Để lập CTHH của hợp chất, thường gặp loại bài tập dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố và khối lượng mol M của hợp chất.. Trước hết phải tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có tron[r]
Trang 1HĨA HỌC LỚP 9
DẠNG 1: CÂU HỎI ĐIỀU CHẾ
A SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
Cu, )
Trang 2(9)
(10) (11)
(12)
Trang 3Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau:
I K L H BaSO
B ĐIỀN CHẤT VÀ HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Câu 1: Bổ túc các phản ứng sau:
Câu 2: Xác định chất và hoàn thành các phương trình phản ứng:
Trang 4C ĐIỀU CHẾ MỘT CHẤT TỪ NHIỀU CHẤT
1 Điều chế oxit
Muối + axit mạnh
3 Điều chế bazơ
4 Điều chế hiđroxit lưỡng tính
lưỡng tính + Muối mới
Trang 55 Điều chế muối
bazơ
bằng các cách khác
nhau
Câu 3: Viết các phương trình điều chế trực tiếp:
phương trình phản ứng điều chế muối sắt (III) sunfat
Viết các PTHH xảy ra
hiđroclorua
ứng
Trang 6Câu 10: Phân đạm 2 lá có công thức NH4NO3, phân đạm urê có công thức
nước và đá vôi
Cu nguyên chất
Câu 12: Từ quặng pirit Sắt, Nước biển, KK hãy viết các PTPU Đ/chế các chát:
I/ Viết PTHH biểu diễn sự chuyển hóa :
Trang 711/ A C
CaCO3 CaCO3 CaCO3
B D
12/ A C E
Cu(OH)2 Cu(OH)2 Cu(OH)2
B D F
13/ A1 X A2 Y A3
CaCO3 CaCO3 CaCO3
B1 Z B2 T B3
14/
A1 X A2 Y A3
Fe(OH)3 t Fe(OH)3 Fe(OH)3
B1 Z B2 T B3
15/
A1 X A2 Y A3
Fe(OH)3 t Fe(OH)3 Fe(OH)3
B1 Z B2 T B3
HD : A 1 : Fe 2 O 3 ; A 2 : FeCl 3 ; A 3 :Fe(NO 3 ) 2 ; B 1 : H 2 O B 2 : Ba(OH) 2 ; B 3 : NaOH
16/ Biết A là khoáng sản dùng để sản xuất vôi 17/ Xác định X , Y , Z và viết các PTPU
sống , B là khí dùng nạp vào bình chữa lửa theo sơ đồ sau ?
A Y
B Cu(NO3)2 X CuCl2
C D Z
18/ Phản ứng : X + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
X là những chất nào ? viết các PTPU minh họa ?
19/ Chọn chất thích hợp và viết PTPU hoàn thành dãy chuyển hóa sau :
Kim loại oxit bazơ (1) dd bazơ (1) dd bazơ (2) dd bazơ (3)
bazơ không tan oxit bazơ (2) Kim loại (2)
II/ Điều chế và tách các chất :
O
O
Trang 83/ Coự moọt maóu thuỷy ngaõn coự laón thieỏc , chỡ Laứm theỏ naứo thu ủửụùc thuỷy ngaõn tinh khieỏt ?
6/ Baống caựch naứo coự theồ :
b ẹieàu cheỏ CaCO3 tinh khieỏt tửứ ủaự voõi bieỏt trong ủaự voõi coự CaCO3 laón
Bài tập hóa học Dạng I : Viết PTHH giữa các chất vô cơ
1 Viết PTHH biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau :
a Nhỏ vài giọt axit clohidric vào đá vôi
b Cho một ít diphotpho pentoxit vào dd kali hidroxit
c Nhúng thanh sắt vào dd Đồng (II) sunfat
khí không màu bị hoá nâu trong không khí, cuối cùng khí ngừng thoát ra GT hiện t-ợng, viết PTHH xảy ra
a Bazơ nào bị nhiệt phân huỷ ?
c Đổi màu dd phenolphtalein ?
6 Hãy mô tả hiện t-ợng quan sát đ-ợc, viết pthh khi thả lá Al vào những dd sau :
b dd NaOH d-
Dạng II Sơ đồ chuyển hoá
1 Viết PTHH theo sơ đồ sau :
MgSO4
SO2 H2SO4 MgCl2
Trang 9trong đó A,B,X,Y,Z,T là các chất khác nhau
8 Viết các PTPƯ theo sơ đồ hai chiều sau :
Trang 10Tìm công thức của các chất ứng với các chất A1,, A2, … viết PTPƯ theo sơ đồ
13 Viết pthh theo sơ đồ : Viết các pthh
a.A B C D E Metyl axetat
Trang 11a) CaCO3→ CaO→ Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2→ CaCO3→ CO2→ Na2CO3→
viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa
Trang 12Dạng 2: :
Nguyên tắc:
A thành AX ở dạng kết tủa, bay hơi hoặc hồ tan; tách khỏi B (bằng cách lọc hoặc
Lưu ý: để tách lấy các chất nguyên chất riêng rẽ ra dùng cả hai giai đoạn Cịn
để tinh chế lấy một chất nguyên chất ta chỉ cần thực hiện giai đoạn 1
chất
Hướng dẫn giải:
khơng phản ứng được tách riêng và làm khơ Hai khí cịn lại cĩ phản ứng:
nguyên chất
Bài tập 4: Bạc kim loại cĩ lẫn Fe và Zn làm thế nào để thu được Ag tinh khiết
Tách, tinh chế chất từ hỗn hợp chất vô cơ
Trang 13Dạ ạạ ng gg 33 3 :: :
1 Nhận biết các chất:
Phương pháp chung: Dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra
chúng Cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tượng mà ta thấy được như kết
Sử dụng các bảng sau để làm bài tập nhận biết:
A NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG DUNG DỊCH
Tạo khí không màu, để
4H 2 O (không màu) 2NO + O 2 2NO 2 (màu nâu)
Tạo kết tủa trắng BaSO 3
Na 2 SO 3 + BaCl 2 BaSO 3 + 2NaCl
Na 2 SO 3 + HCl BaCl 2 + SO 2 + H 2 O Muối cacbonat
(=CO 3 )
- BaCl 2
- Axit
Tạo kết tủa trắng BaCO 3
Na 2 CO 3 + BaCl 2 BaCO 3 + 2NaCl CaCO 3 +2HCl CaCl 2 + CO 2 + H 2 O Muối photphat
(màu vàng) Muối clorua (-
Pb(NO 3 ) 2
Tạo khí mùi trứng ung
Tạo kết tủa đen
Na 2 S + 2HCl 2NaCl + H 2 S
Na 2 S + Pb(NO 3 ) 2 PbS + 2NaNO 3
Muối sắt (II)
Dung dịch kiềm (NaOH,…)
Tạo kết tủa trắng xanh Fe(OH) 2 , sau đó bị hoá nâu Fe(OH) 3 ngoài không khí
FeCl 2 + 2NaOH Fe(OH) 2 + 2NaCl 4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O 4Fe(OH) 3
Fe(OH) 3
FeCl 3 + 3NaOH Fe(OH) 3 + 3NaCl
MgCl 2 + 2NaOH Mg(OH) 2 + 2NaCl
Trang 14Al(OH) 3 , tan trong NaOH
B NHẬN BIẾT CÁC CHẤT KHÍ
Khí SO 2
- Ca(OH) 2
- Dung dịch nước brom
nước brom
SO 2 + Ca(OH) 2 CaSO 3 + H 2 O
SO 2 + 2H 2 O + Br 2 H 2 SO 4 + 2HBr
- AgNO 3
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử
đổi màu quỳ tím, dung dịch NaOH làm quỳ tím hoá xanh Hai dung dịch axit còn lại đều làm quỳ tím hoá đỏ
H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + 2HCl
- Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là HCl
Bài tập 2: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch các chất sau đây: KOH; HCl; HNO3 ; H 2 SO 4 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch đó và viết PTHH
Bài tập 3: Hãy tìm cách phân biệt:
a) Dung dịch NaCl, NaOH, HCl, H 2 SO 4
b) Dung dịch NaNO 3 , AlCl 3 , Al(NO 3 ) 3
Vấn đề 2: Nhậ ậậ n bb b ii i ếế ế tt t cc c hỉ ỉỉ bb b ằằ ằ ng gg tt t huố ốố cc c tt t hử ửử qq q ui ii đđ đ ịị ị nh: ::
kim loại
Hướng dẫn giải:
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử
Dùng kim loại Cu làm thuốc thử
lam
Trang 15Cu + 2AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag
tạo kết tủa
trắng
AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3
- Cho dung dịch Cu(NO 3 ) 2 là sản phẩm tạo ra khi nhận biết AgNO 3 vào mẫu thử hai dung dịch còn lại, chỉ
dung dịch NaOH tạo kết tủa xanh
Cu(NO 3 ) 2 + 2NaOH Cu(OH) 2 + 2NaNO 3
Bài tập 2: Chỉ dùng bột sắt để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa
Chỉ được dùng quỳ tím và chính các chất này để xác định các dung dịch trên
Bài tập 4: Chỉ dung một hoá chất duy nhất, hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa
nhãn Chỉ được dùng quỳ tím, hãy nhận biết các chất đó bàng phương pháp hoá học
dung dịch HCl, hãy trình bày cách nhận biết ba lọ trên
Vấn đề 3: Nhậ ậậ n bb b ii i ếế ế tt t kk k hô ôô ng gg cc c óó ó tt t huố ốố cc c tt t hử ửử kk k há áá cc c
thử ben ngoài, hãy nhậnbiết mỗi dung dịch
Dựa vào bảng trên, ta thấy sau phản ứng nếu chỉ tạo:
- Một khí bay lên là HCl
Các phương trình phản ứng:
Trang 16Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
riêng biệt Không dùng thêm hoá chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch trên Viết các PTPƯ xảy ra
PH ƯƠ NG PHÁP GI Ả I TOÁN HOÁ H Ọ C C
Dạ ạạ ng gg 11 1 :: :
NaOH (hoặc KOH)
n
trước khi tính toán)
- Biện luận:
Nếu 1 <
2
NaOH CO
n
lượng muối tạo thành
Tìm muối sinh ra khi cho oxit axit
phản ứng với kiềm
Trang 17NaOH thu được dung dịch X Tính khối lượng muối tan thu được trong dung dịch
gam NaOH thu được dung dịch X Tính khối lượng muối tan thu được Trong dung dịch X
2 3
Na SO
dịch A Tính khối lượng các chất có trong dung dịch A
Bài tập 5: Nung 22,16 gam muối sunfit của kim loại, thu được 6,8 gam chất rắn và
khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 90 ml dung dịch KOH 2M, Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng
Phương pháp chung:
Trang 18nào trước khi tính tốn)
* Lưu ý: Để biết loại muối tạo thành thường phải lập tỉ lệ giữa số mol kiềm
và oxit Chú ý lấy số mol của chất nào khơng thay đổi ở 2 phương trình làm mẫu số
để xét bất đẳng thức
1,54 g/ml) Tính khối lượng kết tủa thu được
3
CaSO
dịch thu được m (g) chất rắn khan ?
Số mol chất B (theo đề Số mol chất B (theo PTHH
So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đĩ dư, chất kia phản ứng hết Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết
Bài tập 1: Đốt cháy 2,4 gam Mg với 8 gam oxi tạo thành magie oxit (MgO) Hãy
cho biết chất nào cịn thừa, khối lượng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Bài tốn cho đồng thời lượng của cả hai chất
tham gia
Trang 191 Để xác định NTHH là nguyên tố gì, phải tìm được nguyên tử khối (NTK) của
nguyên tố đó Loại bài tập thường gặp là dựa vào PTHH có nguyên tố cần tìm (hay hợp chất chứa nguyên tố đó) lập tỉ lệ xác định NTK rồi suy ra tên nguyên tố
2 Để lập CTHH của hợp chất, thường gặp loại bài tập dựa vào thành phần %
khối lượng các nguyên tố và khối lượng mol M của hợp chất Trước hết phải tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất, rồi suy ra số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất Từ đó xác định CTHH của hợp chất
Bài tập 1: Xác định kim loại R hoá trị I Biết 13,8 gam R phản ứng hết với khí Clo
dư tạo thành 35,1 gam muối
Xác định nguyên tố hoá học & Lập công thức hợp
chất chứa nguyên tố đó
Trang 20Bài tập 2: Xác định kim loại R chưa biết hoá trị Biết để oxi hoá hoàn toàn R
thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng
Vậy kim loại R là canxi (Ca), có nguyên tử khối 40, hoá trị II
Bài tập 3: Cho 4,6g kim loại tác dụng với khí clo dư thu được 11,7g muối Xác
định công thức phân tử của muối clorua ?
Đáp số: NaCl
Bài tập 4: Cho 6,35g muối sắt clorua vào dung dịch NaOH dư thu được 4,5g một
chất kết tủa Xác định công thức hoá học của muối
Đáp số: FeCl2
được 1,71g một muối khan duy nhất Xác định M ?
- Dựa vào dữ kiện đề bài và PTHH để tìm lượng kim loại tham gia
Bài toán tăng giảm khối lượng
Trang 21- Từ đó, suy ra các chất khác
lượng thanh kim loại tăng hay giảm:
kim loại ra rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam
a) Viết PTHH
b) Tính khối lượng đồng đã phản ứng
Hướng dẫn giải:
Gọi x (g) là khối lượng của lá đồng đã phản ứng
a) PTHH: Cu + 2AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag
64g 2 108g x(g) 216
64
x
(g) b) Vì khối lượng của lá đồng sau phản ứng tăng, nên ta có:
216 64
x
Vậy khối lượng của đồng đã phản ứng là 3,2 gam
ra cân thì thấy tăng thêm 0,8g so với ban đầu Biết tất cả đồng sinh ra đều bám trên
Cu(NO ) Fe(NO )
1M Sau một thời gian lấy thanh kẽm ra cân lại thấy khối lượng giảm 1% so với ban đầu và một dung dịch Tính khối lượng đồng thu được
Đáp số: mCu 6,4g
Dạ ạạ ng gg 55 5 :: :
Phương pháp chung
Để xác định thành phần hỗn hợp nhiều chất thường qua các bước:
Bước 1: Viết các PTHH xảy ra có liên quan
Bước 2: Đặt ẩn số (thường là số mol các chất thành phần) rồi lập mối liên
hệ (phương trình toán
học theo khối lượng và số mol)
Bước 3: Giải phương trình toán học, xác địn ẩn số, tính các đại lượng theo
yêu cầu đề bài
Bài toán tính ượng kim oại & hợp chất – Xác định thành
phần hỗn hợp nhiều chất
Trang 22Bài tập 1: Hoà tan 5,5g hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe trong 500ml dung dịch HCl
Đặt x, y lần lượt là số mol của Al và Fe trong 5,5g hỗn hợp
Các PTPƯ xảy ra:
1 mol 2 mol 1 mol
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
3x
y 0,2 2
Bài tập 2: Cho hợp kim gồm Cu, Fe, Al Đem hoà tan 9 gam hợp kim này trong dd
Xác định thành phần phần trăm khối lượng các kim loại
Đáp số: %mFe 42 (%); %mAl 27 (%);
Cu
được dung dịch B Thêm NaOH vào dung dịch B được kết tủa D Lọc lấy D đem nung đến khối lượng không đổi được 8,4 gam chất rắn E Viết PTHH và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
Đáp số: %mMg 60 (%) và%mMgO 40 (%)