Các thủ tục về đấu thầu, giá thu một số kỹ thuật xét nghiệm, số lượng và chất lượng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin là các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ XÉT NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2018
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
HÀ NỘI – 2018
Trang 2LÊ THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ XÉT NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2018
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM VIỆT CƯỜNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 3I
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VIII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 3
1.1.1 Khái niệm trang thiết bị y tế 3
1.1.2 Khái niệm thiết bị y tế 4
1.2 Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế 4
1.2.1 Nguyên tắc chung quản lý trang thiết bị y tế 4
1.2.2 Nguyên tắc quản lý sử dụng trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế 4
1.3 Quản lý trang thiết bị y tế 5
1.3.1 Quản lý đầu tư phát triển trang thiết bị 5
1.3.2 Quản lý sử dụng trang thiết bị 6
1.3.3 Khấu hao và thanh lý trang thiết bị 6
1.4 Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế 6
1.4.1 Quản lý nhân lực liên quan trang thiết bị y tế 6
1.4.3 Quản lý tài liệu liên quan đến thiết bị 7
1.4.4 Quản lý tình trạng sẵn sàng để sử dụng của thiết bị 8
1.4.5 Quản lý mức độ sử dụng thiết bị 9
1.4.6 Quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn sử dụng thiết bị 9
1.4.7 Quản lý hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị 10
1.4.8 Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế 11
1.4.9 Quản lý chi phí liên quan trang thiết bị 13
1.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước 14
1.5.2 Một số nghiên cứu trong nước 15
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng trang thiết bị y tế 18
1.6.1 Yếu tố chính sách 18
1.6.2 Yếu tố tài chính 18
Trang 5III
1.6.3 Yếu tố nguồn nhân lực 19
1.6.4 Yếu tố thuộc về thiết bị 19
1.6.5 Yếu tố hạ tầng y tế 20
Chương 2 22
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2.1 Thời gian 22
2.2.2 Địa điểm 22
2.3 Thiết kế nghiên cứu 22
2.4 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu 22
2.4.1 Nghiên cứu định lượng 22
2.4.2 Nghiên cứu định tính 22
2.5 Các biến số nghiên cứu 23
2.5.1 Biến số nghiên cứu định lượng 23
2.5.1 Các chủ đề nghiên cứu định tính 24
2.6 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 24
2.6.1 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 24
2.6.2 Xử lý số liệu 24
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 25
Chương 3 26
KẾT QUẢ 26
3.1 Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị 26
3.1.1 Nhân lực tham gia quản lý sử dụng thiết bị 26
3.1.1.1 Nhân lực sử dụng trang thiết bị tại các khoa 26
3.1.1.2 Nhân lực kỹ thuật của phòng VT-TBYT 26
3.1.1.3 Số nhân viên được hướng dẫn sử dụng thiết bị 26
3.1.1.4 Số nhân viên được hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị 26
3.1.2 Quản lý hiện trạng thiết bị 27
3.1.2.1 Quản lý số lượng hiện có 27
Trang 63.1.2.2 Quản lý chất lượng của thiết bị hiện có 27
3.1.2.3 Số thiết bị hoạt động 27
3.1.3 Quản lý tài liệu liên quan đến thiết bị 28
3.1.3.1 Quyết định phân công quản lý thiết bị 28
3.1.3.2 Lý lịch thiết bị 29
3.1.3.3 Nhật ký sử dụng thiết bị 30
3.1.3.4 Tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng 30
3.1.4 Tình trạng sẵn sàng sử dụng của thiết bị 30
3.1.4.1 Tình trạng sẵn sàng của thiết bị 30
3.1.4.2 Sự gián đoạn hoạt động của thiết bị 31
3.1.5 Quản lý mức độ sử dụng thiết bị 32
3.1.5.1 Mức độ sử dụng thiết bị tính theo ngày sử dụng trung bình trong tháng 32
3.1.5.2 Mức độ sử dụng thiết bị tính theo số người bệnh sử dụng thiết bị hoặc số bệnh phẩm được xét nghiệm trung bình trong mỗi tháng 33
3.1.5.3 Hiệu quả sử dụng thiết bị 34
3.1.6 Quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn sử dụng thiết bị 34
3.1.6.1 Các rủi ro có thể xảy ra 34
3.1.6.2 Hoạt động phòng ngừa rủi ro do thiết bị gây ra 35
3.1.6.3 Kết quả thực hiện an toàn thiết bị 35
3.1.7 Quản lý hiệu chuẩn – kiểm định thiết bị 36
3.1.7.1 Quản lý hiệu chuẩn xét nghiệm 36
3.1.7.2 Quản lý kiểm định thiết bị 37
3.1.8 Quản lý bảo dưỡng thiết bị 37
3.1.8.1 Quản lý bảo dưỡng thiết bị hàng ngày 37
3.1.8.2 Quản lý bảo dưỡng thiết bị định kỳ 37
3.1.9 Quản lý sửa chữa thiết bị 39
3.1.10 Quản lý kinh phí liên quan thiết bị 41
2 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý trang thiết bị 41
2.1 Chính sách 41
Trang 7V
2.1.1 Các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý sử dụng thiết bị 41
2.1.2 Các chính sách ảnh hưởng gián tiếp đến quản lý sử dụng thiết bị 42
2.1.3 Các quy định của Bệnh viện 42
2.2 Nhân lực 43
2.2.1 Nhân viên sử dụng thiết bị y tế của các khoa 43
2.2.2 Nhân viên kỹ thuật về trang thiết bị y tế 43
2.3 Kinh phí 44
2.3.1 Nguồn kinh phí để bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị 44
2.3.2 Ảnh hưởng của tình trạng thiếu hụt kinh phí 45
2.4 Cơ sở hạ tầng, điều kiện môi trường, phương tiện làm việc 45
2.4.1 Cơ sở vật chất 45
2.4.2 Điều kiện môi trường lắp đặt thiết bị 45
2.4.3 Dụng cụ sửa chữa và phụ tùng, linh kiện thay thế 46
2.4.4 Phần mềm quản lý 47
2.5 Các yếu tố thuộc về thiết bị 48
Chương 4 49
BÀN LUẬN 49
4.1 Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị 49
4.1.1 Nhân lực tham gia quản lý sử dụng thiết bị 49
4.1.1.1 Nhân lực sử dụng trang thiết bị tại các khoa 49
4.1.1.2 Nhân viên kỹ thuật của phòng VT-TBYT 49
4.1.2 Quản lý hiện trạng thiết bị 50
4.1.3 Quản lý tài liệu liên quan đến thiết bị 51
4.1.4 Quản lý mức độ sử dụng thiết bị 51
3.1.5 Tình trạng sẵn sàng sử dụng của thiết bị 52
3.1.5.1 Tình trạng sẵn sàng của thiết bị 52
3.1.5.2 Sự gián đoạn hoạt động của thiết bị 52
4.1.6 Quản lý rủi ro do thiết bị 53
4.1.7 Quản lý hiệu chuẩn – kiểm định thiết bị 54
4.1.8 Quản lý bảo dưỡng thiết bị 54
Trang 84.1.9 Quản lý sửa chữa thiết bị 56
4.1.10 Quản lý kinh phí liên quan thiết bị 56
4 2 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý trang thiết bị 57
4.2.1 Chính sách 57
4.2.2 Nhân lực 58
4.2.3 Kinh phí 58
4.2.4 Cơ sở hạ tầng, điều kiện môi trường, phương tiện làm việc 59
4.2.4.1 Cơ sở hạ tầng 59
4.2.4.2 Điều kiện môi trường 59
4.2.4.3 Nguồn điện 59
4.2.4.3 Dụng cụ sửa chữa và phụ tùng, linh kiện thay thế 59
4.2.4.4 Phần mềm quản lý 60
4.3 Hạn chế của nghiên cứu 61
KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Phụ lục 1 67
Biến số nghiên cứu 67
Phụ lục 2 72
Phiếu thu thập thông tin 72
Phụ lục 3 75
Bảng hướng dẫn phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện 75
Phụ lục 4 77
Bảng hướng dẫn phỏng vấn trưởng phòng Vật tư – Thiết bị y tế 77
Phụ lục 5 79
Bảng hướng dẫn phỏng vấn Trưởng khoa CĐHA, HS-VS, Huyết học 79
Phụ lục 6 81
Hướng dẫn thảo luận nhóm 81
Phụ lục 7 83
Danh sách trang thiết bị 83
Trang 9VII
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số nhân viên được hướng dẫn sử dụng thiết bị 26
Bảng 3.2: Số lượng thiết bị phân theo thời gian đã sử dụng 27
Bảng 3.3: Số lượng thiết bị phân theo tình trạng thiết bị 27
Bảng 3.4: Số lượng thiết bị phân theo tình trạng thiết bị 28
Bảng 3.5: Quyết định phân công cá nhân quản lý thiết bị 29
Bảng 3.6: Lý lịch thiết bị 29
Bảng 3.7: Nhật ký sử dụng thiết bị 30
Bảng 3.10: Số thiết bị gián đoạn hoạt động theo nguyên nhân 31
Bảng 3.11: Số thiết bị gián đoạn hoạt động theo thời gian bị gián đoạn 32
Bảng 3.8: Ngày sử dụng thiết bị trung bình mỗi tháng 32
Bảng 3.9: Số người bệnh, số mẫu bệnh phẩm sử dụng thiết bị trung bình mỗi tháng 33
Bảng 3.12: Quản lý hiệu chuẩn thiết bị xét nghiệm 36
Bảng 3.13: Quản lý kiểm định thiết bị 37
Bảng 3.14: Quản lý bảo dưỡng thiết bị định kỳ 39
Bảng 3.15: Quản lý sửa chữa thiết bị 40
Bảng 3.16: Kinh phí duy trì hoạt động ổn định của thiết bị 41
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trang thiết bị y tế là phương tiện không thể thiếu giúp chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế là một nội dung quan trọng giúp thiết bị được sử dụng an toàn, chính xác và hiệu quả Trong nhiều năm qua, vấn đề quản lý sử dụng trang thiết bị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận như thế nào chưa đánh giá, để góp phần tìm hiểu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng trang thiết bị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận, chúng tôi thực hiện đề tài "Quản lý sử dụng trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2018"
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính Số liệu định lượng được thu thập từ sổ sách và quan sát thực tế, thông tin định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
Kết quả nghiên cứu cho thấy, 66/66 nhân viên đều được hướng dẫn và sử dụng thành thạo thiết bị Cả 07 nhân viên kỹ thuật về trang thiết bị không được đào tạo chuyên ngành về trang thiết bị y tế Có 02/49 thiết bị chưa đưa vào sử dụng, 03 thiết bị tạm ngưng sử dụng do có thiết bị mới công nghệ cao hơn Đa số thiết bị (78,6%) có tần suất sử dụng trên 20 ngày/tháng Công tác kiểm định, bảo dưỡng thiết bị định kỳ được thực hiện đầy đủ Tất cả xét nghiệm đều được nội kiểm; việc ngoại kiểm xét nghiệm còn hạn chế do chi phí cao Thiết bị hư hỏng bị gián đoạn hoạt động thường kéo dài từ 1- 7 ngày Nhiệt độ phòng đặt thiết bị chưa đạt, còn có tình trạng mất điện đột xuất Chưa có phần mềm quản lý trang thiết bị, chưa tổng hợp, theo dõi riêng chi phí vận hành, hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Các thủ tục về đấu thầu, giá thu một số kỹ thuật xét nghiệm, số lượng và chất lượng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin là các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng trang thiết bị
Một số khuyến nghị chính: cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể đưa thiết bị vào sử dụng ngay sau khi tiếp nhận, đào tạo nâng cao năng lực và bổ sung
số lượng nhân viên kỹ thuật về trang thiết bị y tế; theo dõi, đánh giá chi phí vận hành, hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế là phương tiện không thể thiếu để chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh Có thể chia trang thiết bị thành 2 nhóm lớn là: trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và trang thiết bị phục vụ điều trị, chăm sóc; trong đó trang thiết
bị phục vụ chẩn đoán là nhóm có tần suất sử dụng cao Để phục vụ hiệu quả công tác chẩn đoán, các thiết bị chẩn đoán phải luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, hoạt động chính xác, an toàn cùng với sự có sẵn đội ngũ nhân viên được đào tạo vận hành thiết bị một cách thành thục; thiết bị chẩn đoán nếu không sẵn sàng hoạt động, hoạt động không chính xác hoặc được vận hành không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh Do vậy, trong quá trình sử dụng, các thiết bị này cần phải được bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ để bảo đảm thiết bị hoạt động chính xác, an toàn và kéo dài tuổi thọ
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận, đến nay chưa có một đánh giá nào cho biết các thiết bị phục vụ chẩn đoán đã được sử dụng, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định như thế nào; hiệu quả sử dụng ra sao; những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng các thiết bị này Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu về "Quản lý sử dụng trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2018" nhằm mô tả thực trạng quản lý sử dụng và tìm hiểu các yếu
tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận Kết quả của nghiên cứu này có thể được dùng
để đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện công tác quản lý sử dụng trang thiết bị y
tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả công tác quản lý sử dụng trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm
2018
Trang 133
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm trang thiết bị y tế
Theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y
tế [8]:
1 Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:
a) Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp tổn thương, chấn thương;
b) Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý; c) Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
d) Kiểm soát sự thụ thai;
đ) Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình xét nghiệm;
e) Vận chuyển chuyên dụng hoặc sử dụng phục vụ cho hoạt động y tế;
g) Cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị thông qua biện pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người
2 Trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro (In vitro diagnostic medical device) gồm thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, dụng cụ, máy, thiết bị hoặc hệ thống được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp theo chỉ định của chủ sở hữu để phục vụ cho việc kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người
3 Phụ kiện là một sản phẩm được chủ sở hữu trang thiết bị y tế chỉ định dùng cho mục đích cụ thể cùng với một thiết bị y tế cụ thể nhằm tạo điều kiện hoặc
hỗ trợ thiết bị đó sử dụng đúng với mục đích dự định của nó
Trang 141.1.2 Khái niệm thiết bị y tế
Theo Tổ chức Y tế thế giới [30]: Thiết bị y tế (medical equipment) là trang thiết bị y tế (medical device) cần phải hiệu chuẩn, bảo dưỡng, sửa chữa, huấn luyện người sử dụng, và thanh lý khi không còn thích hợp để sử dụng; hoạt động của thiết
bị y tế thường được quản lý bởi các kỹ sư lâm sàng Thiết bị y tế được dùng để chẩn đoán, điều trị hoặc phục hồi sau bệnh tật, thương tích; nó có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các phụ kiện, vật tư tiêu hao hoặc các thiết bị y tế khác Thiết
bị y tế không bao gồm vật liệu cấy ghép và các vật tư, dụng cụ sử dụng một lần
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu quản lý sử dụng các thiết
bị y tế chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) và xét nghiệm, và thiết bị y tế ở đây được hiểu theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới
1.2 Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế
Theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý trang thiết bị
y tế [8], nguyên tắc quản lý TTBYT bao gồm:
1.2.1 Nguyên tắc chung quản lý trang thiết bị y tế
(1) Bảo đảm chất lượng, an toàn và sử dụng hiệu quả trang thiết bị y tế (2) Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính kỹ thuật, công dụng của trang thiết bị y tế và các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với người sử dụng
(3) Bảo đảm truy xuất nguồn gốc của trang thiết bị y tế
(4) Quản lý trang thiết bị y tế phải dựa trên phân loại về mức độ rủi ro và tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, thừa nhận hoặc do tổ chức, cá nhân công bố áp dụng theo quy định của pháp luật
(5) Trang thiết bị y tế là phương tiện đo, thiết bị bức xạ phải được quản lý theo quy định của pháp luật về đo lường, pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP
1.2.2 Nguyên tắc quản lý sử dụng trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế
(1) Việc quản lý sử dụng trang thiết bị y tế phải theo đúng mục đích, công năng, chế độ, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả
Trang 155
(2) Việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn phải tuân thủ quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về kiểm định, hiệu chuẩn Đối với các trang thiết bị y tế có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
(3) Phải lập, quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về trang thiết bị y tế; thực hiện hạch toán kịp thời, đầy đủ trang thiết bị y tế về hiện vật và giá trị theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, thống kê và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn TTBYT
(4) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền
về quản lý trang thiết bị y tế
Đối với cơ sở y tế của Nhà nước phải thực hiện thêm các quy định sau:
(5) Trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
(6) Thực hiện công khai chế độ quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế
(7) Thực hiện đầu tư, mua sắm trang thiết bị y tế bảo đảm nguyên tắc:
- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu của đơn vị và theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu;
- Khuyến khích sử dụng các trang thiết bị y tế sản xuất trong nước
1.3 Quản lý trang thiết bị y tế
Quản lý trang thiết bị y tế bao gồm quản lý đầu tư thiết bị, quản lý sử dụng
và thanh lý khi không còn sử dụng được [31]
1.3.1 Quản lý đầu tư phát triển trang thiết bị
- Lập Kế hoạch phát triển trang thiết bị dài hạn, trung hạn, hàng năm: Trong
Kế hoạch phát triển TTBYT, ngoài các chủng loại thiết bị dự kiến đầu tư mới, cần
dự báo các thiết bị cần thay thế trong tương lai theo thứ tự ưu tiên để bảo đảm có thiết bị phục vụ liên tục Kế hoạch phát triển trang thiết bị y tế cần phải phù hợp với nhân lực sử dụng hiện có và đồng bộ với kế hoạch đào tạo nhân lực bảo dưỡng, sửa chữa, sử dụng thiết bị
Trang 16- Xây dựng quy trình xác định trang thiết bị cần đầu tư có sự tham gia của nhân viên có liên quan từ việc lựa chọn chủng loại thiết bị đến tính năng, thông số
kỹ thuật của thiết bị
- Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật trong đầu thầu mua sắm tài sản, nghiệm thu, tiếp nhận trang thiết bị
1.3.2 Quản lý sử dụng trang thiết bị
Bao gồm nhiều hoạt động từ khi thiết bị được bàn giao cho bộ phận sử dụng cho đến khi thiết bị hư hỏng không sử dụng được Nội dung chi tiết được trình bày
ở mục 1.4
1.3.3 Khấu hao và thanh lý trang thiết bị
Theo Luật quản lý, sử dụng tài sản công [16], đơn vị được giao quản lý TTBYT phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hạch toán kịp thời, đầy đủ cả về hiện vật và giá trị thiết bị theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê
- Thanh lý thiết bị theo quy định
Trong nghiên cứu này, chúng tôi không đánh giá về công tác đầu tư phát triển TTBYT cũng như không phân tích hiệu quả đầu tư, chủ yếu tập trung đánh giá quản lý sử dụng thiết bị
1.4 Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế
1.4.1 Quản lý nhân lực liên quan trang thiết bị y tế
Nhân lực liên quan đến trang thiết bị bao gồm :
- Nhân viên kỹ thuật: là nhân viên được đào tạo về bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; tham gia sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị định kỳ
- Nhân viên trực tiếp sử dụng thiết bị: là người trực tiếp vận hành thiết bị, các nhân viên này phải được đào tạo, tập huấn sử dụng thiết bị y tế, thường do nhà cung cấp thiết bị thực hiện qua hình thức hướng dẫn tại chỗ hoặc tập trung đào tạo tại hãng cung cấp thiết bị, đôi khi do nhân viên kỹ thuật của bệnh viện hướng dẫn hoặc các nhân viên hướng dẫn lẫn nhau Chỉ những người nắm vững quy trình sử dụng thiết bị mới được vận hành thiết bị; người sử dụng thiết bị phải chịu trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị hàng ngày, ghi chép nhật ký sử dụng, bàn giao tình
Trang 171.4.2 Quản lý hiện trạng trang thiết bị
Bao gồm quản lý số lượng trang thiết bị hiện có, phân bổ cho các bộ phận nào, tình trạng, chất lượng của trang thiết bị, thời gian thiết bị được đưa vào sử dụng
1.4.3 Quản lý tài liệu liên quan đến thiết bị
Các tài liệu liên quan đến thiết bị bao gồm:
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng: là tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị, được cung cấp bởi hãng sản xuất hoặc nhà cung cấp thiết bị Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị phải được cung cấp bằng tiếng Anh và tiếng Việt và theo quy định phải được gắn với thiết bị để sử dụng bất cứ khi nào cần [6]; thường tài liệu hướng dẫn
sử dụng bao gồm cả hướng dẫn bảo dưỡng và xử lý các lỗi thông thường
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị: là tài liệu hướng dẫn cách bảo dưỡng thiết bị hàng ngày và bảo dưỡng định kỳ, thường được bao gồm trong tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị Quy trình bảo dưỡng và tần suất bảo dưỡng thiết bị phải được tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị phải được cung cấp bằng tiếng Anh và tiếng Việt và phải được gắn với thiết bị để sử dụng bất cứ khi nào cần
- Lý lịch thiết bị: là sổ ghi chép các thông tin về thiết bị bao gồm một số thông tin cơ bản như: tên thiết bị, model, số seri, nước sản xuất, nhà cung cấp, nguyên giá, năm đưa vào sử dụng, quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phụ tùng, linh kiện [6]…, ngoài ra còn có thể có tên, địa chỉ, điện thoại của đơn vị bảo hành và tên của nhân viên được phân công quản lý; nội dung của lý lịch thiết bị phải được cập nhật kịp thời mỗi khi có sự thay đổi
- Nhật ký sử dụng thiết bị: Theo quy định của Bộ Y tế [6], các thiết bị phải
có sổ nhật ký theo dõi sử dụng thiết bị y tế hàng ngày, nhân viên sử dụng thiết bị phải nắm được tình trạng hoạt động của thiết bị y tế và ghi sổ kết quả hoạt động
Trang 18hàng ngày Nhật ký sử dụng thiết bị ghi chép thời gian vận hành của thiết bị, người vận hành; tình trạng của thiết bị khi khởi động và trong quá trình hoạt động; các hoạt động hiệu chuẩn, súc rửa làm sạch thiết bị (nếu có)
- Quyết định của Giám đốc Bệnh viện phân công cá nhân phụ trách quản lý thiết bị Các thiết bị có giá trị cao cần phải có Quyết định của Giám đốc bệnh viện phân công cá nhân quản lý [6] Cá nhân được phân công quản lý thiết bị có nhiệm
vụ nhắc nhở, giám sát các thành viên khác thực hiện bảo dưỡng, vận hành thiết bị đúng cách, theo dõi việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
- Sổ theo dõi hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị: là sổ ghi chép các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, bao gồm: thời gian bảo dưỡng, sửa chữa; các công việc đã thực hiện khi bảo dưỡng, các phát hiện khi bảo dưỡng thiết bị; các hư hỏng, nguyên nhân gây hư hỏng; cách khắc phục, kết quả sửa chữa…
- Sổ quản lý thiết bị (bản giấy hoặc bản điện tử): là hệ thống sổ hoặc phần mềm quản lý toàn bộ thông tin của thiết bị, kể cả thiết bị đã hỏng nhưng chưa thanh
lý Mức độ chi tiết về thông tin của thiết bị thay đổi tùy bệnh viện, tuy nhiên cơ bản gồm các thông tin sau: Tên thiết bị, model, số seri, nước sản xuất, nhà cung cấp, nguyên giá, thời gian đưa vào sử dụng, được đầu tư hay tài trợ từ nguồn nào, quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phụ tùng, linh kiện, giá trị khấu hao tài sản còn lại, đang ở bộ phận nào, ai quản lý, tình trạng hiện nay của thiết bị Thông tin về thiết bị phải được cập nhật kịp thời mỗi khi có sự thay đổi
1.4.4 Quản lý tình trạng sẵn sàng để sử dụng của thiết bị
Tính sẵn sàng của thiết bị là sự duy trì liên tục tình trạng thiết bị luôn ở trong trạng thái sẵn sàng để hoạt động tốt khi cần [31] Thiết bị không sẵn sàng để hoạt động có thể do thiết bị bị hỏng, mất điện, thiếu vật tư hoặc không có nhân lực để vận hành Thiết bị được xem là không sẵn sàng nếu như có ít nhất 1 lần trong năm không sẵn sàng để sử dụng vì bất cứ lý do gì
Tính sẵn sàng của thiết bị còn được đánh giá qua thời gian gián đoạn hoạt động, là thời gian thiết bị không hoạt động được hoặc hoạt động không đúng do thiết bị bị hư, thiếu vật tư, hóa chất, thuốc thử để vận hành hoặc không có nhân lực
để vận hành
Trang 19có tần suất cao phải được tăng cường bảo dưỡng
- Công suất sử dụng thiết bị được tính theo số mẫu bệnh phẩm mà thiết bị đã xét nghiệm hoặc số lượt bệnh nhân sử dụng thiết bị trong một đơn vị thời gian
Tần suất và công suất sử dụng thiết bị, cùng với các lợi ích mà thiết bị mang lại (triển khai được kỹ thuật mới, tăng tỷ lệ điều trị thành công, giảm tử vong, chuyển viện…) được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị
1.4.6 Quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn sử dụng thiết bị
Mỗi loại thiết bị đều có thể gây rủi ro cho nhân viên y tế và người bệnh ở những mức độ khác nhau Tại Việt Nam, theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP [8], trang thiết bị y tế tiềm ẩn 4 mức độ rủi ro: mức thấp (mức A), mức trung bình thấp (mức B), mức trung bình cao (mức C) và mức cao (mức D) Mức độ rủi ro của thiết
bị do nhà sản xuất thiết bị hoặc đơn vị có chức năng phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Bệnh viện có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho nhân viên và người bệnh trong quá trình sử dụng thiết bị phải kiểm tra an toàn sử dụng thiết bị theo quy định của Nhà nước, sau mỗi lần kiểm tra phải ghi vào sổ để theo dõi [6]
Theo Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện, bệnh viện phải triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân viên y
tế, trong đó có nội dung bảo đảm an toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế và phải thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa trong toàn bệnh viện [7] Sự cố y khoa liên quan đến thiết bị y tế là các sự cố ngoài mong đợi
do lỗi của thiết bị hay do lỗi của người sử dụng gây ảnh hưởng đến chẩn đoán, điều trị, chăm sóc bệnh nhân hoặc nhân viên y tế
Đối với các nhân viên có tiếp xúc với tia X phải được trang bị liều kế Liều
kế là phương tiện đo mức độ tiếp xúc với tia X, được nhân viên mang theo bên
Trang 20người trong quá trình làm việc, định kỳ liều kế sẽ được gửi đến cơ quan có chức năng để đo lượng tia X mà nhân viên đã tiếp xúc [3]
1.4.7 Quản lý hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị
Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo [15] Kết quả của việc hiệu chuẩn cho phép xác định sai số của dụng cụ đo, hệ thống đo hoặc vật
đo Một số TTBYT cần phải được hiệu chuẩn định kỳ như máy khử rung, dao đốt điện, máy vật lý trị liệu, máy đo điện tim, thiết bị xét nghiệm, thiết bị phân tích chức năng phổi, cân bệnh nhân…[31]
Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường [15] Về mặt kỹ thuật, hiệu chuẩn và kiểm định tương tự như nhau nhưng kiểm định còn bao gồm cả việc xác nhận về mặt luật pháp của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường hoặc cơ sở được Nhà nước uỷ quyền kiểm định để cho phép phương tiện đo được đưa vào sử dụng [17] Một số TTBYT đo lường thuộc diện bắt buộc kiểm định như: Huyết áp kế, nhiệt kế các loại, máy đo điện tim, máy đo điện não[4] Một số thiết bị như máy X quang, máy chụp điện toán cắt lớp, máy xạ trị Co-60, máy gia tốc tuyến tính…thuộc diện các thiết bị phải hiệu chuẩn, kiểm định bức xạ [5] Một số thiết bị y tế phải chịu sự kiểm định an toàn lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương Binh và xã hội như nồi hơi, bình chịu áp lực [2] Việc kiểm định thiết bị phải do cơ quan có chức năng được Nhà nước cấp phép thực hiện [8]
Các xét nghiệm có thể được hiệu chuẩn, kiểm định qua 2 hình thức:
- Nội kiểm: là hoạt động đánh giá độ chính xác và độ lập lại của kết quả xét
nghiệm do nhân viên vận hành thiết bị xét nghiệm thực hiện hàng ngày sau khi khởi động máy Nếu kết quả nội kiểm bất thường, nhân viên sử dụng phải thực hiện hiệu chuẩn thiết bị để đưa kết quả về giá trị bình thường trước khi thực hiện xét nghiệm cho người bệnh
- Ngoại kiểm: là hoạt động đánh giá độ chính xác của một kết quả xét
nghiệm do đơn vị có chức năng được Nhà nước công nhận thực hiện Hiện nay, việc ngoại kiểm được khuyến khích, chưa bắt buộc
Trang 2111
Quản lý hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị bao gồm một số công việc sau:
- Lập danh mục thiết bị hiện có cần hiệu chuẩn, kiểm định: xác định các thiết bị phải hiệu chuẩn, các thiết bị phải kiểm định giá trị đo lường, kiểm định an toàn bức xạ, kiểm định an toàn vệ sinh lao động Danh mục này phải được cập nhập khi có thiết bị mới thuộc diện phải hiệu chuẩn, kiểm định được đưa vào sử dụng
- Lập kế hoạch hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ: lập danh sách các thiết bị sẽ được hiệu chuẩn, kiểm định; loại hiệu chuẩn, kiểm định; thời gian thực hiện, cơ quan hiệu chuẩn, kiểm định
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch: xác định tỷ lệ thiết bị được hiệu chuẩn, kiểm định; kiểm tra thiết bị có được hiệu chuẩn, kiểm định kịp thời đúng theo quy định hay không, kết quả hiệu chuẩn, kiểm định
- Xử lý các thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn không đạt
1.4.8 Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế
Bảo dưỡng thiết bị là những hoạt động thường xuyên, định kỳ để duy trì sự hoạt động bình thường của thiết bị hoặc giữ cho thiết bị hoạt động trong một tình trạng chấp nhận được Các hoạt động này được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị Các hình thức bảo dưỡng thiết bị [31]:
- Bảo dưỡng hàng ngày: là hoạt động do nhân viên sử dụng thiết bị thực hiện
hàng ngày trước mỗi phiên làm việc và trong quá trình sử dụng thiết bị để bảo đảm thiết bị hoạt động ổn định và giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị Bảo dưỡng hàng ngày được thực hiện dựa theo tài liệu hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp kèm theo thiết bị, có thể bao gồm các công việc như: vệ sinh thiết bị; khử bẩn, khử nhiễm thiết bị (nếu cần thiết), kiểm tra thiết bị có vận hành đúng chức năng, kiểm tra sự an toàn về điện đối với thiết bị sử dụng điện [31]
- Bảo dưỡng định kỳ (còn gọi là bảo dưỡng dự phòng): là hoạt động do nhân
viên kỹ thuật của phòng VT-TBYT hoặc nhân viên kỹ thuật của nhà cung cấp thiết
bị thực hiện định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất để phòng ngừa hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ thiết bị Thường bao gồm các hoạt động như làm sạch, bôi trơn, thay thế các phụ tùng bị bào mòn hoặc hết thời gian sử dụng… Quy trình và tần suất bảo dưỡng thiết bị định kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất Tuy
Trang 22nhiên, tần suất bảo dưỡng định kỳ có thể thay đổi tùy theo tần suất sử dụng, môi trường lắp đặt thiết bị hoặc tuổi của thiết bị [31]
Tuổi thọ của thiết bị phụ thuộc vào loại thiết bị, công nghệ của thiết bị và cách mà thiết bị được bảo dưỡng [28]
Sửa chữa thiết bị là quá trình phục hồi tính nguyên vẹn về vật lý, sự an toàn và/hoặc sự hoạt động của thiết bị sau khi bị hỏng, thiết bị được xem là hỏng khi không hoạt động hoặc hoạt động không đúng [31]
Tất cả thiết bị đều phải được bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tuy nhiên do nguồn lực (nhân lực, tài chính) có hạn nên phải xác định ưu tiên các thiết bị nào cần phải sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế hàng năm là bản liệt kê các loại thiết bị cần ưu tiên bảo dưỡng, tần suất bảo dưỡng, thời điểm bảo dưỡng, bộ phận/đơn vị thực hiện; một số thiết bị bị
hư hỏng trong năm trước (trước năm làm kế hoạch) nhưng chưa được sửa chữa, cần phải được ưu tiên xem xét đưa vào kế hoạch sửa chữa trong năm làm kế hoạch
Quản lý việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bao gồm các công việc sau:
- Hướng dẫn nhân viên sử dụng bảo dưỡng trang thiết bị hàng ngày
- Bảo đảm có sẵn tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị đi kèm với thiết bị
- Lập kế hoạch bảo dưỡng thiết bị định kỳ: xác định số lần bảo dưỡng, thời điểm bảo dưỡng đối với từng loại thiết bị; phân công nhân viên chịu trách nhiệm bảo dưỡng; xác định các loại thiết bị cần phải thuê bên ngoài thực hiện hiện bảo dưỡng
- Giám sát quá trình thực hiện bảo dưỡng: bảo đảm công việc bảo dưỡng được tiến hành đúng theo quy trình
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo dưỡng thiết bị
- Ban hành các quy định về bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị: bao gồm quy định
về nhiệm vụ bảo dưỡng thiết bị hàng ngày của nhân viên sử dụng; các quy định về bảo dưỡng thiết bị định kỳ và các quy định về sửa chữa, thay thế linh kiện thiết bị
- Đào tạo nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa trang thiết bị
- Cung cấp trang thiết bị phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, cải tiến các thủ tục hành chính giúp cải thiện năng suất bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Trang 2313
1.4.9 Quản lý chi phí liên quan trang thiết bị
Chi phí liên quan đến trang thiết bị y tế: bao gồm chi phí đầu tư, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị; kinh phí mua sắm vật tư , hóa chất, thuốc thử để vận hành thiết bị; kinh phí sửa chữa, kinh phí mua sắm phụ tùng, linh kiện phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; kinh phí tổ chức đào tạo tập huấn về vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Quản lý chi phí liên quan đến trang thiết bị bao gồm các nội dung:
- Lập dự toán từ đầu năm kinh phí liên quan đến trang thiết bị y tế bao gồm: kinh phí đầu tư thiết bị; kinh phí vận hành, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị; kinh phí mua sắm vật tư để vận hành thiết bị, hóa chất, thuốc thử và linh kiện, phụ tùng thay thế Theo các chuyên gia của WHO [29], thiết bị chỉ có thể được sử dụng với hiệu suất tối ưu nếu được thường xuyên bảo dưỡng, vì vậy cần lập
kế hoạch ngân sách bảo dưỡng thiết bị hàng năm, theo WHO chi phí bảo dưỡng thiết bị hàng năm ước tính bằng 5-6% so với giá trị mới của thiết bị Tuy nhiên, tùy theo quốc gia, chi phí này có thể thay đổi
- Phân tích chi phí liên quan trang thiết bị y tế: chi phí đầu tư thiết bị, chi phí vận hành (vật tư, hóa chất, thuốc thử, điện, nước ), chi phí bảo trì, sửa chữa (công, phụ tùng thay thế), chi phí đầu tư mua sắm công cụ để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị…[31]
- Phân tích chi phí bảo dưỡng do bệnh viện thực hiện và chi phí bảo dưỡng
do đơn vị bên ngoài thực hiện
- So sánh chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị với giá trị ban đầu của thiết bị
Tỷ lệ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa so với giá trị ban đầu của thiết bị là một chỉ số hữu ích để đánh giá hiệu quả bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT [31] Ngoài ra, thiết bị
có tuổi thọ càng cao, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa càng lớn, do vậy cũng cần tính tỷ
lệ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị so với giá trị còn lại của thiết bị để cân nhắc việc tiếp tục sử dụng thiết bị hay không [29]
- Phân tích hiệu quả đầu tư về mặt tài chính: so sánh chi phí vận hành với lợi nhuận
Trang 24Ngoài ra, các cơ sở sử dụng thiết bị phải đảm bảo các điều kiện để thiết bị hoạt động ổn định, liên tục bao gồm nguồn điện, nguồn nước, nhiệt độ, độ ẩm, cơ sở vật chất lắp đặt thiết bị [6]
1.5 Một số nghiên cứu về quản lý trang thiết bị y tế trong và ngoài nước
1.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Báo cáo của Tổng kiểm toán Scottland [21] sau khi đánh giá công tác quản lý TTBYT tại 27 bệnh viện ở Scottland cho thấy:
- Kinh phí dành cho mua mới và thay thế thiết bị y tế đã có không tương xứng với mức độ khấu hao thiết bị, điều này có thể dẫn đến thiếu hụt thiết bị khi các thiết bị cũ hết hạn sử dụng
- Hầu hết các bệnh viện thiếu hệ thống thông tin đầy đủ để theo dõi vị trí và việc sử dụng của thiết bị y tế Chính vì vậy, không thể theo dõi thiết bị bị hư hỏng, mất mát
- Hơn 40% bệnh viện không có chính sách đào tạo chính thức, nhiều bệnh viện không có quy định ai có quyền sử dụng thiết bị và ai có quyền quyết định thiết
bị nào nên được sử dụng Vì vậy, đã xảy ra những rủi ro liên quan đến việc sử dụng thiết bị y tế
- Một số bệnh viện nhỏ không phân công rõ ràng trách nhiệm về bảo dưỡng thiết bị y tế Chỉ có 30% phòng bảo dưỡng thiết bị của bệnh viện được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Số lượng nhà cung cấp dịch vụ bảo dưỡng thiết bị của mỗi bệnh viện rất khác nhau Hầu hết (90%) bệnh viện có kế hoạch bảo trì thiết bị định kỳ Hầu hết nhân viên lâm sàng hài lòng với thời gian đáp ứng trong trường hợp hỏng thiết bị và sự gián đoạn dịch vụ rất hiếm xảy ra
- Tỷ lệ giữa chi phí bảo trì và giá trị thiết bị có sự khác biệt đáng kể giữa các bệnh viện do sự khác biệt về loại chủng loại và tuổi của thiết bị
Nghiên cứu về hiệu quả và hiệu suất sử dụng thiết bị y tế có giá trị cao tại bang Queensland (Úc) [26] cho thấy:
- Các bệnh viện khi mua sắm thiết bị có giá trị cao chỉ quan tâm đến giá trị ban đầu mà không quan tâm đến chi phí liên quan đến suốt vòng đời của thiết bị
Trang 2515
- Các bệnh viện không đề ra chỉ tiêu cụ thể về hiệu suất hoạt động cho máy
CT và MRI, cũng không yêu cầu báo cáo các thông tin để nắm bắt về việc sử dụng các thiết bị này Điều này có nghĩa các bệnh viện không thể giám sát hiệu quả hoạt động của các thiết bị y tế có giá trị cao
Nghiên cứu của Gupta V và cộng sự [23] tại Viện Răng ở Bengaluru (India) cho biết có 50% thiết bị y tế được sử dụng đầy đủ (tức là có hệ số sử dụng > 50%,
hệ số này được tính bằng cách chia thời gian sử dụng trung bình/ngày của 1 thiết bị cho thời gian có thể hoạt động tối đa/ngày của thiết bị đó) và chỉ có 33% thiết bị y
tế được bảo dưỡng dự phòng thường xuyên
1.5.2 Một số nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước cho thấy, công tác quản lý trang thiết bị trong
nước còn có những bất cập: quản lý nhập thiết bị chưa chặc chẽ; công tác hiệu
chuẩn, kiểm định thiết bị chưa được quan tâm đúng mức; công tác bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị còn nhiều khó khăn, đội ngũ nhân viên kỹ thuật thiếu, kiến thức
về sử dụng và bảo dưỡng thiết bị của nhân viên y tế còn hạn chế
Nguyễn Việt Cường [9], khảo sát các cơ sở y tế công lập (bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, trung tâm dự phòng tuyến huyện) tại 3 tỉnh phía Bắc Việt Nam, cho thấy:
- Có đến 80% cơ sở không có nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT, người thực hiện nhiệm vụ này chủ yếu do các y, bác sĩ sử dụng, vận hành TTBYT kiêm nhiệm;
- Có 71,4% cơ sở có cán bộ trực tiếp vận hành TTBYT được tham gia đào tạo, tập huấn kể cả ngắn hạn hoặc dài hạn về sử dụng, quản lý bảo dưỡng TTBYT, trong số đó chỉ có 31,4% cơ sở có cán bộ được đào tạo, tập huấn đầy đủ, số còn lại vận hành TTBYT theo hướng dẫn, kinh nghiệm của đồng nghiệp, từ đó dẫn đến tình trạng sử dụng, vận hành TTBYT không đúng nguyên lý hoạt động hoặc sử dụng không hết chức năng của TTBYT, ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng của TTTBYT;
Trang 26- Có 68,6% cơ sở lập sổ quản lý, theo dõi hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT, trong đó 40% cơ ghi chép thông tin vào sổ đầy đủ;
- Chỉ có 20% cơ sở có đầy đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ, 37,1% cơ sở có tài liệu hướng dẫn nhưng không đầy đủ (có tài liệu hướng dẫn sử dụng nhưng không có tài liệu hướng dẫn kiểm định, hiệu chuẩn, bảo dưỡng hoặc chỉ có tài liệu tiếng nước ngoài) vì vậy nhân viên quản lý, sử dụng trang TTBYT gặp khó khăn trong việc sử dụng, hiệu chuẩn, bảo dưỡng TTBYT hoặc không thực hiện hiệu chuẩn, bảo dưỡng TTBYT;
- Chỉ 5,7% cơ sở y tế có bảo dưỡng thiết bị định kỳ, các cơ sở còn lại hoặc không bảo dưỡng TTBYT hoặc bảo dưỡng không theo định kỳ (chỉ bảo dưỡng khi
có sửa chữa, thay thế bộ phận của thiết bị);
- Có 2,9% cơ sở y tế thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn TTBYT đầy đủ theo quy định;
- Có 74,3% cơ sở y tế chưa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường hoạt động của TTBYT (vị trí, nhiệt độ, độ ẩm, điện áp,…), TTBYT hoạt động trong điều kiện nóng, ẩm ướt, điện áp không ổn định, bụi bẩn, chật hẹp…
- Có 74,3% cơ sở hàng năm không có kinh phí dành cho bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn TTBYT, 22,9% cơ sở có kinh phí chi cho bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn TTBYT, nhưng ở mức thấp dưới 50 triệu đồng
Theo Đỗ Việt Hùng [12] trong năm 2013, khoa Trang bị kỹ thuật Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 chỉ kiểm định được 170 thiết bị trong số 190 thiết bị có
kế hoạch kiểm định, có những thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về độ an toàn nhưng không được kiểm định
Theo Hoàng Quốc Khánh và cộng sự [13] hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng thiết bị tại Bệnh viện Trung ương Huế chưa được làm rõ, công tác bảo dưỡng còn tồn tại một số khó khăn trong đó thiếu vật tư thay thế định kỳ là khó khăn nổi bật nhất
Nghiên cứu của Trần Xuân Thắng [18] về thực trạng tình hình quản lý TTBYT tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk cho thấy: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk đã thực hiện theo đúng trình tự và quy định của Bộ Y tế trong quản lý
Trang 2717
trong đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế (có sự tham gia của nhiều thành phần trong khâu lập kế hoạch mua sắm TTBYT cho bệnh viện) Tuy nhiên, còn nhiều bất cập trong khâu nhập TTBYT (phiếu nhận và biên bản bàn giao TTBYT chưa được quản lý chặt chẽ) và trong khâu quản lý sử dụng (có nhiều thiết bị chưa được ghi rõ và đầy đủ các thông tin theo quy định trong quá trình sử dụng, một
số cán bộ do chưa được đào tạo về sử dụng TTBYT nên trong quá trình sử dụng còn gây ra các hư hỏng và không phát huy hết tính năng của các TTBYT hiện đại, cán bộ quản lý TTBYT chủ yếu là điều dưỡng chưa được đào tạo cơ bản về TTBYT) Quá trình sửa chữa mất nhiều thời gian, thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật
và các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Nghiên cứu của Lê Đăng Trung [14] về thực trạng quản lý sử dụng trang thiết
bi y tế và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ tỉnh Đắk Lắk, năm 2012, cho biết tỷ lệ cán bộ y tế tại bệnh viện đạt về kiến thức sử dụng là 44%
và đạt về kiến thức bảo dưỡng là 46% Các yếu tố liên quan tới kiến thức sử dụng
và bảo dưỡng trang thiết bị là trình độ chuyên môn và số năm công tác của cán bộ y
tế Các tác giả đề nghị thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế cho cán bộ
Báo cáo của Dương Công Đại [10] về quản lý trang thiết bị y tế tại hệ thống Bệnh viện Vinmec cho biết đội ngũ cán bộ và nhân viên làm công tác quản lý, bảo dưỡng trang thiết bị cũng như kế hoạch và quy trình bảo dưỡng thiết bị chưa được quan tâm đầy đủ Công tác giám sát chất lượng TTBYT từ công đoạn đầu tư, lắp đặt, vận hành sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa chưa được chú ý, đó là một trong những yếu tố gây mất an toàn cho cả người bệnh cũng như nhân viên y tế Tác giả đề nghị các TTBYT trong danh mục cần kiểm định, hiệu chuẩn phải được kiểm định, hiệu chuẩn cẩn thận ngay sau quá trình lắp đặt hoàn thành và tái hiệu chuẩn, kiểm định theo định kỳ Đảm bảo trang thiết bị luôn ở trạng thái an toàn nhất cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế vận hành thiết
bị
Trang 281.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng trang thiết bị y tế
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng trang thiết bị y tế mà các nhà quản lý bệnh viện phải tính đến Về cơ bản, đây là nhóm các yếu tố mà các
tổ chức, đơn vị có thể vận dụng thực hiện hoặc xây dựng các chiến lược để điều chỉnh, kiểm soát, bao gồm:
Trên cơ sở các chủ trương, chính sách, quy định của nhà nước, tùy theo điều kiện, mỗi bệnh có thể triển khai ở những mức độ khác nhau, cũng như có thể ban hành các quy định cụ thể để quản lý trang thiết bị tại đơn vị
1.6.2 Yếu tố tài chính
Tài chính là yếu tố quan trọng không chỉ ảnh hưởng đến đầu tư phát triển thiết bị mà còn ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thường xuyên, ổn định của thiết bị Để thiết bị hoạt động ổn định, kéo dài tuổi thọ, bảo đảm an toàn cần phải phân bổ kinh phí để hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị [6, 8]; kinh phí để mua sắm linh liện, phụ tùng dự phòng để có thể sử dụng ngay khi cần; ngoài
ra còn phải cần kinh phí mua vật tư, hóa chất, thuốc thử để vận hành thiết bị; kinh phí để nâng cấp cơ sở hạ tầng, duy trì điều kiện thích hợp để thiết bị hoạt động [6], kinh phí đào tạo nâng cao năng lực bảo trì, sửa chữa thiết bị cho nhân viên kỹ thuật
và kinh phí mua sắm phương tiện, dụng cụ phục vụ việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết
bị
Trang 2919
Các cơ sở y tế buộc phải tính toán, phân tích các chi phí liên quan đến thiết
bị để nâng cao hiệu quả kinh tế của các thiết bị [26] Theo Quy chế Bệnh viện của
Bộ Y tế [6], các bệnh viện phải khai thác hết các tính năng kỹ thuật của thiết bị đã lắp đặt, bảo đảm đạt hiệu suất hoạt động cao, hợp lý, tiết kiệm, tiến tới thu hồi vốn thiết bị y tế
1.6.3 Yếu tố nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực liên quan đến TTBYT chủ yếu bao gồm đội ngũ nhân viên
sử dụng và nhân viên kỹ thuật đảm nhận trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Nhân viên sử dụng thiết bị là những người đề xuất, lựa chọn công nghệ của thiết bị cần đầu tư, việc đề xuất, lựa chọn thiết bị, công nghệ không hợp có thể dẫn đến lãng phí; đồng thời nhân viên sử dụng thiết bị là người trực tiếp vận hành, bảo dưỡng thiết bị hàng ngày, nếu các nhân viên này vận hành, bảo dưỡng thiết bị không đúng cách có thể gây sai lệch kết quả, không đảm bảo an toàn cho người
bệnh và chính nhân viên vận hành, làm thiết bị mau hư hỏng
Nhân viên kỹ thuật là những người trực tiếp bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa thiết bị, nếu nhân viên kỹ thuật có năng lực tốt sẽ giảm phải thuê các công ty bên
ngoài sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị [11]
Lãnh đạo bệnh viện cần quan tâm đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa cho các đối tượng có liên quan Cần ban hành các quy định giao trách nhiệm quản lý thiết bị cho cá nhân; quy định chỉ những cá nhân đã được tập huấn sử dụng thiết bị mới được vận hành thiết bị Trước khi đầu tư thiết
bị, lãnh đạo phải có kế hoạch đào tạo người sử dụng Theo Quy chế Bệnh viện của
Bộ Y tế [6], người sử dụng thiết bị phải có chứng chỉ đã được đào tạo nghiệp vụ, kỹ thuật đúng chủng loại thiết bị y tế được giao
1.6.4 Yếu tố thuộc về thiết bị
Một số yếu tố thuộc về thiết bị có ảnh hưởng đến quản lý sử dụng thiết bị Các thiết bị có công nghệ cao thường được ưa thích sử dụng hơn, các thiết bị này thường phải thuê các công ty bên ngoài bảo dưỡng định kỳ với chi phí khá cao
Thiết bị đã qua nhiều năm sử dụng cần nhiều kinh phí để bảo dưỡng, sửa chữa [28]; các thiết bị có công suất sử dụng cao cần phải tăng cường bảo dưỡng, với
Trang 30tần suất nhiều hơn so với hướng dẫn của nhà sản xuất Đối với các thiết bị đã được khấu hao hết hoặc gần hết giá trị, cần cân nhắc giữa lợi ích do thiết bị mang lại với chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Việc mất điện đột xuất có thể làm hư hỏng thiết bị, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị ảnh hưởng đến chăm sóc, điều trị người bệnh, vì vậy lãnh đạo bệnh viện cần quan tâm duy trì nguồn điện ổn định, liên tục cho thiết bị bằng cách đề xuất lắp đặt đường dây diện ưu tiên, đầu tư máy phát điện dự phòng, gắn ổn áp cho thiết bị
Môi trường (nhiệt độ, độ ẩm) không đảm bảo theo yêu cầu có thể làm thiết bị không hoạt động hoặc hoạt động không đúng, mau chóng hư hỏng, do vậy nhà quản
lý cần quan tâm trang bị các thiết bị để đảm bảo môi trường hoạt động cho thiết bị như lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm, quạt thông gió và các phương tiện theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại nơi lắp đặt thiết bị
Hệ thống phần mềm quản lý trang thiết bị, cho phép dễ dàng, nhanh chóng truy xuất thông tin về thiết bị, bao gồm tình trạng thiết bị (thiết bị đang hoạt động tốt hay hư hỏng, đã hoàn thành việc sửa chữa chưa ), vị trí lắp đặt thiết bị, thiết bị nào đã kiểm định, thiết bị nào chưa được kiểm định đúng hạn, hiệu quả sử dụng thiết bị từ đó kịp thời đưa ra các quyết định chính xác
Trang 31- Quản lý bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định, sữa chữa thiết bị
- Quản lý môi trường làm việc của thiết bị
- Quản lý kinh phí liên quan thiết bị
- Nhân viên quản lý
- Đội ngũ kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa
Yếu tố thuộc về thiết bị
- Bảo dưỡng, sửa chữa
- Hiệu chuẩn, kiểm định
- Đào tạo…
Các chính sách, quy định
- Cơ chế, chính sách của nhà nước
- Các quy định của bệnh viện
Trang 32Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm cán bộ y tế làm công tác quản lý: Lãnh đạo, trưởng khoa, trưởng phòng TBYT
VT Nhóm nhân viên kỹ thuật tham gia bảo dưỡng, sửa chữa TBYT
- Nhóm nhân viên trực tiếp sử dụng, bảo dưỡng TBYT tại các khoa: bác sĩ, điều dưỡng
- Các thiết bị xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh (CĐHA)
Tiêu chuẩn chọn lựa:
Là các nhân viên trực tiếp sử dụng TBYT của các khoa nghiên cứu, tự nguyện tham gia nghiên cứu
Các TBYT có nguyên giá trên 100 triệu đồng
Tiêu chuẩn loại trừ:
Những người từ chối không tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng trước và dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng tiến hành nghiên cứu định tính để hiểu rõ vấn đề nào đạt, chưa đạt; tốt, chưa tốt của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận
2.4 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu
2.4.1 Nghiên cứu định lượng
Tất cả thiết bị y tế có nguyên giá trên 100 triệu đồng tại các khoa nghiên cứu: tổng
số có 49 thiết bị
2.4.2 Nghiên cứu định tính
Cỡ mẫu đối với nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn sâu, chọn mẫu chủ đích bao gồm 2 nhóm đối tượng:
Trang 3323 + Nhóm lãnh đạo bệnh viện: Giám đốc Bệnh viện
+ Nhóm cán bộ quản lý: Trưởng khoa của 03 khoa: CĐHA, HS-VS, Huyết học; Trưởng phòng VT-TBYT
Tổng cộng có 05 cuộc phỏng vấn sâu
- Thảo luận nhóm, chọn mẫu chủ đích bao gồm 3 nhóm đối tượng:
+ Nhân viên trực tiếp sử dụng trang thiết bị chẩn đoán của 03 khoa nghiên cứu, đối tượng là bác sĩ
+ Nhân viên trực tiếp sử dụng trang thiết bị chẩn đoán của 03 khoa nghiên cứu, đối tượng là điều dưỡng, kỹ thuật viên
+ Nhân viên trực tiếp bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị của phòng VT-TBYT đối tượng là kỹ sư, kỹ thuật viên
2.5 Các biến số nghiên cứu
2.5.1 Biến số nghiên cứu định lượng
Bao gồm các biến nhằm thu thập thông tin về thiết bị, nhân lực sử dụng thiết bị, nhân lực bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; các tài liệu, sổ sách liên quan đến thiết bị; tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị, sự cố ý khoa liên quan đến thiết bị, công tác bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị
- Số lượng thiết bị của từng khoa
- Thời gian sử dụng
- Tình trạng thiết bị
- Số nhân viên sử dụng thiết bị của các khoa
- Số nhân viên kỹ thuật của phòng VT-TBYT-TBYT
- Số nhân viên được đào tạo, tập huấn sử dụng, bảo dưỡng thiết bị y tế
- Số thiết bị có tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng
- Số thiết bị có nhật ký sử dụng
- Số thiết bị có nhật ký sử dụng được ghi chép đầy đủ
- Số thiết bị có lý lịch thiết bị
- Số thiết bị có lý lịch thiết bị được ghi chép đầy đủ
- Số thiết bị có Quyết định phân công quản lý thiết bị
- Số sự cố y khoa liên quan đến thiết bị y tế
- Số ngày sử dụng trung bình trong 1 tháng của thiết bị
- Số lượt bệnh nhân sử dụng hoặc số bệnh phẩm được xét nghiệm trung bình trong 1 tháng/mỗi thiết bị
- Số thiết bị tự bảo dưỡng định kỳ
- Số thiết bị thuê bảo dưỡng định kỳ
Trang 34-Số lần thiết bị bị hư
- Số lần sửa chữa
- Thời gian gián đoạn hoạt động của thiết bị
- Số xét nghiệm được triển khai
- Số xét nghiệm được nội kiểm
- Số xét nghiệm được ngoại kiểm
- Số thiết bị phải kiểm định
- Số thiết bị được kiểm định
- Chi phí liên quan đến trang thiết bị y tế: chi phí bảo dưỡng, kiểm định, sửa chữa thay thế linh kiện, vật tư, hóa chất, thuốc thử để vận hành thiết bị
(Chi tiết ở Phụ lục 1)
2.5.1 Các chủ đề nghiên cứu định tính
- Các vấn đề liên quan quản lý sử dụng thiết bị: Công tác bảo dưỡng thiết bị hàng ngày, định kỳ; công tác sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị; tính sẵn sàng để sử dụng của thiết bị; an toàn thiết bị; mức độ sử dụng thiết bị
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng thiết bị: Các chính sách hiện nay về quản lý TTBYT; thực trạng nguồn nhân lực, kinh phí của Bệnh viện và các yếu tố khác như
cơ sở vật chất, môi trường, nguồn điện, công nghệ thông tin…
2.6 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
2.6.1 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
- Xem tài liệu, kết hợp quan sát thực tế, ghi chép các thông tin thứ cấp vào phiếu thu thập số liệu (Phụ lục 2)
- Thu thập thông tin định tính qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm dựa trên các bảng hướng dẫn (Phụ lục 3,4, 5,6)
2.6.2 Xử lý số liệu
Các thông tin thứ cấp được tổng hợp và trình bày dưới dạng lời văn hoặc các bảng nhằm mô tả thực trạng quản lý và sử dụng thiết bị bao gồm các lĩnh vực: nhân lực, sử dụng, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định, sửa chữa thiết bị và kinh phí liên quan đến thiết bị
Kết quả nghiên cứu định tính được sử dụng để bổ sung các ý hỏi trong bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu nhằm giải thích kết quả nghiên cứu định lượng
Các thông tin định tính được phân tích, tổng hợp theo từng chủ đề theo 2 nhóm nội dung (1) thực trạng quản lý sử dụng thiết bị, (2) các yếu tố ảnh hưởng quản lý sử dụng thiết
bị, trích dẫn các ý kiến phù hợp để minh chứng
Các kết quả nghiên cứu định tính về thực trạng quản lý sử dụng thiết bị được trình bày lồng ghép với kết quả nghiên cứu định lượng
Trang 3525
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích, nội dung của nghiên cứu và
đồng ý tham gia nghiên cứu Nghiên cứu này không thu thập thông tin cá nhân của người tham gia nghiên cứu
Mọi thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng duyệt chấp nhận tại Quyết định số 267/2018/YTCC-HD3 ngày 23/4/2018
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị
3.1.1 Nhân lực tham gia quản lý sử dụng thiết bị
3.1.1.1 Nhân lực sử dụng trang thiết bị tại các khoa
Khoa Chẩn đoán hình ảnh có 23 nhân viên tham gia sử dụng thiết bị, khoa Hóa sinh
vi sinh có 19 nhân viên và khoa Huyết học có 24 nhân viên
3.1.1.2 Nhân lực kỹ thuật của phòng VT-TBYT
Phòng VT-TBYT hiện có 07 nhân viên kỹ thuật (03 kỹ sư, 02 cao đẳng, 02 trung cấp), trong đó có 01 kỹ sư điện tử tự động hóa, 01 kỹ sư điện tử viễn thông, 01 kỹ sư điện – điện tử; 01 cao đẳng thiết bị điện tử y tế, 01 cao đẳng công nghệ kỹ thuật điện - điện tử; 01 trung cấp điện tử dân dụng; 01 trung cấp cơ khí chế tạo máy
3.1.1.3 Số nhân viên được hướng dẫn sử dụng thiết bị
Bảng 3.1: Số nhân viên được hướng dẫn sử dụng thiết bị
Stt Khoa Số nhân viên sử dụng thiết bị Số nhân viên được được hướng dẫn sử dụng
Toàn bộ nhân viên tham gia sử dụng thiết bị của các khoa đều được hướng dẫn cách
sử dụng thông qua hình thức: được hướng dẫn trực tiếp bởi kỹ sư cũa hãng cung cấp thiết bị hoặc do các nhân viên đã được tập huấn tập huấn lại
“Kỹ sư của máy móc đó hướng dẫn tập trung trực tiếp, sau khi tập huấn thì trưởng khoa hoặc nhân viên chính sẽ hướng dẫn lại cho tất cả nhân viên khoa” –TLN/NVHH
“Một số nhân viên khác chưa được học máy đó sẽ được những anh em học rồi chỉ lại” – TKCĐ
3.1.1.4 Số nhân viên được hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị
Tất cả thiết bị đều được nhân viên của hãng cung cấp thiết bị hướng dẫn bảo dưỡng nhưng chỉ hướng dẫn cho nhân viên của phòng VT-TBYT và cũng chỉ hướng dẫn những kỹ thuật cơ bản Ngoài ra, nhân viên phòng VT-TBYT không được đào tạo thêm về công tác bảo dưỡng thiết bị, tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng thiếu
“Khi thiết bị mới về thì kỹ sư của hãng lắp đặt đầu tiên họ hướng dẫn cho người sử dụng thiết bị trước Sau đó, họ hướng dẫn quá trình bảo dưỡng cho các anh em phòng vật
Trang 37“Vì chỉ bảo dưỡng vệ sinh máy móc thôi nên không cần dùng tài liệu nào” – TKCĐ
3.1.2 Quản lý hiện trạng thiết bị
3.1.2.1 Quản lý số lượng hiện có
Các số liệu sau đây chỉ bao gồm các thiết bị có nguyên giá trên 100 triệu đồng
Bảng 3.2: Số lượng thiết bị phân theo thời gian đã sử dụng
> 10 năm
Tổng n (%) (100) 49 (46,9) 23 (22,4) 11 (22,4) 11 (8,2) 04
Có 44 thiết bị được đưa vào sử dụng trong vòng 5 năm trở lại, chiếm tỷ lệ 69,4%
3.1.2.2 Quản lý chất lượng của thiết bị hiện có
Bảng 3.3: Số lượng thiết bị phân theo tình trạng thiết bị
Số lượng thiết bị
Chưa sửa chữa lần nào
Đã từng được sửa chữa
Hư hỏng không sử dụng
Trang 38Bảng 3.4: Số lượng thiết bị phân theo tình trạng thiết bị
Khoa Hóa sinh – Vi sinh: có 02 thiết bị tạm ngưng sử dụng (máy định danh vi khuẩn, máy xét nghiệm định lượng BNP) và 01 thiết bị chưa sử dụng (máy chẩn đoán Helicobacter pylori) Máy định danh vi khuẩn do Dự án của Bộ Y tế cấp, công ty bán thiết
bị không cung cấp hóa chất để hiệu chuẩn máy và giá thành để thực hiện xét nghiệm khá cao so với giá quy định của Bộ Y tế, Bệnh viện đang liên hệ với hãng sản xuất thiết bị để mua hóa chất hiệu chuẩn máy Máy xét nghiệm BNP tạm ngưng sử dụng do bệnh viện mới được đầu tư máy xét nghiệm miễn dịch, thực hiện được nhiều chức năng, trong đó có cả chức năng định lượng BNP chính xác hơn, với chi phí rẻ hơn so với sử dụng máy xét nghiệm định lượng BNP Máy chẩn đoán Helicobacter pylori mới được cấp, chờ đấu thầu mua hóa chất để đưa vào sử dụng
Khoa Huyết học: có 1 thiết bị mới tiếp nhận (tủ an toàn sinh học cấp 2) chưa sử dụng, đang chờ lắp đặt hệ thống thông khí
3.1.3 Quản lý tài liệu liên quan đến thiết bị
3.1.3.1 Quyết định phân công quản lý thiết bị
Các thiết bị trong khoa sẽ được Điều dưỡng trưởng khoa quản lý chung nhưng mỗi thiết bị đều có Quyết định của Giám đốc phân công cụ thể cá nhân phụ trách quản lý Tên của người được phân công quản lý thiết bị được ghi trong lý lịch thiết bị
“Phân công mỗi người có quyết định phân công riêng cho từng thiết bị Khi có quyết định đó tên người đó được ghi trong lý lịch máy” – TLN
Trang 3929 Bảng 3.5: Quyết định phân công cá nhân quản lý thiết bị
Stt Khoa Số thiết bị Số thiết bị có quyết định phân công quản lý
Có 2 thiết bị mới tiếp nhận là máy chẩn đoán Helicobacter pylori (khoa Hóa sinh –
Vi sinh ) và tủ an toàn sinh học (khoa Huyết học) có chưa có quyết định phân công cá nhân quản lý
ký xác nhận của các bên liên quan
Thông qua nội dung ghi chép trong lý lịch thiết bị, có thể biết được một thiết bị nào
đó thường có những lỗi gì, tần suất xảy ra như thế nào, sau khi khắc phục thì bao lâu sau có khả năng bị lỗi lại, từ đó có thể dự đoán được thời điểm thiết bị có thể bị lỗi Việc ghi chép cách thức sửa chữa cũng giúp cho những lần sửa sau nhanh chóng hơn
“Nhìn vào trong cuốn sổ này họ biết trong thời gian đó là bị hư cái gì đó, mà hư cái lỗi đó thì khi khắc phục xong bao lâu thì hư trở lại Họ dự đoán được cái tình trạng đó nhờ vậy mà họ biết bao lâu hư một lần” – TLN/NVHS
“Cũng cái lỗi đó nhưng mà kỹ sư sau họ biết cách làm, sửa chữa cũng như vậy và để
họ sửa thì nhanh” – TLN/NVTB
Trang 40Ngoài ra, trên mỗi thiết bị còn có dán nhãn mô tả một số thông tin cơ bản của thiết bị như tên thiết bị, model, ngày đưa vào sử dụng, tên nhân viên được phân công quản lý
bị cho tua trực sau Tuy nhiên, ở khoa CĐHA không có nhật ký sử dụng thiết bị
Theo nhân viên phòng VT-TBYT, Bệnh viện chỉ quản lý lý lịch thiết bị, còn nhật ký
sử dụng thiết bị là do các khoa tự thiết kế
“Nhật ký thì ở khoa tự đưa ra mẫu làm ghi chép trong quá trình ghi chép còn bên phòng thì chỉ có sổ quản lý là lý lịch thiết bị thôi khi có hư hỏng thì đem xuống sửa chữa và
có ghi chép” – TLN/NVTB
3.1.3.4 Tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng
Tất cả thiết bị đều có tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị luôn sẵn có gần vị trí đặt thiết bị để có thể sử dụng ngay khi cần, các tài liệu đều được dịch ra tiếng Việt nên dễ sử dụng
“Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị luôn để bên cạnh máy để khi quên hoặc cần lấy đọc thêm, cần thiết dùng lúc đó thì lấy ra dùng” – TLN/NVHS
Các khoa đều không có tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị
3.1.4 Tình trạng sẵn sàng sử dụng của thiết bị
3.1.4.1 Tình trạng sẵn sàng của thiết bị
Bệnh viện đã có quy định các trang thiết bị y tế phải trong tư thế sẵn sàng để sử dụng, thông qua việc triển khai thực hiện 5S (sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng), đảm bảo các thiết bị dễ thấy, dễ lấy, nhất là các thiết bị thường sử dụng Ngoài ra, Bệnh viện cũng yêu cầu phòng VT-TBYT thường xuyên kiểm tra sự sẵn sàng của các nguồn điện