Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9... Nhận xét mở đầu: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết c
Trang 2Áp dụng: Điền chữ số vào dấu * để :
/ 27 * 2
Trả lời:
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
a/ * {0; 2; 4; 6; 8} ∈
b/ * {0; 5}∈
Trang 3Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ?
Trang 4Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu , xét
xem số 378 có chia hết cho 9 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
378 =
= 18 + (Số chia hết cho 9)
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Kết luận 1: (SGK/40)
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 253 có chia hết cho 9 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
253 = = 10 + (Số chia hết cho 9)
253 9
+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 + Kết luận 2: (SGK/40)
+ Dấu hiệu chia hết cho 9: (SGK/40) + Dấu hiệu chia hết cho 9: tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia Các số có
hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
(3 + 7 + 8) + (Số chia hết cho 9)
378 9
(2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)
Trang 51 Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
?1 Trong các số sau, số nào chia hết cho
9, số nào không chia hết cho 9 ?
621 ;1205 ;1327; 6354.
Đáp án:
Số chia hết cho 9 là:
Số không chia hết cho 9 là:
621; 6354
1205; 1327
Trang 6Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3:
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem
số 2031 có chia hết cho 3 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
2031 =
= 6 + (Số chia hết cho 9)
= 6 + (Số chia hết cho 3)
2031 3
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 3415 có chia hết cho 3 không ? Theo nhận xét mở đầu:
3415 = = 13 + (Số chia hết cho 9)
= 13 + (Số chia hết cho 3)
3415 3
+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
+ Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
(2 + 0 + 3 + 1) + (Số chia hết cho 9)
(3+4+1+5) + (Số chia hết cho 9)
Trang 71 Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3:
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem
số 2031 có chia hết cho 3 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
2031 = (2 + 0 + 3 + 1) + (Số chia hết cho 9)
= 6 + (Số chia hết cho 9)
= 6 + (Số chia hết cho 3)
2031 3
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 3415 có chia hết cho 3 không ? Theo nhận xét mở đầu:
3415 = (3+4+1+5) + (Số chia hết cho 9) = 13 + (Số chia hết cho 9)
= 13 + (Số chia hết cho 3)
3415 3
+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
+Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 3.
Trang 8Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3:
+Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 3.
?2 Điền chữ số vào dấu * để được số
chia hết cho 3.157*
(
157* 3
(13 + * ) 3
(
* = {2; 5; 8}
- Một số chia hết cho 9 thì cũng chia
hết cho 3.
- Một số chia hết cho 3 chưa chắc chia
hết cho 9.
(1 + 5 + 7 + *) 3
Trang 91 Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3:
+Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 3.
4.Bài tập:
.
Bài 101.SGK/41:
Cho các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào
chia hết cho 9? :
187; 1347;2515; 6534; 93258
Đáp án:
Bài 104.SGK/42:
Điền chữ số vào dấu * để : a/ 5*8 chia hết cho 3.
b/ 6*3 chia hết cho 9.
Trang 10Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ
số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
3 Dấu hiệu chia hết cho 3:
+Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 3.
a/ Ta có:
Giải:
Điền chữ số vào dấu * để : a/ 5*8 chia hết cho 3
b/ 6*3 chia hết cho 9
5*8 3 M ⇒ ( 5 * 8 3 + + ) M
( 13 * 3 )
⇒ + M
∈
*
⇒
b/ Ta có:
6*3 9 M ⇒ ( 6 * 3 9 + + ) M
( 9 * 9 + ) M
⇒
*
⇒ ∈ { } 0;9
Trang 12B C
A
D
Trang 13B C A
Trong 4 phát biểu sau đây, có một phát biểu sai Hãy chỉ ra câu sai đó.
Số 4363 chia hết cho 3.
Số 2139 chia hết cho 3.
Số 5436 chia hết cho 9.
Trang 14HƯỚNG DẪN H C T P Ọ Ậ
•Đối với bài học tiết này:
Nhận biết được một số chia hết cho 3, cho 9 hay khơng.
Làm các bài tập 102; 103; 104c; 105 (SGK/41- 42)
HD: Bài 105
•Đối với bài học tiết sau:
Xem trước bài tập 106, 107(SGK/42)phần luyện
tập.Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Trang 15TIẾT HỌC HÔM NAY ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.