1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI TẬP BỔ TRỢ NGỮ VĂN 8

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu theo kiểu tổng- phân- hợp nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình tượng vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ.. Kiến thức: - Nước Đại Việt t[r]

Trang 1

Trường THCS Đống Đa Nhóm Văn 8 BÀI TẬP BỔ TRỢ KIẾN THỨC DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH

(Thời gian: Từ 16/3 đến 11/4)

A Tuần 1 (16/3 đến 21/3)

I Kiến thức:

- Khi con tu hú

- Tức cảnh Pác Bó

- Câu cầu khiến

II Bài tập:

1 Văn bản: “Khi con tu hú”

Bài 1 Bài thơ thuộc thể thơ nào và có kết cấu như thế nào?

Bài 2 Giải thích nhan đề của bài thơ.

Bài 3 Trong bài thơ, tiếng chim tu hú xuất hiện mấy lần? Hãy nêu ý nghĩa, giá trị

liên tưởng mà âm thanh tiếng chim tu hú đó gợi lên

Bài 4 Viết đoạn văn khoảng 10 -12 câu theo kiểu diễn dịch nêu cảm nhận của

em về bức tranh mùa hè trong 6 câu thơ đầu của bài thơ

2 Văn bản: “Tức cảnh Pác Bó”

Bài 1 Bài thơ Tức cảnh Pác Bó thuộc thể thơ gì? Hãy kể tên một số bài thơ cùng

thể thơ này mà em đã học

Bài 2 Đọc ba câu thơ đầu, em hình dung được gì về cuộc sống của Bác Hồ ở Pác

Bó? Cuộc sống đó được tác giả thể hiện như thế nào qua từng câu thơ?

Bài 3 Kết thúc bài thơ là một câu thơ đầy ý nghĩa: “Cuộc đời cách mạng thật là

sang” Theo em, vì sao Bác Hồ lại thấy cuộc đời cách mạng đầy gian khổ ấy là “sang”?

Bài 4 Phân tích sự kết hợp giữa chất cổ điển và hiện đại trong bài thơ Tức cảnh

Pác Bó

Bài 5 Qua bài thơ, chúng ta có thể thấy rất rõ Bác Hồ cảm thấy vui thích, thoải

mái khi sống giữa thiên nhiên Nguyễn Trãi cũng đã từng ca ngợi “thú lâm tuyền” trong bài thơ “Côn Sơn ca” Em hãy cho biết “thú lâm tuyền” ở Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh có gì giống và khác nhau?

III Tiếng việt: Câu cầu khiến

Bài 1 Tìm các câu cầu khiến trong các câu dưới đây và chỉ ra dấu hiệu hình thức

của các câu cầu khiến đó:

a Đừng cho gió thổi nữa! Đừng cho gió thổi nữa!

(Cây bút thần )

Trang 2

b Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu Nay em giết nó, tất không khỏi tội chết Thôi bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu (Thạch Sanh)

c Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ! (Em bé thông minh)

d

Bưởi ơi nghe ta gọi Đừng làm cao Đừng trốn tránh Lên với tao Vui tiếp nào…!

(Chuyện Lương Thế Vinh)

Bài 2 Chỉ ra sự khác nhau về hình thức trong các câu cầu khiến sau để thấy sự

thay đổi thái độ của người mẹ:

a Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi

b - Đem chia đồ chơi ra đi! - Mẹ tôi ra lệnh

c - Lằng nhằng mãi Chia ra! - Mẹ tôi quát và giận dữ đi về phía cổng

(Cuộc chia tay của những con búp bê)

Bài 3 Đặt các câu cầu khiến để:

- Nói với bác hàng xóm cho mượn cái thang

- Nói với bạn để mượn quyển vở

Chỉ ra những từ ngữ biểu thị những sắc thái khác nhau làm cho câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, phù hợp với quan hệ với người nghe

B Tuần 2 (23/3 đến 28/3)

I Kiến thức:

- Thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Ngắm trăng, Đi đường

- Câu cảm thán

II Bài tập:

1 Tập làm văn: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Bài 1 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Kỳ Đài, tục gọi Cột cờ là di tích kiến trúc thời Nguyễn Kỳ Đài được xây dựng năm Gia Long thứ 6 (1807) ở vị trí chính giữa trên mặt nam của Kinh thành, thuộc phạm vi pháo đài Nam Chánh

Trang 3

Kỳ Đài gồm hai phần: đài cờ và cột cờ Đài cờ là một cái đài đồ sộ gồm ba tầng hình chóp cụt chữ nhật chồng lên nhau Tầng thứ nhất cao hơn 5,5 m, tầng giữa cao gần 6m, tầng trên cùng cao hơn 6m Tổng cộng ba tầng đài cao khoảng 17,5 m Chung quanh mỗi tầng đều có xây lan can, mặt nền của các tầng đài đều lát gạch Bát Tràng Lối đi từ tầng dưới lên tầng trên cùng trổ ở mặt bắc Ở tầng trên cùng xưa có hai điếm canh và pháo xưởng để bố trí các khẩu đại bác Cột cờ nguyên xưa làm bằng gỗ, gồm 2 tầng, cao gần 30m Năm Thiệu Trị 6 (1846), cột cờ được thay bằng một cây cột gỗ dài suốt hơn 32m Đến năm Thành Thái 16 (1904), cột cờ này

bị một cơn báo lớn thổi gãy, nên sau phải đổi làm bằng ống gang Năm 1947, khi quân Pháp tái chiếm Huế, cột cờ lại bị pháo bắn gãy một lần nữa Năm 1948, cột cờ bằng bê-tông cốt sắt với tổng chiều cao 37m hiện thấy mới được xây dựng

Thời Nguyễn, trong tất cả các dịp lễ tiết, chầu mừng, tuần du cho đến việc cấp báo đều có hiệu cờ Trên đỉnh cột cờ còn đặt một trạm quan sát gọi là Vọng Đẩu Thỉnh thoảng, lính canh phải trèo lên Vọng Đẩu dùng kính Thiên lý quan sát ngoài

bờ biển

Cùng với những bước thăng trầm của Huế, Kỳ Đài là nơi chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử quan trọng Ngày 23/8/1945, lần đầu tiên lá cờ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tung bay phất phới trên đỉnh Kỳ Đài, báo hiệu sự chấm dứt của chế

độ quân chủ Kỳ Đài không chỉ là vị trí trung tâm của Thành phố Huế mà còn là một biểu tượng của mảnh đất Cố đô

(Kỳ Đài, nguồn Internet)

a Xác định nội dung chính của văn bản trên Nêu phương thức biểu đạt được sử dụng chủ yếu của văn bản này

b Văn bản trên có thể chia thành mấy phần? Nêu ý chính của mỗi phần trong văn bản trên

c Nhận xét về cách viết mở bài và kết bài của văn bản trên

Bài 2 Lập dàn ý thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở gần nơi em sinh sống.

2 Văn bản: “Ngắm trăng”, “Đi đường”

Bài 1 Ở bài thơ Ngắm trăng, nhân vật trữ tình đã ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

Bài 2 Khi ở Pác Bó, giữa khó khăn, thiếu thốn, Bác Hồ vẫn ung dung, lạc quan

với “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng” Lần này khi ở trong tù ngục, vì sao Bác lại nói đến cảnh: “Trong tù không rượu cũng không hoa”? Ba chữ “nại nhược hà” trong câu thơ thứ hai có nghĩa là gì? Ý nghĩa ấy giúp em hiểu được điều gì về tâm trạng của Bác qua hai câu thơ đầu?

Bài 3 Nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng” Em

hiểu thế nào về nhận xét trên? Em hãy tìm thêm những câu thơ, bài thơ khác viết về trăng của Bác

Trang 4

Bài 4 Tìm phép điệp ngữ và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ

được sử dụng nhiều lần trong bài thơ Đi đường bằng một đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu

Bài 5 Ý nghĩa tư tưởng của bài Đi đường gợi em nhớ tới bài thơ nào đã học

trong chương trình Ngữ văn lớp 8?

3 Tiếng việt: Câu cảm thán

Bài 1 Xác định câu cảm thán trong những trường hợp sau, chỉ ra đặc điểm hình

thức và cảm xúc mà những câu cảm thán đó biểu thị:

a Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?

(Lão Hạc)

b Ánh sáng kì dị làm sao! Em tưởng chừng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng loáng

(Cô bé bán diêm)

c Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!

(Hịch tướng sĩ)

d Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi

(Tức nước vỡ bờ)

e Thật là dễ chịu! Đôi bàn tay em hơ trên ngọn lửa…

(Cô bé bán diêm)

g Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu ?

(Nhớ rừng)

h Khốn nạn… Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu!

(Lão Hạc)

Bài 2 Hãy đặt các câu cảm thán nhằm bộc lộ cảm xúc trước các sự việc sau:

a Được điểm 10

b Bị điểm kém

c Lần đầu tiên nhìn thấy một con vật lạ

d Được xem một bộ phim hay

e Bị bạn hiểu lầm

Bài 3 Viết đoạn văn (8-10 câu) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật trữ

tình trong bài thơ Ngắm trăng (Hồ Chí Minh), trong đoạn có sử dụng câu cảm thán (gạch chân, chú thích)

C Tuần 3 (từ 30/3 đến 4/4)

I Kiến thức:

- Chiếu dời đô

Trang 5

- Hịch tướng sĩ

II Bài tập:

1 Văn bản: “Chiếu dời đô”

Bài 1 Trình bày hoàn cảnh sáng tác và nêu hiểu biết của em về thể loại chiếu Bài 2 Tìm những câu văn mang tính chất đối thoại tâm tình, bày tỏ nỗi lòng của

tác giả Việc xen kẽ những câu văn đó trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?

Bài 3 Vẽ sơ đồ khái quát thể hiện trình tự lập luận của Lí Công Uẩn trong văn

bản

Bài 4 Hãy viết một đoạn văn theo kiểu diễn dịch khoảng 12 câu với câu chủ đề:

Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập tự cường và phát triển lớn mạnh của dân tộc

Đại Việt

2 Văn bản: “Hịch tướng sĩ”

Bài 1 Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm và hiểu biết của em về thể loại hịch Bài 2 So sánh điểm giống và khác nhau của thể loại chiếu và hịch.

Bài 3 Vẽ sơ đồ khái quát trình tự lập luận của văn bản.

Bài 4 Viết đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu theo kiểu tổng- phân- hợp nêu cảm

nhận của em về vẻ đẹp của hình tượng vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ.

D Tuần 4 (từ 6/4 đến 11/4)

I Kiến thức:

- Nước Đại Việt ta

- Câu trần thuật

- Ôn tập văn bản thuyết minh

II Bài tập:

1 Văn bản: : “Nước Đại Việt ta”

Bài 1 Kẻ bảng so sánh điểm giống nhau và khác nhau của ba thể văn

Chiếu-Hịch- Cáo (đối tượng, mục đích, thời gian viết )

Bài 2 Vẽ sơ đồ trình tự lập luận của văn bản.

Bài 3 Dựa vào văn bản, triển khai câu chủ đề sau thành một đoạn văn nghị luận

tổng phân hợp khoảng 10 - 12 câu : “Nước Đại Việt ta” có ý nghĩa như một bản

tuyên ngôn độc lập

2 Tiếng việt: Câu trần thuật

Bài 1 Nêu mục đích của những câu trần thuật dưới đây:

a.(1) Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống ( 2) Mỏ Cốc như cái dùi sắt chọc xuyên cả đất (Bài học đường đời đầu tiên)

Trang 6

b.(1) Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.(2) Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá (Sông nước Cà Mau)

c.Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo vì nó luôn bị chính nó bôi bẩn (Bức tranh của em gái tôi)

d Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt (Vượt thác)

e Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con (Buổi học cuối cùng)

g Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, Hà Nội, được khởi công xây dựng vào năm

1898 và hoàn thành sau bốn năm, do kiến trúc sư nổi tiếng người Pháp thiết kế

(Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử)

Bài 2 Những câu trần thuật in đậm dưới đây có gì đặc biệt? Chúng được dùng để

làm gì?

a Thôi em chào cô ở lại Chào tất cả các bạn, tôi đi

(Cuộc chia tay của những con búp bê)

b Thôi tôi ốm yêu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy (Bài học đường đời đầu tiên)

Bài 3 Chuyển những câu sau thành câu trần thuật mà vẫn giữ nguyên ý của

người nói:

Mẫu : Anh uống nước đi! → (Tôi) mời anh uống nước

a Anh đóng cửa sổ lại đi!

b Ông giáo hút trước đi !

c Nhà mình sung sướng gì mà giúp lão ?

3 Tập làm văn: Ôn tập văn bản thuyết minh

Bài 1 Phân biệt tính chất văn bản thuyết minh với các văn bản đã học?

Bài 2 Nêu các phương pháp thuyết minh đã học.

Bài 3 Lập dàn ý chi tiết rồi viết bài cho một trong các đề tập làm văn sau:

a Thuyết minh về chùa Một Cột

b Thuyết minh về một món ngon của Hà Nội

c Thuyết minh về một dụng cụ học tập

d Thuyết minh về cách chơi một môn thể thao mà em yêu thích

Ngày đăng: 06/07/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w