1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dau hieu chia het cho 3 va 9

26 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét mở đầu: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.. Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho[r]

Trang 2

Em hăy thực hiện phép chia

KIỂM TRA BÀI CŨ

1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

a/ 2124 : 9

b/ 5124 : 9

2/ Mỗi Học sinh nghĩ ra 2 số bất kì, rồi viết chúng thành tổng của hai số hạng, trong đó có một số hạng là tổng các chữ số của nó và xét xem số hạng kia có chia hết cho 9 hay không?

Trang 3

trên?

Trang 5

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét :

+ KL1 : Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Trang 6

Câu 1) Trong các số sau số nào chia hết cho 9?

(Chọn đáp án đúng)

CC

Trang 7

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét :

+ KL1 : Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Trang 8

Nhận xét :

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

A, 378 = (3 + 7 + 8) + (Số chia hết cho 9)

B, 253 = (2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)

C, 457 = (4 + 5 + 7) + (Số chia hết cho 9)

D, 3240 = (3 + 2 + 4 +0) + (Số chia hết cho 9) Theo nhận xét mở đầu:

+ KL1 : Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Trang 9

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét :

+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì

không chia hết cho 9.

+ KL1 : Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Trang 10

Câu 2) Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9.

cc

Trang 11

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét :

+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì

không chia hết cho 9.

+ KL1 : Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Trang 12

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

?1 Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào

không chia hết cho 9?

621; 1205; 1327; 6354

Trang 13

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

A, 375 = (3 + 7 + 5) + (Số chia hết cho 9)

B, 253 = (2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)

Theo nhận xét mở đầu:

= 15 + (Số chia hết cho 3) = 10 + (Số chia hết cho 3)

Trang 14

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

+KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

253 = (2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)

= 10 + (Số chia hết cho 3)

Trang 15

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Nhận xét

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

+KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 +KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.

Trang 16

Nhận xét mở đầu:

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

2

Điền chữ số vào dấu * để được số chia hết cho 3.

157*

Trang 17

Nhận xét mở đầu:

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Trang 18

Nhận xét mở đầu:

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 Vậy một số chia hết cho 3 thì có chia hết cho 9 không?

- Một số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3.

- Một số chia hết cho 3 chưa chắc chia hết cho 9.

Trang 19

Dấu hiệu chia hết cho 3, cho

9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ?

Nhận xét mở đầu:

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của

nó cộng với một số chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và

chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Dấu hiệu chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc

vào chữ số tận cùng.

- Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc

vào tổng các chữ số.

Trang 20

1 Nhận xét mở đầu:

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một

số chia hết cho 9.

2 Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những

số đó mới chia hết cho 9.

3 Dấu hiệu chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những

số đó mới chia hết cho 3.

Bài tập:

Trong các số: 5319; 3240; 807; 831; 795:

a) Số nào chia hết cho 9?

b) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

c) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?

a) Số chia hết cho 9 là: 5319; 3240; 702; 3240.

b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: 831; 807; 795 c) Số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là: 3240

Về nhà

Trang 21

Câu 1) Số 7380 chia hết cho số nào?

(Chọn đáp án đúng nhất)

CC

Trang 22

Câu 2) Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3;

5; 9.

cc

Trang 23

Câu 3) Trong 4 phát biểu sau đây, có một phát biểu sai Hãy chỉ ra câu sai đó.

Trang 24

1 Nhận xét mở đầu:

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một

số chia hết cho 9.

2 Dấu hiệu chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những

số đó mới chia hết cho 9.

3 Dấu hiệu chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những

số đó mới chia hết cho 3.

Trang 25

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Cả lớp: Nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Nhận biết được một số cĩ hay khơng chia

hết cho 3, cho 9 Xem trước phần Lyện tập.

Làm các bài tập

Đối tượng 1: 102; 103; 104;– SGK.

Đối tượng 2: thêm bài 105;106 – SGK

Đối tượng 3 thêm bài 136; 137 – SBT.

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w