1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp giải bài tập về Công và Công suất môn Vật Lý 10 năm 2020

6 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 495,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất. Vững vàng nền tảng, Kh[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ

CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Áp dụng các công thức:

1 Công

A = F.s.cosα

+ Biện luận

- Khi 0 ≤ α < 900 thì cosα > 0 ⇒ A > 0

⇒ Lực thực hiện công dương hay công phát động

- Khi α = 900 thì A = 0

⇒ Lực không thực hiện công khi lực vuông góc với hướng chuyển động

- Khi 900 < α ≤ 1800 thì cosα < 0 ⇒ A < 0

⇒ Lực thực hiện công âm hay công cản lại chuyển động

+ Trong hệ SI, đơn vị của công là jun (kí hiệu là J):

1 J = 1N.m

2 Công suất

Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian Kí hiệu là P

P = A/t

Trong đó:

A là công thực hiện (J)

t là thời gian thực hiện công A (s)

P là công suất (W)

II BÀI TẬP THAM KHẢO

Bài 1: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h Công suất trung bình của động cơ là

60 kW Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là

Trang 2

A 1,8.106 J B 15.106 J

Giải

Chọn D

- Ta có:

v = 72 km/h = 20 m/s; P = 60 kW = 60000 W; s = 6 km = 6000 m

- Ô tô chạy đều, nên thời gian ô tô chạy hết quãng đường 6 km là:

t = s/v = 6000/20 = 300 s

- Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:

A = P.t = 60000.300 = 18.106 J

Bài 2: Một động cơ điện cung cấp công suất 5 kW cho 1 cần cẩu để nâng vật 1000 kg chuyển

động đều lên cao 30m Lấy g = 10m/s2 Thời gian để thực hiện công việc đó là

A 60 s

B 6 s

C 5 s

D 50 s

Giải

Chọn A

- Công cần thiết để kéo vật lên cao 10 m là:

A = F.s.cosα

Với F = P = mg = 1000.10 = 10000 N; s = 30 m; α = 0°

Suy ra A = 300000 J

- Công này chính là công mà động cơ điện đã cung cấp do vậy:

A = Pt ⇒ 300000 = 5000.t ⇒ t = 60 (s)

Bài 3: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất Bỏ qua sức cản

không khí Lấy g = 9,8 m/s2 Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công bằng

A 196 J

B 138,3 J

Trang 3

C 69,15 J

D 34,75J

Giải

Chọn B

- Thời gian để vật rơi xuống đất bằng:

2 2.10

1, 43 9,8

h

g

- Vì t = 1,43 s > 1,2 s nên trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, vật vẫn đang rơi và

trọng lực thực hiện một công bằng:

9,8.1, 2 2.9,8 1, 38, 3

gt

Bài 4: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng

nghiêng bằng 0,2 lần trọng lượng của vật Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 10 m Lấy g =

10 m/s2 Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng bằng

A – 95 J

B – 100 J

C – 105 J

D – 98 J

Giải

Chọn B

- Độ lớn của lực ma sát:

Fms = 0,2P = 0,2mg

- Vì lực ma sát ngược hướng với vectơ đường đi s nên công của lực ma sát khi vật trượt từ

đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng bằng:

A = Fms s.cos180° = 0,2.5.10.10.cos180° = - 100J

Bài 5: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α=30o, kéo một vật và làm chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn

đường bằng 6 m là

A 260 J

B 150 J

C 0 J

Trang 4

D 300 J

Giải

- Chọn A

- Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là:

A = F.s.cosα = 50.6.cos30° = 259,81 J ≈ 260 J

Bài 6: Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m Công

của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)

A 60 J

B 1,5 J

C 210 J

D 2,1 J

Giải

- Chọn D

- Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là:

A = Fs.cosα = Ps.cos0o = mg(h + d) = 2,1 J

Bài 7: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 10 m, chiều cao 5 m Lấy g = 10 m/s2 Công của trọng lực khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là

A 220 J

B 270 J

C 250 J

D 260 J

Giải

Chọn C

Công của trọng lực khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là

A = P.s.cos( ,P s ) = P.s.h/s = P.h = mgh = 5.10.5 = 250 J

Bài 8: Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2 m/s2 Lấy g = 10 m/s2 Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là

A 250 kJ

Trang 5

B 50 kJ

C 200 kJ

D 300 kJ

Giải

Chọn D

Do vật chuyển động có gia tốc nên theo định luật II Niu-tơn: F – P = ma

Bài 9: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời

gian 15 s Lấy g = 10 m/s2 Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là

A 15000 W

B 22500 W

C 20000 W

D 1000 W

Giải

Chọn C

Do nâng đều nên F = P = mg

Bài 10: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30

m Lấy g = 10 m/s2 Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là

A 40 s

B 20 s

C 30 s

D 10 s

Giải

Chọn B

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 18/04/2021, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w