1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai tap ve doan van

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4.Xác định các phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn trong những phÇn trÝch sau: aTrờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những [r]

Trang 1

Bài tập tiếng việt Bài tập đoạn văn, văn bản.

Bài 1: Chuỗi câu sau đây đã là một văn bản cha vì sao?

a.Một nhạc sĩ trẻ tuổi mời một giáo s nổi tiếng đến nhà để nghe tác phẩm mới của mình Trong lúc nghe, vị giáo s liên tiếp nhấc mũ lên rồi lại đội xuống đầu Nhạc sĩ trẻ ngạc nhiên bèn hỏi lí do Vị giáo s trả lời: Tôi có

thói quen ngả mũ chào khi gặp ngời quen Trong bản nhạc của anh, tôi gặp nhiều ngời quen quá nên cứ phải liên tiếp chào họ.”

b Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp Dê đen đi đằng này lại Dê trắng đi đằng kia sang Con nào cũng muốn tranh sang trớc Không con nào chịu nhờng con nào Chúng húc nhau cả 2 đều rơi tõm xuống dới.

c Ca hát

Cậu bé vừa đi học về Ông bố giở sổ liên lạc ra xem: Toán 2, Tiếng Nga

2, Thể dục 2, Hát 5 Lập tức ông bố chộp ngay lấy roi và thét to:

- Đồ vô tích sự! Học nh thế mà còn ca với hát.

d Tức cảnh Bắc Bó.

Sáng ra bờ suối tối vào hang.

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng.

Cuộc đời cách mạng thật là sang ( Hồ Chí Minh)

e Qua Đèo Ngang

Bớc tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

Nhớ nớc đau lòng con cuốc cuốc, Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời non nớc Một mảnh tình riêng, ta với ta (Bà Huyện Thanh Quan)

Bài 2:Hãy tách các phần văn bản sau thành các đoạn văn cho hợp lí, nêu nội

dung cụ thể của từng đoạn và chỉ rõ cơ sở dùng để tách đoạn

a Hàng trăm thứ cá sinh sôi nảy nở ở đây Cá đi từng đàn, khi thì tung tăng bơi lội, khi thì lao vun vút nh những con thoi Cá nhảy trên thuyền, lớt trên mặt sóng Cá tràn cả lên bờ lúc ma to gió lớn Chim chóc cũng đua nhau

đến bên hồ làm tổ Những con xít lông tím, mỏ hồng kêu vang nh tiếng kèn

đồng Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ Những con cuốc đen chùi chũi len lỏi giữa các bụi ven hồ

b Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến Hôm qua cơn gió nồm hây hẩy Chiếc là ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao Ai cũng lo trời nồm, bánh chng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn Sớm nay gió thổi

se se Những chàng mạng sơng long lanh rung trong cuống thìa là Vòng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên Trời ren rét thế lại càng ra vẻ Tết.

c Nơi thấp nhất của miền lòng chảo là một cái hồ lớn Đó là Biển Hồ Biển hồ rộng trên 3000 m, cá tôm nhiều vô kể Sông Mê Kông chảy qua Lào, vào Cam pu chia rồi qua Nam bộ của Việt Nam đổ ra biển Đó là đờng giao thông quan trọng giữa 3 nớc Lào, Việt Nam và Cam pu chia.

d Nắng nh cầm lửa mà đổ xuống trên rừng núi Ch Lây Dới suối nớc đi trốn hết, dân làng phải dỡ từng hòn đá ra mới tìm thấy nớc Rẫy muốn cháy Cây lúa cứ thấp lè tè, hột cứng ít, hột lép nhiều Thêm cái đói muối Hũ muối nhà nào cũng ăn tới hạt cuối cùng rồi Hết muối phải đổ nớc ngâm cái hũ một

đêm rồi dốc ra lấy nớc mặn mặn đó ăn với cơm Bây giờ các hũ muối cũng hết mặn

e San chẳng hạn Sống buông xuôi, nớc chảy bèo trôi … không hề có cái giằng xé quằn quại để vợt qua khỏi vũng bùn dung tục, đê tiện của sống

mòn , luôn thèm khát những thú vui vật chất, chẳng có một ớc mơ gì cao xa…

Trang 2

San là một tiêu biểu của sống mòn Oanh lại sống mòn theo kiểu khác “ ” “ ” ở ngời đàn bà gầy đét, cứng nhắc và khô này, tình cảm tâm hồn con ngời bị vắt kiệt để chỉ còn những tính toán ích kỉ, nhỏ nhen, keo kiệt đến độc ác.

Bài 3: Xác định cách trình bày nội dung của các đoạn văn sau:

a Trên rừng núi, buổi sáng thờng đến chậm Đôi chim yến Bóp “ … bóp đã tìm đợc nhau từ lâu mà những tia nắng đầu tiên vẫn cha vợt đợc các chóp núi và len qua nổi các cụm rừng già cây cối mọc chen chúc dầy đặc

S-ơng núi nấn ná mãi mới chịu tan đi một cách dần dà nh ngời ngủ nớng Gà trống dậy trễ Chúng vẫn rớn cổ đua nhau gáy, không phải để đánh thức mọi ngời mà chỉ để báo cho mọi ngời biết rằng chúng đã dậy

b Ca dao là bầu sữa tinh thần nuôi dỡng trẻ thơ( hát ru) Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai cô gái(hát ví, hát xoan, hát ghẹo) Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những ngời đã khuất ( bài ca lễ hội) Ca dao là phơng tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của những ngời sản xuất( hò, lí).

c Nhật kí trong tù canh cánh một tấm lòng nhớ nớc Chân bớc đi trên

đất Bắc mà lòng vẫn hớng về Nam, nhớ đồng bào trong cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao nhiêu em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em

bé Trung Quốc, nhớ ngời đồng chí đa tiễn bên sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phấp phới Nhớ lúc tỉnh và trong cả những lúc mơ.

d Tảng sáng vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rợi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tơi tắn … Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả

e Chí Phèo đã chết, chết trên ngỡng của trở về cuộc sống Anh phải chết vì xã hội không cho anh đợc sống Và cũng chính vì anh không tìm ra đ-ờng sống Kẻ thù đã bị đền tội, nhng Tre già măng mọc , thằng ấy chết còn “ ” thằng khác Cuộc sống vẫn tối sầm.

f Trong bốn lần gẩy đàn, chỉ có lần đầu tiên gẩy cho Kim Trọng nghe

là Kiều tự nguyện nhất Thúy Kiều đã trổ hết tài năng và hiểu biết của mình trong ngón đàn: Nào lu thủy hành văn, nào khúc Quảng Lăng, khúc Chiêu Quân Đó là tiếng đàn của mùa xuân, của buổi mai, của tuổi trẻ, của tình yêu, của những gặp gỡ diệu kì giữa nhạc và thơ

Bài 4.Xác định các phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn trong những

phần trích sau:

a)Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của nớc nhà Về mọi mặt, trờng học của chúng ta phải hơn hẳn trờng học của thực dân và phong kiến.

Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa

để tiến bộ hơn nữa.

(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục)

b)Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực đợc sống Lời gửi của văn nghệ

là sự sống.

Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn Văn nghệ nói chuyên với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức.

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

c)Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một kháI niệm chủ quan của con ngời đơn độc Bởi vì chỉ có con ngời mới có ý thức về thời gian Con ngời là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.

Trang 3

(Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng) d)Những ngời yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.

(Nam Cao, Chí Phèo)

e Bấy giờ, khi chào ngời lớn, các cô ấy (trớc 1945), chắp 2 bàn tay lại và xá Gặp trang lứa bạn bè thì hơi cúi đầu và cời Cời ngậm miệng, cời chúm chím, cời mủm mỉm, cời he hé, chỉ để lộ vài cái răng hay lộ cả hàm tùy theo mức độ thân quen Đặc biệt là cặp mắt sáng rỡ, nhí nhảnh, đôi lúc lại ánh lên vài tia hóm hỉnh.

Tuy phong cách tiếp cận ngời quen hay khách lạ có vẻ hơi cổ xa nhng lại

rõ ràng dân chủ Không có t thế khúm núm hay mầu mè Không một chút mặc cảm tự ti

Tuy nhiên, đến những hồi nghiêm trọng và sôi sục nhất của đất nớc, thì các cô gái ấy cũng nh các chàng trai và các giới đồng bào của Sài Gòn bất khuất không chút do dự, dấn thân vào khó khăn, nguy hiểm và có khi hi sinh cả tính mạng, xuyên suốt ba chục năm từ 1945 đến 1975.

( Sài Gòn tôi yêu _ Minh Hơng)

f Tổ quốc ta giàu và đẹp Non sông hùng vĩ Tổ quốc ta có hơn bốn nghìn năm lịch sử vẻ vang, có nền văn hiến rực rỡ lâu đời Bạch Đằng, Chi Lăng,

Đống Đa, Điện Biên … là những trang sử vàng chói lọi của đất n ớc và con

ng-ời Việt Nam

Nói đến Tổ quốc không thể nào không nói đến nhân dân vĩ đại Chính nhân dân từ thế hệ này đến thế hệ khác đã đem mồ hôi và xơng máu, trí tuệ và lòng dũng cảm để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thân yêu Chính nhân dân là ngời

đã sáng tạo nên Đất nớc, đã làm chủ Đất nớc:

Họ đã sống và chết.

Giản dị và bình tâm.

Không ai nhớ mặt đặt tên.

Nhng họ đã làm ra Đất nớc.

( Đất nớc của Nguyễn Khoa Điềm)

Bài 5.Chỉ ra các phép liên kết về hình thức trong những đoạn văn sau:

a.Nhân nghĩa là nhân dân Trong bầu trời không có gì quí bằng nhân dân Trong thế giới không có gì mạnh bằng lực lợng đoàn kết của nhân dân.

b.Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng thích Ca-chiu sa của

Hồng quân Liên Xô Thích ngồi bó gối mơ màng…

c.Cái mạnh của con ngời Việt Nam ta là sự cần cù sáng tạo Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao và thái độ nghiêm túc đối với công cụ và qui trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi.

d Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng đại bác Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con ngờ Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

e.Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Ngời khôn, ngời đến chốn lao xao.

Ngày đăng: 06/07/2021, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w