1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYT MINH BAO CAO d AN KH THI

127 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TẾ (7)
    • 2. Tính cấp thiết của dự án đầu tư (8)
    • 3. Thị trường sản xuất và tiêu thụ đường (9)
    • 4. Tiềm năng phát triển năng lượng điện từ bã mía (17)
    • 5. Đánh giá thực trạng - Tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai (18)
    • 6. Hiện trạng thiết bị máy móc - Quy mô công suất - Thời gian sản xuất - Giới hạn hiệu quả thu hồi đường, phát triển vùng nguyên liệu (23)
    • 2. Khả năng phát triển trồng mía nguyên liệu (27)
    • 3. Kế hoạch phát triển năng suất, sản lượng mía trên từng địa bàn của các vùng mía nguyên liệu trong các thời kỳ 2012 - 2015 và định hướng tới năm 2020 (27)
    • 4. Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu sau quy hoạch (28)
    • 5. Giải pháp đầu tư và phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai (29)
    • 6. Khái toán vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu (33)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CẤP THIẾT BỊ - MÁY MÓC - CÔNG NGHỆ LÊN MỨC CÔNG SUẤT 6.000 TMN 38 I. Giới thiệu (38)
    • II. Đánh giá trang thiết bị, công nghệ của dây chuyền sản xuất hiện có (38)
      • 1. Phương pháp công nghệ (38)
      • 2. Điều kiện trang thiết bị (39)
    • III. Lựa chọn năng suất và loại hình sản phẩm (39)
    • IV. Địa điểm xây dựng (40)
    • V. Công nghệ và kỹ thuật (40)
      • 1. Cơ sở của quá trình thiết kế (40)
      • 2. Lựa chọn công nghệ và thiết bị (43)
  • CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ I. Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường (68)
    • II. Tác động của các nguồn gây ô nhiễm (68)
    • III. Các biện pháp khống chế ô nhiễm (69)
    • IV. Tiêu chuẩn về môi trường (74)
    • V. Công tác phòng chống cháy nổ (74)
  • CHƯƠNG V: XÂY DỰNG 1. Giải pháp bố trí mặt bằng xây dựng (76)
    • 2. Giải pháp kết cấu (76)
    • 3. Giải pháp xây dựng (77)
  • CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN I. Tổ chức ban quản lý điều hành dự án (79)
    • II. Hình thức mua sắm và lựa chọn nhà thầu (79)
    • III. Tổ chức thi công xây lắp và tiến độ thực hiện (80)
    • IV. Tổ chức sản xuất (80)
    • V. Phương án nhân sự (81)
  • CHƯƠNG VII- PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI I. THÔNG SỐ DỰ ÁN NÂNG CẤP NHÀ MÁY ĐƯỜNG AYUNPA LÊN 6.000 TMN (82)
    • 1. Tổng quan thông tin dự án (82)
    • 2. Các giả định thông số đầu vào cho dự án (82)
    • II. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - KINH TẾ - XÃ HỘI (84)
      • 1. Danh mục trang thiết bị đầu tư, cải tạo (84)
      • 2. Bảng tổng hợp chi phí đầu tư (84)
      • 3. Tổng hợp nguồn vốn, danh mục và tiến độ đầu tư (85)
      • 4. Kế hoạch khấu hao tài sản (85)
      • 5. Giá bán các sản phẩm - Giá mua nguyên vật liệu đầu vào dự kiến (88)
      • 6. Sản lượng sản phẩm (89)
      • 7. Nhu cầu vốn lưu động (91)
      • 8. Chi phí lãi vay cho dự án nâng cấp 6.000 TMN (93)
      • 9. Giá thành sản xuất (95)
      • 10. Chi phí sử dụng vốn (98)
      • 11. Kết quả kinh doanh của công ty trước khi đầu tư nâng cấp (99)
      • 12. Kết quả kinh doanh của công ty sau khi đầu tư nâng cấp (101)
      • 13. Bảng dự phóng dòng tiền dự án (103)
      • 14. Kế hoạch trả nợ vốn vay đầu tư (106)
      • 15. Một số biểu tính toán khác (107)
    • III. PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KT - XH (108)
      • 1. Đánh giá hiệu quả tài chính - kinh tế của dự án (108)
      • 2. Kế hoạch chi trả cổ tức (109)
      • 3. So sánh lợi nhuận sau thuế (110)
      • 4. Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư (PI ratio - Profitable Index) (111)
      • 5. Phân tích, đánh giá các yếu tố phi tài chính tác động đến dự án (111)
      • 6. Phân tích độ nhạy của dự án (113)
      • 7. Hiệu quả kinh tế xã hội (122)
  • CHƯƠNG VIII KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 1. Năng suất và chất lượng sản phẩm (124)
    • 2. Công nghệ và thiết bị (125)
    • 3. Môi trường (126)
    • 4. Xây dựng (126)
    • 5. Kết luận (126)

Nội dung

NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TẾ

Tính cấp thiết của dự án đầu tư

Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sẽ đạt từ 7-10% mỗi năm đến năm 2015 và hướng tới năm 2020, giúp nước này trở thành nền kinh tế có quy mô tương đương Thái Lan Điều này sẽ dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu đường phục vụ cho ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát và tiêu dùng gia đình, với tổng cầu đường tiêu thụ cả nước dự kiến đạt khoảng 2-2.5 triệu tấn/năm Mức tiêu thụ đường bình quân cũng sẽ tăng lên 20-25 kg/người vào năm 2020, so với mức 14.8 kg/người hiện nay.

Ngành đường Việt Nam sẽ đối mặt với tình trạng dư thừa cục bộ đến năm 2015 do nguồn cung nội địa tăng nhanh trong khi nhu cầu tiêu thụ giảm Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tương lai, ngành mía đường cần chuẩn bị và đầu tư hợp lý, nhằm đảm bảo nguồn cung đường nội địa, qua đó ổn định cán cân thương mại và giảm giá trị nhập siêu hàng năm Đầu tư mở rộng ngành mía đường không chỉ nâng cao năng suất cây mía mà còn cải thiện sinh kế cho người nông dân, góp phần ổn định kinh tế - chính trị - xã hội.

Nhà máy đường AyunPa, với công suất lớn và công nghệ sản xuất hiện đại, sẽ đảm bảo tiêu thụ toàn bộ khối lượng mía nguyên liệu cho người trồng mía trong vùng nguyên liệu của công ty Điều này không chỉ rút ngắn thời gian sản xuất mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho cả doanh nghiệp (SEC) và nông dân trồng mía.

Khu vực miền Trung - Tây Nguyên được đánh giá là một trong ba vùng canh tác mía trọng điểm của Việt Nam nhờ vào điều kiện đất đai và thổ nhưỡng thuận lợi Vì vậy, CTCP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai cần mở rộng công suất chế biến để tận dụng hiệu quả các lợi thế kinh tế và vùng nguyên liệu, đồng thời thiết lập một vùng mía nguyên liệu ổn định gắn liền với người trồng mía tại các huyện IaPa, Phú Thiện, Krong Pa, ChuProng và AyunPa thuộc tỉnh Gia Lai.

Việt Nam sẽ dần gỡ bỏ hàng rào thuế quan đối với đường nhập khẩu từ ASEAN theo cam kết AFTA - CEPT, với mục tiêu giảm thuế xuống 0% vào năm 2015 hoặc muộn nhất là năm 2018 Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh lớn từ đường nhập khẩu Thái Lan, vốn có nhiều lợi thế như công suất nhà máy, công nghệ sản xuất, chất lượng và giá thành Do đó, việc nâng cấp nhà máy đường AyunPa là cần thiết để tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành mía đường Việt Nam trước sức ép từ hàng nhập khẩu.

Lộ trình cắt giảm thuế suất theo cam kết AFTA – CEPT (QĐ 36/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 12/6/2008):

Thị trường sản xuất và tiêu thụ đường

Hiện nay sản phẩm đường sản xuất từ cây mía bao gồm 1 số loại chủ yếu được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường như sau:

 Đường thô (Raw Sugar): Nguyên liệu để chế biến đường trắng, chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 60% thị trường đường thế giới

 Đường trắng (white sugar): Bao gồm 2 loại:

- Đường trắng đồn điền (Plantation standar white sugar): RS

- Đường trắng cao cấp (Refined white sugar): RE

Sử dụng trực tiếp chế biến các mặt hàng ăn uống, công nghiệp chế biến đồ uống - thực phẩm, dược phẩm

Đường nâu và đường vàng là hai loại đường thường được sử dụng trực tiếp trong chế biến thực phẩm và đồ uống, nhưng lượng tiêu thụ và sản xuất của chúng vẫn còn khá hạn chế.

 Đường phèn, đường mật, đường kết :

Chủ yếu sản xuất bởi các cơ sở chế biến thủ công, chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với các loại đường thành phẩm khác

Trong thập kỷ tới, sản phẩm đường trắng sẽ tiếp tục là mặt hàng tiêu thụ chính, nhưng sẽ có sự chuyển dịch đáng kể giữa đường RS và RE Mặc dù đường RS vẫn giữ vai trò quan trọng, tỷ trọng tiêu thụ của nó sẽ giảm dần trong giai đoạn này.

2016, thay vào đó sẽ là đường RE

SEC sẽ tập trung vào sản xuất đường RS và đường thô từ nay đến 2016, tùy thuộc vào diễn biến thị trường mía đường Công ty sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến như Blanco Directo, Phốt phat hóa và Cabonat hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm đường, tiến gần hơn đến tiêu chuẩn đường RE Sau giai đoạn này, SEC sẽ chuyển hoàn toàn sang sản xuất đường RE để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường và xã hội.

3.2 Dự báo cung - cầu thị trường đường thế giới:

Hiện nay, có hơn 100 quốc gia trên thế giới sản xuất đường từ mía và củ cải, với hơn 70% sản lượng đường được tiêu thụ nội địa và 30% cho xuất khẩu Khoảng 70 quốc gia sản xuất đường mía, chiếm 70%-80% tổng sản lượng đường toàn cầu Đặc biệt, trong vụ 2012-2013, sản lượng đường ép từ mía dự báo chiếm tới 78.1% sản lượng đường toàn cầu.

Thị trường đường toàn cầu đã trải qua hai vụ mùa thiếu hụt từ 2008-2010 do thời tiết bất thường ở các quốc gia sản xuất hàng đầu như Ấn Độ, Australia, Thái Lan và Brazil, dẫn đến giá đường đạt mức kỷ lục 36.02 cents/pound vào đầu năm 2011 Tuy nhiên, từ vụ mùa 2010-2011, giá cao đã khuyến khích các quốc gia tăng cường sản xuất, giúp nguồn cung đường phục hồi mạnh mẽ và dần đưa quan hệ cung cầu về cân bằng, thậm chí thặng dư trong những năm gần đây Dự báo, lượng đường thặng dư sẽ tiếp tục duy trì trong vài năm tới khi nhu cầu toàn cầu chưa theo kịp sự gia tăng sản lượng và mở rộng diện tích trồng mía ở nhiều quốc gia.

Theo Hiệp hội mía đường thế giới ISO và USDA, nhu cầu tiêu thụ đường toàn cầu đã tăng mạnh trong những năm qua, từ 167 triệu tấn vào năm 2011 dự báo sẽ đạt 200 triệu tấn vào năm 2020, nhờ vào sự phục hồi và tăng trưởng kinh tế.

Theo báo cáo từ Kingsman tại Hội nghị Đường Châu Á Thái Bình Dương 2012, nhu cầu tiêu thụ đường toàn cầu đang gia tăng ổn định do sự gia tăng dân số Mặc dù sản lượng đường có xu hướng tăng, nhưng vẫn gặp phải biến động không ổn định.

Châu Á, với dân số hơn 3.7 tỷ người, đang trải qua sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu tiêu thụ đường, từ 10.7 kg/người năm 1990 lên 17.5 kg/người năm 2011, trở thành một trong những thị trường tiêu thụ đường lớn nhất thế giới Tuy nhiên, sản lượng đường sản xuất hàng năm vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt tại các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc và Ấn Độ Tình trạng thiếu cung dự kiến sẽ tiếp tục kéo dài, khiến châu Á phải nhập khẩu đường Dự báo đến năm 2020, khu vực này sẽ chiếm đến 45% tổng nhu cầu tiêu thụ đường toàn cầu.

Nhu cầu tiêu thụ đường tại Trung Quốc dự kiến sẽ tăng mạnh, đạt khoảng 18 triệu tấn vào năm 2020, trong khi sản lượng sản xuất chỉ đạt 14-15 triệu tấn Do đó, nhu cầu nhập khẩu ròng sẽ gia tăng từ 1.1 triệu tấn/năm hiện nay lên 4-5 triệu tấn/năm trong những năm tới.

Theo dự báo mới nhất của JP Morgan tại Hội nghị mía đường châu Á tháng 6/2012, nhu cầu tiêu thụ đường tại Trung Quốc và Ấn Độ sẽ chiếm 60% trong sự tăng trưởng nhu cầu đường toàn cầu Đặc biệt, sự gia tăng nhu cầu tại Trung Quốc sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến diễn biến của thị trường đường toàn cầu.

(Nguồn: USDA, JP Morgan Research) Tại khu vực Đông Nam Á, hầu hết các quốc gia thành viên ASEAN đều nhập khẩu ròng đường hàng năm, cụ thể:

XK ròng Cân bằng Nhập khẩu ròng

Indonesia Cambodia (*) Lào (*) Malaysia Brunei Singapore (Nguồn: Kingsman, Asia Pacific Sugar Conference 2012) Ghi chú (*):

Tại Campuchia, hiện có 5 dự án nhà máy đường (NMĐ) với quy mô từ 4.000-12.000 tấn mía đang được xây dựng, dự kiến đến cuối năm 2012, 3 trong số đó sẽ đi vào hoạt động, cung ứng khoảng 300.000 tấn đường cho thị trường trong vụ mùa 2015/2016, vượt nhu cầu tiêu thụ nội địa Trong khi đó, Lào cũng triển khai 3 dự án NMĐ với quy mô từ 6.000-7.000 tấn mía, dự kiến cung ứng khoảng 150.000 tấn đường cho thị trường trong cùng thời gian, tạo ra lượng đường dư thừa để xuất khẩu Do đó, sau năm 2015, Lào và Campuchia sẽ trở thành hai quốc gia xuất khẩu ròng, cạnh tranh mạnh mẽ với các NMĐ Việt Nam nhờ lợi thế về giá thành sản xuất thấp.

Trong khi đó sản lượng xuất khẩu ròng từ Thailand vẫn đang vượt trội so với nhu cầu của các quốc gia trong khu vực trong thời gian qua:

Theo các chuyên gia kinh tế, sự khan hiếm tài nguyên dầu mỏ sẽ dẫn đến xu hướng tăng giá dầu thế giới trong dài hạn, buộc các quốc gia phải tìm kiếm nguồn nhiên liệu xanh và sạch hơn Trong bối cảnh này, nhiên liệu sinh học Ethanol từ cây mía sẽ trở thành một giải pháp quan trọng Điều này mở ra cơ hội phát triển cho ngành đường toàn cầu, đặc biệt là ngành đường Việt Nam, khi một phần nguyên liệu từ mía, củ cải và mật rỉ được chuyển đổi sang sản xuất cồn nhiên liệu.

3.3 Dự báo xu hướng sản xuất và tiêu thụ đường trong nước:

Trong những năm gần đây, việc nâng cấp và mở rộng công suất của các nhà máy đường đã giúp tăng sản lượng đường sản xuất trong nước từ khoảng 1 triệu tấn vào vụ 2009-2010 lên hơn 1.35 triệu tấn trong vụ mùa 2011-2012 Sự gia tăng nguồn cung nội địa, cùng với lượng đường nhập khẩu lớn qua biên giới Tây Nam, đã dẫn đến tình trạng thặng dư trên thị trường đường do nhu cầu tiêu thụ giảm sút trong bối cảnh suy thoái kinh tế.

Từ năm 2012, ngành mía đường Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với tình trạng cung vượt cầu, dẫn đến dư thừa cục bộ trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.

Nhận định thị trường đường Việt Nam:

Giai đoạn 2012-2015, thị trường đường nội địa có thể rơi vào tình trạng dư thừa cục bộ do nhu cầu tiêu thụ chưa phục hồi kịp với tốc độ mở rộng của ngành, với sản lượng bình quân dự kiến từ 50-150 ngàn tấn/năm Tuy nhiên, lượng đường xuất khẩu sang Trung Quốc qua đường tiểu ngạch gia tăng do chênh lệch giá giữa hai nước, trong khi Trung Quốc sẽ là quốc gia nhập khẩu ròng với lượng đường có thể lên tới 5 triệu tấn/năm từ 2012-2018 Do đó, mặc dù có dư thừa cục bộ, sản lượng đường thừa của Việt Nam sẽ được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

Tiềm năng phát triển năng lượng điện từ bã mía

SEC là công ty tiên phong trong ngành điện bán thương phẩm theo chi phí tránh được, với mức giá bán bình quân dự kiến đạt khoảng 1.000 đồng/KWh vào năm 2012, tăng gần 50% so với mức giá cố định trước đó là 698 đồng/KWh Sự điều chỉnh này tạo điều kiện thuận lợi cho SEC trong việc đầu tư và mở rộng hoạt động phát điện lên lưới quốc gia.

Nhu cầu tiêu thụ Cung trong nước

(Nguồn: SEC thống kê, tổng hợp).

Đánh giá thực trạng - Tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai

5.1 Thực trạng, lợi thế vùng nguyên liệu:

 Vị trí và quy mô vùng nguyên liệu:

Vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai nằm trong quy hoạch nông nghiệp của tỉnh Gia Lai với hơn 200.000 ha Ngoài diện tích đất đã quy hoạch cho cây mía, còn có 45.000 ha đất nông nghiệp khác có thổ nhưỡng phù hợp để chuyển đổi sang trồng mía, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Chính quyền địa phương ủng hộ việc này, tạo điều kiện cho khả năng mở rộng vùng nguyên liệu mía của nhà máy Vùng nguyên liệu chủ yếu tập trung tại các huyện Phú Thiện, Iapa, Krôngpa và Ayunpa.

Tổng diện tích trồng mía năm 2011/2012 khoảng 7.000 ha, đủ đáp ứng cho nhà máy công suất 3.000 – 3.500 TMN

 Diện tích, năng suất và sản lượng mía:

Trong niên vụ 2008/2009, công ty trồng 3.857 ha mía, đạt sản lượng 191.542 tấn, trong đó 176.554 tấn được đưa vào ép Sang niên vụ 2009/2010, diện tích trồng mía tăng lên 3.881 ha với sản lượng đạt 209.069 tấn và 170.361 tấn đưa vào ép Niên vụ 2010/2011, diện tích trồng mía đạt 5.238 ha, sản lượng tăng lên 335.000 tấn và 290.000 tấn được ép Năm 2011/2012, diện tích trồng mía tiếp tục mở rộng lên 7.298 ha, dự kiến sản lượng đạt 474.000 tấn và lượng mía đưa vào ép từ 430.000 đến 450.000 tấn Đến vụ mùa 2012-2013, diện tích trồng mía đã đạt khoảng 8.400 ha, cung cấp sản lượng tương đương 546.000 tấn mía cây.

Nghiên cứu chỉ ra rằng năng suất mía phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết và lượng mưa hàng năm, ảnh hưởng đến nguồn nước tưới Các biện pháp khoa học kỹ thuật trong trồng mía chưa được triển khai một cách đồng bộ và rộng rãi, dẫn đến hiệu quả chăm sóc mía chưa đạt yêu cầu.

Jan Feb Mar Apr May

Sản lượng Đơn giá khi trồng trọt chưa được nông dân chú trọng Qui trình chăm bón, thâm canh chưa được áp dụng rộng rãi

Năng suất mía trong vùng qua các năm như sau:

(Nguồn: Báo cáo năng lực cạnh tranh của TTC) Năng suất mía trong vùng nguyên liệu của SEC

1 Tổng diện tích mía (Ha) 3.941 4.052 3.857 3.881 5.238 7.300

2 Tổng sản lượng mía (Tấn) 246.600 220.848 191.542 209.069 335.000 474.000

3 Năng suất mía ( Tấn/ha ) 62,5 54,5 57,2 53,9 63,9 64.9

Tổng sản lượng mía của vùng nguyên liệu niên vụ 2012 – 2013 dự kiến đạt khoảng 544.000 tấn và sẽ tăng lên 933.000 tấn vào năm 2015, trong đó 840.000 tấn sẽ được cung cấp cho nhà máy Điều này cho thấy sản lượng mía hiện tại hoàn toàn đủ để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy hoạt động với quy mô 6.000 TMN Dự báo sản lượng mía của vùng nguyên liệu SEC sẽ tiếp tục tăng trưởng đến năm 2025.

NĂNG SUẤT MÍA CÁC VỤ (tấn/ha)

NĂNG SUẤT MÍA CÁC VÙNG VÀ TỈNH GIA LAI (tấn/ha)

Sản lượng mía ép Diện tích

(Nguồn: Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai)

Vùng nguyên liệu chính của nhà máy nằm tại Thị xã Ayunpa, huyện Phú Thiện và Ia-Pa, với cự ly vận chuyển mía từ ruộng đến nhà máy chỉ khoảng 30 km, giúp Công ty tiết kiệm chi phí vận chuyển Tuy nhiên, nếu diện tích trồng mía được mở rộng ở các huyện lân cận, chi phí vận chuyển sẽ tăng lên.

Phân bố nguyên liệu và cự ly vận chuyển vùng nguyên liệu SEC vụ 2011-2012:

Khu vực Diện tích Sản lượng Năng suất

Cự ly V/chuyển trung bình (km) ha Tỷ lệ tấn Tỷ lệ

(Nguồn: Khối nguyên liệu SEC, Phòng Mía đường TTC)

 Chất lượng, trữ đường, tỷ lệ hao mía/đường

Chất lượng mía nguyên liệu tại khu vực này đang vượt trội hơn mức trung bình toàn quốc, với chỉ số CCS bình quân cả vụ cao hơn 10 Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi lượng đường, giúp giảm giá thành sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh so với các khu vực khác trong nước.

Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai đã ghi nhận thực tế sản xuất kinh doanh trong những năm qua cho thấy thời gian thu hoạch mía thuận lợi và đạt chất lượng tốt nhất kéo dài từ tháng 12 đến cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5, khoảng 140 – 150 ngày.

Số liệu từ Nhà máy và Khối nông nghiệp cho thấy trữ đường trong cây mía tại vùng nguyên liệu của SEC đạt mức cao, vượt trội so với bình quân cả nước Trong giai đoạn đỉnh điểm của vụ ép, trữ đường có thể đạt từ 11-13 CCS, trong khi bình quân cả vụ dao động từ 9-11 CCS Đây là yếu tố thuận lợi giúp SEC nâng cao hiệu quả sản xuất.

(Nguồn: Phòng Nguyên liệu - SEC) 5.2 Đánh giá về tiềm năng phát triển

 Khả năng cạnh tranh so các loại cây trồng khác

Theo số liệu trung bình trong hai năm 2010 và 2011 cho thấy cây mía có khả năng cạnh tranh tốt so với các cây trồng chính khác

So sánh khả năng cạnh tranh của một số cây trồng chính so với cây mía:

Chỉ tiêu so sánh Mía tơ Mía gốc Khoai mì Rau màu Lúa Bắp

So với các mô hình luân canh cây trồng như 1 vụ lúa + 1 vụ màu, cây mía có lợi thế cạnh tranh thấp hơn Cây mía, với trung bình 1 vụ mía tơ và ba vụ mía lưu gốc, chỉ có lợi thế hơn so với cây khoai mì Tuy nhiên, cây lúa và cây màu khác chỉ có thể trồng trên những vùng đất tốt và có nguồn nước tưới chủ động, do đó không ảnh hưởng đến diện tích trồng mía của SEC.

Chữ đường bình quân qua các tháng

Nguồn: Ước tính của Phòng Mía đường Khả năng phát triển mở rộng, chuyển đổi cây trồng khác sang cây mía:

Tổng DT đất tự nhiên 50.473 27.752 76.750 162.714 169.552 497,441 Đất sản xuất nông nghiệp 45.277 5.945 26.272 42.016 155.176 274,706

Diện tích có thể chuyển đổi sang trồng mía 1.700 300 6.150 2.000 1.200 900 12.250

+ Diện tích hoa Màu & lúa 1 vụ 60 10 1.000 200 300 150 1.720

Theo thông tin từ Khối Nguyên liệu SEC, tổng diện tích đất có khả năng chuyển đổi sang trồng mía đạt 12.250 ha, nâng tổng diện tích mía tiềm năng của SEC lên 20.650 ha, bao gồm 8.400 ha hiện hữu từ vụ 2012-2013 Diện tích này chưa bao gồm đất rừng bị phá để trồng mía.

Mía tơ Mía gốc TB mía (1 tơ-3 gốc)

Khoai mì Rau 2 vụ Lúa 2 vụ Lúa + bắp Lúa + đậu Lúa + rau

Lợi nhuận từ mô hình canh tác trong 12 tháng đạt 1.000 đ/ha tại các khu vực đồi núi chưa được sử dụng, với tiềm năng phát triển thêm quỹ đất lên đến 5.000 ha ở các huyện khác, đặc biệt là khu vực dọc theo biên giới Campuchia giáp ranh huyện Chư Prong.

Theo Công văn 31/BC-SNN (tháng 3/2012) của UBND tỉnh Gia Lai, diện tích đất quy hoạch trồng mía tại huyện Krong Pa và Chư Prong có thể lên tới 9.000 ha Tuy nhiên, Khối nguyên liệu đề xuất một cách thận trọng rằng diện tích mở rộng vùng nguyên liệu mía nên là 2.000 ha tại Krong Pa và 1.200 ha tại Chư Prong, nhằm phù hợp với công suất của Nhà máy trong kế hoạch nâng cấp.

Giai đoạn 2012 -2015 (ha) Giai đoạn 2015 -2020 (ha)

Dự kiến bố trí trên đất khác (*)

QH Đã thực hiện năm

Các loại cây trồng chuyển đổi sang trồng mía

QH Đã thực hiện năm 2012-

Các loại cây trồng chuyển đổi sang trồng mía

(*): Đất sản xuất nông nghiệp vùng tưới thủy lợi Ia Mơr

(Nguồn: Công văn 31/BC-SNN ngày 01/03/2012 của Sở NN&PTNT tỉnh Gia Lai)

Hiện trạng thiết bị máy móc - Quy mô công suất - Thời gian sản xuất - Giới hạn hiệu quả thu hồi đường, phát triển vùng nguyên liệu

6.1 Thiết bị máy móc - Quy mô công suất:

Nhà máy đường AyunPa, sau hơn 15 năm hoạt động, đã nâng công suất từ 1.000 TMN lên 3.200 TMN vào vụ mía 2011-2012, với phần lớn thiết bị được nhập từ Trung Quốc và trình độ tự động hóa ở mức trung bình thấp Tuy nhiên, sau 15 năm, nhà máy bắt đầu vượt qua khung thời gian khai thác tối ưu, dẫn đến nhiều thiết bị và nhà xưởng xuống cấp hoặc hỏng hóc, gây bất lợi cho năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

Theo khảo sát, nhà máy hiện tại có thể hoạt động ổn định ở công suất 3.200 TMN, với một số thiết bị đạt công suất 3.800 TMN Mức công suất này chỉ tương đương với bình quân ngành mía đường Việt Nam, xếp vào loại nhà máy quy mô nhỏ Những hạn chế về quy mô sản xuất và công nghệ tự động hóa thấp đang cản trở sự phát triển của công ty và vùng nguyên liệu.

Vùng mía có tiềm năng mở rộng diện tích đáng kể, với nông dân sẵn sàng gắn bó lâu dài trong canh tác Tuy nhiên, quy mô ép mía nhỏ khiến công ty gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hết sản phẩm nếu nông dân tự ý chuyển đổi Thời gian sản xuất kéo dài mang lại nhiều rủi ro cho cả nhà máy và nông dân, như mía bị cháy, ảnh hưởng của mưa bão, khô hạn, và giảm chất lượng đường do chờ đợi lâu sau khi thu hoạch Do đó, công ty phải kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển và mở rộng diện tích mía mới, dẫn đến việc không khai thác hết tiềm năng của vùng nguyên liệu và nông dân chưa tối ưu hóa hiệu quả trên diện tích đất hiện có.

Trang thiết bị đang bị hao mòn nghiêm trọng, dẫn đến hiệu suất sản xuất và thu hồi đường thấp, chất lượng đường không ổn định và giá thành sản xuất tăng cao so với đường nhập khẩu Điều này đặt công ty vào nguy cơ tụt hậu về máy móc và công nghệ trong tương lai.

Thời gian ép mía và sản xuất kéo dài đã dẫn đến tình trạng tranh giành nguyên liệu giữa các nhà máy trong khu vực, đặc biệt là các nhà máy quy mô nhỏ Sự cạnh tranh này gây ra lộn xộn trong việc thu mua mía, làm tăng chi phí cho cả công ty và người dân trong việc bảo vệ và tiêu thụ mía Hệ quả là nó có thể ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

6.2 Thời gian sản xuất - Hiệu quả thu hồi đường:

Chìa khóa thành công cho các nhà sản xuất đường mía là thu hoạch mía sạch vào thời điểm mía chín Thời gian thu hoạch lý tưởng nhất là từ giữa tháng 12 đến đầu tháng 5, với khoảng thời gian từ 140 đến 150 ngày.

Nếu duy trì năng suất ép theo thiết kế hiện tại (3.000 – 3.200 TMN), thời gian ép sẽ kéo dài hơn 160 ngày, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều vấn đề quan trọng.

 Hiệu suất thu hồi đường thấp (tỷ lệ mía/đường cao), giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng mía nguyên liệu, đặc biệt là trong thời vụ trồng mới và mía lưu gốc trong những năm tiếp theo, sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất của nông dân trồng mía.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất và khai thác vùng nguyên liệu, Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai cần tập trung vào quy mô nhà máy và trình độ công nghệ sản xuất Yêu cầu quan trọng trong thời gian tới là nâng cao năng suất nhà máy đường và hiện đại hóa công nghệ sản xuất, nhằm đáp ứng kịp thời với sự phát triển mở rộng vùng nguyên liệu và đạt được hiệu quả sản xuất tối ưu.

II - Kết luận về sự cần thiết đầu tư

1 Dự án "Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN" do Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai làm chủ đầu tư là hoàn toàn phù hợp với chủ trương và định hướng phát triển của Đảng và Chính phủ nhằm giải quyết việc làm, tăng thêm ngân sách nhà nước, giảm tình trạng nhập siêu đường từ các quốc gia khác; góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, ổn định sinh kế cho các hộ nông dân trồng mía, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, quốc phòng của đất nước cũng như địa phương trong thời gian tới

2 Theo khuyến cáo của Bộ NN&PTNT và Hiệp hội mía đường Việt Nam: Để đảm bảo tính hiệu quả, tính cạnh tranh và hội nhập của ngành công nghiệp mía đường Việt Nam trong giai đoạn mới, các nhà máy đường cần phải nâng công suất ép và chế biến đường

3 Hiện nay vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai đã có hơn 7.000 ha với sản lượng mía ép khoảng trên 400.000 tấn, theo số liệu khảo sát và thống kê thì việc mở rộng vùng nguyên liệu mía đạt 12.500 ha là hoàn toàn khả thi Kết hợp với chương trình thâm canh mía cao sản, niêm vụ 2012 -13 sẽ đạt được sản lượng mía toàn vùng là trên 500.000 tấn và đến niên vụ 2014 – 2015 sẽ đạt được sản lượng 750.000 – 850.000 tấn

4 Nội dung chính của dự án là đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở tận dụng tối đa năng lực máy móc, thiết bị và toàn bộ cơ sở vật chất hiện có, điều này cho phép giảm thiểu chi phí đầu tư và nâng cao tính khả thi của dự án

5 Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai có một đội ngũ cán bộ, công nhân và hệ thống quản lý đã có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đường và nâng công suất nhà máy đường Đây cũng là nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của dự án

Việc "Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN" là một quyết định cần thiết và cấp bách, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, phát huy nguồn lực hiện có, và nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như sản xuất bền vững.

CHƯƠNG II - GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐÁP ỨNG DỰ ÁN MỞ RỘNG CÔNG

1 Khả năng và điều kiện tự nhiên để sản xuất nguyên liệu mía ở Gia Lai:

Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở phía bắc Tây Nguyên, nằm trong tọa độ từ 12 0 58’28” -

Khả năng phát triển trồng mía nguyên liệu

Vụ mùa 2011-2012, nhà máy đã trồng 7.300 ha mía nguyên liệu, chủ yếu tại các huyện Phú Thiện (3.198 ha), Ia-Pa (2.994 ha) và Ayun-Pa (526 ha) Tổng diện tích đất trồng trọt trong vùng là 45.287 ha, với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự phát triển của cây mía.

Diện tích trồng mì hiện nay là 20.000 ha, nhưng việc nhập khẩu không ổn định và hiệu quả kinh tế thấp đã dẫn đến tình trạng phá hỏng đất canh tác Có khoảng 12.000 ha đất có khả năng chuyển đổi từ các loại cây trồng khác sang trồng mía, cùng với diện tích đất trống chưa khai thác Theo quy hoạch vùng nguyên liệu, đến năm 2015, công ty dự kiến sẽ có khoảng 14.000 ha trồng mía.

Đầu tư và hỗ trợ người trồng mía chuyển đổi sang các giống mía mới phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng là cần thiết, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, khi mà diện tích trồng mía cũ vẫn chiếm tỷ lệ lớn tại khu vực nhà máy.

Chính sách hỗ trợ sử dụng giống mía mới giúp Nhà máy phát triển bền vững và ổn định vùng nguyên liệu, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng mía nguyên liệu.

Năng suất mía của các giống mới trồng tại Gia Lai đạt trung bình khoảng 60 - 70 tấn/ha, trong khi một số vùng tại Nhà máy Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai có năng suất bình quân vượt trên 80 tấn/ha.

Kế hoạch phát triển năng suất, sản lượng mía trên từng địa bàn của các vùng mía nguyên liệu trong các thời kỳ 2012 - 2015 và định hướng tới năm 2020

Trong những năm qua, năng suất mía bị ảnh hưởng bởi công suất nhà máy thấp và thời gian vụ ép kéo dài, cùng với việc sử dụng giống mía cũ mà chưa thay thế bằng giống mới Thời tiết khô hạn và hệ thống tưới tiêu không đầy đủ cũng góp phần làm giảm năng suất Để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng mía và đáp ứng nhu cầu của nhà máy, Công ty Cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai cần thay thế giống cũ bằng giống mới phù hợp và đầu tư vào hệ thống tưới tiêu như khoan giếng và tưới nhỏ giọt Dự kiến, năng suất mía bình quân sẽ đạt 65 tấn/ha vào năm 2011/2012, 67-68 tấn/ha vào năm 2015, và trên 70 tấn/ha vào năm 2020.

Dự kiến đến năm 2015, sản lượng mía trong vùng nguyên liệu của Công ty sẽ đạt khoảng 800.000 – 850.000 tấn, và đến năm 2017, sản lượng mía sẽ ổn định ở mức 850.000 tấn, đáp ứng nhu cầu sản xuất theo mục tiêu đã đề ra.

Kế họach mở rộng diện tích trồng mía, sản lượng mía dự kiến

1 Tổng diện tích mía (ha) 8.376 9.373 13.930 13.930

3 Tổng sản lượng mía (tấn) 544.000 609.000 933.000 933.000

4 Sản lượng nhập nhà máy (tấn) 490.000 541.000 840.000 840.000

5 Diện tích trồng mới (ha) (*) 2.700 2.573 6.330 2.930

(*)Diện tích trồng mới bao gồm diện tích nới rộng + diện tích phá gốc trồng mới lại

(Nguồn: Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai)

Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu sau quy hoạch

- Diện tích mía hiện có theo ĐTNN: 8.376 ha

Năng suất bình quân: 65 tấn/ha

Tổng sản lượng dự kiến: 8.376 x 65 ≈ 544.000 tấn

Trong đó dự kiến như sau:

- Sản lượng làm hom giống cho vụ 2013/2014: 30.000 tấn

- Sản lượng mía bị thất thoát ~ vụ mùa 2011/2012 ( 5% ): 24.000 tấn

- Sản lượng mía ép: 490.000 tấn

+ Ép trong tháng 1 đến tháng 4 năm 2013: 342.000 tấn

Diện tích mía vụ 2012/2013 đạt 8.400 ha, trong đó có 1.000 ha diện tích phá gốc không trồng lại và 7.400 ha diện tích mía gốc còn lại Kế hoạch trồng mới là 2.573 ha, bao gồm 1.973 ha nới rộng và 600 ha trồng lại.

Diện tích mía dự kiến cho vụ 2013/2014: 9.373 ha ≈ 9.400 ha

Năng suất bình quân: 65 tấn/ha

Tổng sản lượng dự kiến: 9.373 x 65 ≈ 609.000 tấn

Trong đó dự kiến như sau:

- Sản lượng làm hom giống cho vụ 2014/2015: ≈ 40.000 tấn

- Sản lượng mía bị thất thoát ~ vụ mùa 2012/2013 ≈ 28.000 tấn

- Sản lượng cung cấp cho Nhà máy ≈ 541.000 tấn

+ Ép năm 2014 (từ tháng 1 đến tháng 4) ≈ 393.000 tấn

Như vậy, kế hoạch sản lượng mía ép cho năm 2013 là: 342.000 + 148.000 = 490.000 tấn 4.3 Vụ 2014/2015:

Sản lượng cần ép: 6.000 tấn/ngày x 140 ngày ≈ 840.000 tấn

Sản lượng làm hom giống & thất thoát: ≈ 93.000 tấn

Tổng sản lượng mía cây: ≈ 933.000 tấn

 Diện tích mía đứng cần có: 942.000 tấn/67 tấn/ha = 13.930 ha ≈ 14.000 ha

- Sản lượng cung cấp cho Nhà máy ≈ 840.000 tấn

+ Ép năm 2015 (từ tháng 1 đến tháng 4) ≈ 685.000 tấn

Kế hoạch sản lượng mía ép cho năm 2014 dự kiến đạt 548.000 tấn, bao gồm 393.000 tấn từ vụ trước và 155.000 tấn từ vụ mới Diện tích trồng mía trong vụ 2013/2014 là 9.373 ha, trong đó có 973 ha sẽ bị phá gốc và không trồng lại, để lại diện tích mía gốc còn lại là 8.400 ha.

=>Kế hoạch trồng mới: 6.330 ha trong đó nới rộng là: 5.530 ha, trồng lại là 800 ha

Sản lượng cần ép: 6.000 tấn/ngày x 140 ngày ≈ 840.000 tấn

Sản lượng làm hom giống & thất thoát: ≈ 93.000 tấn

Tổng sản lượng mía cây: ≈ 933.000 tấn

 Diện tích mía đứng cần có: 933.000 tấn/67 tấn/ha = 13.930 ha ≈ 14.000 ha

- Sản lượng cung cấp cho Nhà máy ≈ 840.000 tấn

+ Ép năm 2015 (từ tháng 1 đến tháng 4) ≈ 570.000 tấn

Kế hoạch sản lượng mía ép cho năm 2014 dự kiến đạt 840.000 tấn, bao gồm 570.000 tấn từ vụ cũ và 270.000 tấn từ vụ mới Diện tích trồng mía cho vụ 2013/2014 là 13.930 ha, trong đó có 1.200 ha sẽ bị phá gốc và không trồng lại, dẫn đến diện tích mía gốc còn lại là 12.730 ha.

=>Kế hoạch trồng mới: 2.930 ha trong đó nới rộng là: 1.200 ha, trồng lại là 1.730 ha.

Giải pháp đầu tư và phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai

Tiếp tục mở rộng đầu tư và hoàn thiện các giống mía có năng suất và chất lượng cao thông qua hợp tác với Trung tâm nghiên cứu phát triển mía đường cùng các trung tâm giống mía của các công ty đường trong khu vực và trên toàn quốc.

Cơ cấu tỷ lệ giống mía hợp lý bao gồm 25% giống chín sớm, 50% giống chín trung bình và 25% giống chín muộn, nhằm đảm bảo có mía chín liên tục cho sản xuất trong toàn vụ.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần tăng cường đầu tư và hỗ trợ vốn cho người trồng mía, giúp họ mua các giống mía mới thay thế cho giống cũ trên diện tích hiện có, đồng thời cung cấp giống mới cho các diện tích mía mở rộng.

Xây dựng trại giống mía là một bước quan trọng nhằm du nhập và tuyển chọn các giống mía mới, đồng thời khảo nghiệm để tìm ra những giống mía tốt nhất phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng nguyên liệu.

Hàng năm, Công ty cần lập kế hoạch cụ thể để thay thế dần giống mía cũ bằng giống mía mới, nhằm đảm bảo đến năm 2015, cơ cấu các giống mía sẽ đạt tỷ lệ 25% giống chín sớm, 50% giống chín trung bình và 25% giống chín muộn.

- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hộ trồng và nhân mía giống

- Xây dựng cánh đồng giống chuyên canh, cánh đồng trình diễn tứơi nước nhỏ giọt

Đầu tư vào trồng mía nguyên liệu và mở rộng diện tích thông qua tiền mặt, phân bón và giống mía là rất quan trọng Trong những năm gần đây, việc phát triển các vùng nguyên liệu mía đã giúp đưa nhiều giống mía có năng suất cao và chất lượng tốt vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng mía nguyên liệu, mang lại hiệu quả cho ngành mía đường và tăng thu nhập cho người trồng mía Tuy nhiên, việc lựa chọn và sử dụng các giống mía phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu vẫn còn hạn chế, cùng với việc chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ, dẫn đến ưu thế của giống chưa được phát huy đầy đủ.

Để nâng cao năng suất và chất lượng mía, cũng như đáp ứng nhu cầu sản xuất đường lâu dài của nhà máy, cần tập trung nghiên cứu các giống mía theo các nhóm: chín sớm, chín trung bình và chín muộn.

Việc du nhập các giống mía mới đã được nghiên cứu và chứng minh có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng rải vụ và chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất.

5.2 Giải pháp về làm đất:

Chuẩn bị đất trồng mía là bước quan trọng quyết định sự phát triển của cây mía Việc này không chỉ giúp mía mọc mầm nhanh và đạt tỷ lệ cao, mà còn hỗ trợ cho quá trình chăm sóc sau này diễn ra thuận lợi Cày sâu từ 35 – 40 cm giúp cây mía tăng khả năng chịu hạn và kéo dài thời gian lưu gốc, đặc biệt ở những vùng đất cao và gò đồi.

Mục tiêu của dự án là cơ giới hóa toàn bộ quá trình làm đất và rạch hàng trồng mía bằng máy kéo công suất lớn và vừa Để đạt được điều này, đất cần được cày sâu từ 35 – 40 cm, thực hiện ít nhất 2 lần cày và 1 lần bừa Đối với khâu rạch hàng, độ sâu cần đạt từ 25 – 30 cm, với khoảng cách hàng tối thiểu từ 1,0 – 1,2 m.

Đầu tư vốn cho hộ trồng mía để trang bị máy kéo và bổ sung máy làm đất hiện có sẽ giúp thay thế phương pháp làm thủ công, đáp ứng kịp thời vụ canh tác, tăng cường sức cạnh tranh và giảm chi phí cày đất cho nông dân.

Nghiên cứu và cải tiến máy công cụ phù hợp với đặc điểm đất đai địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu quả liên hợp với máy kéo.

Đẩy mạnh tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các hộ trồng mía về tầm quan trọng của việc làm đất, đồng thời hướng dẫn kỹ thuật làm đất trồng mía theo phương pháp cơ giới hóa.

Bố trí thời vụ trồng mía đúng cách với từng giống phù hợp không chỉ nâng cao năng suất và chất lượng mía mà còn kéo dài thời gian chế biến đường, đồng thời khắc phục nhược điểm của một số giống mía.

Cơ sở để xác định thời vụ trồng mía là điều kiện thời tiết, khí hậu Bố trí thời vụ trồng mía sao cho:

+ Mía mọc mầm phải đủ ẩm

+ Mía vươn lóng phải có nhiệt độ cao, ánh sáng đầy đủ, mưa nhiều

+ Mía chín vào các tháng ít mưa, biên độ nhiệt độ ngày và đêm cao

5.4 Chăm sóc và thu hoạch mía

Mục tiêu chính là áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến vào thực tiễn trồng mía, hướng tới cơ giới hóa và hợp lý hóa quy trình sản xuất Điều này nhằm nâng cao năng suất và chất lượng mía, đồng thời giảm chi phí trồng trọt, đáp ứng tốt hơn yêu cầu về thời vụ và giải quyết những khó khăn liên quan đến lao động thủ công.

Khái toán vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

Đối với vốn đầu tư trực tiếp sản xuất, doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn vốn tự huy động để mua sắm phân bón, máy nông cụ, thuốc bảo vệ thực vật, thực hiện làm đất và mua giống Nguồn vốn này sẽ được thu hồi thông qua hợp đồng đầu tư và hợp đồng thu mua mía với các hộ trồng mía.

Đối với việc đầu tư cơ sở hạ tầng tại vùng nguyên liệu, bao gồm đường giao thông, công trình thủy lợi và công trình điện, nguồn vốn sẽ được thực hiện theo Thông tư số 95/2004/TT-BTC, ngày 11/10/2004.

Bộ Tài Chính đã hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi thuế nhằm phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, muối Theo đó, ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ tối đa 60% vốn đầu tư cho dự án, trong khi công ty đầu tư phải đảm bảo tối thiểu 40% vốn đầu tư của dự án.

Công ty khuyến khích hộ dân trồng mía tự đầu tư vào sản xuất thông qua việc mua sắm phân bón, máy nông cụ, thuốc bảo vệ thực vật, làm đất, giống cây và đào hố chứa nước, nhằm giảm bớt vốn đầu tư từ công ty Các chính sách hỗ trợ có thể bao gồm khen thưởng, ký hợp đồng thu mua dài hạn, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, bảo hiểm giá mía hợp lý, và khuyến khích hộ trồng mía tham gia xây dựng hạ tầng giao thông và công trình thủy lợi thông qua việc góp công lao động.

 Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2012-2013:

STT Hạng mục đầu tư ĐVT

Tỷ lệ đầu tư ( % ) Định mức đầu tư ( ng.đ)

1 Đầu tư trồng mới ha 2.700 85 25.000 57.375.000

2 Đầu tư chăm sóc ha 5.700 85 15.000 72.675.000

3 Đầu tư cơ giới hóa Bộ 5.000.000

4 Đầu tư xe vận chuyển Xe 10 100 500.000 5.000.000

5 Đầu tư phân vi sinh ha 2.000 1.200 2.400.000

6 Đầu tư tưới nhỏ giọt Ha 20 50.000 1.000.000

7 Chi phí đầu tư không hoàn lại

7,1 Chuyển đổi giống mía mới Ha 78 3.100 241.800

7,2 Tưới nước trồng mới Ha 200 1.000 200.000

7,3 Lãi suất đầu tư cho DT giống mới Ha 78 6.372 497.016 7,4 Thực hiện phòng chống cháy mía Ha 2.000 100 200.000

7,5 Thực hiện cơ giới hóa Ha 300 5.000 1.500.000

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

 Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2013/2014:

 Chính sách đầu tư cho nguyên liệu cho vụ mùa 2013/2014:

Chủ trương chính sách đầu tư thu mua của công ty cho vùng nguyên liệu vụ mùa 2013/2014 và những năm tiếp theo:

Công ty đầu tư trực tiếp vào người trồng mía thông qua hợp đồng thu mua trong toàn bộ chu kỳ cây mía Các hình thức đầu tư bao gồm cung cấp giống mía, phân bón, tiền mặt, máy kéo, thiết bị cơ giới và xe vận chuyển.

Việc mua mía theo chữ đường trong vụ mùa 2011/2012 đã chứng minh là phương pháp khoa học hiệu quả, nâng cao chất lượng mía và thu nhập cho người trồng Vì vậy, trong vụ mùa 2013/2014, công ty sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc mua mía theo chữ đường.

+ Tăng định mức đầu tư chăm sóc từ 15 triệu lên 18 triệu/ha (chủ mía có thể nhận hết số tiền đầu tư bằng phân chuyên dùng )

+ Tăng định mức đầu tư trồng mới từ 25 triệu lên 28 triệu/ha ( trong đó lần 1 trả 14 triệu, lần

2 là 14 triệu – có phân chuyên dùng)

- Đầu tư phân vi sinh, vôi, bã bùn ( ngòai định mức và không tính lãi)

Công ty hỗ trợ chủ mía có diện tích từ 5 ha trở lên vay vốn trung hạn để mua xe vận tải lớn, với mức đầu tư lên đến 70% giá trị phương tiện, tối đa 500.000.000 đồng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển mía về nhà máy.

Chương trình cung cấp nguồn vốn vay dài hạn và khuyến khích lãi suất đầu tư, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật cho người trồng mía nhằm trang bị thiết bị cơ giới trong quá trình làm đất, trồng và chăm sóc mía Mục tiêu là giảm chi phí và nâng cao hiệu quả canh tác thông qua cơ giới hóa, giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công Định mức đầu tư hỗ trợ lên đến 70% giá trị máy kéo lớn và thiết bị, tối đa 700.000.000 đồng; từ 70% đến 100% giá trị máy kéo nhỏ và thiết bị, tối đa 400.000.000 đồng.

- Các chính sách khuyến khích phát triển nguyên liệu:

+ Khuyến khích đối với những hộ nhận đầu tư trồng mới

Khuyến khích trồng giống mía chín sớm nhằm đáp ứng yêu cầu rải vụ và thúc đẩy nhân giống mới cho các hộ sản xuất có kinh nghiệm, từ đó nhân nhanh các giống mía đã được khảo nghiệm cơ bản.

+ Khuyến khích chuyển đổi từ cây trồng khác sang trồng mía

Công ty sẽ khuyến khích các hộ trồng mía đầu tư chăm sóc cây mía nhằm đạt năng suất cao và chất lượng tốt bằng cách thưởng cho những hộ trồng mía xuất sắc và hoàn thành hợp đồng sau vụ ép Tổng kinh phí cho chương trình này dự kiến là 1.000.000.000 đồng.

Công ty thực hiện kế hoạch mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu để đáp ứng công suất của nhà máy Hằng năm, công ty khảo sát tình trạng đường vận chuyển tại vùng nguyên liệu và lập kế hoạch xây dựng cầu, ngầm, cũng như đường vào các khu vực nguyên liệu mới Đồng thời, công ty cũng tiến hành sửa chữa các tuyến đường nội đồng nhằm phục vụ cho việc vận chuyển mía về nhà máy hiệu quả hơn.

Công ty cam kết áp dụng chính sách giá mua mía hợp lý, nhằm đảm bảo rằng người bán mía đầu vụ và cuối vụ không bị thiệt thòi về thu nhập so với người bán mía chính vụ Đặc biệt, giá mía thu hoạch cuối vụ sẽ được tăng thêm ít nhất 100.000 đ/tấn.

Giá mua mía được xác định dựa trên giá khuyến cáo của Hiệp hội mía đường Việt Nam và các nhà máy đường lân cận, sẽ được công ty công bố theo từng thời điểm Giá này có thể điều chỉnh tùy thuộc vào giá đường trên thị trường, nhưng không thấp hơn mức giá bảo hiểm và phải đảm bảo tính cạnh tranh với các nhà máy đường trong khu vực Mức giá mua mía áp dụng cho tất cả các hộ ký hợp đồng bán mía cho công ty đúng thời hạn, không phân biệt việc nhận đầu tư hay không.

 Nhu cầu vốn đầu tư cho nguyên liệu cho vụ mùa 2013/2014:

STT Hạng mục đầu tư ĐVT

Tỷ lệ đầu tư ( % ) Định mức đầu tư ( ng.đ)

1 Đầu tư trồng mới ha 2.573 85 28.000 61.237.400

2 Đầu tư chăm sóc ha 6.800 85 18.000 104.040.000

3 Đầu tư cơ giới hóa Vnđ 20.000.000

4 Đầu tư xe vận chuyển Xe 20 100 500.000 10.000.000

5 Đầu tư phân vi sinh ha 3.000 1.200 3.600.000

6 Đầu tư tưới nhỏ giọt Ha 100 60.000 6.000.000

7 Cánh đồng mía mẫu ( thủy lợi ) Vnđ 10.000.000

8 Chi phí đầu tư không hoàn lại

8,1 Chuyển đổi giống mía mới Ha 1.000 2.000 2.000.000

8,2 Tưới nước trồng mới Ha 500 2.000 1.000.000

8,3 Lãi suất đầu tư cho cơ giới hóa Ha 3.000.000 8,4 Thực hiện phòng chống cháy mía Ha 4.000 100 400.000 8,5 Thực hiện cơ giới hóa Ha 1.000 2.000 2.000.000

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

 Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2014/2015:

STT Hạng mục đầu tư ĐVT

Khối lượng Định mức đầu tư ( ng.đ)

1 Đầu tư trồng mới ha 6.330 28.000 150.654.000

2 Đầu tư chăm sóc ha 7.600 18.000 116.280.000

3 Đầu tư cơ giới hóa Vnđ 30.000.000

4 Đầu tư xe vận chuyển Xe 30 500.000 15.000.000

5 Đầu tư phân vi sinh ha 4.000 1.200 4.800.000

6 Đầu tư tưới nhỏ giọt Ha 200 60.000 12.000.000

7 Cánh đồng mía mẫu ( thủy lợi ) Vnđ 10.000.000

8 Chi phí đầu tư không hoàn lại

Chuyển đổi cây trồng và áp dụng giống mía mới cần 5.710 ha với chi phí 11.420.000 đồng Việc tưới nước cho cây trồng mới được thực hiện trên 1.000 ha với tổng chi phí 1.000.000 đồng Đầu tư cho cơ giới hóa là 3.000.000 đồng trên diện tích 1.000 ha Công tác phòng chống cháy mía được thực hiện trên 100 ha với chi phí 400.000 đồng Cuối cùng, việc áp dụng cơ giới hóa trên 1.000 ha sẽ tốn 2.000.000 đồng.

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

 Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2015/2016:

STT Hạng mục đầu tư ĐVT

Khối lượng Định mức đầu tư ( ng.đ)

1 Đầu tư trồng mới ha 2.930 28.000 69.734.000

2 Đầu tư chăm sóc ha 11.000 18.000 168.300.000

3 Đầu tư cơ giới hóa Vnđ 30.000.000

4 Đầu tư xe vận chuyển Xe 30 500.000 15.000.000

5 Đầu tư phân vi sinh ha 6.000 1.200 7.200.000

6 Đầu tư tưới nhỏ giọt Ha 300 60.000 18.000.000

7 Cánh đồng mía mẫu ( thủy lợi ) Vnđ 10.000.000

8 Chi phí đầu tư không hoàn lại

Chuyển đổi giống mía mới với diện tích 2.000 ha cần đầu tư 4.000.000 đồng Tưới nước cho trồng mới cũng yêu cầu 1.000 ha với chi phí 1.000.000 đồng Lãi suất đầu tư cho cơ giới hóa là 3.000.000 đồng Việc thực hiện phòng chống cháy mía trên 100 ha tiêu tốn 500.000 đồng Cuối cùng, thực hiện cơ giới hóa cho 1.000 ha có chi phí 2.000.000 đồng.

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

GIẢI PHÁP NÂNG CẤP THIẾT BỊ - MÁY MÓC - CÔNG NGHỆ LÊN MỨC CÔNG SUẤT 6.000 TMN 38 I Giới thiệu

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ I Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường

XÂY DỰNG 1 Giải pháp bố trí mặt bằng xây dựng

TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN I Tổ chức ban quản lý điều hành dự án

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI I THÔNG SỐ DỰ ÁN NÂNG CẤP NHÀ MÁY ĐƯỜNG AYUNPA LÊN 6.000 TMN

Ngày đăng: 05/07/2021, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w