1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HSG hóa cấp TỈNH và THI CHỌN HSG QUỐC GIA 2011

12 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 341,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục đun 2 mẫu thử không tan, mẫu thử nào tạo dung dịch keo và tác dụng dung dịch I2 cho màu xanh đặc trưng là của tinh bột, còn lại là xenlulozơ.. Phương trình phản ứng tác dụng Br2

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2010-2011

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN THI: HÓA HỌC

(Hướng dẫn chấm có 4 trang)

BÀI I (4 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

a) CTCT của  -glucozơ; saccarozơ; amilozơ; xenlulozơ: trang 28, 35, 41, 47 SGK Hóa học 12

nâng cao

Lấy 1 ít mẫu thử của 4 chất hòa tan vào nước Có 2 mẫu thử tan ứng với glucozơ, saccarozơ; 2 mẫu không tan ứng với tinh bột, xenlulozơ Tiếp tục đun 2 mẫu thử không tan, mẫu thử nào tạo dung dịch keo và tác dụng dung dịch I2 cho màu xanh đặc trưng là của tinh bột, còn lại là xenlulozơ

(0,5)

Lấy dung dịch của 2 mẫu tan thực hiện phản ứng tráng gương Mẫu thử tạo Ag kết tủa ứng với

Phương trình hóa học của glucozơ (mạch hở) tráng gương (0,25)

Câu 2 (2 điểm):

Công thức cấu tạo của (X), (A), (B), (D), (E) lần lượt là: CH3COONH3CH3, CH3COONa, CH3NH2,

CH3COOH, CH3NH3Cl CTCT của mỗi chất đúng được 0,25 điểm x 5 = 1,25 điểm

Phương trình phản ứng: mỗi pt 0,25 điểm x 2 = 0,5 điểm

CH3COONH3CH3 + NaOH  CH3COONa + CH3NH2 + H2O

CH3COONH3CH3 + HCl CH3COOH + CH3NH3Cl

BÀI II (4 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

a) Xác định chu kì của X:

Theo đề: 2Z + N = 108

Mặt khác Z < 82 nên thỏa điều kiện: Z  N  1,5Z

Nếu không lí luận, tính toán, chỉ nêu kết quả: Không được điểm

b) Cấu hình electron của X và kí hiệu nguyên tử của X theo mẫu A

Z X :

X có 5e ngoài cùng, có 4 lớp e (do thuộc CK 4) nên có cấu hình electron:

Nguyên tử của R có 33e nên có 33p, suy ra Z = 33, N = 42, A = 75

Z = 33 suy ra R là Asen (As)

Câu 2 (2 điểm):

0,1 0,1

Trang 2

CH3COO- + H2O  CH3COOH + OH- 0,25 điểm

Ban đầu: 0,1

Kb =

2

(0,1 )

x x

 = 5,7.10

-10

Vì Kb quá bé  x << 0,1 nên có thể coi 0,1 – x = 0,1

Do đó x2

[OH-] = 7,6.10-6M  pOH = 5,1

Vậy phenolphtalein có đổi màu: từ không màu chuyển thành màu hồng 0,5 điểm

BÀI III (4 điểm):

1 (2,5 điểm):

- Từ tính chất của A theo đề bài thì A có công thức tổng quát là:

ROOC – CxHy - (NH2)CH – COOR 0,25 điểm ROOC – CxHy - (NH2)CH – COOR +2NaOH →

NaOOC – CxHy - (NH2)CH – COONa + 2ROH (1) 0,25 điểm

(B)

- Đun rượu (B) với H2SO4 đặc ở 1700C thu được olefin B: rượu no đơn chức mạch hở công thức

CnH2n+1OH

H2SO4 đặc, 1700C

CnH2n+1OH CnH2n + H2O ; H= 75% (2) 0,25 điểm

nolefin = 0,672: 22,4 = 0,03 mol  nB = 0,03.100/75 = 0,04 mol

 MB= 46  14n + 18 = 46  n = 2

 Theo (1): nNaOH pứ = 0,04 mol < nNaOH ban đầu = 0,1mol 0,25 điểm

n NaOH dư = 0,06 mol

Chất rắn C gồm muối NaOOC – CxHy - (NH2)CH – COONa ( gọi là C’) và NaOH dư

Theo (1) nmuối C’ = 0,02 mol  (163 + 12x + y)0,02 = 3,82

Vậy công thức phân tử của A là : C 9 H 17 O 4 N 0,25 điểm

Công thức cấu tao của A:

CH 3 - CH 2 - OOC – CH 2 – CH 2 - (NH 2 )CH – COO- CH 2 - CH 3 0,5 điểm

2 (1,5 điểm):

Cho chất rắn C tác dụng với dung dịch HCl

NaOOC – CH2– CH2 - (NH2)CH – COONa +3HCl →

HOOC – CH2– CH2-(NH3Cl)CH – COOH (3) 0,25 điểm

NaOH + HCl → NaCl + H2O (4) 0,25 điểm

Chất rắn D gồm: HOOC – CH2– CH2-(NH3Cl)CH – COOH (gọi là D’) và NaCl 0,25 điểm

Theo (3) nD’ = nC’ = 0,02 mol  m D’ = 3,67 gam 0,25 điểm

Theo (3) và (4) nNaCl = 0,1 mol  mNaCl = 5,85 gam 0,25 điểm

khối lượng chất rắn D = 9,52 gam 0,25 điểm

Trang 3

BÀI IV (4 điểm):

1 (1 điểm):

Z là chất hữu cơ nên nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon

Đốt cháy Z thu được H2O chứng tỏ trong Z chứa nguyên tố hidro

Z có công thức tổng quát: CxHy

CxHy + (x + y/4) O2 → xCO2 + y/2H2O

Theo đề ta suy ra: 12x + y = 9y  x : y = 2 : 3

Xác định nguyên tố không lý luận mà chỉ ra C, H chỉ được ½ số điểm (0,25 điểm)

Nếu học sinh sử dụng giải thiết của câu 2 để giải câu 1 thì không tính điểm

2 (1 điểm):

CTN của Z: (C2H3)n

Z là đồng đẳng của benzen, suy ra: 3n = 2.2n - 6  n = 6 0,25 điểm

Z là đồng đẳng của benzen, tác dụng với Brom trong điều kiện chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất, cấu tạo đối xứng cao nên tất cả các H trên nhóm thế có vị trí tương đương

nhau, suy ra Z có CTCT của 1,2,3,4,5,6-hexametylbenzen 0,25 điểm

Phương trình phản ứng tác dụng Br2, chiếu sáng 0,25 điểm

3 (2 điểm):

Theo đề suy ra T là 1,3,5-trietylbenzen hoặc 1,4-dipropylbenzen hoặc 1,4-diisopropylbenzen

Phương trình phản ứng tác dụng Br2, xúc tác Fe, đun nóng (chỉ yêu cầu viết cho 1 trong 3 chất trên)

0,25 điểm

Cơ chế phản ứng SE (viết cho 1 trong 3 chất trên) mỗi bước 0,25 điểm x 4 bước = 1 điểm

BÀI V (4 điểm):

1 (2 điểm):

Nồng độ mol/l các chất trong dung dịch (Y), giá trị của t:

Phương trình điện phân:

2HCl + Cu(NO3)2 dpdd Cu + Cl2 + 2HNO3 (1) 0,5 điểm

2 0,14

Cl

n  mol = nCu

Dung dịchsau điện phân tác dụng NaOH:

NaOH + HCl(dư)  NaCl + H2O (2)

NaOH + HNO3  NaNO3 + H2O (3)

Cu(NO3)2 (dư) + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaNO3 (4)

nNaOH = 0,11 4 = 0,44 mol

2

( )

Cu OH

n = 1,96 : 98 = 0,02 mol

Khối 1ượng phần II gấp đôi phần I

 V phần II = 2V phần I = 2.1, 5

2 1 = 1 lít

V phần I = 0,5 lít

Nồng độ Cu(NO3)2 và HCl ban đầu trong dung dịch (Y) cũng bằng nồng độ tương ứng trong mỗi phần

Trang 4

Từ (1) và (4) suy ra:

3 2

Cu NO

C = (0,14 0, 02)

0,5

Từ (1), (2), (3) ta thấy số mol NaOH tham gia phản ứng (2), (3) cũng bằng số mol HCl trong 0,5 lít Suy ra: C HCl = (0, 44 2.0, 02)

0,5

Thời gian t được tính bởi định luật Faraday:

mCu = .

A I t

n F  t = .

Cu

m n F

A I

t = 0,14.64.2.96500

64.2,5 = 10808 giây hay 3 giờ 8 giây 0,5 điểm

2 (2 điểm):

Giá trị của x và V:

Phương trình phản ứng xảy ra khi Fe tác dụng với phần II:

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu (5) 0,25 điểm

0,32 0,32 0,32

Fe + 4H+ + NO3-  Fe3+ + NO + 2H2O (6) 0,25 điểm

0,2 0,8 0,2 0,2 0,2

Fe + 2Fe3+  3Fe2+ (7) 0,25 điểm

0,1 0,2

Số mol H+

trong phần II = số mol HCl trong phần II = 0,8 (mol)

Số mol Cu(NO3)2 trong phần II = 0,32 (mol)

 số mol NO3- = 0,64 (mol); số mol Cu2+ = 0,32 (mol)

Tổng khối lượng Fe phản ứng (5),(6),(7) = 0,62.56 = 34,72 (g)

Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được = 0,5x

= (x – 34,72) + 0,32.64

Theo (6)  NO3- dư nên NO tính theo H+ 0,25 điểm

-HẾT -

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2010-2011

MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút

Ngày thi: 02/11/2010 (Đề thi có 2 trang)

BÀI I (4 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

a) Viết công thức cấu tạo của các chất sau: -glucozơ; saccarozơ; amilozơ; xenlulozơ

b) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất ở dạng bột: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đựng riêng biệt trong các lọ hóa chất mất nhãn

Câu 2 (2 điểm):

Cho chất hữu cơ (X) có công thức CxH3xNO2 tác dụng NaOH, thu được chất (A) có công thức C2yHxNaO2 , khí (B) có công thức CyH2x-1N (mùi khai) và nước Nếu cho (X) tác dụng HCl thì được chất (D) có công thức C2yHx+1O2 và chất (E) có công thức CyH2xNCl Cho biết tỉ khối hơi của (D) đối với (B) bằng 1,9355 Xác định công thức cấu tạo của (X), (A), (B), (D), (E) và viết các phương trình phản ứng minh họa

BÀI II (4 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

Tổng số hạt các loại trong nguyên tử của nguyên tố X bằng 108

a) Xác định xem nguyên tố X thuộc chu kì nào trong Bảng tuần hoàn ?

b) Biết nguyên tử của X có 5 electron ngoài cùng Viết cấu hình electron của X và kí hiệu nguyên tử của X theo mẫu A

Z X Cho biết X có số hiệu nguyên tử Z < 82

Câu 2 (2 điểm):

Phenolphtalein không màu sẽ hóa hồng trong dung dịch có pH  8,3 Hỏi khi cho Phenolphtalein (không màu) vào dung dịch natri axetat 0,1M thì có đổi màu không ? Cho biết hằng số bazơ Kb = 5,7.10-10

BÀI III (4 điểm):

A là chất hữu cơ không tác dụng với Na Thủy phân A trong dung dịch NaOH chỉ tạo

ra một muối của α-aminoaxit (aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh chứa một nhóm amino và hai nhóm cacboxyl) và một rượu đơn chức Thủy phân hoàn toàn một lượng chất A trong 200 ml dung dịch NaOH 0,5 M rồi cô cạn, thu được 1,84 gam một rượu B và 6,22 gam chất rắn khan C Đun nóng lượng rượu B trên với H2SO4 đặc ở 1700C thu được 0,672 lit (đktc) môt olefin với hiệu suất phản ứng là 75% Cho toàn bộ chất rắn C tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn, thu được chất rắn khan D Biết rằng quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng

1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A

2 Tính khối lượng chất rắn D

Trang 6

BÀI IV (4 điểm):

Một hợp chất hữu cơ Z chỉ chứa hai nguyên tố X và Y Đốt cháy hoàn toàn m gam Z thì được m gam H2O

1 Xác định hai nguyên tố X, Y và công thức đơn giản nhất của Z

2 Z là đồng đẳng của benzen nhưng không tác dụng với Br2 khi có xúc tác bột Fe, đun nóng; khi tác dụng với Brom trong điều kiện chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất Xác định công thức cấu tạo của Z và viết phương trình minh họa Cho biết phân tử Z có cấu tạo đối xứng cao

3 T là đồng phân của Z và cũng là đồng đẳng của benzen, có cấu tạo cân xứng, tham gia

phản ứng với Br2 có xúc tác bột Fe, đun nóng thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất Viết công thức cấu tạo của T, phương trình hóa học minh họa và trình bày cơ chế của phản ứng này

BÀI V (4 điểm):

Chia 1,5 lít dung dịch (Y) chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 và HCl thành 2 phần (phần II có khối lượng gấp đôi phần I)

1 Đem điện phân phần I (với điện cực trơ) bằng dòng điện 1 chiều có cường độ 2,5A ;

sau một thời gian t thu được 3,136 lít (đktc) một chất khí duy nhất ở anot Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 4M và thấy xuất hiện 1,96g kết tủa Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch (Y) và thời gian t

2 Cho x (gam) bột kim loại Fe tác dụng với phần II đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,5x (gam) và V lít (đktc) khí không màu (hóa nâu ngoài không khí) Tìm giá trị của x và V

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng Tuần hoàn

- HẾT -

Họ và tên thí sinh: Chữ ký GT 1:

Số báo danh:

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 12 THPT DỰ THI QUỐC GIA, NĂM HỌC 2010 – 2011

Thời gian làm bài: 180 phút

Ngày thi: 7 / 12 / 2010

(Đề thi có 2 trang)

Câu I: (4 điểm)

1 Cho dãy phóng xạ sau: 23492U 2,67 10 nam5

230

90Th 8 10 nam 4 

226

88Ra Tính hàm lượng quặng sau 1000 năm, nếu tại thời điểm gốc cứ 100 gam quặng có 0,1 mol U

2 Clo hóa hợp chất (R)-2-clobutan cho ra hỗn hợp các đồng phân có công thức phân tử C4H8Cl2. Vẽ cấu trúc lập thể của hợp chất trên và tất cả các đồng phân sản phẩm, chỉ ra đồng phân nào quang hoạt, đồng phân nào không có C bất đối, đồng phân nào là hợp chất meso

Câu II: (4 điểm)

1 Cho luồng khí clo từ từ qua dd gồm KI và KBr có vài giọt hồ tinh bột Nêu hiện tượng và viết các

phương trình phản ứng xảy ra?

Biết:

OXH

KH

E0 (V) +0,54 +1,07 +1,20 +1,36 +1,52

2 Đun nóng PCl5 trong một bình kín có thể tích là 12 lít ở 2500C, xảy ra phản ứng:

5( )k 3( )k 2( )k

PClPClCl

Tại thời điểm cân bằng trong bình có 0,21mol PCl5; 0,32mol PCl3 và 0,32mol Cl2

Tính Kc, Kp và 0

G

 của phản ứng trên

3 Tính nhiệt phản ứng ở 250C của phản ứng sau:

CO(NH2)2(r) + H2O(l)  CO2(k) + 2NH3(k)

Biết trong cùng điều kiện có các đại lượng nhiệt sau đây:

CO (k) + H2O (h)  CO2 (k) + H2 (k) H1 = - 41,13 kJ/mol

CO (k) + Cl2 (k)  COCl2 (k) H2 = -112,5 kJ/mol

COCl2(k) + 2NH3 (k)  CO(NH2)2(r) + 2HCl(k) H3 = -201,0 kJ/mol

Nhiệt hóa hơi của H2O(l) H5 = 44,01 kJ/mol

Câu III: (4 điểm)

Ag Ag= 0,80V; AgI/Ag,I = -0,15V; Au /Au = 1,26V; Fe /Fe= -0,037V; Fe /Fe= -0,440V

1 a Thiết lập một sơ đồ pin để xác định tích số tan của AgI Viết các phương trình phản ứng xảy ra

trên mỗi điện cực và trong pin

Trang 8

b Tính độ tan (s) tại 25oC của AgI trong nước (quá trình tạo phức hidroxo của Ag+

là không đáng kể)

2 a Lập pin điện trong đó xảy ra sự oxi hoá ion Fe2+ thành ion Fe3+ và ion Au3+ bị khử thành ion

Au+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin

b Tính sức điện động chuẩn của pin và hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong pin này

Câu IV: (4 điểm)

1 Biểu diễn các hợp chất sau bằng công thức chiếu Fisơ:

a Axit R-lactic

b S-alanin

2 Tính số đồng phân quang học, viết công thức chiếu Fisơ và công thức Niu-men (dạng bền nhất)

của (R)-2-brom-(S)-3-clobutan

3 Cho các dữ kiện sau:

A x i t o x a l i c A x i t m a l o n i c A x i t s u c x i n i c A x i t g l u t a r i c A x i t a d i p i c

a Giải thích tại sao các axit này mạnh hơn axit butanoic (pKa = 4,82)?

b Giải thích chiều hướng biến đổi các giá trị pKa1; pKa2 trên?

Câu V: (4 điểm)

1 Cho sơ đồ sau:

(A) sec-C4H9C6H5 (1) (B) BrC4H8C6H5 (2) (C) HOC4H8C6H5

(3) (4)

(D) C4H9C6H4 Br (E)C4H7C6H5 (5) (F) Br2 C4H7C6H5

a Viết công thức cấu tạo các sản phẩm (sản phẩm chính) tác nhân và điều kiện phản ứng? b Nêu cơ chế phản ứng của các phản ứng trên? 2 Tecpineol có công thức phân tử là C10H18O là chất lỏng không màu có mùi đinh hương Tecpineol có thể được điều chế từ phương pháp tổng hợp hóa học như sau: Axit p-toluic H SO SO2 4 / 3 A (C8H8O5S) 1.KOH;2.H O3  B (C8H8O3) H2 /Ni t,0C (C8H14O3) CHBrD (C8H13O2Br) KOH EtOH/ E (C8H12O2) C H OH H SO2 5 / 2 4 F (C10H16O2) F1.CH MgI3 ;2.H O2 Tecpineol Viết công thức cấu tạo của các chất Tecpineol, A, B, C, D, E, F Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn - Hết -

Họ và tên thí sinh: Số BD: Chữ ký GT 1:

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 12 THPT DỰ THI QUỐC GIA, NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN HÓA HỌC

(Hướng dẫn chấm có 4 trang)

Câu I: (4 điểm)

1 (1đ)

k1 = 2,596 106

(năm1

) và k2 = 8,663 106 (năm1

)

Theo N = N0 ekt

ta có: [23492U] = 0,1 234 e2,596 10 6103= 23,339 gam

[23090Th] = 

N k

k k (e

 k1 t

 e k2 t

)

=

6

0,1 234 2,596 10

 2,596 10  6  10 3 e8,663 10 6103) = 0,0594 gam

[22688Ra] = N0 2 1 1 2

=

6

2,596 10

= 1,105 106

mol hay = 2,5 104

gam Tổng lượng quặng = 100 – m + mU+ mRa + mTh = 100 – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025

= 99,9989g

2 (3đ)

Mỗi công thức 0,25 điểm x 6 = 1,5 điểm

Cl

CH3

CH2

CH3

Cl CH2Cl

CH2 CH3 (A) +

CH2 CH3 (B)

CCl2 CH3

+

CH3

Cl

Cl

CH3

CH3

Cl

C

Cl

H

CH3 (D) + (E)

CH3 H Cl

CH2 CH2Cl

(R)-2-clobutan 5 sản phẩm thế

(A), (D), (E): có tính quang hoạt 0,5 điểm

(B) không có C bất đối 0,5 điểm

(C) là hợp chất meso 0,5 điểm

Câu II: (4 điểm)

1 So sánh E0 và rút ra các phản ứng Các phản ứng xảy ra lần lượt như sau:

ClI I Cl, hồ tinh bột hóa xanh (0,5đ)

Trang 10

2 2 2 2

ClBrBrCl, dung dịch có màu nâu đỏ (0,5đ)

5Cl  I 6H O2IO10Cl12H, dung dịch mất màu xanh (0,5đ)

Nếu dư clo thì dung dịch có thể có màu vàng do những phân tử clo bị hidrat hóa (0,5đ)

2 Kc = 0,0406 (0,5đ)

KK RT  K RT (0,5đ)

0

ln p 2411, 41( / )

3 H = 131,78 kJ/mol (0,5đ)

Câu III: (4 điểm)

1 a Để xác định tích số tan KS của AgI, cần thiết lập sơ đồ pin có các điện cực Ag làm việc thuận nghịch với Ag+ Điện cực Ag nhúng trong dung dịch nào có [Ag+] lớn hơn sẽ đóng vai trò catot Vậy

sơ đồ pin như sau:

(-) Ag │ I-(aq), AgI(r) ║ Ag+(aq) │ Ag(r) (+) (0,5đ)

Hoặc: (-) Ag, AgI(r) │ I-(aq) ║ Ag+(aq) │ Ag(r) (+)

Phản ứng ở cực âm: Ag(r) + I−(aq) AgI(r) + e K11

(0,25đ)

Phản ứng ở cực dương: Ag+

(aq) + e Ag(r) K2 (0,25đ)

Phản ứng xảy ra trong pin: Ag+

(aq) + I-(aq) AgI(r) KS-1 (1) (0,25đ)

Trong đó K-1

S = K11

.K2 =

-Ag /-Ag AgI/Ag,I

K S = 1,0.10 −16 (0,25đ)

b Gọi S là độ tan của AgI trong nước nguyên chất, ta có:

AgI↓ Ag+ + I- KS = 10-16 (0,25đ)

S S

Vì quá trình tạo phức hidroxo của Ag+

không đáng kể, I- là anion của axit mạnh HI, nên

S = KS=1,0.10 -8 M (0,25đ)

2 a Theo qui ước: quá trình oxi hóa Fe2+ xảy ra trên anot, quá trình khử Au3+ xảy ra trên catot, do

đó điện cực Pt nhúng trong dung dịch Fe3+

, Fe2+ là anot, điện cực Pt nhúng trong dung dịch Au3+,

Au+ là catot:

(-) Pt │ Fe3+(aq), Fe2+(aq) ║ Au3+

(aq), Au+(aq) │ Pt (+) (0,25đ)

Phản ứng ở cực âm: 2x Fe2+

(aq) Fe3+(aq) + e K11

(0,25đ)

Phản ứng ở cực dương: Au3+

(aq) + 2e Au+(aq) K2 (0,25đ)

Phản ứng trong pin: Au3+

(aq) + 2Fe2+(aq) Au+(aq) + 2Fe3+(aq) K (2) (0,25đ)

b K = (K11

)2.K2 =

3+ 3+ 2+

Au /Au Fe /Fe

10 EE Trong đó thế khử chuẩn của cặp Fe3+

/Fe2+ được tính (hoặc tính theo hằng số cân bằng) như sau:

Fe3+ + 3e Fe E0(1) = -0,037 V, G0(1) = -3FE0(1)

Fe2+ + 2e Fe E0(2) = -0,440 V, G0(2) = - 2F E0(1)

Fe3+ + e Fe2+ E0(3) =

0

-ΔG (3)

F =

ΔG (1) - ΔG (2)

F

 = 3E0(1)- 2E0(2) = 0,77V (0,5đ)

→ K = (K 1

1

 )2.K2 = 102(1,26 0,77) / 0,059 = 10 16,61 (0,25đ)

Ở điều kiện tiêu chuẩn, sức điện động chuẩn của pin trên sẽ là:

Ngày đăng: 12/12/2016, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN