất một con người nhưng không có độ tin cậy cao:

“Đừng nghe anh ta nói, hãy xem anh ta làm”

+ Héc-béc (Anh) cũng khẳng định: “Câu trả lời ngắn nhất là hành động”

- Đức hạnh là cội nguồn của hành động, là cơ sở chi phối hành động của một con người:

+ Một người có tấm lòng nhân hậu, bao dung, vị tha sẽ luôn có những hành động ứng xử đẹp đẽ,

cao thượng:

Một đứa trẻ lễ độ, có học thức: sẽ dắt cụ già qua đường khi thấy cụ đi lại khó khăn.

Một chàng trai hào hiệp, có nghĩa khí: ra tay cứu giúp người cô thế bị hà hiếp.

Một người mẹ có tấm lòng nhân hậu: cưu mang một đứa trẻ lang thang cơ nhỡ dù nhà mẹ chẳng

khá giả gì

+ Ngược lại: mọi hành động tàn ác, đố kị, giẫm đạp lên tình người chắc chắn bắt nguồn từ những

kẻ phi đạo lí, tâm hồn bị tha hóa

Trang 34

- Hành động là biểu hiện cụ thể của đức hạnh:

+ Nhà thơ – chí sĩ Nguyễn Đình Chiểu: Không mệt mỏi dùng văn chương để chiến đấu vì dân vì

nước Ông còn khẳng khái khước từ tên tỉnh trưởng người Pháp khi hắn định mua chuộc ông: "Đất

chung còn mất thì đất riêng có nghĩa lí gì." Đó là biểu hiện rõ nét nhất lòng yêu nước thương dân, bất

hợp tác với giặc của cụ

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh: Suốt đời phấn đấu, hi sinh cho dân ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, trẻ em

ai cũng được học hành… Bác sống giản dị, vị tha, nhân ái chan hòa với thiên nhiên và con người.Hành động của Bác thống nhất với quan niệm nhân sinh, đạo đức của Người, là minh chứng chonhững lời Bác căn dặn, dạy bảo cán bộ, thanh thiếu niên

+ Những năm tháng chiến tranh: lớp lớp thanh niên gác tình riêng, hi sinh hạnh phúc cá nhân để

lên đường chiến đấu đem lại hạnh phúc cho dân tộc Đó là biểu hiện cụ thể của phẩm chất anh hùng,lòng yêu nước sâu sắc

+ Trong cuộc sống hôm nay: biết bao người có hành động đẹp đẽ, cao thượng vì hạnh phúc của

người khác Tất cả là biểu hiện sinh động của những tấm lòng giàu đức hạnh

c Phê phán, bác bỏ:

- Lối sống đạo đức suông, đạo đức giả

- Lối sống, hành động vị kỉ, sống vô bổ, đua đòi

d Bàn bạc, rút ra bài học:

- Với tuổi trẻ học đường: cần rèn đức, luyện tài vì ngày mai lập nghiệp Cụ thể:

+ Xác định được lí tưởng, mục đích sống cao đẹp

+ Tự giác, thường xuyên rèn luyện thể chất, chăm lo sức khỏe bản thân

+ Xây dựng cho mình một lối sống đẹp: nhân ái, năng động, tự tin, có trách nhiệm với tương laicủa chính mình và của đất nước

+ Có ý chí, quyết tâm vượt khó, có lòng say mê, sáng tạo, các định được phương pháp học tậpkhoa học để tích lũy, làm giàu tri thức; biết vận dụng hiệu quả những tri thức, hiểu biết ấy vào cuộcsống…

- Bản thân mỗi người: cần có những hành động cụ thể:

+ Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người thân

+ Tham gia tích cực, tự nguyện các hoạt động xã hội, từ thiện

+ Tránh xa, tích cực đấu tranh chống lại những tệ nạn xã hội có sức cám dỗ tuổi trẻ: nghiện hút,trộm cắp, đua xe…

+ Đoạn tuyệt với những thói quen xấu mà tuổi trẻ thường mắc phải: sống buông thả, đua đòi, lườibiếng, cẩu thả, vô tâm, ích kỉ; những hành vi, lối ứng xử thiếu văn hóa nơi công cộng…

Trang 35

- Chính mình:

+ Đã xác định cho mình lí tưởng, mục đích sống đúng đắn chưa?

+ Có kiên trì theo đuổi lí tưởng, mục đích đó không?

+ Trong lối sống của mình, có gì cần phát huy, có gì cần khắc phục, thay đổi?

+ Cần từ bỏ những thói quen xấu nào?

3 Kết bài:

- Bài học có ý nghĩa nhất mà bản thân đúc kết được từ câu nói: Mỗi con người có cách tự bộc lộ,

tự khẳng định mình khác nhau, song cách tự bộc lộ, tự khẳng định mình ngắn nhất, thuyết phục nhất

+ Quan trọng hơn, qua những tri thức đó, con người có khả năng hiểu biết về bản chất con người

và tự nhận thức bản thân, “biết người”, “biết mình”, biết giao tiếp, ứng xử với nhau sao cho “Đắcnhân tâm”…

- Học để làm:

Trang 36

+ “Học để làm” là mục đích tiếp theo của việc học “Làm” là vận dụng kiến thức có được vàothực tế cuộc sống Đây là mục đích thiết thực nhất của việc học – “Học đi đôi với hành”.

+ Làm để tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần phục vụ nhu cầu cuộc sống của bản thân và gópphần tạo nên của cải cho xã hội

+ Ví dụ: Người nông dân, kĩ sư, bác sĩ… đều mang kiến thức đã học được áp dụng vào thực tế, đểtạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

+ Học mà không làm thì kiến thức có được không có ích, không bền vững, không được sàng lọc

- Học để chung sống:

+ Một trong những mục đích quan trọng nhất của việc học “Chung sống” là khả năng hòa nhập

xã hội, kĩ năng giao tiếp, ứng xử… để tự thích nghi với mọi môi trường sống, các quan hệ phức tạpcủa con người trong quá trình sống để không bị tụt hậu, lạc lõng Đây là hệ quả tất yếu của việc

có thể khẳng định mình khi có hiểu biết, có năng lực hành động, có khả năng chung sống

+ Từ việc học, mỗi người có cơ hội khẳng định tri thức mình tích lũy được; khẳng định khả nănglao động, sáng tạo; khẳng định nhân cách, phẩm chất…

b Bàn bạc, mở rộng vấn đề:

- Nội dung đề xướng về mục đích học tập của UNESCO thật sự đúng đắn, đầy đủ, toàn diện

- Mục đích học tập này thực sự đáp ứng, hoàn toàn phù hợp với yêu cầu giáo dục, đào tạo conngười trong thời đại ngày nay Mục đích này không chỉ dành riêng cho học sinh, sinh viên mà còndành cho tất cả những ai là người học Vì thế, có thể coi đây là mục đích học tập chung, có tính chấttoàn cầu

- Từ mục đích học tập đúng đắn này, mỗi người học thấy rõ những sai lầm nhận thức về việc học:học không có mục đích; coi việc học là thực hiện nghĩa vụ với người khác; học vì bằng cấp; học vìthành tích; học mà không có khả năng làm, không biết chung sống, không thể khẳng định mình Vídụ: Học sinh không biết viết đơn xin nghỉ học đúng quy cách; kĩ sư giỏi, được đào tạo bài bản màkhông chế tạo được những công cụ trong sản xuất nông nghiệp; có học vị, bằng cấp nhưng cách ứng

xử thì vụng về, lối sống lại thiếu văn hóa…

c Bài học về nhận thức và hành động của bản thân:

- Mục đích học tập giúp con người, xã hội điều chỉnh được nhận thức về thời gian học: không chỉhọc ở một giai đoạn mà phải học suốt đời; không chỉ học trong nhà trường mà cần phải học ngoài xãhội; người dạy không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn dạy “làm người”…

Trang 37

- Mục đích học tập này giúp người học:

2 Bình luận, chứng minh: Ý kiến trên đúng vì:

 Bất cứ sự nghiệp thành công nào cũng trải qua con đường gian nan, vất vả, phải phấnđấu và vượt qua nhiều trở ngại (dẫn chứng)

 Nếu có tư chất thông minh mà không cần cù, chăm chỉ thì cũng khó đạt đến thành công(dẫn chứng)

4 Liên hệ bản thân: Xác định thái độ, trách nhiệm của bản thân để đạt được thành công

trong học tập cũng như trong cuộc sống

Kết bài:

Khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của ý kiến trong học tập và cuộc sống

Đề 5: Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) bàn về lòng tự trọng.

Trang 38

 Con người có lí trí để phân biệt thiện, ác, quan niệm về lí tưởng, có ý chí và nghị lực,phát triển khả năng…từ đó mà nhận thức được giá trị của mình và sinh lòng tự tôn, tựtrọng…

 Tự trọng có thể hiểu là lòng tự quý mình, tự coi mình có giá trị…

2 Bình luận: Phân tích các mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch:

 Lòng tự trọng là một động cơ cực kì quan trọng trong đời sống cá nhân và xã hội.Người có lòng tự trọng cẩn thận từng li, cố gắng không để nghĩ một ý, làm một việc, nói mộtcâu làm hạ giá mình Họ luôn hướng theo “con người lý tưởng” phác hoạ trong tâm hồn đểphấn đấu…(dẫn chứng)

 Cũng vì có lòng tự trọng mà người ta chế ngự được bản thân, tự luyện để ứng phó vớinhững biến cố trong cuộc sống, thà chịu chết chứ còn hơn để mất phẩm giá của mình…(dẫnchứng)

 Trong quan hệ xã hội, người có lòng tự trọng cẩn thận trong hành vi, lời nói, không adua, xiểm nịnh, không cậy quyền hiếp đáp kẻ yếu; biết giữ lòng trung thực, hoà nhã, kính cẩnmọi người…

 Phân biệt tự trọng với tự phụ, tự kiêu, tự đắc, đánh giá quá cao tài năng của mình màcoi khinh người khác…Đây là tính xấu Trong khi người có lòng tự trọng thường có đức tínhnhân hậu, khiêm nhường…

3 Bàn bạc mở rộng: Một dân tộc cũng rất cần có lòng tự trọng Nhờ đó mà người dân

không chịu cúi đầu chấp nhận thân phận nô lệ, nỗi nhục mất nước; hoặc để cho đất nướctrong tăm tối, nghèo đói…Họ phấn đấu hết lòng để đưa đất nước, dân tộc đi lên…Họ sẵnsàng chiến đấu chống lại và sẵn sàng hi sinh trước bất cứ kẻ thù xâm lược nào…

4 Liên hệ bản thân: Rèn luyện đức tính tự trọng trong học tập và cuộc sống.

Kết bài:

Khẳng định sự cần thiết của lòng tự trọng: Biết tự trọng là điều cần thiết trong cuộcsống của bản thân và của cả thảy mọi người Nếu không ta sẽ tự ti, tự mặc cảm, mà hèn nhátyếu nhược, không dám phấn đấu để ngày càng sống tốt hơn…

Đề 6: Anh / chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 400 từ bàn về ý kiến: “Tình thương là hạnh phúc con người”.

DÀN BÀI (Gợi ý)

Mở bài:

 Giới thiệu tổng quát: Trong cuộc sống, ai cũng từng nói, từng nghe hai chữ “tìnhthương” Song có một thực tế khó phủ nhận không phải ai cũng thấu hiểu sâu sắc hai chữ rấtđỗi giản dị mà vô cùng thiêng liêng ấy

 Nêu vấn đề nghị luận: Quan niệm “Tình thương là hạnh phúc của con người” có thểxem là một cách hiểu đáng tin cậy

Thân bài:

1 Giải thích:

a) “Tình thương”: là một khái niệm chỉ một phẩm chất tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của

con người Đó là “tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết”

b) “Hạnh phúc”: là khái niệm chỉ “trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt

được ý nguyện”

c) “Tình thương là hạnh phúc của con người” là cách nói định nghĩa về tình thương:

tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết của con người sẽ đem đến cho

Trang 39

con người niềm sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện Thực chất, đây là cáchdiễn đạt cô đọng về ý nghĩa, tác dụng của tình thương đối với đời sống con người.

2 Phân tích: Những biểu hiện của tình thương trong cuộc sống:

a) Tình thương giữa những người có quan hệ ruột thịt, thân thích:

 Tình yêu thương, sự chăm sóc, hi sinh…tự nhiên, tự nguyện của ông bà, cha mẹ dànhcho con cháu

 Sự nhường nhịn, giúp đỡ…giữa anh chị em

 Sự đùm bọc, cưu mang…giữa những người họ hàng

 Sự kính trọng, biết ơn, thái độ quan tâm, phụng dưỡng…của con cháu đối với ông bà,cha mẹ

b) Tình thương yêu dành cho đồng bào, đồng loại:

 Thái độ đồng cảm, xót thương chân thành, sâu sắc dành cho những con người có sốphận đau khổ, bất hạnh: những đứa trẻ mồ côi, những người già cô đơn, những người bị hắthủi, những người bị tật nguyền (do bẩm sinh, tai nạn, nạn nhân chiến tranh…), người sốngtrong nghèo khó, người mang những căn bệnh hiểm nghèo…

 Thái độ quan tâm, hành động sẵn sàng chia sẻ về vật chất cho những người sống khókhăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình: ủng hộ tiền, đồ dùng sinh hoạt, tham gia cáchoạt động xã hội, từ thiện do các cấp, ngành phát động như hiến máu nhân đạo, phong tràotình nguyện, nhịp cầu trái tim, nối vòng tay lớn, chăm sóc trẻ em khuyết tật, trẻ mồ côi tronglàng SOS…

c) Tích cực lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đoạ, bóc lột, ngược đãi con người.

3 Bàn luận về ý nghĩa, tác dụng của tình thương trong cuộc sống:

a) Ý nghĩa, tác dụng của tình thương trong cuộc sống:

 Tình thương yêu sẽ là ngọn lửa sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bấthạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh cô đơn, đau khổ, bất hạnh ấy

 Tình thương tạo ra sức mạnh cảm hoá kỳ diệu đối với những người “lầm đường, lạclối”, thậm chí cả kẻ thù

 Được sống trong tình thương là niềm hạnh phúc lớn, là tiền đề để con người trở nênlương thiện: những đứa trẻ được nuôi dưỡng lớn lên trong tình yêu thương sẽ có tâm hồnnhạy cảm với những buồn vui, biết yêu thương, quan tâm đến người khác quanh mình Tráilại, những đứa trẻ bị đối xử thô bạo, bị hắt hủi, bị ruồng bỏ sẽ là bất hạnh khôn cùng…

 Con người hạnh phúc vì được sống khi bị cái chết rình rập, được ăn khi đang đói, đượcđầy đủ khi đang nghèo khó, được hi vọng khi đang tuyệt vọng, được thành công sau khi thấtbại…nhưng niềm hạnh phúc lớn lao nhất vẫn là được sống trong tình thương

b) Không chỉ người được nhận tình thương mới hạnh phúc mà cả người trao tình thương cũng được hạnh phúc vì hạnh phúc không phải chỉ là “nhận” mà còn là “cho”.

4 Liên hệ bản thân

Kết bài:

Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của ý kiến trên

Đề 7: Một nhà tâm lí học đã từng phát biểu : “ Tự ái là liều thuốc độc giết chết tình bạn ”

Anh ( chị ) hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.

DÀN BÀI GỢI Ý:

Ngày đăng: 07/07/2021, 00:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w