1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH báo cáo dự án KHẢ THI

127 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong "Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020" ban hành kèm công văn 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ NN&PTNT cũng nêu rõ mục tiêu đến năm 2020 phát triển vùng

Trang 1

THUYẾT MINH BÁO CÁO DỰ ÁN KHẢ THI

NÂNG CẤP NHÀ MÁY ĐƯỜNG AYUNPA

Trang 2

MỤC LỤC

****

I NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TẾ - 7

1.Chủ trương phát triển ngành mía đường Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: - 7

2 Tính cấp thiết của dự án đầu tư: - 8

3 Thị trường sản xuất và tiêu thụ đường: - 9

4 Tiềm năng phát triển năng lượng điện từ bã mía: - 17

5 Đánh giá thực trạng - Tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai - 18

6 Hiện trạng thiết bị máy móc - Quy mô công suất - Thời gian sản xuất - Giới hạn hiệu quả thu hồi đường, phát triển vùng nguyên liệu: - 23

II - Kết luận về sự cần thiết đầu tư 25 CHƯƠNG II - GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐÁP ỨNG DỰ ÁN MỞ RỘNG CÔNG SUẤT 6.000 TMN 26 1 Khả năng và điều kiện tự nhiên để sản xuất nguyên liệu mía ở Gia Lai: 26

2 Khả năng phát triển trồng mía nguyên liệu 27

3 Kế hoạch phát triển năng suất, sản lượng mía trên từng địa bàn của các vùng mía nguyên liệu trong các thời kỳ 2012 - 2015 và định hướng tới năm 2020: 27

4 Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu sau quy hoạch 28

5 Giải pháp đầu tư và phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai: 29

6 Khái toán vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu 33

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CẤP THIẾT BỊ - MÁY MÓC - CÔNG NGHỆ LÊN MỨC CÔNG SUẤT 6.000 TMN 38 I Giới thiệu: - 38

II Đánh giá trang thiết bị, công nghệ của dây chuyền sản xuất hiện có: - 38

1 Phương pháp công nghệ: - 38

2 Điều kiện trang thiết bị: - 39

III Lựa chọn năng suất và loại hình sản phẩm: - 39

IV Địa điểm xây dựng - 40

V Công nghệ và kỹ thuật - 40

1 Cơ sở của quá trình thiết kế: - 40

Trang 3

2 Lựa chọn công nghệ và thiết bị: - 43

CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ I Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường - 68

II Tác động của các nguồn gây ô nhiễm - 68

III Các biện pháp khống chế ô nhiễm - 69

IV Tiêu chuẩn về môi trường - 74

V Công tác phòng chống cháy nổ - 74

CHƯƠNG V: XÂY DỰNG 1 Giải pháp bố trí mặt bằng xây dựng: - 76

2 Giải pháp kết cấu: - 76

3 Giải pháp xây dựng: - 77

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN I Tổ chức ban quản lý điều hành dự án: - 79

II Hình thức mua sắm và lựa chọn nhà thầu - 79

III Tổ chức thi công xây lắp và tiến độ thực hiện - 80

IV Tổ chức sản xuất - 80

V Phương án nhân sự: - 81

CHƯƠNG VII- PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI I THÔNG SỐ DỰ ÁN NÂNG CẤP NHÀ MÁY ĐƯỜNG AYUNPA LÊN 6.000 TMN: - 82

1 Tổng quan thông tin dự án: - 82

2 Các giả định thông số đầu vào cho dự án: - 82

II NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - KINH TẾ - XÃ HỘI - 84

1 Danh mục trang thiết bị đầu tư, cải tạo - 84

2 Bảng tổng hợp chi phí đầu tư - 84

3 Tổng hợp nguồn vốn, danh mục và tiến độ đầu tư - 85

4 Kế hoạch khấu hao tài sản - 85

5 Giá bán các sản phẩm - Giá mua nguyên vật liệu đầu vào dự kiến: - 88

6 Sản lượng sản phẩm: - 89

7 Nhu cầu vốn lưu động: - 91

8 Chi phí lãi vay cho dự án nâng cấp 6.000 TMN: - 93

9 Giá thành sản xuất - 95

10 Chi phí sử dụng vốn - 98

11 Kết quả kinh doanh của công ty trước khi đầu tư nâng cấp: - 99

12 Kết quả kinh doanh của công ty sau khi đầu tư nâng cấp: - 101

13 Bảng dự phóng dòng tiền dự án: - 103

Trang 4

14 Kế hoạch trả nợ vốn vay đầu tư - 106

15 Một số biểu tính toán khác: - 107

III PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KT - XH - 108

1 Đánh giá hiệu quả tài chính - kinh tế của dự án: - 108

2 Kế hoạch chi trả cổ tức: - 109

3 So sánh lợi nhuận sau thuế: - 110

4 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư (PI ratio - Profitable Index): - 111

5 Phân tích, đánh giá các yếu tố phi tài chính tác động đến dự án - 111

6 Phân tích độ nhạy của dự án - 113

7 Hiệu quả kinh tế xã hội - 122

CHƯƠNG VIII - KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 1 Năng suất và chất lượng sản phẩm: 124

2 Công nghệ và thiết bị: 125

3 Môi trường: 126

4 Xây dựng: 126

5 Kết luận: 126

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

4 Tài liệu Kingsman - Asia Pacific - Sugar Conference, June 2012, Bangkok, Thailand

5 Quyết định 124/QĐ-TTg ban hành 02/02/2012: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp đến 2020 và tầm nhìn 2020

6 Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm công văn 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009

7 Quyết định 26/2007/TTg của Chính phủ về việc "Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành mía đường đến năm 2010 và định hướng 2020"

8 Website UBND tỉnh Gia Lai: www.gialai.gov.vn

9 CTCP Mía đường Nhiệt điện Gia Lai – SEC - Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển vùng nguyên liệu mía giống của Phòng nguyên liệu

10 Các nguồn tài liệu khác từ các phương tiện truyền thông, báo chí

Trang 6

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG - NHIỆT ĐIỆN GIA LAI

Tên tiếng anh : GIALAI CANE SUGAR THEMOELECTRICITY JOINT STOCK

COMPANY Tên viết tắt : SEC

Địa chỉ : 561 Trần Hưng Đạo, Phường Cheoreo, Thị xã Ayunpa, Tỉnh Gia Lai Điện thoại : (059) 3 657 236 Fax: (059) 3 657 236

Website : www.secgialai.com.vn

Email : secgialai@vnn.vn

Vốn điều lệ : 174.065.800.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn tỷ không trăm sáu mươi

lăm triệu tám trăm ngàn đồng)

Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng/cổ phần

Tổng số cổ phần : 17.406.580 cổ phần

Tổng giám đốc : Ông Cáp Thành Dũng

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hoa (Chủ tịch HĐQT)

Tiền thân của Công ty Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai là Công ty TNHH Mía đường Bourbon Gia Lai được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa Công ty Mía đường Gia Lai (trực thuộc UBND tỉnh Gia Lai) và Groupe Des Societes De Bourbon (Cộng hòa Pháp) theo giấy phép đầu tư số 1950/GP ngày 18/7/1997 của bộ Kế hoạch và đầu tư với công suất thiết kế 1,500 tấn mía/ngày Năm 2007, Tập đoàn Bourbon chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho Công ty Mía đường Gia Lai, ngày 19/10/2007, Công ty TNHH Mía đường Bourbon Gia Lai chuyển đổi thành Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai trên cơ sở cổ phần hóa Công ty TNHH Mía đường Bourbon Gia Lai Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5900.421.955 ngày 18/5/2012 (lần7) Hiện nay Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp, điều lệ Công ty và các quy định pháp lý có liên quan Cổ phiếu của CTCP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai hiện đang được niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) với mã chứng khoán SEC (bắt đầu từ 06/01/2010)

Trang 7

CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ VỀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

I NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TẾ

1.Chủ trương phát triển ngành mía đường Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:

Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ban hành ngày 02/02/2012 về việc "Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030", ngành mía đường được Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển như sau:

Diện tích quy hoạch ổn định 300.000 hecta, trong đó vùng nguyên liệu các nhà máy đạt 220.000 ha Bố trí 4 vùng trọng điểm mía đường bao gồm: Bắc Trung Bộ 80.000 ha, Nam Trung Bộ

và Tây Nguyên 53.000 ha, Đông Nam Bộ 37.000 ha, đồng bằng Sông Cửu Long 52.000 ha Tập trung thâm canh, bảo đảm có nước tưới, sử dụng giống có năng suất, trữ đường cao và rải vụ, đưa năng suất mía vào năm 2020 đạt bình quân 80 tấn/ha

Chế biến đường: Không xây dựng thêm nhà máy mới, tập trung mở rộng các nhà máy hiện có, đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất để nâng cao hiệu quả thu hồi và chất lượng sản phẩm; đầu tư thêm phần sản xuất đường luyện để đáp ứng nhu cầu thị trường Đến năm 2020, tổng công suất ép đạt 140.000 TMN, sản lượng đường đạt 2 triệu tấn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và có thể xuất khẩu

Quan điểm phát triển của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng nêu rõ: Trong thời gian tới sản xuất mía đường phải đảm bảo hiệu quả kinh tế – xã hội và bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trong "Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020" ban hành kèm công văn 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ NN&PTNT cũng nêu rõ mục tiêu đến năm 2020 phát triển vùng cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh trong đó có mía đường, tạo thành vùng nguyên liệu quy mô lớn gắn với chế biến, hướng tới thay thế cho nhập khẩu, trong đó mía đường đạt sản lượng 25 triệu tấn mía cây

Trang 8

Đây chính là nguyên tắc chủ đạo để các nhà máy đường hiện có đầu tư chiều sâu, hiện đại hoá,

mở rộng năng suất hiện có một cách hợp lý phù hợp với vùng nguyên liệu và thị trường

2 Tính cấp thiết của dự án đầu tư:

Với tốc độ tăng trưởng kinh tế được các tổ chức quốc tế dự báo sẽ đạt được mức độ cao từ 10%/năm trong giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến 2020, Việt Nam sẽ trở thành nền kinh

7-tế có quy mô tương đương như Thailand hiện nay Do đó, nhu cầu đường để phục vụ sản xuất các ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát và tiêu dùng gia đình tại Việt Nam chắc chắn sẽ tăng trưởng mạnh, đưa tổng cầu đường tiêu thụ cả nước lên tới khoảng 2-2.5 triệu tấn/năm với mức tiêu thụ đường bình quân sẽ dần tăng lên mức 20-25 kg đường/người đến năm 2020 so với mức khoảng 14.8 kg/người hiện nay

Mặc dù trong thời gian ngắn hạn (đến 2015) ngành đường Việt Nam sẽ dư thừa cục bộ vì sự mở rộng quá nhanh của nguồn cung nội địa so với sự chững lại của nhu cầu tiêu thụ vì bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Tuy nhiên trên cơ sở xu hướng phát triển khách quan đến năm 2020 như trên, ngành mía đường cần có sự chuẩn bị, đi tắt đón đầu và đầu tư đúng mức nhằm tạo ra nguồn cung đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước trong thời gian tới

Đảm bảo được nguồn cung đường nội địa không những giúp ổn định cán cân thương mại quốc gia, giảm bớt giá trị đường nhập siêu hàng năm lên tới hàng trăm triệu USD như các năm trước đây Bên cạnh đó, cùng với sự đầu tư mở rộng theo chiều sâu của ngành mía đường, các tác động xã hội lan tỏa sẽ gắn liền với cơ cấu cây trồng công nghiệp (cây mía) ổn định, năng suất cao, kết hợp công nghệ canh tác hiện đại giúp nâng cao sinh kế, thu nhập cho người dân trồng mía, góp phần

ổn định về kinh tế - chính trị - xã hội

Với công suất lớn hơn, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, NMĐ AyunPa sẽ đảm bảo là đầu mối tiêu thụ toàn bộ khối lượng mía nguyên liệu lớn hơn cho người trồng mía trên vùng nguyên liệu của công ty, đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất, giúp nâng cao hơn hiệu quả kinh tế cho cả doanh nghiệp (SEC) và cả người nông dân trồng mía

Bên cạnh đó, khu vực miền Trung - Tây Nguyên được các tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá sẽ là 1 trong 3 vùng canh tác mía trọng điểm của Việt Nam bởi những đặc điểm đặc thù thuận lợi về điều kiện đất đai, thổ nhưỡng Do đó, với địa bàn vùng nguyên liệu rất thuận lợi hiện nay, CTCP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai cần mở rộng hơn nữa công suất chế biến nhằm khai thác hiệu quả hơn các lợi thế về kinh tế, vùng nguyên liệu, đồng thời giúp thiết lập vùng mía nguyên liệu

ổn định gắn liền với người trồng mía trên địa bàn các huyện IaPa, Phú Thiện, Krong Pa, ChuProng, AyunPa thuộc tỉnh Gia Lai

Trong lộ trình mở cửa nền kinh tế và theo cam kết AFTA - CEPT, Việt Nam sẽ dần tháo dỡ hàng rào thuế quan đối với mặt hàng đường nhập khẩu từ các quốc gia trong khu vực ASEAN theo lộ

Trang 9

trình đã cam kết xuống mức dự kiến 0% vào năm 2015 hoặc trễ nhất là năm 2018 vì đường là mặt hàng nông sản nhạy cảm Do đó, áp lực cạnh tranh từ đường nhập khẩu Thailand là cực kỳ lớn bởi

vì đường Thailand có nhiều lợi thế hơn so với mặt hàng đường sản xuất trong nước hiện nay như công suất nhà máy, công nghệ sản xuất, chất lượng đường, giá thành sản xuất Vì vậy, nâng cấp nhà máy đường AyunPa là điều tất yếu nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh của ngành mía đường Việt Nam trước áp lực cạnh tranh của hàng nhập khẩu

Lộ trình cắt giảm thuế suất theo cam kết AFTA – CEPT (QĐ 36/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 12/6/2008):

 Đường trắng (white sugar): Bao gồm 2 loại:

- Đường trắng đồn điền (Plantation standar white sugar): RS

- Đường trắng cao cấp (Refined white sugar): RE

Sử dụng trực tiếp chế biến các mặt hàng ăn uống, công nghiệp chế biến đồ uống - thực phẩm, dược phẩm

 Đường nâu, đường vàng (Brown sugar):

Được sử dụng trực tiếp để chế biến thực phẩm, hàng ăn uống, tuy nhiên số lượng tiêu thụ và sản xuất không đáng kể

 Đường phèn, đường mật, đường kết :

Chủ yếu sản xuất bởi các cơ sở chế biến thủ công, chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với các loại đường thành phẩm khác

Trang 10

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội nhóm sản phẩm đường trắng (white sugar) sẽ vẫn tiếp tục là sản phẩm được tiêu thụ nhiều nhất và chủ yếu trong thập kỷ tới, tuy nhiên

sẽ có sự chuyển dịch đáng kể tỷ trọng tiêu thụ giữa đuờng RS và RE Theo đó, đường RS mặc dù vẫn đóng vai trò quan trọng song sẽ giảm dần tỷ trọng tiêu thụ trong giai đoạn từ đây đến năm

2016, thay vào đó sẽ là đường RE

Do đó, trong định hướng sản phẩm mục tiêu của SEC, trên cơ sở nhà máy, trang thiết bị hiện hữu trong giai đoạn từ nay đến 2016 sản phẩm sản xuất chính vẫn là đường RS và đường thô, tỷ lệ sản xuất sẽ tùy thuộc diễn biến thị trường mía đường từng giai đoạn Tuy nhiên công ty sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất (Blanco Directo, Phốt phat hóa, Cabonat hóa .) để đảm bảo sản phẩm đường tiệm cận dần với chất lượng đường RE Sau giai đoạn trên SEC sẽ tiến tới sản xuất hoàn toàn đường RE để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường và xã hội

3.2 Dự báo cung - cầu thị trường đường thế giới:

Hiện nay trên thế giới có hơn 100 quốc gia sản xuất đường từ mía và củ cải Trong những năm gần đây trên 70% sản lượng đường được sử dung tiêu thụ nội địa, 30% sản lượng đường dùng cho xuất khẩu Số quốc gia sản xuất đường mía khoảng 70 quốc gia, sản lượng đường mía chiếm trên 70%-80% sản lượng đường thế giới, trong đó vụ 2012-2012 sản lượng đường ép từ mía được dự báo chiếm 78.1% sản lượng đường toàn cầu

(NguồnS&D Groupe, Bangkok, 26/06/2012)Thị trường đường thế giới đã trải qua 2 vụ mùa thiếu hụt đường liên tiếp từ 2008-2010 bởi các nguyên nhân thời tiết bất thường diễn ra tại India, Australia, Thailand và Brazil những quốc gia sản xuất và xuất khẩu đường hàng đầu thế giới, điều này đã đẩy giá đường thế giới tăng cao lên mức kỷ lục 36.02 cents/pound vào đầu năm 2011 Tuy nhiên kể từ vụ mùa 2010-2011, giá tiêu thụ ở mức cao kích thích các quốc gia mở rộng hoạt động sản xuất đường, do đó nguồn cung đường thế giới phục hồi mạnh, đưa quan hệ cung cầu đường dần trở về cân bằng và bắt đầu thặng dư trong các năm gần đây Lượng đường thặng dư tiếp tục được dự báo còn duy trì trong thời gian vài năm sắp tới khi tốc độ tăng trưởng nhu cầu đường toàn cầu chưa theo kịp sự gia tăng về sản lượng, mở rộng diện tích trồng mía tại nhiều quốc gia sản xuất mía đường

Đồ thị tổng cầu và cung - cầu đường thế giới dự báo vụ mùa 2012-2013:

Trang 11

Nguồn: Hiệp hội mía đường thế giới ISO, USDA Tuy nhiên, với sự phục hồi và tăng trưởng kinh tế, nhu cầu tiêu thụ đường thế giới cũng liên tục tăng mạnh trong các năm qua và dự báo tiếp tục tăng trưởng trong các năm tiếp theo từ mức 167 triệu tấn (2011) lên mức 200 triệu tấn năm 2020

(Nguồn: Kingsman, Asia Pacific Sugar Conference 2012) Cùng với việc gia tăng dân số trên thế giới nhu cầu tiêu thụ đường hằng năm tăng lên ổn định đều đặn, sản lượng đường có xu hướng tăng nhưng biến động trồi sụt không ổn định

Tại châu Á, với dân số hơn 3.7 tỷ người nhu cầu tiêu thụ đường bình quân liên tục tăng mạnh trong các năm qua, từ mức 10.7 kg/người (1990) lên mức 17.5 kg/người (2011) là một trong những

Trang 12

thị trường tiêu thụ đường lớn nhất thế giới Trong khi đó, sản lượng đường sản xuất hàng năm vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ liên tục tăng trong khu vực, nhu cầu đặc biệt tăng mạnh tại các nền kinh tế mới nổi, dẫn đầu bởi Trung Quốc, Ấn Độ Tình trạng cung không cung cấp đủ cầu dự báo sẽ còn tiếp tục kéo dài trong thời gian tới, vì vậy châu Á vẫn là khu vực phải nhập khẩu đường

và đến năm 2020 thị trường châu Á dự báo sẽ chiếm đến 45% tổng nhu cầu tiêu thụ đường của toàn thế giới

Nhu cầu tiêu thụ đuờng tại Trung Quốc dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh và đạt mức khoảng 18 triệu tấn đến năm 2020, trong khi đó sản lượng sản xuất dự báo chỉ đạt khoảng 14-15 triệu tấn trong cùng thời gian trên Do đó, nhu cầu nhập khẩu ròng của thị trường Trung Quốc sẽ liên tục gia tăng mạnh từ mức 1.1 triệu tấn/năm hiện nay lên khoảng 4 - 5 triệu tấn/năm trong các năm sắp tới Bảng thống kê cung - cầu tiêu thụ đường từ 2005-2012:

(Nguồn: Czarnikow Group, June 2012) Trong dự báo mới nhất của JP Morgan tại Hội nghị mía đường châu Á tổ chức vào tháng 6/2012, nhu cầu tiêu thụ tại Trung Quốc và Ấn Độ sẽ đóng góp 60% trong tăng trưởng nhu cầu đường thế giới, trong đó sự tăng trưởng nhu cầu tại Trung Quốc sẽ đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới diễn biến thị trường đường toàn cầu

Trang 13

(Nguồn: USDA, JP Morgan Research) Tại khu vực Đông Nam Á, hầu hết các quốc gia thành viên ASEAN đều nhập khẩu ròng đường hàng năm, cụ thể:

Philipines Việt Nam

Indonesia Cambodia (*) Lào (*) Malaysia Brunei Singapore (Nguồn: Kingsman, Asia Pacific Sugar Conference 2012) Ghi chú (*):

Tại Campuchia hiện có 5 dự án NMĐ, quy mô từ 4.000-12.000 TMN đang xây dựng, đến cuối năm 2012 dự kiến 3 trong số đó sẽ đi vào hoạt động, vụ mùa 2015/2016 sẽ cung ứng cho thị trường khoảng 300.000 tấn đường, vượt nhu cầu tiêu thụ nội địa tại Campuchia Trong khi đó, tại Lào 3 dự

án NMĐ với quy mô từ 6.000-7.000 TMN đang được triển khai xây dựng, đến vụ 2015/2016 dự kiến cung ứng khoảng 150.000 tấn đường cho thị trường, dư đường để xuất khẩu Do đó, trong tương lai dài hạn sau 2015, Lào và Campuchia sẽ trở thành 2 quốc gia xuất khẩu ròng và trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh với các NMĐ Việt Nam bởi lợi thế cạnh tranh rất lớn nhờ giá thành sản xuất rất thấp

Trong khi đó sản lượng xuất khẩu ròng từ Thailand vẫn đang vượt trội so với nhu cầu của các quốc gia trong khu vực trong thời gian qua:

Trang 14

(Nguồn LMC International, Kingsman Asia-Pacific Conference 2012) Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì việc khan hiếm dần tài nguyên dầu mỏ sẽ hỗ trợ giá dầu thế giới có xu hướng tăng dần trong dài hạn, các quốc gia buộc phải đẩy mạnh tìm kiếm các nguồn nhiên liệu xanh, sạch trong tương lai gần, đặc biệt là nhiên liệu sinh học Ethanol sản xuất từ cây mía Đây sẽ là cơ hội tốt cho sự phát triển của ngành đường thế giới nói chung và ngành đường Việt Nam nói riêng khi một phần nguyên liệu mía, củ cải và mật rỉ được chuyển sang sản xuất cồn nhiên liệu

3.3 Dự báo xu hướng sản xuất và tiêu thụ đường trong nước:

Nguồn cung trong nước:

Trong các năm gần đây, khi các nhà máy đường liên tục nâng cấp mở rộng công suất đã giúp đẩy mạnh sản lượng đường sản xuất trong nước từ mức xấp xỉ 1 triệu tấn đường vụ 2009 - 2010 lên mức dự báo khoảng hơn 1.35 triệu tấn đường trong vụ mùa 2011-2012 Nguồn cung nội địa tăng mạnh, kết hợp với lượng đường nhập khẩu rất lớn qua đường tiểu ngạch ở biên giới Tây Nam và nhu cầu tiêu thụ chững lại vì suy thoái kinh tế đã chấm dứt thời kỳ thiếu hụt đường tồn tại trong nhiều năm trước đây, thị trường đường bắt đầu chuyển sang trạng thái thặng dư từ vụ mùa 2011-

2012 Tình hình cung vượt cầu dự kiến sẽ tiếp tục duy trì và gây ra tình trạng dư thừa cục bộ đối với ngành mía đường Việt Nam trong thời gian từ đây đến năm 2015

Nhận định thị trường đường Việt Nam:

- Giai đoạn 2012-2015: Thị trường đường nội địa (nếu không XK sang Trung Quốc) có thể rơi vào tình trạng dư thừa cục bộ vì nhu cầu tiêu thụ chưa phục hồi kịp so với tốc độ mở rộng của ngành với sản lượng bình quân dự kiến từ 50-150 ngàn tấn/năm, bên cạnh đó sản lượng đường nhập lậu từ Thailand có thể làm gia tăng nguồn cung nội địa Tuy nhiên, tình hình diễn biến thực tế cho thấy lượng đường khá lớn từ Việt Nam được xuất sang Trung Quốc qua đường tiểu ngạch bởi chênh lệch giá giữa 2 nước (giá bình quân tại Trung Quốc hiện khoảng 590 NDT/kg đường, tương

Trang 15

đương 19.000 đồng/kg), bên cạnh đó từ 2012-2018 Trung Quốc sẽ là quốc gia nhập khẩu ròng với lượng đường nhập có thế lên tới 5 triệu tấn/năm Do đó, thị trường đường Việt Nam mặc dù thừa cục bộ về danh nghĩa song thực tế sản lượng dư thừa sẽ xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc

- Từ năm 2015 theo cam kết AFTA/CEPT, thuế nhập khẩu đường giữa các nước nội khối ASEAN có thể chỉ còn 0%, tuy nhiên lượng đường nhập khẩu vẫn bị giới hạn theo hạn ngạch hàng năm, do vậy mối đe dọa từ đường Thailand, Camphuchia, Laos ồ ạt nhập khẩu sang thị trường Việt Nam vẫn sẽ được kiểm soát chặt chẽ bởi Chính phủ, trong khi đó đường nhập khẩu ngoài hạn ngạch không giới hạn số lượng song thuế NK lên tới 80-100%

Kết luận:

Với những nhận định trên đây, mặc dù sẽ chịu áp lực từ việc gia tăng nguồn cung cục bộ song giá đường nội địa sẽ khó giảm sâu hơn so với mức đáy của năm 2012, đáy của khủng hoảng kinh tế Việt Nam, sự phục hồi của kinh tế Việt Nam từ năm 2012 trở đi sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ thị trường, trong đó là đối với ngành sản xuất nước giải khát, thực phẩm, đồ uống - nguồn tiêu thụ đường lớn nhất trong nền kinh tế

Bảng tổng hợp dự báo cung - cầu thị trường đường Việt Nam đến năm 2025:

Năm

Tiêu thụ

b.q Dân số Nhu cầu

Cung nội địa

CS tăng SL tăng Nhập khẩu

Tổng cung

Cung - Cầu

kg/người

tr.ngườ

i

ngàn tấn ngàn tấn TMN

ngàn tấn

AFT

A

Nhập lậu

Trang 16

Nhu cầu tiêu thụ:

Tuy nhiên, đến năm 2015 dân số của nước ta dự báo khoảng 95 triệu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm khoảng 6,5 – 7,5%, lượng đường được sử dụng cho các ngành chế biến thực phẩm, đồ uống sẽ chiếm 65 – 75% tổng nhu cầu tiêu thụ trong nước, vì vậy tổng nhu cầu tiêu thụ đường tại Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh tiệm cận dần so với các quốc gia lân cận trong khu vực Theo ISO, tăng trưởng bình quân mức tiêu thụ đường tại Việt Nam sẽ đạt tốc độ bình quân khoảng 4.1% đến năm 2020; theo số liệu từ Hiệp hội Mía đường Việt Nam, tổng nhu cầu tiêu thụ năm 2011

là 1.3 triệu tấn (bình quân 14.8 kg/người), tính toán theo dự báo tăng trưởng của ISO, tổng nhu cầu tiêu thụ năm 2020 của Việt Nam sẽ đạt khoảng 2 triệu tấn đường, mức tiêu thụ bình quân dự kiến đạt 20-25 kg/người/năm

Dự báo cung cầu thị trường đường Việt Nam đến năm 2025:

Trang 17

(Nguồn SEC tổng hợp và dự báo) Kết luận:

Như vậy dự án Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN do Công

ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai làm chủ đầu tư có thể sẽ phải đối mặt với rủi ro dư thừa đường trong ngắn hạn (đến 2015) tuy nhiên trong định hướng phát triển dài hạn dự án nâng cấp lên 6.000 TMN là phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế và thị trường, đặc biệt giai đoạn sau năm 2015 Nguồn cung từ NMĐ AyunPa sẽ là là nguồn bổ sung quan trọng giúp đảm bảo nguồn cung trong nước, giảm tình trạng nhập khẩu đường, góp phần giảm thâm hụt thương mại của nền kinh tế, góp phần cải thiện và ổn định sinh kế của người dân trồng mía trong khu vực

4 Tiềm năng phát triển năng lượng điện từ bã mía:

SEC hiện là công ty đầu tiên và duy nhất của ngành đường bán điện thương phẩm theo chi phí biểu giá chi phí tránh được, mức giá bán bình quân dự kiến 2012 đạt khoảng 1.000 đồng/Kwh, tăng gấp gần 50% so với mức giá cố định 698 đồng/Kwh trước đây Đây là cơ sở cực kỳ quan trọng giúp SEC mạnh dạn đầu tư, đẩy mạnh hoạt động phát điện lên lưới quốc gia

Đồ thị giá bán và sản lượng điện phát theo biểu giá chi phí tránh được năm 2012:

Trang 18

(Nguồn: SEC thống kê, tổng hợp)

5 Đánh giá thực trạng - Tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai

5.1 Thực trạng, lợi thế vùng nguyên liệu:

 Vị trí và quy mô vùng nguyên liệu:

Vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai nằm trong quy hoạch đất nông nghiệp với hơn 200.000 ha của tỉnh Gia Lai Ngoài diện tích đất được quy hoạch cho phát triển cây mía thì diện tích đất nông nghiệp đang trồng các loại cây màu khác có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp với cây mía lên đến 45.000 ha Việc chuyển đổi sang trồng cây mía đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng hiện tại và được chính quyền ủng hộ, do đó khả năng mở rộng vùng nguyên liệu mía của nhà máy là rất lớn Vùng nguyên liệu mía chủ yếu tập trung ở các huyện Phú Thiện, Iapa, Krôngpa, Ayunpa của tỉnh Gia Lai

Tổng diện tích trồng mía năm 2011/2012 khoảng 7.000 ha, đủ đáp ứng cho nhà máy công suất 3.000 – 3.500 TMN

 Diện tích, năng suất và sản lượng mía:

Niên vụ 2008/2009 diện tích trồng mía của công ty là 3.857 ha, sản lượng mía đạt 191.542 tấn, lượng mía đưa vào mía ép 176.554 tấn Niên vụ 2009/2010 diện tích trồng mía là 3.881 ha, sản lượng mía đạt 209.069 tấn, lượng mía đưa vào ép 170.361 tấn Niên vụ 2010/2011 diện tích trồng mía 5.238 ha, sản lượng mía đạt 335.000 tấn, lượng mía đưa vào ép 290.000 tấn Niên vụ 2011/2012 diện tích trồng mía 7.298 ha, sản lượng mía dự kiến đạt 474.000 tấn, lượng mía đưa vào

ép dự kiến 430.000 - 450.000 tấn; Vụ mùa 2012-2013, diện tích trồng mía được mở rộng lên khoảng 8.400 ha, cung cấp sản lượng mía tương đương 546.000 tấn mía cây

Qua nghiên cứu cho thấy năng suất mía trong vùng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết tự nhiên, nước tưới cho mía hoàn toàn phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm Các biện pháp khoa học

kỹ thuật áp dụng cho trồng mía chưa được triển khai rộng và đồng bộ.Công tác chăm sóc mía sau

1,500,000 2,000,000 2,500,000 3,000,000 3,500,000

Trang 19

khi trồng trọt chưa được nông dân chú trọng Qui trình chăm bón, thâm canh chưa được áp dụng rộng rãi

Năng suất mía trong vùng qua các năm như sau:

(Nguồn: Báo cáo năng lực cạnh tranh của TTC) Năng suất mía trong vùng nguyên liệu của SEC

1 Tổng diện tích mía (Ha) 3.941 4.052 3.857 3.881 5.238 7.300

2 Tổng sản lượng mía (Tấn) 246.600 220.848 191.542 209.069 335.000 474.000

3 Năng suất mía ( Tấn/ha ) 62,5 54,5 57,2 53,9 63,9 64.9

(Nguồn: Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai) Tổng sản lượng mía toàn vùng nguyên liệu niên vụ 2012 – 2013 dự kiến đạt khoảng 544.000 tấn và tới năm 2015 dự kiến đạt 933.000 tấn mía (trong đó mía ép cung cấp cho nhà máy là 840.000 tấn) Như vậy, sản lượng mía hiện nay của vùng nguyên liệu hoàn toàn có thể đáp ứng đủ mía nguyên liệu cho nhà máy hoạt động với quy mô 6.000 TMN

Đồ thị dự báo vùng nguyên liệu SEC đến năm 2025:

Ayunpa Ia pa Phú

Thiện

Trung bình SEC

Toàn tỉnh

NĂNG SUẤT MÍA CÁC VÙNG VÀ TỈNH GIA LAI (tấn/ha)

,0 3500,0 7000,0 10500,0 14000,0 17500,0

,0 200000,0

Trang 20

(Nguồn: Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai)

 Cự ly vận chuyển:

Vùng nguyên liệu của nhà máy được tập trung chính ở Thị xã Ayunpa, huyện Phú Thiện, Pa, diện tích còn lại được phân bố ở các huyện lân cận thị xã nên cự ly vận chuyển đến nhà máy tương đối ngắn Cự ly vận chuyển mía từ ruộng mía đến nhà máy nằm trong khoảng cự ly 30 km, đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc tiết kiệm chi phí vận chuyển Sau khi mở rộng diện tích trồng mía ở các huyện lân cận, chi phí vận chuyển mía về nhà máy sẽ tăng lên

Ia-Phân bố nguyên liệu và cự ly vận chuyển vùng nguyên liệu SEC vụ 2011-2012:

(tấn/ha)

Cự ly V/chuyển trung bình (km)

(Nguồn: Khối nguyên liệu SEC, Phòng Mía đường TTC)

 Chất lượng, trữ đường, tỷ lệ hao mía/đường

Hiện tại chất lượng mía nguyên liệu khu vực này cao hơn mức trung bình cả nước (CCS bình quân cả vụ thường cao hơn 10), đây là yếu tố thuận lợi để lượng đường thu hồi, giảm giá thành sản xuất, cạnh tranh so với các khu vực khác trong nước

Thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai những năm vừa qua cho thấy: thời điểm thu hoạch thuận lợi, chất lượng mía tốt nhất kéo dài khoảng 140 – 150 ngày

từ tháng 12 đến cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 hàng năm

Số liệu thống kê của Nhà máy và Khối nông nghiệp phản ánh trữ đường trong cây mía tại vùng nguyên liệu của SEC đạt mức khá cao, cao hơn so với mức bình quân của cả nước, giai đoạn đỉnh điểm của vụ ép có thể đạt từ 11-13 CCS, bình quân cả vụ dao động từ 9-11 CCS đây là yếu tố rất thuận lợi giúp SEC nâng cao hiệu quả sản xuất

Đồ thị đo chữ đường vụ mùa 2011-2012:

Trang 21

(Nguồn: Phòng Nguyên liệu - SEC) 5.2 Đánh giá về tiềm năng phát triển

 Khả năng cạnh tranh so các loại cây trồng khác

Theo số liệu trung bình trong hai năm 2010 và 2011 cho thấy cây mía có khả năng cạnh tranh tốt so với các cây trồng chính khác

So sánh khả năng cạnh tranh của một số cây trồng chính so với cây mía:

Chỉ tiêu so sánh Mía tơ Mía gốc Khoai mì Rau màu Lúa Bắp

Giá bán (đ/kg) 950 950 2.000 3.000 5.900 7.700

Giá vốn (đ/kg) 723 441 1.235 2.254 3.916 5.590

Lợi nhuận (1,000 đ) 13.610 30.600 15.300 26.105 9.919 9.495

Lợi nhuận quy 12 tháng 13.610 30.600 18.360 69.613 29.757 28.485

Về giá trị thu nhập so với những mô hình luân canh cây trồng (1 vụ lúa + 1 vụ màu) thì lợi thế cạnh tranh của cây mía thấp hơn Cây mía (trung bình 1 vụ mía tơ + ba vụ mía lưu gốc) chỉ có lợi thế hơn so với cây khoai mì Tuy nhiên, cây lúa và cây màu khác chỉ trồng được trên những vùng đất tốt, chủ động nước tưới nên sẽ không ảnh hưởng đến diện tích trồng mía của SEC

Chữ đường bình quân qua các tháng

Thán

g 11/2011

Thán

g 12/2011

Thán

g 01/2012

Thán

g 02/2012

Thán

g 03/2012

Thán

g 04/2012

Tháng trong vụ mùa

%

Trang 22

Nguồn: Ước tính của Phòng Mía đường Khả năng phát triển mở rộng, chuyển đổi cây trồng khác sang cây mía:

Mang Yang, Chư Sê

Cộng

Tổng DT đất tự nhiên 50.473 27.752 76.750 162.714 169.552 497,441 Đất sản xuất nông nghiệp 45.277 5.945 26.272 42.016 155.176 274,706

(Nguồn: Khối Nguyên liệu SEC) Qua bảng trên ta thấy diện tích đất có khả năng chuyển sang trồng mía lên đến 12.250 ha, nâng tổng diện tích mía tiềm năng có thể mở rộng của SEC lên tới: 12.250ha + 8.400 ha (hiện hữu

vụ 2012-2013) = 20.650ha Diện tích này chưa tính đến đất rừng bị phá chuyển sang trồng mía, đất

Khoai mì Rau 2 vụ Lúa 2 vụ Lúa + bắp Lúa + đậu Lúa + rau

Lợi nhuận theo mô hình canh tác quy đổi 12 tháng (1,000 đ/ha)

Trang 23

đồi núi chưa sử dụng và quỹ đất có thể phát triển thêm ở các huyện khác, khu vực dọc theo đường biên giới Campuchia giáp ranh huyện Chư Prong (đến 5.000 ha)

Bên cạnh đó, khả năng mở rộng diện tích tại 2 huyện Krong Pa và Chư Prong, theo số liệu mới nhất tại Công văn 31/BC-SNN (tháng 3/2012) của đoàn khảo sát liên ngành của UBND tỉnh Gia Lai, diện tích đất đề xuất quy hoạch trồng mía tại địa bàn 2 huyện ChưProng và Krong Pa lên tới 9.000

ha Tuy nhiên, theo quan điểm thận trọng của Khối nguyên liệu, để tương ứng với công suất của Nhà máy theo KH nâng cấp, diện tích đất mở rộng vùng nguyên liệu mía tại 2 huyện này là: Krong Pa: 2.000 ha, Chu Prong: 1.200 ha

Dự

kiến

QH

Đã thực hiện năm

2011

Các loại cây trồng chuyển đổi sang trồng

mía

Dự kiến

QH

Đã thực hiện năm 2012-

2015

Các loại cây trồng chuyển đổi sang trồng mía

Sắn Lúa

rẫy

Cây màu

Lúa rẫy

Cây màu Krong

Pa 3.000 626 2.000 300 74 5.000 3.000 350 1650

Chư

(*): Đất sản xuất nông nghiệp vùng tưới thủy lợi Ia Mơr

(Nguồn: Công văn 31/BC-SNN ngày 01/03/2012 của Sở NN&PTNT tỉnh Gia Lai)

6 Hiện trạng thiết bị máy móc - Quy mô công suất - Thời gian sản xuất - Giới hạn hiệu quả thu hồi đường, phát triển vùng nguyên liệu:

6.1 Thiết bị máy móc - Quy mô công suất:

Trải qua hơn 15 năm hoạt động từ công suất ban đầu là 1.000 TMN, Nhà máy đường AyunPa trải qua các lần đầu tư, nâng công suất ép, đến vụ mía 2011-2012 đang hoạt động ở công suất 3.200 TMN, phần lớn các máy móc thiết bị chính được nhập từ Trung Quốc, trình độ tự động hóa trong sản xuất ở mức trung bình thấp Theo đặc tính hoạt động của nhà máy đường, sau 15 năm hoạt động SEC bắt đầu vượt ra khỏi khung thời gian khai thác nhà máy tối ưu, nhiều thiết bị, nhà xưởng qua quá trình sử dụng đã dần xuống cấp, hay hỏng hóc Điều này gây ra rất nhiều bất lợi đối với năng lực cạnh tranh của công ty công ty trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt

Qua khảo sát thực tế cho thấy với hệ thống máy móc dây chuyền hiện tại, nhà máy có khả năng hoạt động ổn định ở công suất 3.200TMN, một số máy móc thiết bị có thể đáp ứng ở công

Trang 24

suất ép 3.800 TMN, mức công suất này chỉ tương đương với mức bình quân của ngành mía đường Việt Nam và xếp vào loại nhà máy quy mô nhỏ Giới hạn về quy mô sản xuất nhỏ và công nghệ sản xuất mang tính tự động hóa thấp đang gây ra nhiều giới hạn phát triển cho công ty và vùng nguyên liệu:

 Vùng mía nhiều tiềm năng mở rộng diện tích, các hộ nông dân sẵn sàng và rất muốn gắn bó lâu dài trong việc canh tác cây mía, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhà máy Tuy nhiên vì quy

mô ép mía khá nhỏ, do đó công ty không thể tiêu thụ hết mía của nông dân nếu nông dân tự ý chuyển đổi, thời gian sản xuất kéo dài gây ra nhiều rủi ro nhà máy và nông dân phải gánh chịu: Mía cháy, mưa bão, khô hạn, sụt giảm chữ đường vì chờ trên đồng dài ngày sau khi đốn Điều này buộc công ty phải kiểm soát chặt chẽ, thận trọng trong việc phát triển, mở rộng diện tích mía mới, không thể khai thác hết tiềm năng của vùng nguyên liệu, người nông dân không khai thác hiệu quả tối ưu trên diện tích đất đang sở hữu

 Trang thiết bị đã bắt đầu hao mòn nhiều, do vậy hiệu suất sản xuất, thu hồi đường không cao, chất lượng đường không ổn định, giá thành sản xuất do đó cũng gia tăng so với đường nhập ngoại và các NMĐ trong ngành, điều này là nguy cơ công ty phải đối mặt do sự tụt hậu về máy móc, công nghệ trong thời gian sắp tới

 Thời gian ép mía, sản xuất kéo dài cũng gây nhiều hệ lụy trong việc tranh giành nguyên liệu giữa các nhà máy trong khu vực Các nhà máy có quy mô nhỏ trong khu vực lân cận thường xuyên tranh giành thu mua mía, gây nên tình trạng lộn xộn về vùng nguyên liệu, tiêu tốn nhiều chi phí của công ty và người dân trong việc bảo vệ, tiêu thụ mía; thậm chí có thể ảnh hưởng đến

sự ổn định phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

6.2 Thời gian sản xuất - Hiệu quả thu hồi đường:

Chía khoá đảm bảo sự thành công cho các nhà sản xuất đường mía đó là: "Biết thu hoạch mía sạch vào thời điểm mía chín" Như đã xem xét trong phần đánh giá khả năng rải vụ nguyên liệu ở trên, thời gian thu hoạch mía tốt nhất là từ giữa tháng 12 đến đầu tháng 5, tức là khoảng 140 - 150 ngày là tốt nhất

Nếu duy trì năng suất ép theo thiết kế như hiện nay (3.000 – 3.200 TMN) thì thời gian ép sẽ phải kéo dài trên 160 ngày Với thời gian sản xuất kéo dài như vậy sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề như:

 Hiệu suất thu hồi đường thấp (tỷ lệ mía/đường cao), giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

 Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng mía nguyên liệu (đặc biệt ảnh hưởng đến thời

vụ trồng mới và mía lưu gốc trong những năm tiếp theo), giảm hiệu quả sản xuất của nông dân trồng mía

Tóm lại:

Trang 25

Bài toán về hiệu quả sản xuất, khai thác hiệu quả vùng nguyên liệu, nâng cao năng lực cạnh tranh của NMĐ AyunPa đều quy chung về một nguyên nhân mấu chốt nhất đó chính là quy mô nhà máy và trình độ công nghệ sản xuất Do đó, yêu cầu đặt ra trong thời gian tới cho Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai đó là: Nâng cao năng suất nhà máy đường, cải tiến theo hướng hiện đại hóa công nghệ sản xuất nhằm đáp ứng kịp với sự phát triển mở rộng vùng nguyên liệu và thu được hiệu quả sản xuất cao nhất

II - Kết luận về sự cần thiết đầu tư

1 Dự án "Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN" do Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai làm chủ đầu tư là hoàn toàn phù hợp với chủ trương và định hướng phát triển của Đảng và Chính phủ nhằm giải quyết việc làm, tăng thêm ngân sách nhà nước, giảm tình trạng nhập siêu đường từ các quốc gia khác; góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, ổn định sinh kế cho các hộ nông dân trồng mía, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, quốc phòng của đất nước cũng như địa phương trong thời gian tới

2 Theo khuyến cáo của Bộ NN&PTNT và Hiệp hội mía đường Việt Nam: Để đảm bảo tính hiệu quả, tính cạnh tranh và hội nhập của ngành công nghiệp mía đường Việt Nam trong giai đoạn mới, các nhà máy đường cần phải nâng công suất ép và chế biến đường

3 Hiện nay vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai đã có hơn 7.000 ha với sản lượng mía ép khoảng trên 400.000 tấn, theo số liệu khảo sát và thống kê thì việc

mở rộng vùng nguyên liệu mía đạt 12.500 ha là hoàn toàn khả thi Kết hợp với chương trình thâm canh mía cao sản, niêm vụ 2012 -13 sẽ đạt được sản lượng mía toàn vùng là trên 500.000 tấn và đến niên vụ 2014 – 2015 sẽ đạt được sản lượng 750.000 – 850.000 tấn

4 Nội dung chính của dự án là đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị đa dạng hóa sản phẩm trên cơ

sở tận dụng tối đa năng lực máy móc, thiết bị và toàn bộ cơ sở vật chất hiện có, điều này cho phép giảm thiểu chi phí đầu tư và nâng cao tính khả thi của dự án

5 Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai có một đội ngũ cán bộ, công nhân và hệ thống quản lý đã có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đường và nâng công suất nhà máy đường Đây cũng là nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của dự án

Từ những lý do trên, việc "Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN" là việc làm cần thiết và cấp bách Việc đầu tư này không những mang lại hiệu quả kinh tế –

xã hội mà còn phát huy được cơ sở nguồn lực sẵn có, đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh và sản xuất bền vững

Trang 26

CHƯƠNG II - GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐÁP ỨNG DỰ ÁN MỞ RỘNG CÔNG

SUẤT 6.000 TMN

1 Khả năng và điều kiện tự nhiên để sản xuất nguyên liệu mía ở Gia Lai:

Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở phía bắc Tây Nguyên, nằm trong tọa độ từ 12058’28” -

14036’30” vĩ Bắc, 107027’23” - 108054’40” kinh Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp với tỉnh Đắc Lắc, phía Tây giáp với Campuchia, phía Nam giáp với các tỉnh Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa Mùa mưa chịu tác động trực tiếp của gió Tây – Nam (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô chịu tác động của gió Đông – Bắc (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) Lượng mưa trung bình hàng năm 2.200 – 2.500 mm đối với vùng Tây Trường Sơn, 1.200 – 1.750 đối với vùng Đông Trường Sơn Nhiệt độ trung bình năm là

22 – 250C, độ ẩm trung bình hàng năm là 82%

Thổ nhưỡng: Gia Lai có diện tích tự nhiên 15.536,9km2, với 7 nhóm đất khác nhau, trong đó nhóm đất đỏ vàng 756.433 ha chiếm 48,69% tổng diện tích tự nhiên Đây là nhóm đất thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su, điều, mía

Đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp của toàn tỉnh Gia Lai chiếm khoảng 83,69% diện tích đất tự nhiên, trong đó đã khai thác đưa vào sử dụng khoảng 400.000 ha ( chiếm 32,15%) nên quỹ đất còn lại có khả năng khai hoang để đưa vào sử dụng rất lớn

Gia Lai có vị trí khá thuận lợi về giao thông, với 3 trục quốc lộ: quốc lộ 14 nối Gia Lai với các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Tây Nguyên với Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Quốc lộ 19 nối với cảng Quy Nhơn và Campuchia, quốc lộ 25 nối với tỉnh Phú Yên và Duyên Hải Miền Trung

Nhà máy mía đường - nhiệt điện Gia Lai được đặt tại thị xã Ayunpa, tỉnh Gia Lai, cách Thành phố Pleiku khoảng 90km về hướng Đông Nam Phía Đông giáp với các huyện Iapa và Krôngpa, phía tây giáp huyện Phú Thiện, phía Nam giáp huyện Ea H’leo và tỉnh Đắc Lắc, phía bắc giáp với huyện Phú Thiện và Iapa Toàn thị xã có diện tích tự nhiên 28.752ha, đất nông nghiệp 5.945ha ( chiếm 20,68%)

Từ những đặc điểm về thời tiết, khí hậu, đất đai và lao động cho thấy Nhà máy Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai được đặt tại vị trí phù hợp với việc trồng mía Từ thực tế sản xuất cho thấy cây mía đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác

Việc mở rộng diện tích trồng mía đem lại thu nhập ổn định, lâu dài đối với nông dân có ý nghĩa và tác động tích cực tới an ninh, chính trị và xã hội của địa phương

Trang 27

2 Khả năng phát triển trồng mía nguyên liệu

2.1 Diện tích trồng mía:

Vụ mùa 2011-2012 nhà máy có 7.300 ha diện tích trồng mía nguyên liệu, phân bố chủ yếu ở các huyện Phú thiện: 3.198 ha, Ia-Pa 2.994 ha, Ayun-Pa 526 Với tổng diện tích đất trồng trọt toàn vùng là 45.287 ha và diều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi cho việc phát triển của cây mía

Trong đó diện tích trồng mì là 20.000 ha, cho nhập không ổn định, hiệu quả kinh tế thấp, phá hỏng đất canh tác Đất có khả năng chuyển đổi từ các loại cây trồng không sang trồng mía và đất trống chưa khai thác có khả năng trồng mía khoảng 12.000 ha Theo qui hoạch vùng nguyên liệu mía đã đến năm 2015 công ty có khoảng 14.000 ha trồng mía

2.2 Giống mía:

Khu vực trồng mía của nhà máy diện tích giống mía cũ còn chiếm tỷ lệ lớn Vì vậy việc đầu tư,

hỗ trợ người trồng mía chuyển sang các giống mới phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng có năng suất chất lượng tốt hơn là rất cần thiết

Chính sách hỗ trợ sử dụng các giống mía mới này cho cho phép Nhà máy phát triển ổn định, bền vững vùng nguyên liệu là điều kiện hết sức thuận lợi để nâng cao năng suất và chất lượng mía nguyên liệu

Thực tế năng suất mía của các giống mía mới được trồng tại Gia Lai cho năng suất trung bình đạt khoảng 60 - 70 tấn/ha, và tại Nhà máy Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai cũng có vùng đạt năng suất bình quân trên 80 tấn/ha

3 Kế hoạch phát triển năng suất, sản lượng mía trên từng địa bàn của các vùng mía nguyên liệu trong các thời kỳ 2012 - 2015 và định hướng tới năm 2020:

Trong mấy năm trước đây do công suất nhà máy thấp, thời gian vụ ép kéo dài nên ảnh hưởng tới thời vụ trồng mía và năng suất mía Mía giống cũ còn sử dụng lại nhiều, chưa thay thế bằng các giống mới Bên cạnh đó do ảnh hưởng của thời tiết khô hạn, hệ thống nước tưới không có, hoàn toàn phụ thuộc vào mưa nên năng suất mía thấp

Để đạt được năng suất mía đáp ứng cho nhà máy và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng mía, công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai cần phải tích cực thay các giống cũ bằng các giống mía mới phù hợp, đầu tư hệ thống nước tưới cho mía như khoan giếng nước tưới, hệ thống tới nước nhỏ giọt, Dự kiến năng suất mía bình quân năm 2011/2012 đạt 65 tấn/ha, năm 2015 năng suất mía bình quân đạt 67-68 tấn/ha và đến năm 2020 đạt trên 70 tấn/ha

Với mức năng suất như trên, dự kiến đến năm 2015 sản lượng mía trong vùng nguyên liệu của Công ty đạt khoảng 800.000 – 850.000 tấn và đến năm 2017 sản lượng mía ổn định đạt 850.000 tấn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất theo mục tiêu đề ra

Kế họach mở rộng diện tích trồng mía, sản lượng mía dự kiến

Trang 28

STT Chỉ tiêu 2012/2013 2013/2014 2014/2015 2015/2016

3 Tổng sản lượng mía (tấn) 544.000 609.000 933.000 933.000

4 Sản lượng nhập nhà máy (tấn) 490.000 541.000 840.000 840.000

5 Diện tích trồng mới (ha) (*) 2.700 2.573 6.330 2.930

(*)Diện tích trồng mới bao gồm diện tích nới rộng + diện tích phá gốc trồng mới lại

(Nguồn: Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai)

4 Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu sau quy hoạch

4.1 Vụ 2012-2013:

- Diện tích mía hiện có theo ĐTNN: 8.376 ha

Năng suất bình quân: 65 tấn/ha

Tổng sản lượng dự kiến: 8.376 x 65 ≈ 544.000 tấn

Trong đó dự kiến như sau:

- Sản lượng làm hom giống cho vụ 2013/2014: 30.000 tấn

- Sản lượng mía bị thất thoát ~ vụ mùa 2011/2012 ( 5% ): 24.000 tấn

Diện tích mía dự kiến cho vụ 2013/2014: 9.373 ha ≈ 9.400 ha

Năng suất bình quân: 65 tấn/ha

Tổng sản lượng dự kiến: 9.373 x 65 ≈ 609.000 tấn

Trong đó dự kiến như sau:

- Sản lượng làm hom giống cho vụ 2014/2015: ≈ 40.000 tấn

- Sản lượng mía bị thất thoát ~ vụ mùa 2012/2013 ≈ 28.000 tấn

- Sản lượng cung cấp cho Nhà máy ≈ 541.000 tấn

+ Ép tháng 11,12/2013: ≈ 148.000 tấn

+ Ép năm 2014 (từ tháng 1 đến tháng 4) ≈ 393.000 tấn

Như vậy, kế hoạch sản lượng mía ép cho năm 2013 là: 342.000 + 148.000 = 490.000 tấn 4.3 Vụ 2014/2015:

Trang 29

Sản lượng cần ép: 6.000 tấn/ngày x 140 ngày ≈ 840.000 tấn

Sản lượng làm hom giống & thất thoát: ≈ 93.000 tấn

Tổng sản lượng mía cây: ≈ 933.000 tấn

 Diện tích mía đứng cần có: 942.000 tấn/67 tấn/ha = 13.930 ha ≈ 14.000 ha

- Sản lượng cung cấp cho Nhà máy ≈ 840.000 tấn

+ Ép tháng 11,12/2014: ≈ 155.000 tấn

+ Ép năm 2015 (từ tháng 1 đến tháng 4) ≈ 685.000 tấn

Như vậy, kế hoạch sản lượng mía ép cho năm 2014 là: 393.000 + 155.000 = 548.000 tấn Diện tích mía vụ 2013/2014 là: 9.373 ha Dự kiến diện tích vụ 2013/2014 phá gốc không trồng lại là 973 ha Diện tích mía gốc còn lại: 8.400 ha

=>Kế hoạch trồng mới: 6.330 ha trong đó nới rộng là: 5.530 ha, trồng lại là 800 ha

4.4 Vụ 2015/2016:

Sản lượng cần ép: 6.000 tấn/ngày x 140 ngày ≈ 840.000 tấn

Sản lượng làm hom giống & thất thoát: ≈ 93.000 tấn

Tổng sản lượng mía cây: ≈ 933.000 tấn

 Diện tích mía đứng cần có: 933.000 tấn/67 tấn/ha = 13.930 ha ≈ 14.000 ha

- Sản lượng cung cấp cho Nhà máy ≈ 840.000 tấn

+ Ép tháng 11,12/2014: ≈ 270.000 tấn

+ Ép năm 2015 (từ tháng 1 đến tháng 4) ≈ 570.000 tấn

Như vậy, kế hoạch sản lượng mía ép cho năm 2014 là: 570.000 + 270.000 = 840.000 tấn Diện tích mía vụ 2013/2014 là: 13.930 ha Dự kiến diện tích vụ 2013/2014 phá gốc không trồng lại là 1.200 ha Diện tích mía gốc còn lại: 12.730 ha

=>Kế hoạch trồng mới: 2.930 ha trong đó nới rộng là: 1.200 ha, trồng lại là 1.730 ha

5 Giải pháp đầu tư và phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai: Với mục tiêu năm 2015 - 2017 có 750.000 tấn - 850.000 tấn mía nguyên liệu với chất lượng cao, Công ty CP Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai xác định giải pháp đầu tư và phát triển vùng mía nguyên liệu với nội dung chính sau:

5.1 Giải pháp về giống

- Tiếp tục đầu tư nhân rộng và hoàn thiện các giống mía có năng suất và chất lượng cao trên cơ sở hợp tác với Trung tâm nghiên cứu phát triển mía đường, các trung tâm mía giống của các công ty đường trong khu vực và trên phạm vi toàn quốc

- Cơ cấu hợp lý tỷ lệ các nhóm giống mía: 25% giống chín sớm, 50% giống mía chín trung bình

và 25% giống mía chín muộn để đảm bảo luôn có mía chín cho sản xuất toàn vụ

Trang 30

- Đẩy mạnh đầu tư, hỗ trợ vốn, cho người trồng mía mua các giống mía mới để thay thế các giống mía cũ đối với diện tích mía trong vùng hiện có và mua giống trồng mới đối với diện tích mía

- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hộ trồng và nhân mía giống

- Xây dựng cánh đồng giống chuyên canh, cánh đồng trình diễn tứơi nước nhỏ giọt

- Đầu tư cho trồng mía nguyên liệu và mở rộng diện tích bằng tiền mặt, phân bón, và giống mía Trong những năm gần đây cùng với việc pháp triển các vùng nguyên liệu mía; nhiều giống mía

có năng suất cao, chất lượng tốt đã được đưa vào sản xuất, góp phần đáng kể trong việc nâng cao năng suất, chất lượng mía nguyên liệu, đem lại hiệu quả cho ngành mía đường và tăng thu nhập cho người trồng mía Tuy nhiên, hiện nay việc lựa chọn và sử dụng các giống mía có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu tiến hành còn hạn chế, chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ nên ưu thế của giống chưa phát huy đầy đủ

Vì vậy, để tăng năng suất, chất lượng mía và đáp ứng được nhu cầu sản xuất đường của nhà máy trong thời gian dài cần phải tập trung nghiên cứu các giống mía theo từng nhóm: chín sớm, chín trung bình và chín muộn

Du nhập các giống mía mới đã được khảo nghiệm cho năng suất cao, chất lượng tốt, rải vụ, chống chịu tốt điều kiện bất lợi của môi trường và đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất

5.2 Giải pháp về làm đất:

Khâu chuẩn bị đất trồng mía là khâu đầu tiên hết sức quan trọng, là yếu tố tiền đề quyết định cho sự phát triển của cây mía sau này Ngoài việc giúp cho mía mọc mầm nhanh, tỷ lệ mọc mầm cao, cây mía sinh trưởng và phát triển đạt năng suất, còn giúp cho các bước chăm sóc tiếp theo được tiến hành thuận lợi Cày sâu từ 35 – 40 cm còm giúp cho mía tăng tính chịu hạn, kéo dài khả năng lưu gốc, nhất là những vùng đất cao, gò đồi

Mục tiêu: Cơ giới hóa toàn bộ khâu làm đất, rạch hàng trồng mía bằng máy kéo công suất lớn

và vừa , theo đó cày đất phải đạt độ sâu từ 35 – 40 cm, cày ít nhất 2 lần và bừa 1 lần Khâu rạch hàng trồng mía đạt độ sâu rạch hàng từ 25 – 30 cm; khoảng cách hàng tối thiểu từ 1,0 – 1,2 m Biện pháp thực hiện:

Trang 31

+ Đầu tư vốn cho hộ trồng mía trang bị máy kéo để thay thế cách làm thủ công hiện nay, bổ sung thêm lượng máy làm đất hiện có nhằm đáp ứng kịp thời vụ canh tác, tạo sự cạnh tranh, giàm chi phí cày đất cho nông dân

+ Nghiên cứu, cải tiến và đưa vào ứng dụng máy công cụ phù hợp với đặc điểm đất đai địa phương để liên hợp với máy kéo có hiệu quả nhất

+ Đẩy mạnh tuyên truyền giúp hộ trồng mía hiểu được tầm quan trọng của khâu làm đất và hướng dẫn kỹ thuật làm đất trồng mía theo hướng cơ giới hóa

5.3 Thời vụ trồng:

- Mục đích, ý nghĩa: Bố trí đúng thời vụ trồng với từng giống mía thích hợp sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng mía, kéo dài thời vụ chế biến đường, khắc phục được nhược điểm của một số giống

Cơ sở để xác định thời vụ trồng mía là điều kiện thời tiết, khí hậu Bố trí thời vụ trồng mía sao cho:

+ Mía mọc mầm phải đủ ẩm

+ Mía vươn lóng phải có nhiệt độ cao, ánh sáng đầy đủ, mưa nhiều

+ Mía chín vào các tháng ít mưa, biên độ nhiệt độ ngày và đêm cao

5.4 Chăm sóc và thu hoạch mía

- Mục tiêu: Đưa các biện pháp canh tác tiên tiến vào thực tiễn trồng mía tại vùng nguyên liệu theo hướng cơ giới hóa, hợp lý hóa nhằm tăng năng suất và chất lượng mía, giảm chi phí trồng mía, đáp ứng yêu cầu về thời vụ giải quyết khó khăn về lao động thủ công

- Biện pháp thực hiện: Nghiên cứu, khảo nghiệm và đưa ra quy trình chăm sóc mía phù hợp để phổ biến và vận động người trồng mía thực hiện Theo đó cần lưu ý các giải pháp sau:

+ Bón phân: Đưa ra cơ cấu và chế độ bón phân hợp lý trong đó tăng cường sử dụng nguồn phân hữu cơ hiện có tại địa phương, kết hợp phân bón vô cơ và phân hữu cơ vi sinh nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp;

+ Phòng và diệt trừ cỏ dại: Khảo nghiệm và đưa vào sử dụng các loài thuốc phòng trừ và diệt cỏ nhằm tăng hiệu quả phòng diệt cỏ, giảm chi phí và giảm phụ thuộc vào nhân công

+ Trang bị máy công cụ: Khảo nghiệm, phổ biến và đầu tư vốn cho hộ trồng mía trang bị các loại máy công cụ nhỏ để xới xáo đất, rạch hàng bón phân,…nhằm giảm nhân công, tăng năng suất lao động

+ Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra ruộng mía để phát hiện sâu bệnh hại kịp thời và

áp dụng các biện pháp thích hợp để phòng trừ Nghiên cứu có hiệu quả và bền vững, hạn chế tối

đa các tác động xấu đến môi trường

Trang 32

+ Nghiên cứu các biện pháp canh tác khác như bóc lá, tủ lá mía sau thu hoạch, trồng xen canh cây họ đậu, luân canh để đưa vào ứng dụng nhằm tăng năng suất và chất lượng mía, giảm chi phí

+ Trang bị phương tiện, biện pháp phòng chống hỏa hoạn cháy mía trong thời kỳ gần thu hoạch + Giới thiệu hỗ trợ áp dụng qui trình tưới nhỏ giọt cho các hộ trồng mía

5.5 Giải pháp về thu mua mía nguyên liệu

Để có thể pháp triển vùng nguyên liệu mía đạt diện tích như mục tiêu đề ra (trên 12.500 ha) thì nhất thiết phải có chính sách thu mua mía nguyên liệu hợp lý để khuyến khích người dân tham gia trồng mía

Hiện nay, Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai đã ban hành chính sách thu mua và đầu tư cho vùng nguyên liệu Tuy nhiên, để vùng nguyên liệu phát triển ổn định cần tăng diện tích mía được ký hợp đồng thu mua và hoàn thiện lại chính sách thu mua nguyên liệu, cụ thể như sau:

- Ký hợp đồng thu mua mía: Thực hiện ký hợp đồng thu mua sản phẩm theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ

Trước khi trồng mía người dân phải biết chắc một điều là sản phẩm sau thu hoạch của họ sẽ được thu mua Việc đó được thực hiện bằng việc ký hợp đồng thu mua mía giữa nhà máy đường và

hộ nông dân trồng mía

- Thu mua theo thứ tự ưu tiên: Thu mua mía nên căn cứ vào thời điểm trồng mía Theo đó ưu tiên thu mua mía gốc 3 trước, đến gốc 2 và cuối cùng là mía tơ

- Công tác cân đo, kiểm tra chữ đường: Tránh những trường hợp mía đưa về cổng nhà máy nhiều ngày mà vẫn chưa cân và kiểm tra chữ đường được, làm ảnh hưởng đến chất lượng mía Nhà máy cần quan tâm hơn nữa trong công việc này Đó là, mía đến đâu phải được kiểm tra chữ đường và cân đến đó, có như thế người trồng mía mới gắn bó lâu dài với nghề trồng mía, điều đó cũng đồng nghĩa với việc nhà máy ổn định được nguồn nguyên liệu

- Giá thu mua mía: Về chính sách bảo hiểm giá tối thiểu, bảo hiểm thu nhập cũng như cách tính giá mía như hiện nay là phù hợp Trong quá trình thu mua, cần có sự điểu chỉnh giá mía cho phù hợp với diễn biến thị trường

5.6 Giải pháp về đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi: Xây dựng các công trình thủy lợi là nhu cầu tối cần thiết hiện nay của vùng nguyên liệu Tuy nhiên, việc đầu tư các công trình thủy lợi cho vùng nguyên liệu

sẽ dẫn đến nguy cơ người dân chuyển từ trồng mía sang cây trồng khác do chủ động nước tưới Vì vậy, đầu tư các công trình tưới mang tính thời vụ là có hiệu quả nhất, ví dụ: đào ao chứa nước, xây dựng trạm bơm, khoan giếng tưới bổ sung cho mía trong thời kỳ vươn lóng và chuẩn bị chín Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, bến bãi: Hệ thống giao thông trong vùng mía hiện có đã tương đối hoàn thiện

Trang 33

Dự kiến trong giai đoạn tới, cần đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các trục đường sản xuất, để thuận tiện cho vận chuyển mía và cơ giới hóa trong sản xuất Đối với các vùng mía có quy mô tập trung lớn cần bố trí 01 bãi tập kết nguyên liệu Diện tích mía trồng mới cũng phải xây dựng cầu cống, làm đường cơ giới

Đầu tư xây dựng trạm giống nguyên liệu: Hiện nay Công ty chưa có trạm nghiên cứu giống mía nguyên liệu Trong giai đoạn tới, để đáp ứng được mục tiêu sản xuất đề ra, Công ty cần xây dựng mới 1 trạm nghiên cứu chuyển giao giống mía tại Ayunpa cho phù hợp cho việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu bền vững

Việc xây dựng trạm giống mía trên cơ sở phù hợp với Quyết định 17/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp

5.7 Hoàn thiện các cơ chế chính sách có liên quan tới vùng nguyên liệu

- Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 về việc tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Thời gian qua, quyết định này đã phát huy tác dụng tích cực gắn kết các nhà máy đường với nông dân trồng mía, góp phần ổn định và phát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ các nhà máy đường Tuy nhiên, chính phủ cần nghiên cứu kinh nghiệm của các nước đã có bổ sung, tăng cường tính pháp lý và tạo nên sự gắn bó hơn nữa giữa nhà máy đường và nông dân như: Quy hoạch vùng trồng mía, không để các cây khác phát triển tự phát cạnh tranh, có quỹ phòng chống rủi ro thiên tai

- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng Trung tâm giống mía và nghiên cứu khoa học về nông nghiệp mía đường cho công ty, có chính sách giúp nông dân dồn điền đổi thửa, quy hoạch xây dựng và hình thành các vùng mía tập trung, chuyên canh, sản xuất hàng hóa lớn và có chính sách khuyến nông hỗ trợ nông dân cơ giới hóa khâu canh tác và thu hoạch mía Đồng thời, hỗ trợ khuyến khích cho việc tâp huấn, nâng cao trình độ và tay nghề kỹ thuật thâm canh mía, tạo điều kiện cho nông dân nâng cao năng suất và chất lượng mía đạt 70- 80tấn/ha, trữ đường 10 – 15 CCS

6 Khái toán vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

- Đối với vốn đầu tư trực tiếp sản xuất: mua phân bón, mua máy nông cụ, mua thuốc bảo vệ thực vật, làm đất, mua giống Nguồn vốn sẽ do Công ty tự huy động đầu tư và sẽ được thu hồi lại thông qua hợp đồng đầu tư và hợp đồng thu mua mía với hộ trồng mía

- Đối với vốn đầu tư cơ sở hạ tầng tại vùng nguyên liệu: Đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình điện nguồn vốn sẽ thực hiện theo Thông tư số 95/2004/TT-BTC, ngày 11/10/2004 của

Bộ Tài Chính, về hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, muối Theo đó Ngân sách địa phương sẽ

hỗ trợ tối đa 60% vốn đầu tư của dự án, Công ty đầu tư tối thiểu 40% vốn đầu tư của dự án

Trang 34

- Huy động vốn từ hộ dân trồng mía: Công ty có chính sách khuyến khích các hộ trồng mía tự

bỏ vốn đầu tư sản xuất như: mua phân bón, mua máy nông cụ, mua thuốc bảo vệ thực vật, làm đất, mua giống, đào hố chứa nước để giảm vốn đầu tư từ Công ty Các chính sách xem xét áp dụng như: Khen thưởng, ký hợp đồng thu mua dài hạn, hỗ trợ kỹ thuật, bảo hiểm giá mía hợp lý, khuyến khích các hộ trồng mía cùng tham gia xây dựng đường giao thông, công trình thủy lợi (bằng việc góp công lao động)

Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2012-2013:

Khối lượng

Tỷ lệ đầu

tư ( % )

Định mức đầu tư ( ng.đ)

Thành tiền (ng.đ)

7,1 Chuyển đổi giống mía mới Ha 78 3.100 241.800

7,3 Lãi suất đầu tư cho DT giống mới Ha 78 6.372 497.016 7,4 Thực hiện phòng chống cháy mía Ha 2.000 100 200.000

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2013/2014:

 Chính sách đầu tư cho nguyên liệu cho vụ mùa 2013/2014:

Chủ trương chính sách đầu tư thu mua của công ty cho vùng nguyên liệu vụ mùa 2013/2014 và những năm tiếp theo:

- Đầu tư, thu mua trực tiếp cho người trồng mía thông qua hợp đồng đầu tư, thu mua cho cả chu

kỳ cây mía Công ty đầu tư bằng giống mía, phân bón, tiền mặt, máy kéo, thiết bị cơ giới, xe vận chuyển,

- Việc thực hiện mua mía theo chữ đường vụ mùa 2011/2012 đã khẳng định đây là phương pháp khoa học, giúp tăng chất lượng mía, tăng thu nhập cho người trồng mía Do đó, vụ mùa 2013/2014, công ty sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mua mía theo chữ đường

Trang 35

- Định mức đầu tư:

+ Tăng định mức đầu tư chăm sóc từ 15 triệu lên 18 triệu/ha (chủ mía có thể nhận hết số tiền đầu tư bằng phân chuyên dùng )

+ Tăng định mức đầu tư trồng mới từ 25 triệu lên 28 triệu/ha ( trong đó lần 1 trả 14 triệu, lần

2 là 14 triệu – có phân chuyên dùng)

- Đầu tư phân vi sinh, vôi, bã bùn ( ngòai định mức và không tính lãi)

- Để tạo điều kiện cho chủ mía mua sắm phương tiện, chủ động vận chuyển mía về nhà máy, Công ty cho chủ mía lớn có diện tích từ 5 ha trở lên được vay vốn trung hạn mua xe vận tải loại lớn với định mức đầu tư: 70% giá trị của phương tiện, không vượt quá 500.000.000 đ

- Cung cấp nguồn vốn vay dài hạn và khuyến khích lãi suất đầu tư đồng thời hỗ trợ kỹ thuật để người trồng mía trang bị các thiết bị cơ giới trong khâu làm đất, trồng mía và chăm sóc mía nhằm giảm chi phí và tăng hiệu quả đối với các công đoạn canh tác mía được cơ giới hóa, giảm lệ thuộc vào nguồn lao động thủ công Với định mức đầu tư 70% giá trị máy kéo lớn và thiết bị, không quá 700.000.000 đ; Từ 70% đến 100% giá trị máy kéo nhỏ và thiết bị, không quá 400.000.000 đ

- Các chính sách khuyến khích phát triển nguyên liệu:

+ Khuyến khích đối với những hộ nhận đầu tư trồng mới

+ Khuyến khích trồng giống chín sớm đáp ứng yêu cầu rải vụ, nhân giống mới cho các hộ có kinh nghiệm sản xuất để nhân nhanh các giống mía đã qua khảo nghiệm cơ bản

+ Khuyến khích chuyển đổi từ cây trồng khác sang trồng mía

- Để các hộ trồng mía chú trọng đầu tư chăm sóc mía có năng suất cao, chất lượng tốt, sau khi kết thúc vụ ép Công ty sẽ khuyến khích thưởng cho những hộ trồng mía giỏi và hoàn thành hợp đồng với công ty Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 1.000.000.000 đồng

- Thực hiện kế hoạch mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu đáp ứng công suất của nhà máy, hằng năm Công ty tiến hành khảo sát thực trạng đường vận chuyển trên vùng nguyên liệu lập kế hoạch xây dựng các cầu, ngầm và đường vào vùng nguyên liệu mới mở Sửa chữa đường vận chuyển nội đồng phục vụ cho vận chuyển mía về nhà máy

- Tùy theo điều kiện cụ thể, Công ty sẽ có chính sách giá mua mía phù hợp để người bán mía đầu vụ và cuối vụ không bị ảnh hưởng thu nhập so với người bán mía chính vụ Công ty cam kết mía thu hoạch cuối vụ sẽ tăng thêm ít nhất 100.000 đ/tấn

- Giá mua mía được xác định trên cơ sở tham khảo giá khuyến cáo của Hiệp hội mía đường Việt Nam và các nhà máy đường lân cận, sẽ được công ty công bố từng thời điểm: Tùy theo giá đường trên thị trường, giá mua mía có thể được công ty điều chỉnh nhưng không thấp hơn mức giá bảo hiểm và bảo đảm tính cạnh tranh so với các nhà máy đường trong khu vực Giá mua mía được áp dụng chung cho tất cả các hộ ký hợp đồng bán mía cho công ty đúng thời hạn, không phân biệt có nhận đầu tư hay không nhận đầu tư của công ty

Trang 36

 Nhu cầu vốn đầu tư cho nguyên liệu cho vụ mùa 2013/2014:

Khối lượng

Tỷ lệ đầu

tư ( % )

Định mức đầu tư ( ng.đ)

Thành tiền (ng.đ)

7 Cánh đồng mía mẫu ( thủy lợi ) Vnđ 10.000.000

8,1 Chuyển đổi giống mía mới Ha 1.000 2.000 2.000.000

8,3 Lãi suất đầu tư cho cơ giới hóa Ha 3.000.000 8,4 Thực hiện phòng chống cháy mía Ha 4.000 100 400.000 8,5 Thực hiện cơ giới hóa Ha 1.000 2.000 2.000.000

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2014/2015:

Khối lượng

Định mức đầu tư ( ng.đ)

Thành tiền (ng.đ)

7 Cánh đồng mía mẫu ( thủy lợi ) Vnđ 10.000.000

8,1 Chuyển đổi cây trồng, giống mía mới Ha 5.710 2.000 11.420.000 8,2 Tưới nước trồng mới Ha 1.000 1.000 1.000.000 8,3 Lãi suất đầu tư cho cơ giới hóa Ha 3.000.000 8,4 Thực hiện phòng chống cháy mía Ha 4.000 100 400.000 8,5 Thực hiện cơ giới hóa Ha 2.000 1.000 2.000.000

Trang 37

Tổng cộng 13.930 356.554.000

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

Kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên liệu vụ 2015/2016:

Khối lượng

Định mức đầu tư ( ng.đ)

Thành tiền (ng.đ)

7 Cánh đồng mía mẫu ( thủy lợi ) Vnđ 10.000.000

8,1 Chuyển đổi giống mía mới Ha 2.000 2.000 4.000.000 8,2 Tưới nước trồng mới Ha 1.000 1.000 1.000.000 8,3 Lãi suất đầu tư cho cơ giới hóa Ha 3.000.000 8,4 Thực hiện phòng chống cháy mía Ha 5.000 100 500.000 8,5 Thực hiện cơ giới hóa Ha 2.000 1.000 2.000.000

(Nguồn: Phòng PT-NL - Công ty CP Mía đường -Nhiệt điện Gia Lai)

Trang 38

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CẤP THIẾT BỊ - MÁY MÓC

- CÔNG NGHỆ LÊN MỨC CÔNG SUẤT 6.000 TMN

I Giới thiệu:

Công ty cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai tiền thân là Công ty mía đường Gia Lai thành lập năm 1995 tại Ayunpa với công suất 1000 TMN Đến năm 1997, Công ty mía đường Gia Lai liên doanh với Tập đoàn BourBon thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn mía đường BournBon Gia Lai Hiện tại năng lực chế biến hiện tại của nhà máy là 3.000 - 3.200TMN, công suất phát điện thương mại 5MWh Hiện nay, những yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như những cơ hội trong phát triển vùng nguyên liệu mía thì việc mở rộng năng suất và nâng cấp chất lượng đường thực sự là một yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai

II Đánh giá trang thiết bị, công nghệ của dây chuyền sản xuất hiện có:

1 Phương pháp công nghệ:

Phương pháp công nghệ mà Nhà máy mía đường - nhiệt điện Gia Lai đang áp dụng hiện nay là phương pháp sulfite hóa axit tính, đó là phương pháp sản suất đường trắng đã được nhiều nhà máy đường trên thế giới và Việt Nam đang áp dụng Đây cũng là phương pháp sản xuất đường trắng phổ biến hiện nay tại Việt Nam Những nét chính của công nghệ sản xuất được mô tả như sau:

- Trích nước mía bằng máy ép trục, thẩm thấu kép

- Xông SO2 cho nước mía (01 lần) và cho mật chè (01 lần) bằng tuy e nhiều vòi phun

- Sử dụng máy lọc chân không thùng lọc nước bùn lắng

- Gia nhiệt nước mía được thực hiện tới 02 lần – mỗi lần 2 cấp

Hệ thống bốc hơi loại ống chùm ( Robert) chạy theo phương án bốc hơi 4 hiệu và trích hơi thứ cấp cho gia nhiệt, nấu đường

- Nấu đường ly tâm theo chế độ 3 hệ A, B, C Đường cát C được hồi dung sau đó trộn với mật chè bốc hơi đi xông SO2 Đường cát B dùng làm giống nấu đường A

- Hệ thống sấy đường sử dụng máy sấy tầng sôi thân tĩnh có hệ thống làm nguội đường trước khi đóng bao

- Hệ thống lò hơi, turbine phát điện: Sử dụng lò hơi trung áp 75 tấn/h, P = 3,82 MPa và turbine

- máy phát điện 12MW điện áp ra 6,3 KV có suất tiêu hao hơi 6,4kg hơi/Kwh

Trang 39

2 Điều kiện trang thiết bị:

Hiện tại, năng suất ép và chế luyện bình quân của nhà máy đạt ở mức 3.000-3200 TMN Một số thiết bị có thể đáp ứng được năng suất 6.000 TMN như Hệ thống thiết bị phát điện

Hệ thống các thiết bị khác trong dây chuyền chỉ đủ để đáp ứng được năng suất từ 3.000 TMN đến 4.000 TMN tùy công đoạn

Cũng như phần lớn các nhà máy khác, thiết bị của Nhà máy mía đường - nhiệt điện Gia Lai đang sử dụng hầu hết được chế tạo tại Trung Quốc

Các thiết bị hiện có đã được bổ sung trên cơ sở dây chuyền thiết bị cũ của nhà máy 1.000 TMN sản xuất từ 1995 để nâng công suất nhiều lần lên 3.200TMN

III Lựa chọn năng suất và loại hình sản phẩm:

Việc lựa chọn năng suất và loại hình sản phẩm được dựa trên cơ sở:

 Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đường Sucrose ngày càng gia tăng ở Việt Nam và trên Thế giới

 Căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai

 Căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng và trình độ quản lý của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai

Dự án “Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN” do Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai làm chủ đầu tư được thực hiện qua các giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Nâng công suất nhà máy từ 3.200 lên 3.500 TMN( năm 2012)

- Giai đoạn 2: Nâng công suất nhà máy từ 3.500 lên 6.000 TMN (năm 2013, 2014)

Chất lượng sản phẩm:

Sau khi thực hiện nâng công suất nhà máy có 01 loại sản phẩm chính:

- Đường trắng: với các chỉ tiêu chất lượng như trong bảng 10

Bảng 10: Chỉ tiêu chất lượng đường trắng

Trang 40

5 Độ màu IU  100

Với năng suất được lựa chọn như trên, cho phép thực hiện thời gian vụ ép của Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai 140 - 150 ngày Đây là khoảng thời gian hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất không chỉ cho sản xuất trong nhà máy đường mà còn cho sản xuất mía ngoài đồng ruộng

Chỉ tiêu chất lượng đường được đề xuất trong dự án chắc chắn sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển của thị trường và nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng trong hiện tại cũng như tương lai

IV Địa điểm xây dựng

Dự án “Nâng công suất Nhà máy đường Ayunpa từ 3.200 TMN lên 6.000 TMN” được xây dựng ngay tại nhà máy đường hiện có Với việc lựa chọn địa điểm như vậy, dự án đem lại nhiều ưu điểm nổi bật so với việc xây dựng tại vị trí khác như:

 Sử dụng được các cơ sở hạ tầng của nhà máy đường hiện có mà không cần phải đầu tư mới

 Bản thân vị trí Công ty cổ phần mía đường - nhiệt điện Gia Lai là trung tâm của vùng nguyên liệu mía với cự ly vận chuyển ngắn nhất

 Rút ngắn được thời gian sản xuất và linh hoạt hơn trong việc lựa chọn loại hình sản phẩm được cung cấp ra ngoài thị trường

 Sử dụng được bộ máy quản lý và công nhân hiện có

 Tận dụng được không gian kiến trúc và nhà xưởng, chỉ cần bổ sung một số hạng mục xây dựng mới theo yêu cầu thiết kế mở rộng

 Người trồng mía trong vùng nguyên liệu đã có kinh nghiệm và kỹ thuật canh tác

 Vùng nguyên liệu đã được đầu tư và qui hoạch

V Công nghệ và kỹ thuật

1 Cơ sở của quá trình thiết kế:

Quá trình thiết kế công nghệ và tính toán thiết bị được xây dựng trên cơ sở:

- Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

- Chất lượng sản phẩm đầu ra

- Hiệu quả sản xuất

- Các điều kiện hạ tầng

- Định hướng sản xuất đường luyện trong tương lai gần

Ngày đăng: 17/03/2019, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w