Luật này được Quốc hội ban hành ngày 25112014, có hiệu lực kể từ ngày 01072015 và thay thế Luật kinh doanh bất động sản 2006. ngày 1092015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Có hiệu lực kể từ ngày 01112015 và thay thế Nghị định số 1532007NĐCP ngày 15102007 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 2006
Trang 2LUẬT KD BĐS
SỐ 66/2014/QH13
LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ: 45/2013/QH13
LUẬT NHÀ Ở 2014
SỐ: 65/2014/QH13
• Luật Dân Sự
• Luật Thương Mại
• Luật Doanh Nghiệp
• Luật Đầu Tư
• Luật Xây Dựng
Trang 3 Luật kinh doanh Bất Động Sản 2014
Luật này được Quốc hội ban hành ngày 25/11/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015 và thay thế Luật kinh
doanh bất động sản 2006.
Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh
doanh bất động sản 2014
Có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015 và thay thế Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 2006.
Trang 4KHÁI NIỆM KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển
nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch
vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản
lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.
Trang 5Điều 1: PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Luật này quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
Điều 2: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.
Trang 6Điều 4: NGUYÊN TẮC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1 Bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không trái quy định của pháp luật.
2 Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
3 Kinh doanh bất động sản phải trung thực, công khai, minh bạch.
4 Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sản tại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trang 7LOẠI BĐSNhà, công trình xd có sẵn
Nhà, công trình xd hình thành trong tương lai
Nhà, công trình xd là tài sản
công
Quyền sử dụng đất: chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại
Điều 5: CÁC LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯA VÀO KINH DOANH
Trang 8KINH DOANH DỊCH VỤ
BẤT ĐỘNG SẢN
Môi giới bất động
sản
Sàn giao dịch bất
Quản lý bất động
sản
Trang 9Tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
Tại trụ sở Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản
Tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản
ĐIỀU 6: CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯA VÀO KINH DOANH
Trang 10THÔNG TIN WEBSITE DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN
MODULE TRANG CHỦ
MODULE TIN TỨC
MODULE GIỚI THIỆU
MODULE DỰ ÁN
MODULE THƯ VIỆN ẢNH
MODULE DỊCH VỤ
MODULE TIỆN ÍCH
MODULE TÌM KIẾM
MODULE TƯ VẤN HỎI ĐÁP
MODULE TÌM KIẾM NÂNG CAO
Trang 11NỘI DUNG THÔN TIN BĐS
Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan
Hồ sơ, giấy tờ, hợp đồng, văn bản liên quan
Các hạn chế
Giá
ĐIỀU 6 – LUẬT KDBĐS 2014
Trang 12Khuyến khích tổ chức cá nhân đầu tư kinh doanh bất động sản
Khuyến khích và có chính sách miễn, giảm thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tín dụng ưu đãi
Khuyến khích, hỗ trợ, đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài và trong hàng rào của dự án
Khuyến khích và đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị, công trình hạ tầng xã hội
ĐIỀU 7: CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1
2
3
4
Trang 13ĐIỀU 8: CÁC HÀNH VI BỊ CẤM
1 KINH DOANH BĐS KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUÂT NÀY
3 KHÔNG CÔNG KHAI HOẶC CÔNG KHAI KHÔNG ĐẦY ĐỦ
TRUNG THỰC THÔNG TIN VỀ BĐS
7 CẤP VÀ SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI
GIỚI BĐS KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NÀY
2 QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐẦU TƯ DỰ ÁN BĐS KHÔNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT
4 GIAN LẬN, LỪA DỐI TRONG KINH DOANH BĐS
6 KHÔNG THỰC HIỆN HOẶC THỰC HIỆN
KHÔNG ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỚI NHÀ
NƯỚC
8 THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN TIỀN LIÊN
QUAN ĐẾN KINH DOANH BĐS TRÁI QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT
5 HUY ĐỘNG, CHIẾM DỤNG VỐN TRÁI PHÉP, SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA TÔ CHỨC,
CÁ NHÂN VÀ TIỀN ỨNG TRƯỚC BÊN MUA, BÊN THUÊ BĐS HỈNH THÀNH TRONG TƯƠNG
LAI KHÔNG ĐÚNG MỤC ĐÍCH CAM KẾT
Trang 15Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất Không có tranh chấp
Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
Không có tranh chấp
Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
ĐIỀU 9: ĐIỀU KIỆN CỦA BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯA VÀO KINH DOANH
Trang 16ĐIỀU 10: ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Trang 17ĐIỀU 11: PHẠM VI KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG NƯỚC, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Trang 19ĐIỀU 12: YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 20ĐIỀU 13: TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Đầu tư, kinh doanh, quản lý khai thác theo quy định của pháp luật
Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ
Bàn giao nhà, công trình xây dựng khi “xong”
Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
… cho người mua
Không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản
Trang 21ĐIỀU 17: HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản:
1 Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;
2 Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;
3 Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;
4 Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
5 Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.
Trang 22Vốn thực hiện dự án phát triển nhà ở thương mại (căn hộ chung cư/căn hộ phức hợp):
Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư.
Vốn huy động thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân.
Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê, nhà ở trả trước theo hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.
Các trường hợp huy động vốn không đúng hình thức và không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì không có giá trị pháp lý.
Theo điều 69 - chương V – Tài chính cho phát triển nhà ở
Luật Nhà ở số 65/2014/QH13
Trang 23LĨNH VỰC NGUYÊN TẮC
BÊN BÁN /CHO THUÊ /CHO THUÊ MUA BÊN MUA /THUÊ /THUÊ MUA
MUA BÁN NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY
Điều 20
CHO THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Điều 30 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng
CHO THUÊ MUA NHÀ, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 36 Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
KINH DOANH NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 24LĨNH VỰC NGUYÊN TẮC
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG/CHO THUÊ/CHO THUÊ
LẠI BÊN NHÂN CHUYỂN NHƯỢNG/ THUÊ/ THUÊ LẠI
CHUYỂN NHƯỢNG
Điều 47 Nội dung hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trang 25CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
1 Điều kiện của dự án:
Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án
để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án;
Dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
Phải hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án hoặc theo giai đoạn và phải
có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt;
Chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Trang 26CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
2 Điều kiện chủ đầu tư mới:
Phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển
khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.
DN kinh doanh bất động sản – điều 10 Luật KD BĐS 2014
Năng lực tài chính – Khoản 2 điều 14 NĐ 43/2014/NĐ-CP
+) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án
có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ
20 ha trở lên;
+) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và các tổ chức, cá nhân khác.
Trang 27CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
3 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án
Mục 5: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN –
NGHỊ ĐỊNH 76/2015/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 2014
Điều 12 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư)
Điều 13 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư)
Trang 28KINH DOANH BĐS HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
Trang 29Điều 54 Quyền kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai
Trang 30BÁNCHO TH
UÊCHO TH
UÊ MUA
CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG LUẬT
Trang 31ĐIỀU KIỆN CỦA BĐSHTTTL ĐƯỢC ĐƯA VÀO KINH DOANH
• Thứ nhất, đã có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có thiết kế kỹ thuật nhà ở được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và có Giấy phép xây dựng (nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng); đã giải
chấp đối với trường hợp có thế chấp nhà ở.
• Thứ hai, đối với nhà chung cư thì đã hoàn thành việc xây dựng xong phần móng theo quy định
của pháp luật về xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thì đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (gồm đường giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng) của khu vực nhà ở theo thiết kế và tiến độ được duyệt.
Trang 32ĐIỀU KIỆN CỦA BĐSHTTTL ĐƯỢC ĐƯA VÀO KINH DOANH
• Thứ ba, có hợp đồng bảo đảm giao dịch nhà ở ký với tổ chức tài chính hoặc ngân hàng thương mại
có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng.
• Thứ tư, phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán,
cho thuê mua;
Trang 33ỢC Đ
ƯA V ÀO
KIN
H D OA NH
ĐƯ
ỢC P HÉ
P
THU TI ỀN
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN CHIA CĂN HỘ
Trang 34Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai – điều 56
Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở HTTTL phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính;
Hợp đồng bảo lãnh có thời hạn cho đến khi nhà ở được bàn giao cho bên mua, bên thuê mua;
Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết;
Trang 35Thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai – điều 57
được thực hiện nhiều lần;
lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng;
những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao cho khách hàng;
không được thu quá 95% giá trị hợp đồng khi bên thuê mua chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 36Quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai – điều 58
Bên mua, bên thuê mua có quyền yêu cầu bên bán, bên cho thuê mua cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình;
Bên bán, bên cho thuê mua có nghĩa vụ cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc
sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để bên mua, bên thuê mua kiểm tra thực tế tại công trình;
Trang 37CĐT NGƯỜI
MUA L1
NGƯỜI MUA L2
NGƯỜI MUA L3
Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
Chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai có nghĩa là một cá nhân, tổ chức đã ký Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai với CĐT dự án nhà ở nhưng có nhu cầu chuyển nhượng lại nhà ở đó (căn hộ, biệt thự…)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất ???
Trang 38Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
Bước 1: Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng
nhận; Khi đề nghị công chứng, các bên phải xuất trình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư;
Bước 2: Các bên tiến hành nộp các nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng Hợp đồng.
Bước 3: Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng nộp hồ sơ yêu cầu chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển
nhượng hợp đồng.
Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lần cuối được đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trang 39Tổ chức, cá nhân trong nước
Người Việt Nam định cư nước
ngoài
Tổ chức, cá nhân nước ngoài
Dịch vụ mua giới BĐS
Dịch vụ sàn giao dịch BĐS Dịch vụ tư vấn, quản lý BĐS
Mục 1: Quy định chung (Điều 60 - Chương IV Luật KDBĐS 2014
Trang 402 Đối tượng và nội dung
3 Yêu cầu và kết quả
4 Thời hạn thực hiện
5 Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng
6 Phương thức, thời hạn thanh toán
7 Quyền , nghĩa vụ các bên
Lập thành văn bản có công chứng, chứng thực
(thỏa thuận)
Nội dung Phân loại
Thời điểm hiệu lực HĐ
Mục 1: Hợp đồng kinh doanh BĐS (Điều 61 - Chương IV Luật KDBĐS 2014)
Trang 41KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG
ĐỘNG SẢN
Trang 42Dịch vụ môi giới BĐS Sàn giao dịch BĐS Dịch vụ tư vấn BĐS Dịch vụ quản lý BĐS
Nguyên tắc - Thành lập Doanh nghiệp (>= 2 người có CCHN
môi giới BĐS)
- Kinh doanh độc lập (có CCHN môi giới BĐS)
(Điều 62)
- Thành lập Doanh nghiệp (>= 2 người có CCHN môi giới BĐS)
- Người điều hành có CCHN mô giới BĐS
Nội dung họat động -Tìm kiếm đối tác
-Đại diện ủy quyền thực hiện các công việc liên quan
-Cung cấp thông tin và hỗ trợ các bên
(Điều 63)
- Thực hiện giao dịch mua bán, cho thuê BĐS.
- Tổ chức việc mua bán, cho thuê,
- Giới thiệu, niêm yết, cung cấp thông tin về BĐS
- Kiểm tra giấy tờ đủ điều kiện giao dịch
- Làm trung gian cho các bên đàm phán, ký kết hợp đồng (Điều
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng theo ủy quyền của chủ sở hữu
Bảng so sánh các loại hình Kinh doanh Bất động sản
Trang 43Dịch vụ môi giới BĐS Sàn giao dịch BĐS Dịch vụ tư vấn BĐS Dịch vụ quản lý BĐS
Quyền -Thực hiện dịch vụ mua giới theo luật
- Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin BĐS
- Hưởng thù lao, hoa hồng
- Thuê dịch vụ môi giới độc lập khác thoe phạm vi hợp đồng, chịu trách nhiệm về kết quả môi giới
- Các quyền khác (Điều 66)
-Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin BĐS
- Từ chối BĐS không đủ điều kiện
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình
- Đóng thuế cho nhà nước
- Nghĩa vụ khác (Điều 67)
- BĐS đưa lên sàn đảm bảo đủ điều kiện
- Cung cấp và chịu trách nhiệm hồ sơ, thông tin BĐS
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn
- Thực hiện báo cáo theo quy định pháp luật, chịu sự thanh tra, kiểm tra của nhà nước
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình
- Đóng thuế cho nhà nước
- Nghĩa vụ khác (Điều 72)
Thỏa thuận hợp đồng (Điều 74) - Thỏa thuận hợp đồng (Điều 75)
Bảng so sánh các loại hình Kinh doanh Bất động sản