1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi HSG Hoa cap Thi XA

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 92,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Cho 5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktcA. Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 7,2 gam muối khan[r]

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT DĨ AN KÌ THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH CẤP THỊ XÃ Trường THCS Võ Trường Toản NĂM HỌC: 2010 – 2011

MÔN THI: HÓA HỌC

ĐỀ THI PHẦN I BÀI THI LÍ THUYẾT (20 điểm): 15 phút

A Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở (đktc) có tỉ khối đối với hiđro là 18 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là:

Câu 2: Chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết xăng có lẫn nước?

A Bông gòn B CaCO3. C CuSO4 khan. D Quỳ tím.

Câu 3: Trong dung dịch rượu 94% (theo khối lượng) Tỉ lệ số mol rượu : nước là 43 : 7

Rượu X có công thức phân tử là:

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 4 loại hiđrocacbon thu được 33 g CO2 và 27 g H2O Giá trị của a là:

Câu 5: Chất nào sau đây kích thích làm cho trái cây mau chín?

A Axetilen B Metan C Butan D Etilen.

Câu 6: Cho 6,4 gam đồng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng , đồng tan hết Khối lượng dung dịch tạo thành thay đổi như thế nào?

A Tăng thêm 6,4 gam B Không thay đổi.

C Giảm đi 6,4 gam D Không xác định được.

Câu 7: Cho 5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị (II) tác dụng hết với

dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 7,2 gam muối khan Giá trị của V là:

A 1,12 (l) B 4,48 (l) C 3,36 (l) D 2,24 (l).

B Tự luận

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch B, kết tủa D Nung D ở nhiệt

độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa E nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, nung nóng dung dịch Z lại tạo ra kết tủa Y Xác định thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z Viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 0,32 gam một kim loại hóa trị (II) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng , lượng khí SO2 sinh ra hấp thụ hết bởi 45ml dung dịch NaOH 0,2M cho dung dịch chứa 0,608 gam muối Xác định kim loại R

Câu 3: Nung 12 gam CaCO3 nguyên chất sau một thời gian còn lại 7,6 gam chất rắn A. a) Xác định thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A

b) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy

Trang 2

c) Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HCl dư, cho toàn bộ khí thu được hấp thụ vào 125ml dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch B Tính nồng độ mol của dung dịch B Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Cho biết: Ca = 40; C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Na = 23; S = 32;

PHẦN II BÀI THI THỰC HÀNH (80 điểm): 60 phút

Thí nghiệm 1: Dùng cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao.

Thí nghiệm 2: Điều chế thu khí O2 bằng phương pháp dời chỗ của nước Và cho O2 tác dụng với dây Fe

Thí nghiệm 3: Phản ứng của rượu etylic với axit axetic.

HẾT

Trang 3

-PHÒNG GD – ĐT DĨ AN KÌ THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH CẤP THỊ XÃ

NĂM HỌC: 2010 – 2011 MÔN THI: HÓA HỌC

ĐÁP ÁN PHẦN I BÀI THI LÍ THUYẾT (20 điểm): 15 phút

A Trắc nghiệm khách quan

B Tự luận

Câu 1:

- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư:

 dung dịch A chứa : FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 dư

- Cho NaOH dư vào dung dịch A có các phản ứng:

 dung dịch B chứa : Na SO 2 4, NaOH dư

 kết tủa D gồm : Fe(OH) 2,Fe(OH) 3

- Nung D đến khối lượng không đổi  E là : Fe 2 O 3

0

0

t

t

 

 

- Cho dòng khí CO qua E  G là Fe Khí X gồm: CO2, CO dư

0

t

- Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, nung nóng dung dịch Z lại tạo ra kết tủa Y  phản ứng giữa X và dung dịch Ba(OH)2 tạo ra 2 muối:

0

t

Câu 2: Ta có: n NaOH  0,045.0, 2 0,009(  mol)

Gọi R là kim loại hóa trị (II), n là số mol R tham gia phản ứng

Phản ứng: R+ 2H SO 2 4 đn  RSO + SO 4 2  + 2H O 2 (1)

(mol) n n

Khi SO2 hấp thụ hết với dung dịch NaOH có thể xảy ra 3 trường hợp:

Trang 4

+) Trường hợp 1: chỉ tạo muối Na2SO3 (x mol)

SO + 2NaOH  Na SO + H O (2) (mol) x 2x x

Từ (2)  2x = 0,009  x = 0,0045 (mol)

 m Na 2S O3  0,0045.126 0,567(  gam) 0,608  (loại)

+) Trường hợp 2: chỉ tạo muối NaHSO3 (y mol)

SO + NaOH  NaHSO (3) (mol) y y

Theo đề bài y = 0,009 (mol)

 m NaHS O3  0,009.104 0,936(  gam) 0,608  (loại)

+) Trường hợp 3: tạo hỗn hợp 2 muối: Na2SO3 , NaHSO3

Gọi a, b lần lượt là số mol của 2 muối: Na2SO3 , NaHSO3 tạo thành

Phản ứng :

(mol) a 2a a

(mol) b b b

Theo đề bài ta có hệ phương trình: {

126a + 104b = 0,608 2a + b = 0,009

Giải hệ phương trình, ta được : a = 0,004 và b = 0,001

Mà: n = a + b = 0,005 

0,32

Vậy kim loại R cần tìm là đồng, kí hiệu: Cu

Câu 3:

Phản ứng:

0

t

CaCO   CaO + CO  (1)

a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

2

CO

m = 12 – 7,6 = 4,4 (g)  nCO2= 0,1 (mol)

Từ (1)  n CaO = n CO 2 = 0,1(mol)  mCaO= 0,1.56 = 5,6 (g)

5,6

b) Từ (1)  n CaCO 3 bị phân hủy = n CO 2 =

0,1 (mol)

 m CaCO 3 

0,1.100 =10 (g)

10

12

Vậy:

Trang 5

c) Ta có: m CaCO 3

còn dư trong A = 12 – 10 = 2 (g)  n CaCO 3

dư = 0,02 (mol)

CaO+ 2HCl CaCl + H O (2)

CaCO + 2HCl CaCl + CO + H O (3)

Phản ứng: {

Từ (3)  n CO 2 =

3

CaCO

n

dư = 0,02 (mol) Mà: n NaOH = 0,2.0,125 = 0,025 (mol)

Lập tỉ lệ mol: 2

NaOH CO

=

khi dẫn CO 2 vào dung dịch NaOH thì tạo thành hỗn hợp 2 muối (B chứa

Na 2 CO 3 và NaHCO 3 ).

Gọi x, y lần lượt là số mol của Na 2 CO 3 và NaHCO 3 tạo thành trong B.

Phản ứng: 2NaOH + CO 2  Na CO + H O (4) 2 3 2

(mol) 2x x x

NaOH + CO  NaHCO (5)

(mol) y y y

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

{

2x + y = 0,025

x + y = 0,02  x = 0,005 và y = 0,015

Vậy: M(NaHCO )3 M(Na CO )2 3

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:28

w