1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

ke hoach ca nhan

129 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Cận Đại
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 373,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Cá nhân/ cả lớp * T¹i Hµ Néi : Mức độ kiến thức cần đạt: Trình bày - Nhân dân sẵn sàng chiến đấu đợc cuộc kháng chiến của nhân dân chống Pháp , tập kích địch , đốt Hà Nội và[r]

Trang 1

Ngày 21/ 08/ 2011

Phần một : Lịch sử thế giới

Lịch sử thế giới cận đại( Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917)

Ch

ơng 1: Thời kỳ xác lập của CNTB

(từ giữa thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX)

Tiết 1 Bài 1: Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc:

- Nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng t sản đầu tiên trên thế giới.

- Những nét chính về các cuộc CMTS: CMTS Hà Lan, CMTS Anh (Sự phát triển của CNTB ở Anh).

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV:- Lợc đồ các cuộc CMTS ở Châu âu (XVI-XIX)

- Lợc đồ cuộc nội chiến ở Anh.

*HS : Vẽ lợc đồ cuộc nội chiến ở Anh (phóng to ra giấy khổ lớn).

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1.ổn định lớp:

2 Giới thiệu bài:

Cuối thời trung đại, trong lòng xã hội phong kiến suy yếu đã nảy sinh nền sản xuất TBCN dẫn tới mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa phong kiến với các tầng lớp nhân dân Đó là nguyên nhân dẫn đến các cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới Cụ thể nh thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài 1 ( Tiết 1).

3 Dạy- học bài mới:

I: Sự biến đổi về kinh tế-xã hội Tây Âu trong các thế kỷ

XV-XVII

Hoạt động GV-HS Mục tiêu cần đạt

1 Nền sản xuất mới đã ra đời.

Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân: Nhận

biết đợc những biến đổi lớn về kinh tế,

chính trị, xã hội ở Tây âu trong các

thế kỷ XV - XVII

GV: Hơng dẫn HS nhớ lại: Khoảng thế

kỷ XV một nền sản xuất mới đã ra đời.

?Nền sản mới đã ra đời trong điều kiện

nào?

HS: Suy nghĩa trả lời  GV nhấn mạnh:

nền kinh tế mới đã ra đời trong lòng xã

hội phong kiến suy yếu và bị chính

quyền phong kiến kiềm hãm nhng

không ngăn nổi sự phát triển của nó

-Đó là nền kinh tế t bản

? Theo em nền kinh tế đó có gì khác

- Hình thành các công trờng thủ công: dệt vải, luyện kim có thuê mớn nhân công, các trung tâm sản xuất, các ngân hàng đợc thành lập  Đó là nền kinh tế TBCN

* Xã hội: hình thành 2 g/c mới

Trang 2

nền kinh tế phong kiến.

HS trả lời, GV kết luận đó gọi là nền

kinh tế TBCN

? Nền sản xuất TBCN đã dẫn đến biến

đổi nh thế nào về mặt xã hội?

HS trả lời GV chốt ý: Hình thành hai

giai cấp mới là t sản và vô sản

? Quan hệ đó dẫn đến hậu quả nh thế

nào về mặt xã hội.

GV: giải thích khái niệm CMTS.

GV: cho HS khái quát lại nguyên nhân

dẫn đến các cuộc CMTS.

GV tiểu kết và chuyển ý.

(g/c t sản và g/c vô sản).

- G/c t sản: có thế lực về kinh tế, không có địa vị về chính trị, bị PK kìm hãm.

T sản > < phong kiến

=> đấu tranh chống phong kiến.

1 Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI:

Hoạt động 2: Nhóm/ cá nhân: Trình

bày đợc nguyên nhân, diễn biến, kết

quả của cách mạng Hà Lan

GV dùng lợc đồ giới thiệu về vùng đất

Nê-đec-lan.

GV tổ chức HS thảo luận nhóm

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách

mạng Hà Lan thế kỷ XVI?Cuộc cách

mạng Hà Lan đã diễn ra nh thế nào?

HS: thảo luận trả lời GV nhận xét và

nhấn mạnh: Đây là vùng đất có nền

kinh tê TBCN phát triển, nhng bị vơng

quôc Tây Ban Nha thống trị ngăn cản

sự phát triển kinh tế  Nhân dân

Nê-dec-lan đã đứng lên đấu tranh

?Theo em đây có phải là cuộc cách

Hà Lan và tiếp tục đấu tranh.

* Kết quả: 1648 đợc VQ Tây Ban Nha công nhận độc lập.

* Tính chất: là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới.

Trang 3

Ngày 21/ 08/ 2011:

Tiết 2 Bài 1: Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên

I Mục tiêu bài học :

3 Kĩ năng:

- Phân tích nguyên nhân.

- S dụng kênh hình, lợc đồ để thể hiện diễn biến các cuộc cánh mạng.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV:- Lợc đồ chiến Nội chiến ở Anh.

*HS : Tìm hiểu lợc đồ trong SGK ( khai thác).

III Phơng pháp:

- Phân tích (nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa).

- Trao đổi, phát hiện kiến thức.

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân dẫn đén các cuộc CMTS đầu tiên.

2 Giới thiệu bài: Chủ nghĩa t bản phát triển mạnh mẽ ở Anh dẫn đến CMTS Anh và một cuộc CMTS diễn ra dới hình thức chiến tranh giành độc lập, đó

là Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

3 Dạy- học bài mới:

II Cách mạng Anh Giữa Thế kỷ XVII Hoạt động GV-HS Mục tiêu cần đạt

Hoạt động 1: Cho HS hoạt động

nhóm, thảo luận và phát hiện kiến

thức.( theo bàn)

1 Sự phát triển của CNTB ở Anh :

Trang 4

- Nội dung thảo luận: Nhận xét về

sự phát triển của CNTB ở Anh Sự

GV SD Sơ đồ cấu tạo xã hội Anh.

? Quan sát sơ đồ em hãy cho biết

XH Anh có những mâu thuẫn nào.

SD Lợc đồ cuộc nội chiến ở Anh.

Nhân dân > < Phong kiến, địa chủ, quý tộc.

T sản > < Phong kiến Quý tộc mới > < phong kiến.

= > Đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến.

2 Tiến trình cách mạng:

* Giai đoạn 1 (1642- 1648): là cuộc nội

chiến giữa quân đội nhà vua với quân

đội Quốc hội Năm 1648 nội chiến kết thúc với sự thắng lợi của quân đội Quốc hội.

* Giai đoạn 2(1649-1688):

- 1949 Vua Sac lơ I bị xử tử, chế độ phong kiến bị lật đổ, chế độ cộng hoà đ-

=> chế độ quân chủ lập hiến ra đời.

3 ý nghĩa lịch sử của CMTS Anh giữa thế kỉ XVII

- CM mở đờng cho CNTB phát triển.

- CM đem lại quyền lợi cho g/c t sản, không đem lại quyền lợi cho quần chúng nhân dân.

4 Sơ kết toàn bài:

Trang 5

GV sơ kết bài học : tiếp theo cuộc cách mạng t sản Hà Lan, CMTS Anh, Cho HS làm bài tập nhận thức: Bài tập 4, 8 sách Bài tập lịch sử 8- Trang

Hớng dẫn HS làm bài tập về nhà: 2 bài tập SGK trang 9.

Bài tập1: HS lập niên biểu theo mẫu sau:

Các cuộc cách mạng Niên biểu Sự kiện chính

HS lập theo các mốc thời gian sau: 1581, 1640, 08/1642, 30/ 01/ 1949, 12/

1688, 12/ 1773, 10/ 1774, 04/ 1775, 04/ 07/ 1776, 17/ 10/ 1777, 1783, 1787.

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà: Bài 2, tìm hiểu về cuộc cách mạng t sản Pháp.

Ngày 22/ 08/ 2011:

Tiết 3 Bài 1: Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

Giúp HS nắm đợc:

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắcc Mĩ.

Trang 6

2 T t ởng :

Tiếp tục bồi dỡng cho HS nhận thức đúng đắn về CNTB và vai trò to lớn của quần chúng nhân dân trong các cuộc CMTS Đồng thời, thấy đợc quy luật phát triển của xã hội loài ngời.

3 Kĩ năng:

- Phân tích nguyên nhân.

- S dụng kênh hình, lợc đồ để thể hiện diễn biến các cuộc cánh mạng.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV:- Lợc đồ chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

- Lợc đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

*HS : Lợc đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ ( khai thác).

III Phơng pháp:

- Phân tích (nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa).

- Trao đổi, phát hiện kiến thức.

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân dẫn đến các cuộc CMTS đầu tiên.

? Trình bày diễn biến của CMTS Anh trên lợc đồ.

2 Giới thiệu bài: Tìm hiểu tiếp một cuộc CMTS diễn ra dới hình thức chiến tranh giành độc lập, đó là Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

3 Dạy- học bài mới:

III Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.:

Hoạt động GV-HS Mục tiêu cần đạt

Hoạt động 1: Cá nhân/ cả lớp:

Nhận biết vài nét về tình hình 13

thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

? Em hãy trình bày một vài nét về

sự xâm nhập và thành lập các

thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc

Mĩ.

GV sử dụng Lợc đồ 13 thuộc địa

Anh ở Bắc Mĩ để khái quát lại.

? Vì sao nhân dân các thuộc địa ở

2 Diễn biến cuộc chiến tranh:

- 1773 nhân dân cảng Bỗt tơn tấn công

3 tàu trở chè của Anh.

- Tháng 10/ 1774 Hội nghị lục địa Đòi

Trang 7

? Trớc khi cuộc chiến tranh bùng

nổ nhân dân các thuộc địa đã có

những cuộc đấu tranh nào.

Sử dụng Lợc đồ chiến tranh

giành độc lập của 13 thuộc địa

Anh ở Bắc Mĩ.

? Chiến tranh giành độc lập của

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra

nh thế nào.

Sử dung Tranh Oa-sinh -tơn, giới

thiệu một vài nét về Oa-Sinh-tơn.

G.Oa-sinh-tơn(1732-1799)

? Chiến tranh giành độc lập của

13 thuộc địa Anh ở Băc Mĩ đã đạt

- 17/ 10/ 1777 quân khởi nghĩa thắng lợi

ở Xa-ra-tô-ga Chiến tranh kết thúc.

3 Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.:.

- Kết quả:

+ 1783 Anh phải thừa nhận nền độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

+ 1787 Hiến pháp Mĩ đợc ban hành ( Mĩ là nớc cộng hoà Liên bang)

+ Hạn chế : những ngời da trắng và nô

lệ da đen, phụ nữ không có quyền lợi -ý nghĩa : giải phóng nhân dân Bắc Mĩ khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân,

mở đờng cho nền kinh tế TBCN phát triển.

- Tính chất: là một cuộc CMTS.

4 Sơ kết toàn bài:

- GV sơ kết bài học : tiếp theo cuộc cách mạng t sản Hà Lan, CMTS Anh, cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cũng là một cuộc CMTS giải phóng nhân dân Bắc Mĩ khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, mở đờng cho nền kinh tế TBCN phát triển.

- Cho HS làm bài tập nhận thức: Bài tập 4, 8 sách Bài tập lịch sử 8- Trang

- Hớng dẫn HS làm bài tập về nhà: 2 bài tập SGK trang 9.

Bài tập1: HS lập niên biểu theo mẫu sau:

Các cuộc cách mạng Niên biểu Sự kiện chính

Trang 8

HS lập theo các mốc thời gian sau: 1581, 1640, 08/1642, 30/ 01/ 1949, 12/

3 Kĩ năng:

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của CM.

- S dụng sơ đồ, phân tích sơ đồ.

- Sử dụng tranh ảnh, rút quy luật bài học lịch sử.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

- Trao đổi, phát hiện kiến thức.

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra bài tập

? Nêu nguyên nhân, ý nghĩa lịch sử của cấc cuộc cách mạng t sản đầu tiên.

2 Giới thiệu bài: ở hai tiết trớc các em đã đợc tìm hiểu 3 cuộc cách mạng t sản đầu tiên trên thế giới Tiếp theo các cuộc cách mạng đó, cách mạng Pháp cũng bùng nổ và đạt đến đỉnh cao Vì sao cách mạng bùng nổ và cách mạng bùng nổ nh thế nào chúng ta tìm hiểu tiết 3 (bài 2).

3 Dạy- học bài mới:

Trang 9

Hoạt động GV-HS Mục tiêu cần đạt

1 Tình hình chính trị-xã hội:

- Chính trị: là nớc quân chủ chuyên chế.

- Xã hội: phân thành 3 đẳng cấp:

+ Tăng lữ > có quyền lực, không phảI đóng thuế

+ Quý tộc + Đẳng cấp thứ 3 (không có quyền hành, phảI đóng mọi thứ thuế)

 xã hội Pháp bất bình đẳng

 nông dân rơi vào tình cảnh

khốn quẫn, Đẳng cấp thứ 3 mâu thuẫn sâu sắc với chế độ quân chủ chuyên chế

3 Đấu tranh trên mặt trận t ởng:

t Những nhà t tởng kiệt xuất của g/c t sản: Mông-te x-ki-ơ ,

Quý tộc Tăng lữ

Đẳng cấp III

Trang 10

? Trớc khi cách mạng bùng nổ, các nhà t

t-ởng kiệt xuất đã đấu tranh nh thế nào.

SD H6, 7, 8.

Cho HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK

? Em hãy nêu một vài điểm chủ yếu trong t

tởng của Mông-te x-ki-ơ , Vônte, Rút xô.

GV: chuẩn bị t tởng cho cuộc cách mạng.

GV tiểu kết và chuyển ý.

Vônte, Rút xô.đã tố cáo phê phán gay gắt chế độ quân chủ chuyên chế.

- T tởng:

+ Mông-te x-ki-ơ và Rút xô: quyền tự do của con ngời + Vôn te: quyết tâm đánh đổ phong kiến.

Nội dungII: Cách mạng bùng nổ:

Hoạt động 4: HS tổng hợp kiến thức để

đánh giá tình hình CM Pháp.

? Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ

chuyên chế thể hiện ở những điểm nào.

? Vì sao nhân dân đứng dậy đấu tranh.

? Cuộc tấn công pháo đài, nhà tù Ba- xti

thắng lợi có ý nghĩa nh thế nào

GV tiểu kết

1 Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế:

- Kinh tế:

+ Công thơng nghiệp đình đốn + Nợ t sản  thuế nặng  Nông

nghiệp không phát triển.

- Xã hội: nhân dân đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phong kiến.

2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng:

- Sau Hội nghị 3 đẳng cấp,

Đẳng cấp thứ ba lập Quốc hội lập hiến.

-> bị quân đội của nhà vua và quý tộc uy hiếp.

- Ngày 14/ 07/ 1789 quần chúng đợc vũ trang kéo đến tấn công pháo đài- nhà tù Ba-xti

 là thắng lợi mở đầu của cách

+ HD HS làm và học 3 câu hỏi SGK trang 13 (cuối phần 2).

+ Chuẩn bị tiếp bài 2.

*Phân công vẽ phóng to Lợc đồ H10.

Trang 11

Giúp HS thấy rõ vai trò to lớn của quần chúng nhân dân trong việc đa

đến thắng lợi và phát triển của cách mạng

- Khái quát điễn biến.

- Trao đổi, phát hiện kiến thức.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Những nguyên nhân nào đã dẫn đến sự bùng nổ của cách mạng t sản Pháp 1789.

? Cách mạng t sản Pháp bắt đầu nh thế nào.

Trang 12

2 Giới thiệu bài: Từ sau cuộc tấn công pháo đài-nhà tù Ba xti cách mạng Pháp đã phát triển nh thế nào, kết quả, ý nghĩa ra sao chúng ta tìm hiểu tiếp Bài 2.

3 Dạy- học tiếp bài:

Hoạt động GV-HS Mục tiêu cần đạt

Nội dung III: Sự phát triển của cách mạng:

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK và sơ

? Sự thoả hiệp giữa t sản và phong kiến

thể hiện ở điểm nào.

? Qua đây, em thấy Tuyên ngôn và Hiến

pháp chủ yếu phục vụ cho ai.

? Trớc sự cầm quyền của tầng lớp đại t

- Tháng 08/ 1789 Quốc hội thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.

- Tháng 09/ 1791 đại t sản thông qua Hiến pháp, xác lập chế độ quân chủ lập hiến.

-> Tuyên ngôn và Hiến Pháp phục

vụ quyền lợi cho tầng lớp đại t sản

độ phong kiến.

2.Bớc đầu của nền cộng hoà ( từ 21/ 09/ 1792 -> 02/ 06/ 1793):

- 21/ 09/ 1792 nền cộng hoà đầu tiên của nớc Pháp đợc thiết lập ( đứng đầu là phái Gi-rông-đanh:

3.Chuyên chính cách mạng dân chủ Gia-cô-banh (02/ 06/ 1793 -> 27/07/ 1794):

Trang 13

? Sau khi phái Gi-rông -đanh bị lật đổ,

chính quyền về tay ai.

- Những biện pháp của chính quyền Giacôbanh:

+ Tịch thu, chia và bán ruộng đất cho nông dân.

+ Trng thu lúa mì, quy định lại giá cả…

-> tiến bộ, giải quyết phần nào ruộng đất cho nhân dân, nhân dân phấn khởi-> đánh bại liên minh chống Pháp 1794.

- Từ sau 1794 cách mạng Pháp không phát triển.

- Tháng 07/ 1794 t sản phản cách mạng tiến hành đảo chính và lên cầm quyền Rô-be-xpi-e bị bắt và

+ Cách mạng đã giải quyết phần nào ruộng đất cho nông dân.

- Hạn chế: cha đáp ứng đầy đủ quyền lợi cơ bản cho nhân dân -> cách mạng Pháp là cuộc cách mạng triệt để nhất.

Trang 14

Thời gian Nớc Pháp dới

chế độ Đại diện cho Những sự kiện chính.

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà:

+ HD HS làm và học 4 câu hỏi SGK trang 17.

+ Chuẩn bị bài 3: tìm hiểu về cách mạng công nghiệp ở Anh, Pháp, Đức; su tầm một số tranh ảnh cề cách mạng công nghiệp.

Ngày 07/ 09/ 2011:

Tiết 6 Bài 3 : Chủ nghĩa t bản đợc xác lập trên phạm vi

thế giới

Trang 15

Giúp HS thấy đợc những thành tựu to lớn trong cách mạng công nghiệp

mà nhân dân thực sự là ngời sáng tạo, là chủ nhân của các thành tựu kĩ thuât sản xuất đó Đồng thời thấy đợc giai cấp t sản hình thành từ cách mạng công nghiệp với sự áp bức bóc lột của nó đã gây bao đau thơng cho nhân loại

*HS : - Su tầm một số tranh ảnh về cuộc cách mạng công nghiệp.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những sự kiện chủ yếu qua các giai đoạn để chứng tỏ sự phát triển của CMTS Pháp.

3 Giới thiệu bài: Nửa cuối thế kỉ XVIII cách mạng công nghiệp bùng nổ ở Anh rồi lan nhanh ra các nớc t bản khác Nội dung và hệ quả của CMCN

nh thế nào chúng ta tìm hiểu Bài 3.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản Nội dung 1: Cách mạng công nghiệp ở Anh (1760-1840)

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK và sơ

? Máy móc đợc phát minh và sử dụng

đầu tiên trong nghành nào ở nớc Anh.

? Trong nghành dệt ngời ta đã phát minh

và sử dụng những loại máy móc nào.

? Quan sát H12 và 13 em thấy máy kéo

sợi đã thay đổi nh thế nào.

* Nội dung:

- Để phát triển sản xuất, g/c t sản phải phát minh và sử dụng máy móc.

- Phát minh và sử dụng đầu tiên trong nghành dệt.

+ 1764: Giêm-Haghivơ sáng chế máy kéo sợi Gien-ni.

+ 1769: Ac-crai tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nớc.

+1784: Giêm oát phát minh ra máy hơi nớc.

+ 1785: ét- mơn- Cac rai chế tạo

ra máy dệt.

Trang 16

? Theo em điều gì sẽ xảy ra trong

nghành dệt khi máy kéo sợi Gien-ni đợc

sử dụng rộng rãi.( thừa sợi)

? Máy móc và đờng Sắt phát triển nảy

sinh nhu cầu gì Vì sao.

? Cách mạng công nghiệp ở Anh đem lại

* Kết quả:

- Đa nớc Anh từ một nền sản xuất nhỏ thủ công sang nền sản xuất lớn bằng máy móc.

- Sản xuất phát triển nhanh chóng, của cải dồi dào => đa nớc Anh trở thành nớc t bản phát triển nhất thế giới (Công xởng của thế giới).

Nội dung 2: Cách mạng công nghiệp ở Pháp và Đức:

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK và

kênh hình.

? Cách mạng công nghiệp ở Pháp diễn

ra nh thế nào.

GV gợi mở: Thời gian? Trong lĩnh vực

nào? Kết quả ra sao?

? Cách mạng công nghiệp ở Đức thể hiện

ở những mặt nào.

SD H16

* ở Pháp: diễn ra trong 20 năm (1830-1850)

- Sản xuất gang sắt, GTVT.

- Sử dụng máy hơi nớc ( 1870: 27

000 chiếc).

- > Kinh tế phát triển, đứng thứ hai thế giới sau Anh.

* ở Đức: diễn ra trong 10 năm (vào những năm 40 của thế kỉ XI X)

- Sản xuất sắt, thép, than, GTvT.

- Sử dụng máy móc trong nông

Trang 17

? Vì sao cách mạng công nghiệp ơ Pháp

và Đức bắt đầu muộn nhng lại phát triển

với tốc độ nhanh và năng suất.

GV tiểu kết và chuyển ý

nghiệp.

- Sử dụng máy hơi nớc.

-> kinh tế phát triển với tốc độ nhanh.

 do đẩy mạnh sản xuất gang, sắt,

sử dụng nhiều máy hơi nớc và tiếp thu những thành tựu của Anh.

Nội dung 3: Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

Hoạt động 3: HS làm việc với SGK và

L-ợc đồ.

GV: HDHS quan sát Lợc đồ H17 và H18.

? Quan sát hai lợc đồ đó, em hãy nêu

những biến đổi ở nớc Anh sau khi hoàn

- Hình thành 2 giai cấp đối kháng trong xã hội t bản:

+ giai cấp t sản + giai cấp vô sản

+ HD HS làm và học theo câu hỏi HD của GV.

? Nêu nguyên nhân, nội dung và kết quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh, Pháp, Đức.

? Hệ quả của cách mạng công nghiệp.

+ Chuẩn bị tiếp bài 3: Phân công vẽ Lợc đồ khu vực Mĩ la tinh đầu thế kỉ XI

X và Lợc đồ cách mạng ở Châu Âu phóng to theo H19 và H20 SGK.

5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 18

Ngày 11/ 09/ 2011:

Tiết 7 Bài 3: Chủ nghĩa t bản đợc xác lập trên

phạm vi thế giới (tiếp theo)

II. Chủ nghĩa t bản đợc xác lập trên phạm vi thế giới

I Mục tiêu bài học :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nội dung của CMCN ở Anh, Pháp, Đức.

? Phân tích hệ quả của CMCN.

3 Giới thiệu bài: GV: nhắc lại những cuộc cách mạng t sản đã học ở Bài

1 Những cuộc cách mạng t sản tiếp theo ở khu vực Mĩ latinh và Châu Âu tiếp tục bùng nổ và giành thắng lợi đã chứng tỏ CNTB đợc xác lập trên phạm vi thế giới Sau khi giành đợc thắng lợi, phát triển kinh tế, các nớc t bản phơng aTay đã đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa Đó là nội dung bài học hôm nay.

4 Dạy- học tiếp bài:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Trang 19

Nội dung 2: Sự xâm lợc của t bản phơng Tây đối với các nớc á, Phi

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK

? Vì sao các nớc t bản phơng Tây

đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa.

? Vì sao các nớc á, Phi trở thành đối

- Thiếu thị trờng và nguyên liệu.

- Các nớc á, Phi giàu tài nguyên thiên nhiên, thị trờng tiêu thụ rộng lớn.

* Quá trình xâm lợc:

* Kết quả: hầu hết các nớc á, Phi đều trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phơng Tây.

Bài tập 1: HS lập niên biểu các cuộc cách mạng t sản ở Mĩ la tinh và Châu

Âu theo mẫu sau:

Tên các cuộc

Bài tập 2: Sử dụng lợc đồ các cuộc CMTS Châu Âu (XVI- XI X) Lợc đồ trống yêu cầu HS điền vào Lợc đồ tên các cuộc CMTS ở Châu Âu ( XVI XI X)

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà:

+ HD HS làm và học theo câu hỏi HD của GV.

? Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỉ XI X, chủ nghĩa t bản đã đợc xác lập trên phạm vi thế giới.

? Vì sao các nớc t bản phơng Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, kết quả ra sao.

+ Chuẩn bị trớc bài 4: đọc và trả lời các câu hỏi SGK ở mỗi mục.

5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày 12/ 09/ 2011:

Tiết 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ

nghĩa Mác.

I Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

Giúp HS nắm đợc:

- Nguyên nhân và những sự kiện chủ yếu của phong trào công

nhâuatrong buổi đầu đấu tranh.

- Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân ở các nớc Châu Âu nửa đầu thế kỉ XI X.

2 T t ởng :

Trang 20

GD cho HS sự thông cảm sâu ắc với cuộc sống của ngời công nhân và cuộc đấu tranh tự phát của họ Đồng thời, thấy rõ sự bóc lột của g/c t sản

đối với công nhân, từ đó tin yêu CNXH.

3 Kĩ năng:

- Phân tích tính chất tự phát của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XI X.

- Sử dụng tranh ảnh lịch sử để rút ra nhận xét, đánh giá.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV: - Khai thác kênh hình SGK và t liệu tham khảo ( về đời sống của công nhân Anh ).

*HS :

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỉ XI X, chủ nghĩa t bản đã đợc xác lập trên phạm vi thế giới.

? Vì sao các nớc t bản phơng Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, kết quả ra sao.

3 Giới thiệu bài:

HS: nhắc lại hệ quả của cách mạng công nghiệp

GV: dẫn dắt vào bài.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Phong trào đập phá máy móc và bãi công

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK và

cuộc sống của giai cấp công nhân.

GV: SD t liệu tham khảo minh hoạ

HS: trao đổi: ? Vì sao trong buổi đầu

đấu tranh chống t sản, công nhân lại

+ Lao động vất vả (14-> 16 giờ / ngày)

+ Đồng lơng rẻ mạt + Điều kiện ăn ở tồi tàn.

* Phong trào đấu tranh:

- Đập phá máy móc và đốt công ởng.

x Bãi công, đòi tăng lơng, giảm giờ làm.

- Giai cấp công nhân thành lập các công đoàn để đoàn kết, tổ chức họ

đấu tranh

Nội dung 2: Phong trào công nhân trong những năm 1830-1840:

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK và

kênh hình

Trang 21

? Trình bày các sự kiện chủ yếu của

phong trào công nhân trong những

tranh trong thời kì này so với buổi

đầu đấu tranh của giai cấp công

nhân.(phong phú)

? Kết cục các phong trào đấu tranh

của công nhân ở các nớc Châu Âu

trong nửa đầu thế kỉ XI X nh thế nào.

? Vì sao các phong trào trên cuối

cùng đều thất bại.

? Mặc dù thất bại song các cuộc đấu

tranh đó có ý nghĩa nh thế nào.

GV tiểu kết

* Những sự kiện chủ yếu:

- Năm 1831: công nhân dệt thành phố Liông (Pháp) khởi nghĩa đòi tăng lơng, giảm giờ làm, đòi thiết lập công

đoàn.

- Năm 1844: công nhân dệt vùng Sơlêdin (Đức) khởi nghĩa.

- Từ 1836-1847: “Phong trào Hiến chơng” bùng nổ rộng lớn ở Anh (mít tinh, biểu tình, đa kiến nghị đến Quốc Hội.)

* Kết cục: đều thất bại.

-> nguyên nhân: thiếu tổ chức lãnh

đạo vững vàng và cha có đờng lối chính trị đúng đắn.

* ý nghĩa: đánh dấu sự trởng thành của phong trào công nhân quốc tế, tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng.

5 Sơ kết toàn bài:

- GV sơ kết bài học : Khái quát nguyên nhân, những sự kiện tiêu biểu và kết cục của phong trào công nhân quốc tế nửa đầu thế kỉ XI X.

- Cho HS làm bài tập nhận thức:

HS lập niên biểu các phong trào đấu tranh của công nhân những năm

1830-1840 theo mẫu sau:

Thời gian Địa diểm Hình thức Kết cục ý nghĩa

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà:

+ HD HS làm và học theo câu hỏi HD của GV.

? Vì sao g/c công nhân đấu tranh chống t sản Những hình thức đấu tranh

Trang 22

Ngày 17/ 09/ 2011:

Tiết 9 - Hớng dẫn Học sinh đọc thêm Bài 4 : Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ

nghĩa Mác.

II Sự ra đời của chủ nghĩa Mác

I Mục tiêu bài học :

- Phân tích quá trình phát triển của phong trào công nhân

- Sử dụng tranh ảnh lịch sử , bớc đầu làm quen với văn kiện lịch sử

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV: - Chân dung Mac, Ăng Ghen.

- Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Cuộc đời của Mac và Ăng Ghen.

*HS : Tìm đọc các t liệu về Mác và Ăng Ghen.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao g/c công nhân đấu tranh chống t sản Những hình thức đấu tranh

đầu tiên.

? Nêu những sự kiện chủ yếu trong phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XI X Kết cục của các phong trào này.

3 Giới thiệu bài:

Những phong trào đấu tranh của công nhân nửa đầu thế kỉ XI X đã đánh dấu sự trởng thành củag/c công nhân và tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng - đó chính là sự ra đời của chủ nghĩa Mac mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Mác và Ăng ghen

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK,

tranh ảnh và t liệu tham khảo.

GV: sử dụng tranh chân dung Cac

Trang 23

Yêu cầu học sinh nắm đợc tiểu sử

của Mác và Ăng ghen

? Nh vậy qua đây em thấy điểm

giống nhau trong t tởng của Mac và

<=> T tởng: giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.

Nội dung 2: Đồng minh những ngời cộng sản và “Tuyên ngôn của Đảng

Cộng sản”

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK

và tranh ảnh, TLTK.

Hớng dẫn học sinh năm đợc sự ra

đời của Tuyên ngôn Đảng cộng sản

và những nội dung chủ yếu

* Hoàn cảnh:

- Tổ chức “ Đồng minh những ngời Cộng sản” đợc thành lập ở Anh.

- Cac Mac và Ăng Ghen soạn thảo

c-ơng lĩnh của đồng minh.

-Tháng 2-1848 Cơng lĩnh đợc công bố dới hình thức một bản Tuyên ngôn.

- Nhấn mạnh vai trò của giai cấp vô sản là “ngời đào mồ chôn CNTB”.

- Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế “ Vô sản tất cả các nớc đoàn kết lại”

* ý nghĩa: là văn kiện quan trọng của CNXH khoa học, trình bày về sự phát triển của XH và Cách mạng XHCN.

Nội dung 3: Phong trào công nhân từ 1848-1870:

Hoạt động 3: HS làm việc với SGK, * Phong trào công nhân từ

Trang 24

- Diễn ra mạnh mẽ quyết liệt trớc sự

đàn áp của giai cấp t sản.

- Giai cấp công nhân đã trởng thành hơn trong đấu tranh (nhận thức rõ về vai trò của g/c mình và tinh thần

đoàn kết quốc tế).

 đòi hỏi phải thành lập một tổ chức

quốc tế để lãnh đạo phong trào.

* Quốc tế thứ nhất:

- 28/ 09/ 1864 Quốc tế thứ nhất đợc thành lập tại Luân đôn

-> Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất.

3 Kĩ năng:

- Phân tích SKLS, khái niệm lịch sử, sử dụng lợc đồ, sơ đồ.

- Rút quy luật, bài học kinh nghiệm lịch sử.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV: - Lợc đồ Công xã Pa ri 1781

- Tranh ảnh Cuộc chiến đấu trên chiến luỹ.

- T liệu tham khảo về Công xã Pa ri.

*HS : Sơ đồ Bộ máy Hội đồng Công xã.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày vài nét về tiểu sử Mac- ăng ghen.

? Quốc tế thứ nhất ra đời trong hoàn cảnh nào Vai trò của Quốc tế thứ nhất

đối với phong trào công nhân quốc tế.

2 Giới thiệu bài:

Trang 25

Sau thời kì xác lập CNTB với sự thắng lợi của các cuộc CMTS, các nớc

Âu Mĩ bớc vào giai đoạn phát triển của CNTB là CNĐQ Đi liền với sự phát triển đó là phong trào đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp công nhân, trong đó

có phong trào đấu tranh của nhân dân Pa ri đã đi đến sự thắng lợi và thành lập Công xã- một nhà nớc kiểu mới ở Châu âu- mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

3 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Sự thành lập công xã

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK

và lợc đồ.

? Tại sao Pháp lại tuyên chiến với

Phổ? tuyên chiến trong điều kiện

nào? kết quả?.

?Hành động của nhân dân khi biết

tin quân Pháp thất bại?.

? Sau ngày 4 -9- 1870 tinh hình nớc

Pháp nh thế nào? Hành động của

“Chính phủ vệ quốc” và Thái độ của

nhân dân?.

GV chuyển ý

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc

khởi nghĩa ngày 18/ 03/ 1871? Tóm

tắt diẽn biến cuộc khởi nghĩa?

HS trả lời và dựa vào SGK để tờng

thuật.

 GV tờng thuật lại một lần

Thảo luận nhóm: Tại sao nói cuộc

khởi nghĩa 18-3- 1871 là cuộc cách

- Ngày 4/9/ 1870 nhân dân Pa ri khởi nghĩa lật đổ chính quyền Na-pô- lê-ông III.

-> g/c t sản thành lập chính phủ vệ quốc.

Sau ngày 4 -9 -1870 + Chính phủ t sản đầu hàng Phổ, + Nhân dân Pa ri kiên quyết chiến

đấu bảo vệ tổ quốc.

2 Cuộc khởi nghĩa ngày 18/ 3/1871.

Sự thành lập công xã:

a) Cuộc khởi nghĩa 18/3/1871

- Nguyên nhân: mâu thuẫn ngày càng tăng giữa chính phủ t sản (Chi-e) với nhân dân Pa ri (Quốc dân quân)

- Diễn biến:

+ 18/ 3/ 1871 Chi e cho quân đánh úp

đồi Mông mác + Công nhân và nhân dân Pa ri cùng Quốc dân quân vây chặt quân Chi-e Binh lính cũng ngả về cách mạng.

- Kết quả:

+ Chính quyền t sản bị lật đổ, nhân dân làm chủ Pa ri.

b) Sự thành lập công xã Ngày 26 tháng 3 năm 1871 nhân dân tiến hành bầu hội đồng công xã

Nội dung 2: Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pa ri

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK

và tranh ảnh, TLTK.

GV hớng dẫn học sinh đọc thêm và

nắm đợc Công xã pari là nhà nớc

Trang 26

kiêu mới a Tổ chức:

b Chính sách:

=> Công xã Pa ri là nhà nớc kiểu mới.

Nội dung 3: Nội chiến ở Pháp ý nghĩa lịch sử của công xa Pari.

Hoạt động 3: HS làm việc với SGK,

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất

bại của công xã Pa ri.

? Từ nguyên nhân thất bại đó em hãy

cho biết bài học kinh nghiệm rút ra

- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân lao động thế giới.

- Để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng vô sản:

+ Phải có Đảng cách mạng chân chính lãnh đạo.

+ Phải thực hiện liên minh nông

công-+ Phải đoàn kết với vô sản quốc tế + Phải kiên quyết trấn áp kẻ thù.

4 Sơ kết toàn bài:

- GV sơ kết bài học : Công xã Pa ri một nhà nớc kiểu mới ra đời, nhà nớc phục vụ cho quyền lợi của quần chúng nhân dân Sự thất bại của công xã là một bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng vô sản thế giới.

5 Điều chỉnh bổ sung sau giờ dạy:

Trang 27

- Đặc điểm riêng của từng nớc.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV: - Lợc đồ các nớc đế quốc thuộc địa đầu thế kỉ XX

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao nói công xã Pa ri là nhà nớc kiểu mới.

? Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nhgiệm của công xã Pa ri.

3 Giới thiệu bài:

Cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX CNTB đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc, biểu hiện nh thế nào, đặc điểm ra sao CHúng ta tìm hiểu bài 6 Trong nội dung tiết 10 chúng ta tìm hiểu về Anh, Pháp, Đức.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Tình hình các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ:

kỉ XVIII nửa đầu XI X nh thế nào.

? Vì sao đến cuối XI X Anh tụt hậu về

công nghiệp.

? Vì sao giai cấp t sản Anh chú trọng

đầu t vào thuộc địa.

? Sự phát triển của CNĐQ Anh đợc

? Qua đây em hãy cho biết đặc điểm

của CNĐQ Anh là gì Vì sao em lại

+ Chú trọng đầu t vào thuộc địa.

- Anh dẫn đầu thế giới về xuất khẩu t bản, thơng mại và thuộc địa.

* Chính trị:

- Vẫn là nớc quân chủ lập hiến.

- Đàn áp phong traò công nhân.

- Đẩy mạnh xâm lợc thuộc địa.(đứng

đầu thế giới về thuộc địa.

=> đặc điểm: là CNĐQ thực dân- đế quốc mặt trời không bao giờ lặn.

Trang 28

GV: gợi ý: Đế quốc Anh chủ yếu đầu

t t bản vào nơi nào Còn Pháp đầu t

vào nơi nào.

? Nh vậy đặc điểm của CNĐQ Pháp

? Hệ thống thuộc địa của Pháp chủ

yếu tập trung ở đâu.

- Nhiều công ty độc quyền ra đời.

=> Đặc điểm: CNĐQ cho vay nặng lãi.

* Chính trị:

- Là nớc cộng hoà (nền cộng hoà thứ ba).

- Đàn áp nhân dân.

- Tăng cờng xâm lợc thuộc địa (hệ thống thuộc địa đứng thứ hai thế giới, chủ yếu ở á, Phi).

Nguyên nhân:

+ Đợc Pháp bồi thờng sau chiến tranh Pháp -Phổ.

+ ứng dụng những thành tựu KHKT mới nhất vào sản xuất.

- Truyền bá bạo lực tích cực chạy đua

vũ trang, đòi chia lại thị trờng thế giới.

Trang 29

? Nh vậy đặc điểm của CNĐQ Đức

- GV sơ kết bài học : khái quát sự phát triển của CNĐQ ở Anh, Pháp , đức và

đặc điểm của CNĐQ ở mỗi nớc.

- Cho HS làm bài tập nhận thức:

? Em hãy nối các đặc điểm của CNĐQ ở các nớc đế quốc sao cho

đúng với đặc điểm của từng nớc:

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà:

+ HD HS làm và học 2 câu hỏi GV giao:

? Nêu biểu hiện phát triển của CNĐQ ở Anh, Pháp, Đức.

? Nêu đặc điểm của CNĐQ ở từng nớc.

+ Chuẩn bị tiếp Bài 6: Mĩ và Sự chuyển biến quan trọng ở các nớc đế quốc.

5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày 20/ 09/ 2010:

Trang 30

Tiết 12 Bài 6: Các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX

đầu thế kỉ XX

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc:

- Những biểu hiện và đặc điểm của CNĐQ Mĩ.

- Chuyển biến quan trọng ở các nớc đế quốc đó là sự hình thành các tổ chức

độc quyền, chi phối đời sống xã hội t bản.

- Mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc già và các đế quốc trẻ -> các nớc tăng cờng xâm lợc thuộc địa chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu biểu hiện sự phát triển của CNĐQ Anh, Pháp, Đức cuối thế kỉ XI X

đầu thế kỉ XX.

4 Giới thiệu bài:

Tiết trớc các em đã tìm hiểu về sự phát triển của CNĐQ Anh, Pháp,

Đức cuối thế kỉ XI X đầu XX và những đặc điểm của nó mà các em vừa nhắc lại Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về nớc Mĩ và những chuyển biến quan trọng ở các nớc đế quốcqua Tiết 11.

5 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Tình hình các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ:

Trang 31

+ ứng dụng KH-KT hiện đại.

+ Lợi dụng nguồn đầu t của Châu Âu.

- Xuất hiện các công ty độc quyền khổng lồ, chi phối toàn bộ đời sống kinh tế- chính trị nớc Mĩ

=> là “xứ sở của các ông vua công nghiệp”.

- Trở thành nguồn cung cấp lơng thực thực phẩm cho Châu Âu.

* Chính trị:

- Thể chế: nớc cộng hoà liên bang.

- Đối nội: đàn áp phong trào công nhân.

- Đối ngoại: tăng cờng bành trớng, tranh giành thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.

Nội dung 2: Sự chuyển biến quan trọng ở các nớc đế quốc:

Nội dung: Qua tình hình của các nớc

Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối XI X đầu XX

em hãy nêu đặc điểm chung, nổi bật

trong sự phát triển kinh tế của các

n-ớc đó.

HS: thảo luận theo nhóm (bàn) báo

cáo kết quả qua bảng học tập.

( hình thành các công ty độc quyền )

? Quan sát H 32, em hãy cho biết

quyền lực của các tổ chức độc quyền

ở Mĩ đợc thể hiện nh thế nào.

GV nhấn mạnh: đây là giai đoạn

phát triển cao nhất và cuối cùng

( thời kì thứ hai sau thời kì cạnh

tranh của CNTB).

GV tiểu kết

- Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ -> cạnh tranh gay gắt -> hình thành các công ty độc quyền lớn.

- Các công ty độc quyền chi phối mọi mặt đời sống kinh tế- chính trị nớc Mĩ

và các nớc đế quốc.

=> đánh dấu CNTB đã chuyển hẳn sang giai đoạn của chủ nghĩa đế quốc.

b Tăng cờng xâm lợc thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

Hoạt động 3: HS làm việc với SGK,

hoạt động cá nhân.

GV: cho HS quan sát lợc đồ các nớc

đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX.

? Qua kiến thức đã học và quan sát

l-ợc đồ, em hãy ghi tên các thuộc địa

của Anh, Pháp, Đức, Mĩ.

? Qua đó hãy giải thích tại sao các

- Mĩ, Đức phát triển nhng ít thuộc địa

> < Anh, Pháp tụt hậu nhng phát triển sớm, nhiều thuộc địa.

Trang 32

nớc đế quốc tăng cờng xâm lợc thuộc

địa.

GV tiểu kết

= > các nớc đế quốc trẻ tăng c“ ” ờng xâm lợc thuộc địa chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

+ HD HS làm và học 2 câu hỏi cuối bài ( câu 2, 3):

+ Chuẩn bị Bài 7: Tìm hiểu phong trào công nhân cuối XI X đầu XX và Quốc

tế thứ hai.

5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 33

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV: - Tranh: Cuộc biểu tình của công nhân New Yooc 1882.

- TLTK về phong trào công nhân cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX và Quốc tế thứ hai.

*HS : Tìm đọc t liệu về Quốc tế thứ hai (trong th viện)

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu mâu thuân xchủ yếu giữa các nớc đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các

n-ớc đế quốc “trẻ” (Mĩ, Đức).

? Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nớc đế quốc nh thế nào.

3 Giới thiệu bài:

Cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX, phong trào công nhân quốc tế phát triển lên một giai đoạn mới Trong quá trình đấu tranh đó, Quốc tế thứ hai đã ra đời.

Đó là nội dung bài học hôm nay.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK

và tranh ảnh, hoạt động nhóm.

? Phong trào công nhân quốc tế cuối

XI X nổ ra trong hoàn cảnh nào.

? Vì sao ở các nớc t bản mâu thuẫn

ngày càng sâu sắc.

? Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ

phong trào công nhân quốc tế vẫn

tiếp tục phát triển trong những năm

cuối thế kỉ XIX.

SD tranh Cuộc biểu tình ở New Yooc

*Hoàn cảnh: mâu thuẫn giữa t sản với vô sản ngày càng sâu sắc.

-> t sản tăng cờng bóc lột.

* Những sự kiện tiêu biểu:

- ở Anh: năm 1899 công nhân khuân vác ở Luân Đôn buộc chủ phải tăng l-

ơng.

- ở Pháp: công nhân giành thắng lợi lớn trong bầu cử Quốc Hội.

- ở Mĩ: ngày 1/ 5/ 1886 35 vạn công

Trang 34

của phong trào công nhân có tác

động nh thế nào đến phong trào vô

-> lãnh đạo phong trào công nhân ở mỗi nớc.

Nội dung 2: Quốc tế thứ hai ( 1889 1914)

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK,

? ăng ghen có vai trò nh thế nào

trong quốc tế thứ hai.

? Quốc tế thứ hai trải qua những

giai đoạn nào.

? Em có đánh giá nh thế nào về quố

- Giai đoạn 2 (1895 - 1914): sau khi

Ăng ghen mất, Quốc tế thứ hai đI vào

đờng lối phản động, xa rời đờng lối

Trang 35

Em hãy hoàn thành đoạn viết sau sao cho đúng với với nội dung:

1 Ngày ……… 35 vạn công nhân Si ca gô Mĩ đình công biểu tình, cuộc biểu tình lan ra ……….nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ Để

kỉ niệm ngời ta đã lấy ngày……… làm ngày ……….

2 Ngày 14/ 7/ 1889, kỉ niệm 100 năm ngày ………, tại……….đã họp Đại hội thành lập……… Vai trò to lớn của tổ chức là………., đứng đầu là ………

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà:

+ HD HS làm và học 2 câu hỏi cuối mục 1 và cuố mục 2.

+ Chuẩn bị tiếp Bài 7: Tìm hiểu phong trào công nhân Nga và cách mạng 1905-1907.

5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu các phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?.

3 Giới thiệu bài:

Cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX, phong trào công nhân quốc tế phát triển lên một giai đoạn mới Trong đó cuộc cách mạng Nga 1905 - 1907 la đỉnh cao của phong trào Đó là nội dung bài học hôm nay.

4 Dạy- học bài mới:

Trang 36

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

1 Lênin và việc thành lập Đảng Vô sản kiểu mới ở Nga

? Vài nét về Lênin

HS: Dựa vào thông tin sgk trả lời

GV chốt ý:

? : Vai trò của Lênin với sự ra đời

của Đảng xã hội dân chủ Nga

Học sinh thảo luận nhóm:

? : Tại sao nói Đảng CN xã hội

dân chủ Nga là Đảng kiểu mới

HS: Các nhóm thảo luận và trả lời 

nhóm nhận xét

Gv chốt ý: Kiên quyếtt đấu tranh

chống lại chủ nghĩa cơ hội.

* Vài nét về Lênin

- Sinh năm 1870 trong gia đình

nhà giáo tiến bộ Thông minh , sớm tham gia phong trào cách mạng

- Hợp nhất các tổ chức Mac-xit

* Đảng công nhân xã hội dân chủ nga

- 1903 tại Đại hội lần II của Đảng

công dân xã hội dân chủ Nga ở Luân Đôn đã đấu tranh kiên quyết chống phái cơ hội Mensevich Thành lập Đảng CN xã hội dân chủ Nga

- Đảng của Lênin : Triệt để đấu

tranh vì quyền lợi của GCCN , mang tính giai cấp , tính chiên

* Diễn biến : 1905 - 1907 cách mạng Nga bùng nổ Cách mạng thất bại

*Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lich sử

- Sự đàn áp của kẻ thù

- GCVS còn thiếu kinh nghiệm

đấu tranh vũ trang , thiếu vũ khí , thiếu sự thống nhất phối hợp

- Cách mạng 1905 - 1907 đã giáng

Trang 37

5 Củng cố bài học : Sự ra đời của QT thứ 2 đáp ứng yêu cầu phát triển

mạnh mẽ của PTCN quốc tế cuối thế kỷ XIX

Dới sự lãnh đạo của Lênin , PTCN Nga đã đạt tới đỉnh cao cách mạng 1905 -1907

Dặn dò về nhà trả lòi câu hỏi SGK Chuẩn bị bài mới

Ngày 04/ 10/ 2010

Tiết 15 Bài 8:Sự phát triển của khoa học kĩ thuật, văn

học và nghệ thuật thế kỉ XVIII - XIX

I Mục tiêu bài học :

Trang 38

Giúp HS thấy đợc ý nghĩa to lớn của những thành tựu đó đối với xã hội loài ngời và vai trò quan trọng của văn học nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân.

3 Kĩ năng:

- Phân tích, lập bảng thống kê.

- Sử dụng tranh ảnh lịch sử, TLTK

II Thiết bị, đồ dùng dạy học :

*GV: - Tranh: Nhng thành tựu khoa học kĩ thuật ……

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa lịch sử và tính chất của cách mạng Nga 1905-1907.

3 Giới thiệu bài:

Trong các thế kỉ XVIII- XI X, những thành tựu về khoa học kĩ thuật có tác dụng lớn đến đời sống xã hội loài ngời Văn học đã giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và quyền hạnh phúc của nhân dân các

em cùng tìm hiểu Bài 8 để hiểu rõ hơn nội dung đó.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật

Hoạt động 1: HS làm việc với SGK

thế nào đến đời sống con ngời.

GV: tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Tại sao nói, thế kỉ XI X là thế kỉ của

- Trong quân sự: sản xuất nhiều loại

vũ khí mới (đại bác, súng trờng, lựu

Nội dung 2: Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

Hoạt động 2: HS làm việc với SGK,

TLTK, hoạt động cá nhân.

Trang 39

? Nêu những phát minh lớn về khoa

học tự nhiên trong các thế kỉ

? Khoa học xã hội có vai trò nh thế

nào đối với đời sống xã hội loài ngời

+ Thuyết tiến hoá và di truyền của

+CNXH không tởng (Xanh xi mông, Phuriê và Ô oen)

+ CNXH khoa học của Mác và Ăng ghen

- ý nghĩa:

+ Tấn công vào ý thức hệ phong kiến + Là cuộc cách mạng trong lịch sử t t- ởng của xã hội loài ngời.

Nội dung 3: Sự phát triển của văn học và nghệ thuật

Hoạt động 3: HS làm việc với SGK,

Hãy nối những thông tin sau sao cho đúng:

Định luật bảo toàn vật chất và năng

Khám phá bí mật về sự phát triển của

thực vật và mô động vật Mác và Ăng ghen

Thuyết tiến hoá và di truyền Lô mô nô xốp

Chủ nghĩa duy vật và Phép biện

Trang 40

Chủ nghĩa xã hội khoa học Niu tơn

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà:

+ HD HS làm và học 3 bài tập cuối bài.

Bài tập 1: Lập theo mẫu ( lĩnh vực, thành tựu, vai trò-ý nghĩa)

Bài tập 3: SD thêm TLTK.

+ Chuẩn bị tiếp Bài 9: Tìm hiểu về ấn Độ.(thế kỉ XVIII- đầu XI X).

6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày 04/ 10/ 2010:

Chơng II: Châu á thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XX

Tiết 16 Bài 9: ấn Độ thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XX

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

Giúp HS nắm đợc:

- Sự xâm lợc và chính sách thống trị của thực dân Anh ở ấn Độ.

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ấn Độ chống chính sách cai trị của thực dân Anh.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra bài tập :khoảng 5 em/ lớp

3 Giới thiệu bài:

ở các thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XX, hầu hết nhân dân các nớc Châu á đều

bị đế quốc thực dân xâm chiếm, nô dịch và thống trị Nhiều phong trào đấu tranh bùng nổ song đều thất bại Đó là nội dung chơng III.

Trong nội dung tiết học hôm nay, cô sẽ HD các em tìm hiểu về ấn Độ.

4 Dạy- học bài mới:

Dự kiến hoạt động GV-HS Những kiến thức cơ bản

Nội dung 1: Sự xâm lợc và chính sách thống trị của thực dân Anh

Hoạt động 1:

HS: nhắc lại tình hình Châu ấn Độ ở

các thế kỉ XVI-XVIII (thiếu thị trờng,

Ngày đăng: 06/07/2021, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w