ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ• Chẩn đoán tâm lý là một khoa học: + công cụ chuẩn đoán phải được thiết kế khoa học + thực hiện theo các bước khoa học.. • 1869: Nghiên cứu khoa học về những
Trang 1KHOA HỌC CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
Ts NGÔ XUÂN ĐIỆP
Trang 2NHỮNG VẤẤ N ĐỀỀ CHUNG
Trang 3Tâm lý là hi n t ệ ượ ng tinh th n có ầ
Trang 4Con ng ườ i có th quan sát hi n t ể ệ ượ ng tinh th n tr c ti p ầ ự ế
b ng giác quan ằ đượ c không?
Trang 5ánh giá hi n t ng tinh th n
b ng các ph ằ ươ ng ti n nào? K ệ ể tên nh ng ph ữ ươ ng ti n ánh ệ đ
giá.
Trang 6Các bi u hi n nào c a con ng ể ệ ủ ườ i có th cho ta bi t hi n t ể ế ệ ượ ng tinh
th n c a h (hành vi, nn, …? ầ ủ ọ
Trang 7T i sao ph i ánh giá hi n t ạ ả đ ệ ượ ng tinh
th n? ầ
Trang 9KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ -
PSYCHODIAGNOSTIC
+ Trắc nghiệm: Testing
+ Đo lường tâm lí: Psychometry
+ Lượng giá/đánh giá tâm lý:Psychological Assessment
Trang 10Tâm lí học chẩn đoán là một ngành hẹp của Tâm lí học
Trang 11ĐỐI TƯỢNG NHIỆM VỤ CỦA CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG CỦA CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ.
1 Khái niệm chẩn đoán tâm lý: Định nghĩa của A V Petrovxki & M G Iaroxevxki (1990) trong Từ
điển tâm lí học: “Chẩn đoán tâm lí là kết quả hoạt động của nhà tâm lí hướng đến việc mô tả và làm sáng tỏ bản chất những đặc điểm tâm lí – cá nhân nhằm mục đích đánh giá trạng thái hiện tại, dự đoán sự phát triển trong tương lai và đưa ra những đề xuất, kiến nghị theo nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán”.
Trang 12ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
• Chẩn đoán tâm lý là một khoa học:
+ công cụ chuẩn đoán phải được thiết kế khoa
học
+ thực hiện theo các bước khoa học
+ Người thực hiện là các nhà tâm lý chuyên
nghiệp.
Trang 13ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN
TÂM LÝ
• Mô tả và làm sáng tỏ đặc điểm tâm lí –
cá nhân nhằm đánh giá trạng thái tâm
lý hiện tại.
Trang 14ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN
TÂM LÝ
- Dự đoán sự phát triển trong tương lai và
đưa ra những đề xuất:
+ Với tình trạng tâm lý hiện tại thì tương
lai cá nhân sẽ như thế nào
+ Tiên lượng tình trạng lệch lạc tâm lý cá
nhân.
Trang 15ĐỐI TƯỢNG CỦA CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
- Cụ thể là: “sự khác biệt tâm lí cá
nhân”
Trang 16NHI M V C A CH N OÁN TÂM LÝ Ệ Ụ Ủ Ẩ Đ
Xác định chính xác và tiên lượng chính xác các biểu hiện tâm lý cá nhân và quá trình phát triển của nó.
Trang 17KHOA HỌC CHẨN ĐOÁN
TÂM LÝ
CHẨN ĐOÁN THỰC NGHIỆM
LÝ THUYẾT
ĐOÁN THỰC HÀNH
KHOA HỌC CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
Trang 19NHIỆM VỤ CỦA KHOA HỌC CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
- Nhiệm vụ lý thuyết chẩn đoán:
+ Xác định đường lối lý thuyết cho việc xây dựng công cụ chẩn đoán cụ thể.
+ phân kiểu học hành vi đối với những lệch lạc: phân kiểu học sư phạm, tâm lý, tâm thần + phân tích mô tả những mối liên hệ trong chính chức năng tâm lý và các thuộc tính tâm lý
với các nhân tố sinh lý ,xã hội, giáo dục.
+ Mô tả các nguyên tắc, phương pháp và thủ tục cơ bản của việc xây dựng và tiến hành chẩn đoán tâm lý.
Trang 20- Thực nghiệm chẩn đoán :
+ thiết kế, chuẩn hóa các phương tiện và thủ tục đo lường chẩn đoán
+ xác định độ tin cậy, xác lập các chỉ số và thang đánh giá chuẩn tương ứng.
+ Sử dụng các phương pháp đã được thiết kế vào chẩn đoán.
Trang 21CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CỤ THỂ
Trang 23+ Các phương pháp khảo sát nhân cách
+ Các phương pháp khảo sát tâm vận động, …
Trang 24VÀI NÉT LỊCH SỬ CỦA KHOA
HỌC CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
Trang 25• Năm 2200 trước công nguyên, cứ ba năm một lần, Hoàng đế Trung Quốc đã có các cuộc kiểm tra đối với những quan quân thuộc sự cai trị của ông để xác định cho mỗi chức quan thích hợp.
• Hinh thức thi cử trong các triều đại ở Trung Quốc để tìm nhân tài.
Trang 26• Năm 1885, bác sỹ người Đức là Hubert von Grashey phát triển tiền đề của trắc nghiệm kiểm tra sự tổn thương não của bệnh nhân
Trang 27• Năm 1889 Nhà tâm thần học Đức là
Conrad Rieger phát triển trắc nghiệm đánh giá những khuyết tật có nguyên nhân từ tổn thương não, trắc nghiệm này đánh giá trí nhớ dài hạn, trí nhớ ngắn hạn
và nhận dạng bằng thị giác.
Trang 28• Những người theo chủ nghĩa thực chứng đầu tiên như Wilhelm Wundt, Francis Galton, và James Cattel đã đặt nền tảng cho trắc nghiêm trong thế kỷ hai mươi
• Họ đã hoàn toàn từ bỏ phương pháp nội quan và bắt đầu trắc nghiệm trong phòng thí nghiệm
Trang 29• 1862: Wilhelm Wundt sử dụng dao động
của con lắc để đo "tốc độ suy nghĩ".
• 1879: Wundt thành lập phòng thực
nghiệm tâm lý đậu tiên ở Leipzig, Đức.
Trang 30• 1869: Nghiên cứu khoa học về những khác biệt của cá nhân bắt đầu bằng công bố của Francis Galton với việc phân loạn sự phù hợp khả năng tự nhiên của những người đàn ông.
• 1884: Galton thực hành bộ công cụ trắc nghiệm đầu
tiên cho hàng nghìn người trong triển lãm quốc tế về sức khoe.
Trang 31• 1888: J.M Cattell khai trương phòng thực
nghiệm trắc nghiệm ở Đại học
Pennsylvania.
• 1890: Cattell sử dụng khái niệm"trắc
nghiệm trí tuệ" công bố bộ công cụ trắc nghiệm của ông.
Trang 32• 1904: Charles Spearman mô tả thuyết hai
nhân tố của ông về khả năng trí tuệ
Trang 33• 1904: Cuốn sách giáo khoa chính đầu tiên
về đo lường giáo dục, giới thiệu về lý thuyết đo lường xã hội và trí tuệ của E L Thorndike đã được công bố.
Trang 341905: Binet and Simon
phát minh thang đo trí thông minh hiện đại đầu tiên
Trang 35• 1905: Carl Jung sử dụng trắc nghiệm liên tưởng từ ngữ trong việc phân tích những phức hợp của tinh thần.
Trang 36• 1914: William Stern giới thiệu chỉ số
thông minh (IQ): tuổi trí tuệ được phân chia bằng tuổi đời.
Trang 37• 1916: Lewis Madison Terman xem xét lại
thang đo của Binet-Simon, công bố thang Standford-Binet Việc chỉnh sửa lại vào những năm 1937, 1960, và 1986.
Trang 38• 1917: Robert Woodworth phát triển
bảng dữ liệu Cá nhân, trắc nghiệm nhân cách đầu tiên.
Trang 39• 1920: Trắc nghiệm vết mực loang đầu tiên của Rorschach được công bố.
Trang 40• 1921: Hội tâm lý xuất bản trắc nghiệm chuyên nghiệp đầu tiên được xây dựng bởi Cattell, Thorndike, và Woodworth.
Trang 41• 1927: Phiên bản Đầu tiên của thang đo
hứng thú nghề nghiệp cho người đàn ông được công bố.
• 1938: Kỷ yếu về đo lường trí tuệ đâu tiên được công bố.
Trang 42• 1939: Thang đo trí thông minh của
Wechsler- Bellevue được công bố Bản sửa lại được công bố năm 1955, 1981, và 1997.
Trang 43• 1942: Kiểm kê nhân cách đa diện Minnesota được công bố (MMPI).
Trang 44• 1967: Denver test của William K
Frankenburg và được chỉnh sử lại năm 1992.
Trang 45Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong mối
liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ
với các hiện tượng khác
Phải nghiên cứu tâm lí của một con người cụ thể
Trang 46Các phương pháp cụ thể
C p ấ độ ệ h ph ươ ng pháp
Trang 47TRẮC NGHIỆM TRONG
CHẨN ĐOÁN TÂM LÍ
(TEST)
Trang 48KHÁI NIỆM
- Định nghĩa: trắc nghiệm là một công cụ đã được tiêu chuẩn
hóa, dùng để đo lường một cách khách quan một hay nhiều mặt của nhân cách hoàn chỉnh thông qua các mẫu trả lời dưới dạng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ, hoặc những dạng hành vi khác (F
S Freeman).
Trang 49CHỨC NĂNG
- Trong l nh v c giáo d c: Tr c nghi m tâm lý ĩ ự ụ ắ ệ đượ c dùng đề đ ánh giá trình độ trí tu ệ
và các n ng khi u, h ng thú, nh ng ă ế ứ ữ đặ đ ể c i m tính cách c a m t cá nhân ủ ộ
- Trong l nh v c h ĩ ự ướ ng nghi p tr c nghi m tâm lý có tác d ng tuy n ch n nh ng ệ ắ ệ ụ ể ọ ữ
ng ườ i phù h p v i ngành ngh ho c tìm ra nh ng ng ợ ớ ề ặ ữ ườ i có n ng khi u ă ế đả m
nhi m công vi c ph c t p ệ ệ ứ ạ
- Trong l nh v c tâm b nh h c: tr c nghi m tâm lý ĩ ự ệ ọ ắ ệ đượ c s d ng ử ụ để ỗ ợ h tr ch n ẩ
oán và i u tr
đ đ ề ị
Trang 50Đặc tính đo lường tâm lý của các công cụ
• Trong TLH, hành vi, đặc tính/nét, là các biến số không thể đo đạc trực tiếp được (vd « trí tuệ », « than vãn »,
Trang 51Đặc tính đo lường tâm lý c a các công c : TÍNH HI U L C ủ ụ Ệ Ự
Các chuẩn của việc TN về giáo dục và về tâm lý (2014) :
Tính hiệu lực = khả năng của một công cụ đo lường được điều mà nó cần đo, dựa trên cách thức mà ta muốn sử dụng
nó
Tính hiệu lực liên quan đến những suy luận về các điểm số chứ không chỉ về chính TN đó
Tính hiệu lực không tồn tại mãi mãi mà đó là một quá trình hiệu lực hóa liên tục, tích lũy rất nhiều minh chứng
51
Trang 52Tính hiệu lực của trắc nghiệm:
Có nhiều kiểu minh chứng khác nhau cho tính hiệu lực:
• Tính hiệu lực bên trong (nội hiệu lực) và tính hiệu lực về nội dung (lý thuyết) Lý thuyết còn hiệu
lực không? (chuyên gia làm, không phải nhà lâm sàng làm)
• Nội dung của công cụ (vd, lượng giá các tiểu mục, kiểu trả lời… kiểm chứng bởi các chuyên gia)
• Cấu trúc nội hàm của TN (có nói đến các tiêu chí muốn đo không)
5 2
Trang 53- Độ hiệu lực (Validity):
- Độ hiệu lực: trắc nghiệm phải đo được cái cần đo Trắc nghiệm được thiết kế để đo trí nhớ thì cái mà trắc nghiệm đo được phải là trí nhớ.
- Hiệu lực về nội dung
Khi xây dựng test, nhà thiết kế phải xác định rõ nội dung lĩnh vực kiến thức hoặc kĩ năng mà test định đo
Những bất cập có thể có: các item vượt ra ngoài miền đo (lạc miền), hoặc ngược lại, không bao trùm được tất cả các khía cạnh của miền đo.
Trang 54Tính hiệu lực của trắc nghiệm
54
Vd của Conners, bản dành cho cha mẹ
Phân tích nhân tố: 5 nhân tố (RL hành vi, RL học tập, xung
động/tăng động, Lo âu, RL tâm thể)
Trang 55Tính hiệu lực của trắc nghiệm
Có nhiều minh chứng khác nhau cho tính hiệu lực:
• Tính hiệu lực về tiêu chuẩn (đồng quy và dự đoán)
• MQH với các biến số khác: tương quan giữa các điểm số của TN với một phép đo bên ngoài (nhiều
kết quả TN với một trắc nghiệm khác)
Tính hiệu lực về cấu trúc
• MQH với các biến số khác: tương quan hội tụ hay phân tán của các điểm số của TN với các phép đo
khác (các điểm của trắc nghiệm đó so sánh với điểm của trắc nghiệm khác như thế nào)
• Theo linda và james (2006)
5 5
Trang 56Tính hiệu lực của trắc nghiệm
• Hiệu lực nội dung: nội dung của thang đo có phù hợp để đo đặc tính cụ thể mà thang đo được thiết kế ra để đo hay không Hay các item được thiết kế ra có phù hợp với nội dung cần đo hay không?
• Độ hiệu lực tiêu chí: đánh giá xem liệu một thang đo có phản ánh được một tập hợp các khả năng hay không
Có hai dạng là hiệu lực đồng thời và hiệu lực dự báo:
+ Hiệu lực đồng quy: đánh giá một thang đo với một thang đo chuẩn và có độ tương quan cao thì thang đo có hiệu lực tiêu chí mạnh
+ Hiệu lực dự báo: xem thang đo có tính dự báo sau thời gian thực hiện trong tương lai
Trang 57Tính hiệu lực của trắc nghiệm
• Hiệu lực cấu trúc: Xem thang đo có đánh giá đúng loại như nó được thiết kế hay không Vd: Thiết
kế thang đo trầm cảm thì chỉ để đo trầm cảm, không thể đo lo âu hay stress Hiệu lực cấu trúc chí làm 2 loại: Hiệu lực hội tụ và hiệu lực phân tán
+ Hiệu lực hội tụ: đo đạc khả năng cấu trúc của thang đo được mong đợi là có liên quan (quan hệ) với một thang đo khác
+ Hiệu lực phân tán: đo đạc khả năng cấu trúc của thang đo có thể phân tách được rõ ràng giá trị của hai nhóm đối tượng không liên quan hoặc có sự khác biệt (cho thấy cả sự khác biệt của hai thang đo chứ không chi có liên quan)
Trang 58Tính hiệu lực của trắc nghiệm
58
• Tính hiệu lực của một TN không dựa trên bản thân TN đó mà dựa vào các suy luận nảy sinh từ các kết
quả của TN
• Nếu chỉ nói chung chung về tính hiệu lực của TN thì chưa phù hợp: một TN có thể có hiệu lực trong
một bối cảnh này nhưng ít hiệu lực trong bối cảnh khác
• Tính hiệu lực không phải là vấn đề “tất cả hoặc không gì cả”: ta nói về mức độ hiệu lực và quá trình
hiệu lực hóa liên tục
• Một TN có được tính hiệu lực bằng cách tích lũy nhiều minh chứng chứ không chỉ dựa trên kết quả
của một nghiên cứu (tính hiệu lực dựa vào bằng chứng)
• Một vấn đề về hiệu lực dẫn đến một lỗi đo lường có hệ thống.
Trang 59Tính chu n ẩ
- Chuẩn phát triển
+ Trong chẩn đoán phát triển tâm lí, vấn đề chuẩn của từng lứa tuổi luôn nằm trong tiêu điểm chú ý trong XD trắc nghiệm.
+ Quá trình phát triển tâm lí diễn ra theo từng giai đoạn, trong từng giai đoạn có
sự biến đổi về tâm lý, nhận thức, phát triển nhân cách.
Trang 60Tính chu n ẩ
+ Th ườ ng có s g n k t tâm lí – phát tri n th ch t ự ắ ế ể ể ấ
+ M i tr ỗ ườ ng phái có lí lu n khác nhau v s phát tri n tâm lí: ậ ề ự ể
• TLH ho t ạ độ ng d a vào ho t ự ạ độ ng ch ủ đạ để o phân kì phát tri n ể
• Phân tâm d a vào s phát tri n tâm lí – tính d c ự ự ể ụ
• C s lí thuy t chính c a Piaget là các giai o n nh n th c ơ ở ế ủ đ ạ ậ ứ
• Lí thuy t hành vi nghiên c u các ph n ng hành vi ế ứ ả ứ
Trang 61- Chuẩn bệnh lí
+ Có 4 tiêu chuẩn bệnh lí:
• Dị thường về mặt thống kê hàm ý những người khác biệt về mặt thống kê so với chuẩn: càng xa chuẩn, tính dị thường càng lớn
• Dị thường về trắc nghiệm tâm lí được hiểu là những sai biệt so với kết quả IQ với mọi người
• Sự hiện diện của hành vi dị thường hoặc lệch lạc/lệch chuẩn, không phù hợp về văn hóa, tôn giáo.
• Tiêu chuẩn thứ tư là: một cá nhân có thể đặt mình vào nguy hiểm khi có cách nhìn sai lệch về thế giới
Trang 62THEO ELLIS CÓ 3 LỖI CHÍNH TRONG SUY NGHĨ GÂY RA BỆNH LÝ TÂM LÝ
1 Tôi phải hoàn hảo xuất sắc, nếu không tôi sẽ là người vô dụng.
2 Mọi người phải đối xử tốt với tôi, nếu không họ hoàn toàn là người xấu.
3 Cuộc đời phải luôn đem đến cho tôi hạnh phúc, nếu không thì tôi sẽ chết.
Trang 63THEO BECK CÓ 6 LỖI TRONG SUY NGHĨ GÂY RA BỆNH LÝ TÂM LÝ
Suy luận tùy tiện: Xuất hiện ở những người thường rút ra kết luận khi không có bằng chứng đầy đủ hoặc khi những bằng chứng còn mâu thuẫn nhau.
Khái quá hoá thái quá: Xuất hiện ở những người rút ra kết luận chưng dựa vào một bằng chứng ngẫu nghiên duy nhất.
Chú ý vào chi tiết: Xuất hiện ở những người tập trung thái quá vào một chi tiết và bỏ qua bối cảnh chung của vấn đề
Trang 64THEO BECK CÓ 6 LỖI TRONG SUY NGHĨ GÂY RA BỆNH LÝ TÂM LÝ
Tự vận vào mình : Xuất hiện ở những người tự vận vào mình một sự kiện không hề có liên quan
Suy nghĩ tuyệt đối hoá: Xuất hiện ở những người nghĩ về các thái cực thái quá theo kiểu hoặc là tất cả hoặc không có gì hoặc chỉ toàn màu đen hoặc chỉ toàn màu hồng.
Quan trọng hoá hoặc coi thường : Xuất hiện ở những người nhìn sự việc hoặc là quá coi trọng hoặc quá coi thường.
Trang 65tin c y
- Độ tin c y (Reability)ậ
- Độ tin c y c a test nói lên m c ậ ủ ứ độ ổ đị n nh, ch c ch n c a nó Nói m t cách khác, test ph i ắ ắ ủ ộ ả
tin c y m t cá nhân c ng s t i m nh v y i v i tr c nghi m ó l n sau
đủ ậ để ộ ũ ẽ đạ đ ể ư ậ đố ớ ắ ệ đ ở ầ
- Độ tin c y c a tr c nghi m ậ ủ ắ ệ được xác nh b i h s tđị ở ệ ố ương quan gi a k t qu tr c nghi m ữ ế ả ắ ệ
l n trầ ước v i k t qu l n sau c a m t nghi m th trên cùng m t test.ớ ế ả ầ ủ ộ ệ ể ộ
Trang 66Đặc tính đo lường tâm lý của các công cụ : ĐỘ TIN CẬY
Những kết quả thu được có đáng tin không ?
Một công cụ đo lường được cho là đáng tin/tin cậy khi kết quả từ công cụ đó có thể được tái lập Nói cách
khác, nếu ta thực hiện lại công cụ (hay những phiên bản tương đương của cùng một công cụ) lên cùng một
người nhiều lần khác nhau, điểm số của người này sẽ không thay đổi…
66
Trang 67Độ tin cậy và sai số đo lường
67
CÂU HỎI : độ dài của thẻ này là bao nhiêu?
Trang 68Các phép đo càng biến thiên, càng có nhiều sai số đo lường ngẫu nhiên và
công cụ sẽ được xem là kém tin cậy.
Điểm lần 2
Điểm lần 3
Trang 69Lựa chọn của trắc nghiệm
(CÁC) ĐỘ TIN CẬY: Các kết quả thu được có đáng tin không?
Sai số đo lường thấp =
Độ bền vững của phép đo theo thời gian
Độ bền vững của phép đo dù người đánh giá có khác nhau
Độ ổn định bên trong, ổn định giữa các hệ thống (Vd: trong test Raven có A,B,C,D,E = +/- 2)
69
Trang 70Độ tin cậy của trắc nghiệm
70
Sai số đo lường thấp = đồng thuận giữa nghiệm viên ( Độ tin cậy giữa các nghiệm viên)
• Hai trắc nghiệm viên cùng thực hiện một TN cần kiểm tra lên cùng một mẫu dân số
• Độ tin cậy giữa các nghiệm viên = hệ số tương quan của Bravais-Pearson hoặc Kappa của Cohen
– Lý tưởng : r ≥ 90 (Friberg, 2010) ; K ≥ 60 (Fleiss, 1981)
Câu hỏi: Điều gì có thể làm nhiễu loạn độ tin cậy giữa các nghiệm viên?
Trang 71• Hệ số tương quan (r) là một chỉ số thống kê đo lường mối liên hệ tương quan giữa hai biến số Vd: như giữa MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG (y) và CHẤT LƯỢNG SỐNG (x)
• Hệ số tương quan có giá trị từ -1 đến 1 Hệ số tương quan bằng 0 (hay gần 0) có nghĩa là hai biến số không có liên
hệ gì với nhau; ngược lại nếu hệ số bằng -1 hay 1 có nghĩa là hai biến số có một mối liên hệ tuyệt đối
• Nếu giá trị của hệ số tương quan nghịch (r <0) có nghĩa là khi x tăng cao thì y giảm (và ngược lại, khi x giảm thì y tăng); nếu giá trị hệ số tương quan thuận (r > 0) có nghĩa là khi x tăng cao thì y cũng tăng, và khi x giảm thì y cũng giảm theo