Tên sang kiến: Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.. Lĩnh vự
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời giới thiệu
Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường phổ thông là một mặt giáo dụcquan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phầnthực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” chođất nước, cũng như để nói mỗi công dân, nhất là thế hệ trẻ có điều kiện “phát triểncao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạođức” để đáp ứng yêu cầu về công tác giáo dục thể chất và phát triển thành tích caocho học sinh ở địa phương đặc biệt đối với môn năng khiếu, phát triển các tố chấtthể lực phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm của từng môn,đặc biệt đối với các môn đặc thù phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở vật chất
Với môn Bơi lội là như vậy, đặc điểm là một môn thể thao được hoạt độngtrong một môi trường đặc biệt là môi trường nước và phải tuân thủ các nguyên tắcvật lý rất chặt chẽ Với việc phát triển các tố chất thể lực của các môn thể thao trêncạn đã khó thì việc phát triển các tố chất thể lực với môn Bơi lội còn khó khăn hơnrất nhiều, mà cụ thể ở đây là tố chất thể lực Hiện nay, các công trình khoa học củacác tác giả về môn Bơi lội có rất nhiều, tuy nhiên các công trình nghiên cứu trênchỉ nghiên cứu ứng dụng cho các trường chuyên nghiệp, chưa chú trọng đến đặcthù của từng địa phương Do là một môn thể thao rất đặc thù, việc hình thành các
kỹ năng và kỹ xảo hay phát triển các tố chất thể lực phải thực hiện song song ở cảhai môi trường là trên cạn và dưới nước nên việc không chú trọng đến hệ thống cácbài tập bổ trợ có phụ tải ở duới nước nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ chovận động viên (VĐV) Bơi lội là một thiếu sót rất lớn
Vì vậy, vấn đề đặt ra là để công tác giáo dục các tố chất thể lực cho VĐVmôn Bơi lội đạt hiệu quả về chất, có thể tập luyện mà không bị chi phối quá nhiềubởi điều kiện cơ sở vật chất Từ thực tiễn cho thấy cần phải đa dạng các bài tập saocho nội dung và hình thức dễ thực hiện, không đòi hỏi tốn kém về kinh phí, trangthiết bị, thuận lợi cho việc tổ chức giảng dạy mà lại góp phần nâng cao hiệu quảcông tác giảng dạy và huấn luyện VĐV nhằm phát triển phong trào tập luyện và
Trang 2tuyển chọn VĐV có nền tảng thể lực tốt từ cơ sở để chọn tuyển đội năng khiếu cóchất lượng chuyên môn cao Từ thực tiễn trên tôi nhận thấy cần phải nghiêm túcnghiên cứu, ứng dụng những phương pháp và hệ thống bài tập giảng dạy mới,nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giảng dạy và huấn luyện cho đội tuyển bơicủa sở GD-ĐT Vĩnh Phúc.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài này
2 Tên sang kiến: Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.
3 Tác giả viết sáng kiến: Trần Bình Trọng.
- Địa chỉ viết sáng kiến: Bể bơi Thông Minh – Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Số điện thoại: 0984831976 - Email trongnth@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trần Bình Trọng
5 Lĩnh vự áp dụng sang kiến: Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng một số bài tập bổ
trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyểnbơi của các phòng Giáo dục – Đào tạo các huyện thị, các trường THPT dự thi cấptỉnh và đội tuyển bơi lội sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc dự thi hội khỏe phùđổng toàn quốc
6 Ngày sang kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Từ tháng
6/2019-9/2019
7 Mô tả bản chất của sang kiến.
7.1 Mục đích nghiên cứu.
Để nghiên cứu đề tài này, mục đích nghiên cứu được xác định là: Dựa trên cơ
sở lý luận khoa học và thực tiễn lựa chọn bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnhtốc độ động tác chân có hiệu quả cao, nâng cao sức mạnh tốc độ cho VĐV Bơi củatỉnh Vĩnh Phúc dự thi HKPĐ toàn quốc 2020
7.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Để đạt mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định giải quyết các mục tiêunghiên cứu sau:
Trang 3Mục tiêu 1: Lựa chọn một số bài tập bổ trợ có phụ tải ở duới nước nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục vàĐào tạo Vĩnh Phúc
Mục tiêu 2 :Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục vàĐào tạo Vĩnh Phúc
7.3 Giả thiết khoa học.
Trong điều kiện tập luyện hiện nay, thành tích của VĐV chưa cao Nguyên do còngặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất tập luyện và nghèo nàn về các hệ thống bàitập bổ trợ dưới nước cũng như trên cạn Nếu thực hiện áp dụng hệ thống bài tập bổtrợ có phụ tải dưới nước trong giảng dạy và huấn luyện môn bơi sẽ nâng cao đượcthành tích
cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
7.4 Đối tượng nghiên cứu.
Là hiệu quả ứng dụng số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độđộng tác cho VĐV đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
Đối tượng khách thể nghiên cứu của đề tài là: 30 vân động viên đội tuyểnbơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc Đối tượng kiểm nghiệm hiệu quả ứng dụngmột số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác cho vân động viênđội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
7.4 Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm.
7.5 Tổ chức nghiên cứu:
- Địa điểm: Bể bơi Thông Minh và Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2019 – 01/ 2020
Trang 4Các giai đoạn nghiên cứu.
Toàn bộ đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 02/2019 – 01/ 2020 và đượcchia thành các giai đoạn nghiên cứu sau:
- Giai đoạn 1: Từ tháng 02/2019 – 05/2019 – Là lựa chọn vấn đề, xây dựng đề cương
nghiên cứu; Tổng hợp tài liệu khoa học; Khảo sát, phân tích thực trạng của lĩnh vựcnghiên cứu; số liệu thực tiễn; Báo cáo tiến độ đề tài nghiên cứu
- Giai đoạn 2:Từ tháng 06/2019 – 09/2019 – Là khảo sát; Đánh giá thực trạng;
Phân tích số liệu thực tiễn; Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ; Tổ chức thựcnghiệm; Xử lý số liệu; Đánh giá kiệu quả kết quả thực nghiệm
- Giai đoạn 3: Từ tháng 10/2019 – 01/2020 Là : Kết luận, kiến nghị và hoàn
thiện báo cáo; Báo cáo nghiệm thu đề tài
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Vai trò và tác dụng của dụng cụ bổ trợ trong huấn luyện Bơi lội
1.1.1 Khái niệm và phân loại dụng cụ và thiết bị bổ trợ.
1.1.2 Vai trò tác dụng của dụng cụ bổ trợ.
1.2 Thực trạng sử dụng và dụng cụ bổ trợ Bơi trong và ngoài nước.
1.2.1 Thực trang dụng cụ bổ trợ tập luyện trong giảng dạy và huấn luyện môn bơi lội ở một số nước trên thế giới.
1.2.2 Thực trạng sử dụng dụng cụ bổ trợ tập luyện trong giảng dạy và huấn luyện môn bơi lội ở Việt Nam.
1.3 Xu hướng phát triển các dụng cụ bổ trợ tập luyện trong giảng dạy và huấn luyện cho học sinh, sinh viên, vận động viên Bơi lội.
1.4 Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh và sức mạnh tốc độ.
1.5 Rèn luyện sức mạnh và sức mạnh tốc độ.
1.6 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi
1.7 Sự tham gia của các nhóm cơ chủ yếu vào động tác chân trong khi bơi.
1.8 Đặc điểm môn bơi lội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tài liệu giảng dạy
- Cơ sở vật chất
- Đội ngũ giảng viên
- Công tác đánh giá trình độ thể lực chuyên môn
Trang 6CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.1 Các căn cứ cơ cở của đề tài
2.1.1 Đặc điểm của bơi lội
- Đặc điểm về kỹ thuật của bơi lội:
- Đặc điểm tố chất thể lực trong môn bơi lội:
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh trong bơi lội.
- Nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh là.
- Những phương tiện huấn luyện sức mạnh tốc độ thường dùng trong bơi lội.
2.1.3 Căn cứ vào các phương pháp kiểm tra, đánh giá sức mạnh tốc độ.
2.2 Nghiên cứu một số tính năng của dây cao su.
2.3 Thực trạng công tác giảng dạy môn bơi lội của tỉnh Vĩnh Phúc.
2.4 Thực trạng tố chất sức mạnh tốc độ động tác của vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.
Kết quả đánh giá năng lực sức mạnh tốc độ động tác của vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc như sau:
Bảng 01: Kết quả đánh giá sức mạnh tốc độ động của VĐV đội tuyển bơi sở
Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc như sau : Nội dung kiểm tra 21 NamTổng số VĐV9Nữ
Chỉ số tốc độ đập chân dây cao su trên cạn trong vòng
Khả năng duy trì sức mạnh trung bình ( )
thời gian đập chân kéo dây cao su khi dây
căng (độ dài dây
ẾchTrườn sấpNgửaBướm
Khả năng đập chân kéo căng dây cao su
(L= 13m) trung bình ( )
Ếch Trườn sấpNgửaBướm Qua bảng 01 trên thấy hiện nay các nội dung đánh giá năng lực sức mạnhtốc độ của vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc là đúng
Trang 7đắn, tuy nhiên có thể dễ dàng nhận thấy là hiện trạng trình độ sức mạnh động tácchân của của vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc hiệnnay còn rất yếu Năng lực sức mạnh tốc độ động tác còn yếu kém, khả năng duy trìcòn chưa dài biểu hiện ở thời gian duy trì khi dây cao su căng Thấp nhất của nam
là ở nội dung đập chân trườn ngửa, còn với nữ là Cao nhất của nam ở
nội dung duy trì căng dây cao su là nội dung chân ếch và chân trườn sấp, còn ở
nữ chỉ đạt được mà thôi Đây là khoảng thời gian duy trì quá ngắn, nguyên dochủ yếu nằm ở năng lực sức mạnh chân của các em và trình độ kĩ thuật của động
tác chân Đối với chỉ số tốc độ đập chân dây cao su trên cạn trong vòng thì sốlần các sinh viên nam và nữ đạt được chưa cao Trung bình trong chỉ số tốc độ đập
chân dây cao su trên cạn thực hiện được / Đây là một thành tích chưa caođối với môn bơi lội ở nội dung đánh giá năng lực tốc độ chân, bởi trung bình thành
tích các em phải đạt được /
Hệ thống bài tập bổ trợ có phụ tải ở dưới nước còn rất ít, với các dụng cụ đơn giản,hầu như tự chế là nhiều Bài tập còn nghèo nàn, đơn điệu, chủ yếu là phát triển sứcmạnh tốc độ không có phụ tải Khối lượng tập luyện có phụ tải còn nhẹ khoảng
250 – 300m, thậm chí có những kì không có một nội dung nào tập luyện có phụ tải
Từ thực tiễn đó, vấn đề lựa chọn ứng dụng các bài tập có phụ tải để phát triển sứcmạnh tốc độ trở thành một yêu cầu cấp bách
Tóm lại: Những vấn đề trình bày ở trên là cơ sở tiền đề để đề tài tiếp cận vấn đề
nghiên cứu Các cơ sở lý luận và thực tiễn bước đầu được đề tài sử dụng làm căn
cứ xác định được cách thức cần thiết phải tiến hành khi thực hiện lựa chọn và ứngdụng hiểu quả của hệ thống bài tập bổ trợ có phụ tải ở dưới nước cho của vận động
Trang 8viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc Và đề tài đã xác định và lựachọn được các phương tiện, biện pháp cụ thể để có thể ứng dụng vào việc đánh giátrình độ phát triển tố chất sức mạnh tốc độ của đối tượng nghiên cứu.Vấn đề nàyđược trình bày cụ thể ở những phần sau của đề tài
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng sức mạnh tốc độ động tác chân của vân động viên đội tuyển bơi
sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
Đề tài tiến hành kiểm tra 30 VĐV đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc qua các chỉ số sau:
+Chỉ số 1: Tốc độ đập chân dây cao su trên cạn trong vòng - Nhằm đánhgiá chỉ số tần sồ của đôi chân
+ Chỉ số 2: Đô dài trung bình bước bơi (cm) - Nhằm đánh giá chỉ số sứcmạnh động tác và hiệu quả của kỹ thuật bơi
+Chỉ số 3: Khả năng duy trì sức mạnh trung bình ( ) thời gian đập chânkéo dây cao su khi dây căng (độ dài dây L=13m) – Nhằm đánh giá tố chấtsức mạnh bền
+Chỉ số 4: Khả năng đập chân kéo căng dây cao su trung bình ( ) – Nhằmđánh giá năng lực mạnh bền
Căn cứ vào 4 chỉ số ở trên đề tàithu được kết quả như sau, kết quả được trìnhbày cụ thể ở bảng 02
Bảng 02: Thực trạng sức mạnh tốc độ động tác chân của đội tuyển bơi sở Giáo
dục và Đào tạo Vĩnh Phúc những năm 2016-2017-2018.
Nội dung kiểm tra 2017 (X=) 2018 (X=) 2019 (X=)
Tốc độ đập chân dây cao su
trên cạn trong vòng
Trang 9Đô dài trung
bình bước bơi
(cm)
ÊchTrườn sấpNgửaBướmKhả năng duy trì
sức mạnh trung
bình ( )thời
gian đập chân
kéo dây cao
sukhi dây căng
(s)
ẾchTrườn sấpNgửa
Bướm
Qua bảng trên ta thấy sức mạnh tốc độ đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạoVĩnh Phúc 2019 so với năm 2017, 2018 tương đối yếu, Biểu hiện sự chênh lệch vềnăng lực sức mạnh tốc độ qua các chỉ số kiểm tra giữa năm 2019 và các năm trước
đó cùng kiểu bơi có sự chênh lệch quá lớn
Ở chỉ số 1(Tốc độ đập chân dây cao su trên cạn trong vòng ) thành tích 2019
của nam là = và của nữ là = thấp hơn rất nhiều so với năm 2016 và năm 2018 Điều đó cho thấy cần phải nâng cao năng lực tốc độ VĐV 2019 một cách nghiêm túc thì mới đáp ứng được yêu cầu tập luyện
Ở chỉ số 2: Độ dài trung bình bước bơi là chỉ số đánh giá hiệu quả của một bước bơi.
Đây là chỉ số rất quan trọng đối với một người bơi Đó là hiệu quả động tác bơi Ở chỉ
số này năm 2018 là rất yếu so với hai năm 2017-2018 Ví dụ: Độ dài bước bơi của
Trang 10kiểu bơi Ếch của năm 2016 là: đối với nam và đối với
nữ Đây là chỉ số rất tốt của cả nam và nữ năm 2016 Chỉ số này của năm 2017 cũng
khá tốt là: đối với nam và đối với nữ Nhưng khi sang
năm 2018 Chỉ số này thua xa chỉ số của hai năm 2017, 2018 là: đối với
nam và đối với nữ Có thể nhận thấy rõ Độ dài bước bơi của nam năm
2018 thậm chí còn thua chỉ số của nữ hai năm 2017 và 2018 và tiệm cận so với nữsinh viên cùng khóa Kỹ thuật chân Ếch tạo ra được một sức mạnh rất lớn trong khibơi, tuy nhiên do sức mạnh chân của nam năm 2019 quá yếu nên thành tích chưa cao
Ở chỉ số 3: Khả năng duy trì tố chất mạnh bền của 3 năm cho ta thấy, chỉ số
này ở năm 2019 là quá thấp so với năm 2017, 2018 Ví dụ ở kiểu bơi chân Ếch
Trong khi thành tích duy trì lần lượt của hai năm 2017, 2018 lần lượt là
đối với nam và đối với nữ của K47 và đối với nam và
đối với nữ của năm 2018 Nhưng cũng nội dung này năm 2019 chỉ đạt được chỉ số
là đối với nam và đối Điều này chứng tỏ, năng lực mạnh bềncủa năm 2019 giai đoạn ban đầu thấp hơn rất nhiều so với hai năm 2017, 2018.Ngoài kiểu bơi Ếch ra thì các chỉ số sức mạnh chân khác ở các kiểu bơi năm 2019đều rất thấp so với VĐV nưm 2017, 2018
Ở chỉ số 4: Khả năng đập chân kéo căng dây cao su trung bình ( ) Ở chỉ sốnày chủ yếu đánh giá về khả năng duy trì sức bền khi đập chân kéo dây cao su Đốivới thành tích trong Bơi lội, có thể phân chia tỉ lệ đóng góp vào hiệu quả khi bơiđối với kỹ thuật chân là chiếm tỉ trọng tương đối lớn khoảng 30%, thậm chí là 45 –
Trang 1150% đối với kỹ thuật bơi Ếch Bởi vậy ở chỉ số này chúng ta có thể nhận thấy, Khảnăng đập chân kéo căng dây cao su đánh giá nhiều về năng lực hoạt động bền vàmạnh bền của chân Ở đây chúng ta lấy ví dụ chỉ số của kỹ thuật bơi chân trườn
sấp Đối với năm 2017 là đối với nam và đối với nữ Ởđây ta nhận thấy được sức mạnh và mạnh bền của nữ năm 2017 là rất tốt, tiệm cận
với nam cùng năm Đối với năm 2018 là đối với nam và
đối với nữ Trong khi đó cùng nội dung này chỉ số của năm 2019 chỉ đạt được là
đối với nam và đối với nữ Thành tích này thể hiện sứcmạnh bền của nam nữ năm 2017 chưa đáp ứng được yêu cầu
Từ đó rút ra kết luận ban đầu:
-Việc tập trung chú ý tìm các giải pháp cũng như nghiên cứu ứng dụng các bàitập có hiệu quả để phát triển năng lực sức mạnh tốc độ cho VĐV bơi tỉnh VĩnhPhúc là hết sức cần thiết
-Nâng cao sức mạnh tốc độ sẽ tạo điều kiện tốt hơn giúp VĐV không chỉ tiếpnhận thành tích đẳng cấp mà còn là nhân tố quan trọng để tiếp thu hoàn thiện vànâng cao hiệu quả đạt thành tích cao trong các kỳ thi HKPĐ cấp quốc gia
3.2 Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ có phụ tải ở dưới nước để phát triển sức mạnh tốc độ động tác và đánh giá hiệu quả của các bài tập đã lựa chọn.
3.2.1.Lựa chọn bài tập.
Bốn nguyên tắc khi lừa trọn bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác.+ Nguyên tắc 1: Các bài tập có phụ tải được lựa chọn phải đảm bảo tính toàndiện đáp ứng yêu cầu tập luyện dưới nước
+ Nguyên tắc 2: Các bài tập phải ngắn liền với kỹ thuật động tác
+ Nguyên tắc 3: Các bài tập phải tuân thủ nguyên tắc nâng dần từ đễ đến khó,
từ đơn giản đến phức tạp, từ nhẹ đến nặng