Câu 9: 1 điểm Trình bày tóm tắt sự trao đổi khí ở phổi: Trả lời: +Khí ôxi: trong phế bào cao hơn trong mao mạch máu, nên ôxi khuếch tán từ phế bào vào mao mạch máu.. +Khí CO2: trong mao [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 8 I.TRẮC NGHIỆM:
*NHẬN BIẾT
1/Giúp trao đổi chất giữa tế bào với môi trường là chức năng của:
A.Nhân B.Lưới nội chất C.Màng tế bào D.Chất tế bào
2/Thực quản của người được cấu tạo bằng:
A.Mô cơ trơn B.Mô cơ tim C.Mô cơ vân D.Mô sụn
3/Loại tế bào dưới đây không có trong bạch huyết là:
A.Bạch cầu C.Tiểu cầu
B Tế bào limphô D Hồng cầu
4/Tỉ lệ nước có trong huyết tương là:
A.90% ; B.80% ; C.70% ; D.60%
5/Nơi xảy ra trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường là:
A.Mũi B.Phế quản C.Phổi D.Khí quản
6/Chất độc có trong khói thuốc lá là:
A.NO2 B.SO2 C.CO, nicôtin D.nicôtin, SO2
7/Loại chất khoáng có nhiều nhất trong thành phần của xương là:
A.Phôtpho ; B.Magiê; C.Canxi; D.Natri
8/Giúp xương to ra là nhờ sự phân chia của:
A.Sụn tăng trưởng C.Tế bào màng xương
B.Mô xương xốp D.Mô xương cứng
* THÔNG HIỂU 9/Một đĩa tiết đông thấy trên mặt có màu đỏ sậm là do:
A.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO có trong không khí
B Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO2 có trong không khí
C.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí có O2 trong không khí
D.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí N2 có trong không khí
10/Sự miễn dịch của cơ thể xuất hiện do được tiêm vắc xin là loại miễn dịch:
A.Tự nhiên C.Nhân tạo
B.Di truyền D.Bị động
11/ Sự trao đổi khí ở vòng tuần hoàn nhỏ xảy ra ở:
A.Phổi; B.Thận; C.Gan; D.Tim
12/Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ:
A.Tâm thất phải C.Tâm thất trái
B.Tâm nhĩ phải D.Tâm nhĩ trái
13/Yếu tố chủ yếu gây sự tuần hoàn máu trong mạch là:
A.Sự co bóp của tim C.Sự co dãn của động mạch
B.Sự co bóp của các cơ tĩnh mạch D.Tác dụng của các van tĩnh mạch
14/ Khi cơ làm việc nhiều, nguyên nhân gây mõi cơ chủ yếu là:
A.Các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều glucôzơ.
B Các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều ôxi
C Các tế bào thải ra nhiều CO2
D Thiếu ôxi cùng với sự tích tụ axit lactic gây đầu độc cơ
Trang 215/Lượng khí lưu thông trong cử động hô hấp là:
A.500 ml B.800 ml C.100 ml D.1200 ml
16/Loại khớp xương cử động dễ dàng theo mọi hướng là:
A.Khớp động C.Khớp bất động
B.Khớp bán động D.Khớp bất động và khớp bán động
17/Nơron có hai tính chất cơ bản là:
A.Cảm ứng và hưng phấn C.Co rút và dẫn truyền
B.Hưng phấn và co rút D Cảm ứng và Dẫn truyền
*VẬN DỤNG THẤP
18/Cấp cứu khi bị gãy xương là:
A Chườm nước đá hoặc nước lạnh cho đỡ đau Băng cố định khớp
B Không được nắn bóp bừa bãi Dùng nẹp băng cố định chỗ gãy
C Đưa đi bệnh viện
D Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp băng cố định chỗ gãy.Đưa đi bệnh viện.
19/Mô nào dưới đây không phải là mô liên kết:
A.Mô máu; B.Mô cơ; C.Mô xương; D.Mô mỡ
20/Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào xảy ra do:
A.Sự khuếch tán từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn
B Sự khuếch tán từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao hơn
C.Áp suất CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ máu vào phế nang D.Áp suất O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu
21/Ăn quá nhiều chất chát gây tác dụng gì cho hoạt động tiêu hóa:
A.Dễ tiêu hóa lipit C.Giúp tiêu hóa nhanh gluxit
B.Gây táo bón D.Tiêu hóa tốt chất xơ
22/Loại thức ăn dễ gây bệnh tim mạch là:
A.Vitamin B.Chất xơ C Chất khoáng D Mỡ động vật
*VẬN DỤNG CAO:
23/Một người kéo một vật nặng 5 kg từ một nơi thấp lên cao khoảng cách 10 mét thì công của cơ là bao nhiêu?
A.50 jun; B.100 jun; C.500 jun; D.1000 jun
24/Bố có nhóm máu A, có 2 đứa con, một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu O Đứa con nào có huyết tương làm ngưng kết hồng cầu của bố.
A.Đứa con có nhóm máu A C.Hai câu A, B đúng
B Đứa con có nhóm máu O D.Hai câu A, B sai
25/ Cắt tiết vịt vào 2 chén để làm tiết canh.
- Chén 1: dùng đũa khuấy đều và lấy ra những tơ máu bám vào đũa
- Chén 2: để yên (không dùng đũa khuấy)
Chén nào dùng làm tiết canh được? vì sao?
A Chén 1 vì máu không đông C Chén 1 vì máu đông.
B Chén 2 vì máu không đông D Chén 2 vì mau đông
26/Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp:
A.Bệnh Sars, bệnh lao phổi
B.Bệnh cúm, bệnh ho gà
C.Bệnh thương hàn, thổ tả, kiết lị, bệnh về giun sán
D.Bệnh Sars, bệnh lao phổi Bệnh cúm, bệnh ho gà.
Trang 327/Trường hợp bị bệnh hở van động mạch chủ, máu sẽ chảy như thế nào?
A.máu chảy ngược, dồn về tim, gây nhồi máu cơ tim
B.Lưu lượng máu đến các cơ quan không đầy đủ
C.Máu dồn vào các động mạch làm động mạch căng ra
D.Máu chảy ngược, dồn về tim, gây nhồi máu cơ tim Lưu lượng máu đến các cơ quan
không đầy đủ
II.TỰ LUẬN:
NHẬN BIẾT Câu1: (1 điểm)
Phản xạ là gì? Nêu ví dụ 1 phản xạ?
Trả lời:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trường dưới sự điều khiển của HTK.
- Ví dụ:
Câu 2: (2 điểm)
Nêu đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn?
Trả lời:
+Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái Động mạch chủ Các cơ quan ( TĐC ) TM chủ dưới và TM chủ trên Tâm nhĩ phải
+Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải ĐM phổi MM phổi(TĐK ) TM phổi Tâm nhĩ trái
Câu 3: (2 điểm)
Nêu các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.?
Trả lời:
Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡngđã được hấp thụ:
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận
chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết
-Đường (0,25 đ)
-Axit béo và g yxêrin.(025đ)
-Axit amin (0,25 đ)
-Các vitamin tan trong nước (0,25 đ)
-Các muối khoáng (0,25đ)
-Nước (0,25 đ)
-Lipit ( các giọt nhỏ đã được nhũ tương hoá) (0,25đ)
-Các vitamin tan trong dầu ( vitamin: A,
D, E, K ) (0,25 đ)
Câu 4: (1 điểm)
Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể?
Trả lời:
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
Câu 5: (1 điểm)
Gan đảm nhận vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở ruột non?
- Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, dự trữ
- Khử các chất độc có hại cho cơ thể
- Tiết mật giúp tiêu hóa lipit
THÔNG HIỂU
Trang 4Câu 6: (1 điểm)
Nơron có những tính chất nào?
Trả lời: Nơron có 2 tính chất cơ bản là:
-Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh
-Dẫn truyền: là khả năng lan truyền các xung thần kinh theo một chiều nhất định, từ nơi tiếp nhận về thân nơron và truyền dọc theo sợi trục
Câu 7: (2 điiểm)
Nêu phương pháp sơ cứu nạn nhân khi bị gãy xương cẳng tay
Trả lời:
Phương pháp sơ cứu nạn nhân gãy xương cẳng tay:
-Đặt 2 nẹp gỗ tre vào hai bên chổ xương gãy
-Lót vải mềm gấp dày vào các chổ đầu xương
-Buộc định vị 2 chổ đầu nẹp vào hai bên chổ xương gãy
-Trường hợp chổ gãy là xương cẳng tay thì chỉ dùng một nẹp đỡ lấy cẳng tay
Câu 8: (1 điểm)
Trình bày tóm tắt sự trao đổi khí ở tế bào?
Trả lời: Sự trao đổi khí ở tế bào:
+Khí ôxi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào, nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào +Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch, nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
Câu 9: (1 điểm)
Trình bày tóm tắt sự trao đổi khí ở phổi:
Trả lời:
+Khí ôxi: trong phế bào cao hơn trong mao mạch máu, nên ôxi khuếch tán từ phế bào vào mao mạch máu
+Khí CO2: trong mao mạch máu cao hơn trong phế bào, nên CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế bào
Câu 10: ( 2 điểm)
Ruột non có đặc điểm cấu tạo trong như thế nào để phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
Trả lời:
-Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dưỡng
+Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
+Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
+Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc ( phân bố tới từng lông ruột )
+Ruột dài tổng diện tích bề mặt 500m2
VẬN DỤNG THẤP Câu 11: (2 điểm)
Chúng ta cần làm gì để hệ cơ phát triển cân đối và xương chắc khỏe
Trả lời:
Để hệ cơ phát triển cân đối và xương chắc khỏe cần:
-Thường xuyên rèn luyện thân thể, chơi thể dục thể thao hợp lí Cần tắm nắng vào sáng sớm
-Lao động vừa sức, không mang vác vật nặng vượt quá sức chịu đựng của cơ thể tránh cong vẹo cột sống
-Ngồi học đúng tư thế Không ngồi lệch người, không gò lưng, cúi người
Trang 5-Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, khoa học và nghỉ ngơi hợp lí
Câu 12: (2 điểm)
Viết sơ đồ phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính
hồng cầu
Trả lời: Sơ đồ theo SGK
Câu 13: (1 điểm)
Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để
mà nhận
Trả lời: Khi hoạt động, nhu cầu O2 cua 3 cơ thể tăng, nên nhịp thở tăng để thỏa mãn nhu cầu O2 của cơ thể
Câu 14: (2 điểm)
Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể như thế nào?
Trả lời:
Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể như sau: Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp
Câu 15: (1 điểm)
Sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng về mặt lí học và hóa học mặt nào là chủ yếu? tại
sao?
Trả lời: Mặt biến đổi lí học là chủ yếu vì thức ăn được nghiền nhỏ, thấm nước bọt tạo điều kiện tiêu hóa ở phấn tiếp theo, còn mặt biến đổi hóa học không đáng kể vì thức ăn tinh bột chín ( một phần) đường man tô zơ là đường đơn giản cơ thể chưa hấp thụ được
VẬN DỤNG CAO Câu 16: (1 điểm)
Phân tích cung phản xạ khi tay chạm vào ly nước nóng, tay giật lại
Trả lời: Khi tay chạm vào ly nước nóng xuất hiện XTK theo nơron hướng tâm TWTK nơron li tâm cơ tay, cơ tay co giật tay lại
Câu 17: (2 điểm)
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân?
Trả lời:
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân: + Cột sống có 4 chổ cong Lồng ngực nở sang 2 bên
+ Xương chậu nở rộng, xương đùi to
+Xương gót phát triển lồi về phía sau, xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
+Xương tay có các khớp động và linh hoạt
+ Xương sọ phát triển
Câu 18: (1 điểm)
Người mẹ có nhóm máu AB sinh ra 3 người con: người thứ nhất có nhóm máu A , người
thứ hai có nhóm máu B, người thứ ba có nhóm máu AB Hỏi người mẹ có thể truyền máu cho người con thứ mấy? Tại sao?
Trả lời:
Trang 6Người mẹ có nhóm máu AB chỉ có thể truyền máu cho người con có cùng nhóm máu AB.
.Vì không gây kết dính hồng cầu
Câu 19: (2 điểm)
So sánh và chỉ ra sự khác biệt về cấu tạo của động mạch và tĩnh mạch Giải thích sự khác
nhau đó?
Trả lời:
các loại mạch máu
Nội dung
-Thành mạch
-Lòng mạch
-Đặc điểm khác
- Mô L.kết
Có 3 lớp - Cơ trơn -Biểu bì
dày hơn của TM -Hẹp hơn của TM
-Mô L.kết
Có 3 lớp - Cơ trơn -Biểu bì
mỏng hơn của ĐM -Rộng hơn của ĐM -Có van 1 chiều ở những nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực
Giải thích Thích hợp với chức năng
dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn
Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các TB của cơ thể
về tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Câu 20: (1 điểm)
Hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mõi?
Trả lời:
Vì: Tim hoạt động theo chu kì: tâm nhĩ và tâm thất co = 0,4 giây
Pha nghĩ ngơi = 0,4 giây
Như vậy thời gian tim hoạt động và nghỉ ngơi bằng nhau giúp tim phục hồi sức khỏe để hoạt động trở lại Vì vậy tim hoạt động suốt đời mà không mõi mệt
HẾT