1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển bền vững du lịch tỉnh bắc ninh

261 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 891,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề tài luận án đã đưa ra cách vận dụng sáng tạo các phương pháp truyền thống để nghiên cứu phát triển bền vững du lịch ở một địa phương cấp tỉnh.. Những đóng góp mới của luận án - Luận

Trang 1

LÊ THANH TÙNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH

TỈNH BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - NĂM 2021

Trang 2

LÊ THANH TÙNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH

TỈNH BẮC NINHNgành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Đặng Thị Phương Hoa

2 TS Đàm Thanh Thủy

THÁI NGUYÊN - NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng đểbảo vệ ở bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Ngày tháng năm 2021

Tác giả luận án

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả bày tỏ lời cám ơn đối với người hướng dẫn khoa học và những người

đã giúp đỡ hay động viên trong quá trình tiến hành nghiên cứu và viết luận án

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 4

5 Những đóng góp mới của luận án 4

6 Kết cấu của luận án 5

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch 6

1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển địa phương du lịch bền vững 8

1.1.3 Những nghiên cứu về phát triển bền vững khách du lịch 12

1.1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch 14

1.1.5 Những nghiên cứu về phát triển kinh doanh bền vững du lịch 19

1.1.6 Những nghiên cứu về quản lý phát triển bền vững du lịch 22

1.1.7 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch và phát triển bền vững du lịch 25

1.2 Xác định khoảng trống trong nghiên cứu 27

1.2.1 Khoảng trống về mặt nội dung trong nghiên cứu phát triển du lịch 27

1.2.2 Khoảng trống về phương pháp trong nghiên cứu phát triển du lịch 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Trang 6

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN

VỮNG DU LỊCH 31

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch 31

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài 31

2.1.2 Vai trò của phát triển bền vững du lịch ở một địa phương nhìn từ góc độ quản lý kinh tế 36

2.1.3 Nội dung phát triển bền vững du lịch tại địa phương 37

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch 40

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển bền vững du lịch 46

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển bền vững du lịch của một số nước trên thế giới 46

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển bền vững du lịch của một số địa phương ở Việt Nam 57

2.3 Bài học vận dụng cho phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 66

2.3.1 Bài học từ kinh nghiệm phát triển bền vững du lịch trên thế giới 66

2.3.2 Bài học từ kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số địa phương của Việt Nam .68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 72

3.1 Câu hỏi nghiên cứu 72

3.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh 72

3.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích 74

3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 74

3.3.2 Khung phân tích 77

3.4 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra 80

3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu 80

3.4.2 Chọn mẫu điều tra 80

3.5 Phương pháp thu thập thông tin 83

3.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp 83

3.5.2 Thu thập thông tin sơ cấp 84

3.5 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 85

3.5.1 Phương pháp xử lý thông tin 85

Trang 7

3.5.2 Phương pháp phân tích thông tin 85

3.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 92

3.6.1 Nhóm chỉ tiêu sử dụng để nghiên cứu sự hài lòng của du khách 92

3.6.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng và cơ cấu du lịch 92

3.6.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh doanh 93

3.6.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tính bền vững 96

3.6.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững du lịch97 Chương 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TỈNH BẮC NINH 98

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 98

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 98

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 99

4.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh và so với cả nước 103

4.2 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh 104

4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh 104

4.2.2 Kinh tế du lịch trong cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh 105

4.2.3 Thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Ninh 107

4.2.4 Thực trạng quy hoạch và phát triển địa phương bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh .114

4.2.5 Thực trạng phát triển bền vững khách du lịch tỉnh Bắc Ninh 119

4.2.6 Thực trạng phát triển kinh doanh bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 125

4.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh.129 4.3.1 Tiêu chí và các biến đánh giá 129

4.3.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh .131

4.4 Phân tích những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh139 4.4.1 Vùng 1 - Bắc sông Đuống 139

4.4.2 Vùng 2 - Nam sông Đuống 141

4.5 Đánh giá chung về phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 142

4.5.1 Những kết quả đạt được 142

4.5.2 Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 144

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 152

Trang 8

Chương 5: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU

LỊCH TỈNH BẮC NINH 154

5.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh .154

5.2 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 157

5.2.1 Quan điểm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 157

5.2.2 Định hướng, mục tiêu phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 159

5.3 Giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh 166

5.3.1 Giải pháp chung 166

5.3.2 Giải pháp trọng tâm 169

5.3.3 Giải pháp riêng cho từng vùng 172

5.4 Một số kiến nghị 176

5.4.1 Đối với chính phủ 176

5.4.2 Đối với tỉnh Bắc Ninh 176

5.4.3 Đối với các cơ quan quản lý du lịch 176

5.4.4 Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch 176

5.4.5 Đối với cộng đồng người dân địa phương khu du lịch, điểm du lịch 177

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 178

KẾT LUẬN 180

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 183

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 184

PHỤ LỤC 199

Trang 9

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên HiệpUNESCO Quốc (United Nations Educational, Scientific and

Cultural Organization)UNWTO Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism

Organization)

VH, TT &DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

WTTC Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới (World Tourism

and Travel Council)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch 19

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu đo lường phát triển bền vững du lịch 35

Bảng 3.1: Lựa chọn địa điểm nghiên cứu 80

Bảng 3.2: Lựa chọn số mẫu nghiên cứu theo từng đối tượng 82

Bảng 3.3: Phương pháp phân tích thông tin 86

Bảng 3.4: Thang đo Likert 88

Bảng 3.5: Chỉ tiêu đo lường các biến trong mô hình hồi quy 90

Bảng 3.6: Đánh giá phát triển bền vững địa phương 97

Bảng 4.1: Cơ cấu dân số và lao động tỉnh Bắc Ninh 100

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh so với cả nước 103

Bảng 4.3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh 106

Bảng 4.4: Cơ cấu kinh tế du lịch trong ngành dịch vụ của tỉnh Bắc Ninh 107

Bảng 4.5: Một số địa danh du lịch chính của Vùng 1- Bắc sông Đuống 108

Bảng 4.6: Một số địa danh du lịch đến chính Vùng 2- Nam sông Đuống 110

Bảng 4.7: Phát triển nhân lực du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2019 112

Bảng 4.8 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân lực du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2019113 Bảng 4.9: Số điểm có tiềm năng và số điểm đã được công nhận điểm du lịch 118 Bảng 4.10: Số lượng và cơ cấu khách du lịch tỉnh Bắc Ninh năm 2019 119

Bảng 4.11: Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch tại Vùng 1- Bắc sông Đuống 120 Bảng 4.12: Tính điểm và xếp loại từng chỉ tiêu đối với Vùng 1- Bắc sông Đuống 121 Bảng 4.13: Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch ở Vùng 2 - Nam sông Đuống 123 Bảng 4.14: Tính điểm và đánh giá từng chỉ tiêu đối với sự hài lòng của khách du lịch ở vùng 2 - Nam sông Đuống 124 Bảng 4.15: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh 125 Bảng 4.16: Kết quả và hiệu quả kinh doanh du lịch của tỉnh Bắc Ninh qua 5 năm

128

Trang 12

Bảng 4.18: Những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững du lịch Vùng 1

-Bắc sông Đuống 140Bảng 4.19: Những yếu tố cản trở chủ yếu phát triển bền vững du lịch Vùng

2 - Nam sông Đuống 141Bảng 5.1 Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có

người phục vụ đến năm 2030 163

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 1.1: Số lượng khách du lịch quốc tế trên toàn thế giới năm 2010 và

dự báo đến năm 2020 và 2030 13Biểu đồ 4.1: Những yếu tố cản trở làm tắc nghẽn phát triển bền vững du lịch

Vùng 1- Bắc sông Đuống 140Biểu đồ 4.2: Những yếu tố cản trở làm tắc nghẽn phát triển Vùng 2 - Nam

sông Đuống 142Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 73Hình 3.2 Thiết kế khung lý thuyết nghiên cứu 78Hình 3.3: Khung phân tích nghiên cứu phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

79

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển bền vững du lịch là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển kinh

tế xã hội của nhiều Quốc gia Phát triển du lịch góp phần thúc đẩy sự phát triển củacác ngành kinh tế liên quan, thúc đẩy giao lưu, tăng cường hiểu biết giữa các nước,các dân tộc Trong xu thế hội nhập của nước ta hiện nay, nhu cầu khách du lịchngày càng tăng, phát triển du lịch vừa đáp ứng nhu cầu của khách, vừa đem lại hiệuquả kinh tế, đồng thời góp phần quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam

có ý nghĩa to lớn trong trong phát triển đất nước

Theo báo cáo tổng kết của Tổng cục du dịch Việt Nam nhân dịp Kỷ niệm 60năm thành lập ngành Du lịch (09/7/1960 - 09/7/2020): thời gian qua du lịch ViệtNam có tốc độ tăng trưởng cao và đã đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế -

xã hội

Về khách quốc tế, năm 1990 chỉ có 250 nghìn lượt khách đến Việt Nam, sau 5năm đã tăng hơn 4 lần, đạt trên 1,3 triệu lượt, đến năm 2010 đạt mốc 5 triệu lượt vànăm 2019 đạt hơn 18 triệu lượt, tăng 72 lần so với năm 1990 Đặc biệt giai đoạn

2015 - 2019 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,7%/ năm và được Tổ chức Du lịchthế giới xếp Việt Nam vào hàng tăng trưởng du lịch cao nhất trên thế giới

Đối với khách du lịch nội địa cũng tăng mạnh: năm 1990 từ hơn 1 triệu lượt,đến năm 2019 đạt hơn 85 triệu lượt, tăng 85 lần

Cùng với tăng trưởng lượng khách, du lịch đã mang lại nguồn thu ngày mộtlớn cho nền kinh tế Năm 1990, tổng thu từ du lịch mới đạt 1.340 tỷ đồng thì đếnnăm 2019 tăng lên đạt 755.000 tỷ đồng, trong đó tổng thu từ khách du lịch quốc tếđạt 421.000 tỷ đồng, tổng thu từ khách du lịch nội địa đạt 334.000 tỷ đồng Tỷ lệđóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP liên tục tăng mạnh trong 5 năm gần đây từ

2015 đến 2019: năm 2015 đạt 6,3%; năm 2016: 6,9%; năm 2017: 7,9%; năm 2018:8,3% và năm 2019: 9,2% Du lịch đang từng bước hướng tới trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn [151]

Hoạt động du lịch cũng thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế và mọitầng lớp nhân dân, mang lại không chỉ nguồn thu, mà còn tạo ra gần 2,5 triệu việclàm (chiếm 4,6% tổng việc làm cả nước), chẳng những tạo việc làm và đóng góp

Trang 15

trong ngành du lịch, mà còn tạo điều kiện phát triển các ngành liên quan và tạo thunhập cho các cộng đồng dân cư địa phương.[3]

Theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới WEF, Việt Nam hiện đứng hạng67/136 nền kinh tế về năng lực cạnh tranh du lịch, xếp thứ 5 trong khối ASEAN.Trong số 14 chỉ số trụ cột, 2 chỉ tiêu: tài nguyên tự nhiên (hạng 34) và tài nguyênvăn hóa và du lịch công vụ (hạng 30) của Việt Nam được đánh giá là tích cực nhất.Cùng với những lợi ích về kinh tế, việc làm, thì thông qua du lịch, văn hóa ViệtNam cũng được quảng bá mạnh mẽ hơn với bạn bè quốc tế [27], [69], [140]

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong Vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ, là tỉnh có điều kiện, tiềm năng phát triển du lịch: có 1.589 điểm

di tích, trong đó 1.398 di tích lịch sử, 131 di tích kiến trúc, 2 di tích khảo cổ học và

58 di tích hỗn hợp; Đặc biệt trong đó 577 điểm di tích đã được xếp hạng, có 4 ditích cấp quốc gia đặc biệt, 180 di tích cấp Quốc gia, 393 di tích cấp tỉnh [152] Tỉnh cókhoảng 41 lễ hội truyền thống được duy trì thường xuyên, cùng nhiều làng nghề

truyền thống đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm Đặc biệt, dân ca Quan họ BắcNinh đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhânloại… Thực tế du lịch tỉnh Bắc Ninh đã có đóng góp tích cực vào tăng trưởng vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo thêm việc làm chongười lao động của tỉnh Tuy vậy, nếu so với tài nguyên và tiềm năng du lịch thì tỷ

lệ đóng góp của du lịch vào GDP của tỉnh còn rất thấp so với bình quân chung cảnước, chỉ chiếm 0,59% so với bình quân chung cả nước là 8,3% UBND tỉnh BắcNinh đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 đưa Bắc Ninh trở thành mộttrong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng; nângthu nhập về du lịch năm 2020 đạt 3.300 tỷ đồng, đến năm 2030 đạt khoảng 20.000

tỷ đồng; nhưng như vậy tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GDP của tỉnh cũng chỉđạt trên 4% [82] Bên cạnh đó du lịch ở Bắc Ninh vẫn còn nhiều tồn tại, vào mùa lễhội, du khách các nơi đổ về quá đông gây quá tải điểm đến, nhiều hoạt động gâymất trật tự trị an (Đền Bà Chùa Kho) hay mất thuần phong mỹ tục (Hội Lim)… (HàPhạm, 2019)1

1 Hà Phạm (2019), Những hình ảnh 'xấu xí' tại lễ hội đền Bà Chúa Kho, hinh-anh-xau-xi-tai-le-hoi-den-ba-chua-kho-20190218161312229.htm

Trang 16

https://tuoitre.vn/nhung-Phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh nhằm phát huy được thế mạnh, tăngđóng góp vào GDP của tỉnh, giữ gìn bản sắc dân tộc nét đẹp của người Quan họ,đảm bảo vệ sinh môi trường, đang là yêu cầu cấp thiết và tất yếu khách quan Đểphát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh, cần có sự nghiên cứu toàn diện, tổng thể

đưa ra những giải pháp, khoa học và khả thi Đề tài: Phát triển bền vững du lịch

tỉnh Bắc Ninh là yêu cầu đặt ra mang tính cấp thiết của thực tiễn.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnhhưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất giải pháp khảthi nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch

- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2019

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiễn và các nhân

tố, các hoạt động liên quan đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

* Về mặt nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu những nội dung chính củaphát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh như: Nguồn nhân lực, tài nguyên, quy

Trang 17

mô, cơ cấu, hiệu quả kinh tế xã hội, những nhân tố ảnh hưởng, những yếu tố cản trở

sự phát triển, tính bền vững đối với du lịch tỉnh Bắc Ninh

Luận án cũng quan tâm nghiên cứu về vấn đề quản lý bền vững du lịch ở tỉnh Bắc Ninh

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

- Đề tài luận án đã làm rõ khoảng trống cấp thiết nghiên cứu, những vấn đề lýluận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch (hay còn gọi là phát triển bền vững dulịch)

- Đề tài luận án đã đưa ra cách vận dụng sáng tạo các phương pháp truyền thống

để nghiên cứu phát triển bền vững du lịch ở một địa phương cấp tỉnh

- Luận án đã thu thập thông tin cả thứ cấp và sơ cấp một cách công phu đểphân tích, đánh giá toàn diện các măt, các khía cạnh về thực trạng phát triển bền vững dulịch ở tỉnh Bắc Ninh

- Luận án đã đưa ra một số giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả thinhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới, ở thời kỳ Việt Namhội nhập sâu rộng và cuộc cách mạng 4.0

- Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý kinh tế nhà nước

về du lịch, các nhà lãnh đạo quản lý tỉnh Bắc Ninh Đặc biệt luận án là tư liệu tham khảo

có giá trị cho lãnh đạo các cấp của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh

liên quan đến du lịch và lãnh đạo quản lý các công ty, các đơn vị kinh doanh du lịchtỉnh Bắc Ninh Luận án cũng là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà nghiên cứu,giảng dạy và những người quan tâm đến phát triển bền vững du lịch

5 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án đã đưa ra một số khái niệm theo chủ kiến về phát triển bền vững dulịch; những bài học kinh nghiệm để áp dụng vào nghiên cứu du lịch ở tỉnh Bắc Ninh; lựachọn sáng tạo các phương pháp nghiên cứu, trong đó có phương pháp phản diện

như nghiên cứu các yếu tố làm cản trở sự phát triển

- Về thực trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh: luận án đã đánh giá,phân tích vấn đề toàn diện ở nhiều mặt, nhiều khía cạnh để tạo bức tranh toàn cảnh về pháttriển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh mà từ trước đến nay chưa có nghiên cứu

nào đánh giá đầy đủ như vậy

Trang 18

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh BắcNinh: luận án đã phân tích 8 tiêu chí với 35 biến đo lường cho từng vùng, thể hiện chi tiếtcác khía cạnh ảnh hưởng, tác động đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh mà từtrước tới nay chưa có nghiên cứu nào phân tích đầy đủ và chi tiết như vậy.

- Về giải pháp: Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp cho tổng thể, cho từngvùng có tính khoa học và tính khả thi nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh,trong đó đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng và cuộc cách mạng côngnghẹ 4.0 cũng là những vấn đề chưa có kết luận đầy đủ của nghiên cứu nào trước đây

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục và tài liệu tham khảo, luận án kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

Chương 5: Giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG DU LỊCH

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch

Tổng quan kết quả các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững du lịchtrên thế giới và ở Việt Nam đã công bố, bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau và cóthể đan xen nhau Tổng hợp theo nội dung phát triển bền vững du lịch và tiếp cậncủa chuyên ngành quản lý kinh tế, có thể hệ thống các công trình nghiên cứu theonhững nội dung sau đây:

1.1.1 Kết quả nghiên cứu về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên du lịch

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch.Chương trình Môi trường Liên hợp Quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới(UNWTO) cho rằng phát triển bền vững du lịch cần:

1) Sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên môi trường tạo thành một yếu tố quantrọng trong phát triển du lịch, duy trì môi trường sinh thái cần thiết và bảo tồn các di sảnthiên nhiên và đa dạng sinh học

2) Tôn trọng tính xác thực văn hóa - xã hội của cộng đồng tiếp nhận, bảo tồnvăn hoá truyền thống, các di sản văn hóa và các giá trị truyền thống, và góp phần vào sựhiểu biết liên văn hóa

3) Đảm bảo, hoạt động kinh tế trong dài hạn khả thi, cung cấp các lợi ích kinh

tế - xã hội cho tất cả các bên liên quan được phân phối một cách công bằng

Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự tham gia chính thức của tất cả các bênliên quan, cũng như lãnh đạo chính trị địa phương để đảm bảo sự tham gia sâu rộng

và xây dựng sự đồng thuận [149]

Tác giả Hill (2011) Nghiên cứu về du lịch sinh thái bền vững ở khu vựcAmazon Peru với chuyên đề sự kết hợp giữa du lịch, bảo tồn và phát triển cộngđồng: đã đề xuất những nguyên tắc chủ yếu để đạt được thành công trong quá trìnhphát triển du lịch sinh thái bền vững Những nguyên tắc đó là: kết hợp giữa côngviệc du lịch và quản lý tài nguyên, các hoạt động du lịch không làm ảnh hưởng tớimôi trường và hệ sinh thái Tác giả đã nhấn mạnh mối quan hệ giữa du lịch và bảo

vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái, phát triển kinh tế xã hội cộng đồng địa phương [143]

Trang 20

* Tác giả Nguyễn Thị Thống Nhất (2014), đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: Khai thác

hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch Miền Trung Việt Nam.

Tác giả đã đề cập về những vấn đề về di sản văn hóa thế giới và khai thác disản văn hóa thế giới để phát triển du lịch Tác giả đã làm rõ cơ sở khoa học về dulịch văn hóa, đưa ra khái niệm về du lịch văn hóa: là loại hình du lịch nhằm nângcao hiểu biết của du khách về các giá trị văn hóa lịch sử đặc sắc của điểm đến, chútrọng đến trách nhiệm của người tham gia đối với các giá trị văn hóa, góp phần gìngiữ và bảo nguồn tài nguyên nhân văn và đảm bảo lợi ích kinh tế cho cộng đồng địaphương một cách bền vững

Tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giá khai thác hợp lý các di sản văn hóa thếgiới để phát triển du lịch bao gồm: Khai thác đầy đủ di sản văn hóa thế giới; Khaithác di sản văn hóa thế giới phải luôn đi đôi với việc trùng tu, tôn tạo, bảo vệ các ditích và gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống, phát huy tính độc đáo của các di sảnvăn hóa thế giới [62]

* Tác giả Đinh Kiệm (2013), đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển du lịch sinh thái vùng Duyên Hải Cực Nam Trung bộ [44]

Tác giả đã đưa ra quan niệm về du lịch sinh thái: là dạng du lịch tích cực, đây

là loại hình du lịch chú trọng đến việc phát triển tình cảm và trách nhiệm của ngườitham gia đối với vẻ đẹp thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa bản địa Gắn hoạt động dulịch với giáo dục về môi trường tự nhiên - xã hội để nâng cao hiểu biết cho du khách

về thiên nhiên, sinh thái, các giá trị lịch sử văn hóa truyền thống của điểm đến Từ

đó đề cao trách nhiệm của người tham gia, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiênnhiên, tài nguyên văn hóa và lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương một cách bềnvững

Tác giả đã đưa ra 3 tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển của du lịch sinh thái bềnvững là: tiêu chuẩn về kinh tế, tiêu chuẩn về xã hội, con người và tiêu chuẩn về môitrường, 3 tiêu chuẩn đều có vai trò quan trọng như nhau trong tương tác vận độnggiúp cân bằng phát triển du lịch sinh thái bền vững [44]

* Tác giả Nguyễn Đăng Tiến (2016), luận án tiến sĩ: Nghiên cứu, đánh giá tàinguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững khu vựcQuảng Ninh Hải phòng

Trang 21

Tác giả đã nghiên cứu làm sáng tỏ khái niệm về tài nguyên du lịch (TNDL) vàđiều kiện sinh khí hậu (SKH); xác định mức độ thuận lợi của chúng cho phát triển dulịch, đồng thời đề xuất những định hướng và giải pháp khai thác hợp lý nguồn TNDLtrên quan điểm phát triển du lịch bền vững khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng.

Tác giả cũng đã xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn xác định tiềm năng, nhữngnét đặc thù về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn để làm cơ sở đánh giácho các loại hình du lịch và điểm du lịch Tiến hành đánh giá mức độ thuận lợi vềTNDL và SKH cho phát triển du lịch bền vững ở một số khu du lịch và điểm du lịchtrên khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng [110]

* Tác giả Trịnh Quang Hảo (2004), Đề tài NCKH cấp Nhà nước: Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam

Tác giả đã nghiên cứu có hệ thống và tổng quan những vấn đề lý luận chung

về tài nguyên du lịch, quản lý khai thác tài nguyên du lịch, phân loại tài nguyên dulịch, đánh giá quản lý và khai thác tài nguyên du lịch

Từ nghiên cứu thực tiễn quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở một số nướctrong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, đề tài đã rút ra được

7 bài học kinh nghiệm trong quản lý khai thác tài nguyên du lịch, những bài họckinh nghiệm quản lý Nhà nước Đề tài đã đề xuất một số chính sách và giải phápnhằm tháo gỡ những bức xúc hiện nay trong quản lý khai thác tài nguyên du lịch ởViệt Nam [30]

Tổng hợp các công trình đã nghiên cứu về khai thác, sử dụng bền vững tàinguyên du lịch cho thấy các tác giả đã đưa ra những khái niệm, nguyên tắc, tiêu chíđánh giá và đã đã đánh giá một số tài nguyên du lịch phổ biến, tuy vậy những tàinguyên mang tính lịch sử, hoặc tài nguyên phi vật thể mang tính nghệ thuật đặc thùnhư dân ca quan họ Bắc Ninh… thi chưa được đề cập đến

1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển địa phương du lịch bền vững

Yi-fong, Chen (2012) trong nghiên cứu Du lịch sinh thái và phát triển xã hội ở địaphương Taroko, cộng đồng người San-Chan, Đài Loan Tác giả đã nghiên cứu sự tácđộng về mặt văn hóa xã hội của hoạt động du lịch sinh thái được xây dựng bảo tồn vănhóa, xã hội Tác giả nhận định rằng: các nhóm cộng đồng khác nhau sẽ hưởng lợi, tráchnhiệm và chịu tác động khác nhau từ việc phát triển du lịch Phát triển du

Trang 22

lịch ở Taroko có thể sẽ làm tính bất bình đẳng và khác biệt giữa các nhóm trong cộngđồng tăng cao Vì vậy, khi xây dựng dự án du lịch trong các cộng đồng dân tộc khácnhau cần thiết phải am hiểu sâu sắc về các cộng đồng dân cư và mối quan hệ giữa cáccộng đồng địa phương với môi trường và những vấn đề chính trị, kinh tế và văn hóa tồntại giữa các cộng đồng, cũng như giữa cộng đồng và ban quản lý du lịch [150].

Tác giả Rebecca Sims (2008), Trên cơ sở số liệu nghiên cứu từ hai khu vựcVương quốc Anh, Lake District và Exmoor Tác giả lập luận rằng: thực phẩm địaphương có thể đóng một vai trò quan trọng trong kinh nghiệm phát triển du lịch bềnvững, vì nó phản ánh mong muốn của khách du lịch thưởng thức trong kỳ nghỉ Thựcphẩm địa phương có tiềm năng để nâng cao trải nghiệm của du khách bằng việc kết nốivới người tiêu dùng khu vực và nhận thức của nền văn hóa và di sản Tác giả đã nhậnxét: nỗ lực để cải thiện tính bền vững về kinh tế và môi trường của cả du lịch và nôngnghiệp có liên quan đến sự phát triển của mạng lưới thực phẩm "thay thế" và sự tiêu thụcho các sản phẩm về thực phẩm truyền thống địa phương [147]

Tác giả Greg Richards (2000), nghiên cứu du lịch và phát triển cộng đồng bềnvững (Tourism and sustainable community development) Nghiên cứu trường hợpđịa phương phố cổ Edinburg, vùng nông thôn phía Bắc Bồ Đào Nha và các bãi biểncủa Inđônêsia Tác giả đã có kết luận về lợi ích biện chứng tạo nên du lịch ngàycàng phát triển và bền vững khi giải quyết được lợi ích cả hai phía, cộng đồng dânđịa phương nơi du lịch và người làm du lịch, từ đó khắc họa vai trò của các cộngđồng địa phương trong phát triển du lịch bền vững và lợi ích mà du lịch bền vữngmang lại cho họ [142]

Nghiên cứu Tiêu chí phát triển du lịch bền vững tại Đài Loan, tác giả Lee vàHsieh (2016) đã đề xuất 141 chỉ tiêu để đánh giá phát triển du lịch bền vững một địaphương Kết quả nghiên cứu chỉ ra 141 chỉ tiêu quan trọng ở các mức độ phát triển dulịch bền vững Ở mức độ thứ nhất, khía cạnh tài chính và kinh doanh sẽ cần được quantâm hơn khía cạnh môi trường Ở mức độ thứ hai, tác động của sự phát triển cộng đồng

là yếu tố quan trọng nhất sau đó mới đến khía cạnh tài chính, kinh doanh Dựa trênnhững kết quả phân tích, tác giả đã đề xuất một số giải pháp quản lý, trong đó có việc

sử dụng thông tin để thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan và

Trang 23

hợp tác, tập trung vào kế hoạch phát triển du lịch bền vững ở địa phương và sử dụngcác chỉ số để quản lý phát triển du lịch bền vững [145].

* Tác giả Phạm Ngọc Thắng (2015), luận án tiến sĩ: Phát triển du lịch gắn vớixóa đói giảm nghèo ở Lào Cai

Tác giả đã nghiên cứu lý luận về các cách tiếp cận phát triển du lịch đối vớingười nghèo, điều kiện du lịch để giảm nghèo, bài học kinh nghiệm phát triển dulịch gắn với giảm nghèo ở một số nước trên thế giới và một số địa phương ở ViệtNam Đánh giá thực trạng phát triển du lịch gắn với giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai Từ

đó tác giả đã xây dựng mô hình và đưa ra các giải pháp cụ thể, các kiến nghị nhằmphát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai một cách bền vững gắn với giảm nghèo [88]

* Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013), luận án tiến sĩ kinh tế: Kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Tác giả nghiên cứu thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung

Bộ, trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn, đầy đủ hơn vào các quan

hệ kinh tế quốc tế

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch trong hộinhập kinh tế quốc tế của một vùng lãnh thổ Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị.Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế ở các tỉnh BắcTrung Bộ, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế trong phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh này Từ đó đề xuất phương hướng vàgiải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ tronghội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020 [47]

* Tác giả Lê Đức Viên (2017), luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững

Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng giai đoạn2000-2015 theo quan điểm phát triển bền vững Đánh giá khả năng cạnh tranh của

du lịch Đà Nẵng theo hướng bền vững, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển du lịch bền vững ở Đà Nẵng; Dự báo phát triển du lịch thành phố Đà Nẵngtrong thời gian tới, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững về kinh tế, vềvăn hoá- xã hội, tài nguyên- môi trường và kiến nghị nhằm phát triển du lịch theohướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng [131]

Trang 24

* Tác giả Đỗ Hồng Thuận (2013), Bài đăng trên tạp chí: Phát triển du lịch bền vững - Đâu là giải pháp cho Việt Nam?

Tác giả nghiên cứu và đưa ra 3 lý do phải phát triển du lịch bền vững ở ViệtNam: Thứ nhất, phát triển du lịch bền vững giúp bảo vệ môi trường sống; thứ hai,phát triển du lịch bền vững còn giúp phát triển kinh tế; thứ ba, phát triển du lịch bềnvững còn đảm bảo các vấn đề về xã hội

Tác giả kết luận về những vấn đề cần tập trung để tìm ra giải pháp phát triển

du lịch bền vững ở Việt Nam là: đòi hỏi sự tham gia của tất cả những nhóm ảnhhưởng đến du lịch, cũng như sự lãnh đạo chính trị để đảm bảo sự đồng thuận Pháttriển du lịch bền vững là một chính sách lớn, trong đó các khu bảo tồn, vườn quốcgia, các cơ quan hành chánh, chính quyền từ trung ương đến địa phương trong việcxây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các công ty du lịch, cộng đồng nhân dân địaphương có sự đồng bộ [107]

* Tác giả Nguyễn Đức Tuy (2013), đề tài luận án tiến sĩ: Phát triển du lịch bềnvững Tây Nguyên

Tác giả phân tích đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững trên địa bàn Tây Nguyên, bao gồm:

- Giải pháp bền vững về kinh tế: phát triển bền vững về kinh tế du lịch, phát triển thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch

- Giải pháp về ổn định chính trị: bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn

Trang 25

Trên cơ sở các phương pháp khoa học, tác giả đã đánh giá đặc điểm, thựctrạng phát triển các khu du lịch Quốc gia biển tại vùng Bắc Trung Bộ Tác giả đã đềxuất các định hướng và giải pháp nhằm phát triển các địa phương khu du lịch Quốcgia biển tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ [28].

* Tác giả Nguyễn Thị Hằng (2017), Đề tài NCKH cấp Bộ: Phát triển sản phẩm

du lịch dựa trên đặc thù văn hóa, truyền thống và địa lý của vùng văn hóa Nam Bộ

Từ khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch dựatrên đặc thù văn hóa, truyền thống, địa lý vùng văn hóa Nam Bộ, tác giả đã chỉ rõnhững thành tựu đã đạt được, những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của những hạnchế tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm du lịch gắnvới đặc thù văn hóa, truyền thống, địa lý địa phương vùng văn hóa Nam Bộ [32].Như vậy, tổng hợp kết quả nghiên cứu về phát triển du lịch ở địa phương cấptỉnh cho thấy: kết quả đã nghiên cứu rất còn hạn chế, đặc biệt vùng Đồng bằng sôngHồng và duyên hải Đông Bắc đến nay chưa có một nghiên cứu nào về phát triển dulịch của một tỉnh đầy đủ và toàn diện

1.1.3 Những nghiên cứu về phát triển bền vững khách du lịch

Theo nghiên cứu của Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO: Tuy kinh tế thế giới

có khó khăn trong những năm qua, nhưng đi du lịch vẫn là một thói quen của đôngđảo người dân của các quốc gia và nhu cầu ngày càng tăng mạnh Du lịch đóng góp6% cho tổng GDP toàn thế giới Năm 2012, ngành du lịch có số lượt khách là hơn 1

tỷ và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ 3,3% hàng năm, đạt mức 1,8 tỷ lượtkhách năm 2030 Trong đó, đáng chú ý là các thị trường mới nổi sẽ đạt mức tăngtrưởng gấp đôi so với trước và chiếm hơn một nửa lượng khách du lịch thế giới, ướctính với số khách đến riêng của các thị trường này đạt 1 tỷ lượt người vào năm 2030[130]

Trang 26

Biểu đồ 1.1: Số lượng khách du lịch quốc tế trên toàn thế giới năm 2010

và dự báo đến năm 2020 và 2030

Nguồn: [130]

Chương trình Môi trường Liên hợp Quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới(UNWTO) đánh giá rất cao vai trò của khách du lịch trong phát triển bền vững du lịch

và cho rằng: du lịch bền vững cần duy trì một mức độ cao sự hài lòng của khách du lịch

và đảm bảo một trải nghiệm ý nghĩa đối với du khách, nâng cao nhận thức của họ vềcác vấn đề phát triển bền vững và thúc đẩy hoạt động du lịch bền vững [149]

* Tác giả Nguyễn Quyết Thắng (2012), đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: Nghiêncứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm vùng dulịch Bắc Trung bộ

Tác giả đã đưa ra chỉ tiêu đánh giá về khả năng thu hút khách du lịch: gồm 4nhóm chỉ tiêu chủ yếu: Tính hấp dẫn; Tính an toàn; Tính liên kết; Chất lượng cơ sở

hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

- Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả: Số lượt khách từng loại quốc tế, nộiđịa; Tổng số ngày khách từng loại quốc tế, nội địa; Số ngày lưu trú bình quân; Tốc độphát triển khách bình quân; Tốc độ phát triển khách; Cơ cấu khách; Chi tiêu bình

quân 01 ngày khách du lịch [87]

Trang 27

1.1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch

1.1.4.1 Các lý thuyết kinh tế liên quan tới các nhân tố tác động tới phát triển bền vững du lịch

* Lý thuyết thể chế (Institutional Theory):

Lý thuyết thể chế được giới thiệu lần đầu bởi DiMaggio và Powell (1983), là

sự kết hợp giữa kinh tế học, xã hội học và chính trị học Lý thuyết này phản ánh sựtương tác giữa các tổ chức và các thể chế xung quanh (các chính phủ, các tổ chứckinh tế, xã hội, chính trị,…) Theo đó, lý thuyết này mô tả và dự đoán hành vi trongmôi trường phức hợp của các tổ chức và các quyết định của các tổ chức, doanhnghiệp trong thực tế Lý thuyết này về sau này được phát triển bởi nhiều nhà khoahọc khác như: Scott (2004, 2008), DiMaggio and Powell (1991), Marquis andTilcsik (2016)

Theo tác giả, lý thuyết thể chế là một lý thuyết quan trọng để nghiên cứu vềcác nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch Du lịch là một trong nhữnghoạt động kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước Do đó, nó sẽ chịu ảnh hưởngmạnh mẽ và trực tiếp của thể chế - được cụ thể hóa thông qua hệ thống luật pháp, cơchế, chính sách của Đảng và Nhà nước Đây là các quy định có tính chất bắt buộc,

có tính kế thừa và có sự thay đổi, cập nhật thường xuyên để đáp ứng với những biếnđộng kinh tế xã hội trong nước và quốc tế Thể chế có thể tác động tích cực hoặctiêu cực tới việc phát triển du lịch Nếu các chính sách, cơ chế phù hợp, theo kịpthực tiễn, thể chế sẽ có tác động mạnh mẽ tích cực Ngược lại, nếu cơ chế chínhsách không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của ngành du lịch Đặc biệt, với bềnvững du lịch - nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, giữ gìn bảnsắc dân tộc, văn hóa kết hợp với triển kinh tế thông qua du lịch, tác động của thểchế càng quan trọng và mạnh mẽ hơn Đây là một cơ sở quan trọng để tác giả xâydựng các nhân tố tác động tới phát triển bền vững du lịch, bao gồm Luật pháp và cơ

chế, chính sách của Nhà nước, an toàn và an ninh xã hội.

Trang 28

* Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Endogenous growth Theory):

Đây là một trong những lý thuyết mới và quan trọng định hình nghiên cứuphát triển hiện đại Nội dung của lý thuyết này được phát triển bởi rất nhiều nhàkinh tế, như Arrow (1962), Uzawa (1965) hay Sidrauski (1967) Lý thuyết này nhấnmạnh tầm quan trọng của việc phát huy nội lực trọng phát triển các hoạt động kinh

tế - xã hội, thay vì chờ đợi các tác nhân bên ngoài Lý thuyết này tập trung vào việcđầu tư nâng cao năng lực nội sinh, thông qua việc đầu tư nâng cao nội lực nhằmthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tất nhiên, ta cần khẳng định rằng, lý thuyết này khôngphủ nhận tầm quan trọng của ngoại lực, nhưng nhấn mạnh vai trò của nội lực trongviệc phát triển bền vững, dài hạn

Lý thuyết này là một cơ sở quan trọng để xây dựng cũng như dự đoán sự ảnhhưởng của các nhân tố tới phát triển bền vững du lịch Theo đó, việc phát triển bềnvững du lịch cần phải dựa vào nội lực địa phương, nội lực quốc gia Chính các địaphương (như Bắc Ninh), cần phải tập trung khai thác thế mạnh tự nhiên địa phương,cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao cơ sở vật chất phục vụ du lịch, đặc biệt là đầu tư đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đó mới là những yếu tố quan trọng để có thểphát triển du lịch địa phương một cách bền vững Đây là một cơ sở quan trọng đểtác giả xây dựng các nhân tố tác động tới phát triển bền vững du lịch, bao gồm

các danh lam thắng cảnh địa phương, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, phương tiện vận chuyển, nguồn nhân lực phục vụ du lịch (đặc biệt là hướng dẫn viên du lịch), cơ sở lưu trú.

* Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory)

Lý thuyết này được phát triển bởi Pfeffer và Salancik (1978), tập trung vàoquan điểm sự phát triển cần phải phụ thuộc vào nguồn lực Các tác giả cho rằng,

"chìa khóa cho sự sống còn của một tổ chức là khả năng đạt được và duy trì cácnguồn lực" Lý thuyết này giải thích tác động của nguồn lực tới hoạt động kinh tế -

xã hội Tương tự như lý thuyết tăng trưởng nội sinh, lý thuyết phụ thuộc nguồn lựckhẳng định tầm quan trọng và sự tác động của nguồn lực trong hoạt động phát triểnkinh tế - xã hội, mà đặc biệt ở đây là phát triển bền vững du lịch Muốn phát triểnđược du lịch, địa phương cần phải biết đầu tư, sử dụng các nguồn lực (bao gồm tàinguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã

Trang 29

hội, cơ sở vật chất và kỹ thuật) một cách có hiệu quả, tối ưu Đây là một cơ sở quantrọng để tác giả xây dựng các nhân tố tác động tới phát triển bền vững du lịch, bao

gồm Luật pháp và cơ chế, chính sách của Nhà nước, danh lam thắng cảnh vốn có

tại địa phương, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, hệ thống giao thông phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực.

1.1.4.2 Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch

Barkauskas và các tác giả (2015) đã nhgiên cứu sâu hơn các yếu tố môi trường

vĩ mô và phân tích tác động của chúng đối với sự phát triển của du lịch tạiLithuania Phân tích dựa trên các tài liệu và phương pháp khoa học (bao gồmphương pháp phân tích hệ thống-lôgic, so sánh và cấu trúc của các tài liệu kinh tế,cách tiếp cận toàn diện đối với vấn đề nghiên cứu), kết hợp với các dữ liệu thống kê(Cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới) và phương pháp định lượng Nghiên cứu đãchỉ ra rằng có 05 nhóm yếu tố môi trường vĩ mô tác động tới sự phát triển của du

lịch bao gồm: Các yếu tố kinh tế, văn hóa xã hội - sinh thái tự nhiên, chính trị - luật

pháp và công nghệ

Ardhala và các tác giả (2016) đã tiến hành đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới

sự phát triển của điểm đến du lịch - Làng giày dép ở Mojokerto (Indonesia) Lànggiày dép ở thành phố Mojokerto là một trong những đại diện tiêu biểu cho ngànhcông nghiệp sáng tạo, đặc biệt là ngành giày dép liên quan đến lĩnh vực du lịch.Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố bằng SPSS Kết quảnghiên cứu cho thấy, có 04 yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển điểm đến du lịch

gồm: (1) Cơ sở hạ tầng phục vụ sự phát triển du lịch và công nghiệp sáng tạo; (2)

Danh lam thắng cảnh của điểm đến du lịch; (3) Khả năng tiếp cận và tính di động (phương tiện vận chuyển giao thông), và (4) sản phẩm phục vụ du lịch và công nghiệp phụ trợ.

Khan và các tác giả (2020) đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới ngành du lịchtrên thế giới Các tác giả đã nhấn mạnh rằng, ngành du lịch có vai trò to lớn đối với

sự phát triển của các địa phương, các quốc gia và có mối tương quan chặt chẽ tới

Trang 30

phát triển kinh tế địa phương Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có rất nhiều yếu tố tácđộng tới phát triển ngành du lịch, trong đó các yếu tố quan trọng có thể kể đến bao

gồm: An ninh và an toàn xã hội, cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, vẻ đẹp thiên nhiên,

nguồn nhân lực phục vụ du lịch, thái độ của người dân, giáo dục, mức thu nhập, giá cả, Các yếu tố này tác động mạnh mẽ và tích cực tới phát triển ngành bền vững

du lịch, trong ngắn hạn và dài hạn Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố khác có thể tácđộng tiêu cực tới phát triển du lịch nếu như địa phương không thực sự quan tâm,

khắc phục và phát triển, ví dụ: Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, giao thông không tốt, hoặc sự thiếu quan tâm của chính phủ, thiếu cơ chế chính sách hỗ trợ cũng

ảnh hưởng tiêu cực đến ngành du lịch Trên cơ sở các vấn đề đưa phân tích, nghiêncứu cũng đưa ra các giải pháp để thúc đẩy phát triển du lịch địa phương và quốc gia,

bao gồm: Đảm bảo an ninh chặt chẽ cho các điểm du lịch; Giảm giá vé của khách

sạn và phương tiện giao thông; xây dựng thủ tục visa dễ dàng và phương tiện di chuyển thuận tiện cho khách du lịch; Thực phẩm sạch cần được cung cấp tại chỗ

cho du khách; cử xử thân thiện với khách du lịch; nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực phục vụ du khách; đặc biệt là xây dựng các chính sách, cơ chế khuyến khích phát triển du lịch.

Tác động của chính phủ, đặc biệt là luật pháp, cơ chế, chính sách có vai tròcực kỳ quan trọng trong việc phát triển bền vững du lịch Kapera (2018) đã nghiên

cứu vai trò của chính phủ Ba Lan trong việc phát triển bền vững du lịch Mục đíchcủa nghiên cứu này là để xác định tác động của các chương trình, chính sách củachính phủ trong việc phát triển bền vững du lịch, xác định các khu vực có vấn đề và

đề xuất các giải pháp Nghiên cứu dựa trên khảo sát số liệu thứ cấp đối với cả haiđối tượng là cán bộ làm việc trong các cơ quan nhà nước và người dân Hầu hết cáccán bộ nhà nước (62%) tuyên bố rằng phát triển bền vững du lịch được xây dựng kếhoạch và thực hiện các chương trình một cách đầy đủ Tuy nhiên, có đến 60% sốngười dân tham gia khảo sát cho rằng chính quyền địa phương của họ không tạođiều kiện thuận lợi cho việc trao đổi kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháttriển bền vững du lịch thông qua việc tổ chức các hội nghị, cuộc họp và hội thảo có

Trang 31

liên quan Ngoài ra, các quan chức chính quyền địa phương cũng lưu ý rằng sự tồntại của các xung đột liên quan đến sự hợp tác trong lĩnh vực du lịch, hầu hết đượcbiểu hiện bằng sự khác biệt về quan điểm giữa bảo vệ môi trường và phát triển dulịch Như vậy có thể nói rằng, cơ chế, chính sách, luật pháp của chính phủ có tácđộng mạnh mẽ tới việc phát triển bền vững du lịch

Khả năng cạnh tranh của một điểm đến du lịch phụ thuộc vào tính bền vữngcủa tài nguyên kinh tế và môi trường Díaz và Rodríguez (2016) đã xác định các yếu

tố chính để đạt được tính bền vững của điểm du lịch Gran Canaria (Tây Ban Nha).Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ trực tiếp và quan trọng

tới phát triển bền vững du lịch ở Gran Canaria bao gồm các tác nhân chính trong

chuỗi cung ứng du lịch (chính phủ, các công ty lữ hành, nhà hàng, khách sạn,

chính quyền địa phương, người dân sở tại, ), các nguồn lực (giao thông, các

nguồn lực phục vụ du lịch), năng lực quản trị của điểm đến, an ninh và an toàn xã hội Hiệu suất được các bên liên quan đo lường từ hai khía cạnh, điểm đến và khách

hàng, để thiết lập các biến chính sẽ ảnh hưởng đến tính bền vững của điểm đến.Đồng quan điểm, Mamgain (2016) cũng đã nhấn mạnh rằng sự thành công của

ngành du lịch chịu ảnh hưởng lớn từ các ngành công nghiệp phụ trợ như khách

sạn, vận tải, truyền thông, ngân hàng, Vai trò của hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch là cực kỳ quan trọng Bền vững

du lịch tính đến đầy đủ các tác động kinh tế, xã hội và môi trường hiện tại và tươnglai, giải quyết các nhu cầu của du khách, ngành công nghiệp, môi trường và cộngđồng

Như vậy, qua nghiên cứu các lý thuyết kinh tế và tổng quan các tài liệu nghiêncứu, có 06 nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch, bao gồm: Xã hội anninh và an toàn; Luật pháp và cơ chế, chính sách của Nhà nước; Cơ sở hạ tầng;Nguồn nhân lực phục vụ du lịch; Cơ sở vật chất phục vụ du lịch; Sản phẩm du lịch;

và được tổng hợp theo bảng dưới đây:

Trang 32

Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch

Danh lam Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Lý thuyết tăng trưởng

1 nội sinh, Barkauskas và các tác giả (2015), Ardhala và

thắng cảnh

các tác giả (2016), Khan và các tác giả (2020)

Cơ sở hạ tầng Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Lý thuyết tăng trưởng

2 nội sinh, Ardhala và các tác giả (2016), Khan và các tác

phục vụ du lịch

giả (2020), Díaz và Rodríguez (2016), Mamgain (2016)Phương tiện vận Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Lý thuyết tăng trưởng

3 chuyển khách nội sinh, Ardhala và các tác giả (2016), Khan và các tác

tham quan giả (2020), Díaz và Rodríguez (2016), Mamgain (2016)Dịch vụ ăn uống, Ardhala và các tác giả (2016), Khan và các tác giả

4 thăm quan, mua (2020)

sắm và giải trí

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Lý thuyết tăng trưởng

5 Cơ sở lưu trú nội sinh, Khan và các tác giả (2020), Díaz và Rodríguez

(2016), Mamgain (2016)

6 An ninh trật tự và Lý thuyết thể chế, Khan và các tác giả (2020), Díaz và

an toàn xã hội Rodríguez (2016)

Hướng dẫn viên Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Lý thuyết tăng trưởng

7 nội sinh, Khan và các tác giả (2020), Díaz và Rodríguez

du lịch

(2016), Mamgain (2016)

8 Giá cả dịch vụ Khan và các tác giả (2020)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.1.5 Những nghiên cứu về phát triển kinh doanh bền vững du lịch

Theo quan điểm kinh doanh phải cạnh tranh lành mạnh, nhưng phải đảm bảophát triển bền vững, European Commission (2007), tại hội nghị “Phát triển bềnvững và cạnh tranh Du lịch Châu Âu”, Hội đồng đã xác định tính cạnh tranh và bền

Trang 34

các mùa; Giảm sự tác động tới môi trường đối với du lịch vận chuyển; Mở cửa dulịch cho tất cả mọi người; Nâng cao chất lượng phục vụ du khách.

Trên cơ sở các nguyên tắc này, kinh doanh du lịch cần phải thực hiện một số

kế hoạch phát triển bền vững như:

Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, xây dựng những sản phẩm du lịch kết hợp

đa quốc gia để đóng góp vào phát triển ngành du lịch

Các điểm du lịch ngày một nhiều, Hội đồng đã phát triển hệ thống chỉ tiêu dulịch Châu Âu nhằm đo lường hiệu quả của du lịch bền vững Hệ thống nhận diệnchất lượng du lịch (Ecolabel và EMAS) Ecolabel là một công cụ để các dịch vụ lưu

trú du lịch sẽ chứng minh và thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ EMAS là công

cụ đăng ký cho phép các đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch bảo đảm hiệu quả môitrường và nâng cao chất lượng dịch vụ [141]

* Tác giả Nguyễn Quyết Thắng (2012), đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: đã hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh du lịch

Tác giả đã áp dụng những chỉ tiêu đánh giá kinh doanh du lịch gồm: Chỉ tiêu

về doanh thu; chỉ số xác định hiệu quả đầu tư (ICOR); tỷ lệ lao động bình quân tínhtrên một khách; giá trị sản xuất (GO); giá trị gia tăng (VA); giá trị sản xuất/khách(GO/khách); giá trị gia tăng/ khách (VA/khách); giá trị sản xuất/lao động (GO/LĐ);giá trị gia tăng/ lao động (VA/LĐ); doanh thu/lao động (DT/LĐ)

Tác giả phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh tháitại một số trọng điểm vùng du lịch Bắc Trung Bộ, từ đó đưa ra 6 giải pháp bao gồm:Xây dựng cơ chế chính sách, nguyên tắc chỉ đạo cho du lịch sinh thái; Triển khaicông tác quy hoạch; Phát triển hoạt động du lịch sinh thái; Quản lý hoạt động dulịch sinh thái; Bảo vệ môi trường cho du lịch sinh thái; Vốn đầu tư cho du lịch sinhthái [87]

* Tác giả Phùng Thế Tám (2015), luận án tiến sĩ kinh tế: Liên kết du lịch hàngkhông giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

Tác giả đã chứng minh tính khách quan và lơị ích to lớn từ việc liên kết giữa

du licḥ (Tourism) và hàng không giá rẻ (LCA) Từ đó xác đinḥ rõ quan điểm và giảipháp nhằm thúc đẩy sự phát triển và củng cố mối liên kết kinh doanh giữa dịch vụ

Trang 35

du lịch hàng không giá rẻ (Tourism - LCA) để 2 ngành du licḥ và hàng không giá rẻcùng phát triển ổn đinh,̣ tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lương,̣ hiệu quả và sứccạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển kinh doanh du lịch và pháttriển kinh tế xã hội [81].

* Tác giả Nguyễn Quốc Hưng (2014), Đề tài NCKH cấp Bộ: Đề xuất tiêu chíđánh giá thương hiệu kinh doanh du lịch Việt Nam

Tác giả đã tổng hợp những nghiên cứu ở trong và ngoài nước về thương hiệukinh doanh du lịch và tiêu chí đánh giá thương hiệu kinh doanh du lịch Trong đómỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng,một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại hình ảnh riêng biệt Vấn đềthương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing

Đề tài đã tập trung vào ba nội dung chính là:

1) Giúp các doanh nghiệp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tăng cường năng lực trong việc xây dựng, quảng bá, bảo vệ thương hiệu sản phẩm;

2) Lựa chọn các thương hiệu sản phẩm tham gia Chương trình Thương hiệu quốc gia để hỗ trợ phát triển các giá trị theo mục tiêu của Chương trình;

3) Tuyên truyền, quảng bá cho Chương trình Thương hiệu quốc gia và cácthương hiệu sản phẩm Việt Nam

Tác giả đã thiết lập bộ tiêu chí với 9 nhóm tiêu chí đánh giá: 1) Chi phí gianhập thị trường; 2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; 3) Tính minhbạch và tiếp cận thông tin; 4) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhànước; 5) Chi phí không chính thức; 6) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo;7) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; 8) Đào tạo lao động; 9) Thiết chế pháp lý [42]

* Tác giả Đỗ Cẩm Thơ (2013), Đề tài NCKH cấp Bộ: Giải pháp phát triểnThương hiệu Du lịch Việt Nam

Tác giả đã hệ thống kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và rút ra một sốbài học quốc tế, từ đó đề xuất định hướng chi tiết về phát triển thương hiệu du lịchgồm: giá trị cốt lõi và tính cách thương hiệu, cấu trúc thương hiệu, định hướng pháttriển thương hiệu 7 vùng du lịch

Tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể về quản lý phát triển sản phẩm và quảng

bá truyền thông để triển khai các giá trị thương hiệu phù hợp; Giải pháp về quản trị

Trang 36

thương hiệu, đầu tư phát triển thương hiệu, pháp hỗ trợ phát triển thương hiệu như:Nâng cao nhận thức về thương hiệu du lịch; Phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế đểthúc đẩy phát triển thương hiệu du lịch [97].

1.1.6 Những nghiên cứu về quản lý phát triển bền vững du lịch

Tác giả S Medlik (1995) “Managing Tourism” (Quản lý Du lịch) đã tập trungnghiên cứu vào những nội dung về phân tích thực trạng và dự đoán tương lai, trong

đó tác giả đã phân tích để trả lời câu hỏi về khả năng đóng góp của các chính sách

về du lịch, đầu tư và vòng đời của khu vực du lịch Tác giả kết luận: trong du lịch,các chính sách đưa ra phải căn cứ bởi sự kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, chính trị, xãhội với không gian và thời gian xác định Thiết lập chính sách trong du lịch khôngchỉ là một nhiệm vụ của chính phủ, lãnh đạo địa phương mà là việc phối hợp thôngqua sự cộng tác giữa các tổ chức du lịch và ngành công nghiệp du lịch [146]

* Tác giả Nguyễn Văn Hợp (2014), đề tài luận án tiến sĩ quản lý kinh tế: Giảipháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướngphát triển bền vững (Nghiên cứu điểm vườn quốc gia Cúc Phương) [37]

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở thực tiễn về quản lý và khai thác du lịch sinhthái (DLST) ở các vườn quốc gia, xác định được mối quan hệ giữa phát triển DLST

và phát triển bền vững cho các vườn quốc gia, đánh giá thực trạng cơ chế và môhình quản lý các vườn quốc gia ở Việt Nam, đánh giá hiện trạng quản lý và khaithác DLST tại vườn quốc gia Cúc Phương, đề xuất các giải pháp quản lý và cácphương án khai thác DLST tại vườn quốc gia Cúc Phương và các vườn quốc gia ởViệt Nam

Việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch cần đượcquản lý và giám sát để ngành Du lịch phát triển có những đóng góp cụ thể cho quátrình phát triển của toàn xã hội: tạo công ăn việc làm cho người lao động; tham giagiảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở những vùng có tàinguyên du lịch; chia sẻ lợi ích từ các hoạt động du lịch, đảm bảo sự công bằng trongphát triển; góp phần hỗ trợ các ngành khác phát triển [37]

* Tác giả Nguyễn Hoàng Tứ (2016), luận án tiến sĩ kinh tế: Quản lý nhà nước địaphương đối với phát triển du lịch bền vững tại một số tỉnh miền Trung Việt Nam

Trang 37

Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước củachính quyền địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững Phân tích,đánh giá thực trạng phát triển du lịch và quản lý nhà nước, địa phương đối với pháttriển du lịch bền vững của một số tỉnh miền Trung Tìm ra những ưu điểm và hạnchế, đồng thời xác định các nguyên nhân của thực trạng đó, từ đó đề xuất các giảipháp, kiến nghị tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước ở địa phươngđối với phát triển du lịch bền vững tại một số tỉnh miền Trung Việt Nam [126].

* Tác giả Phạm Trung Lương (2002), Đề tài NCKH cấp Nhà nước: Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam

Trên cơ sở xác định những vấn đề chủ yếu đặt ra đối với phát triển du lịch bềnvững ở Việt Nam; Thử nghiệm xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững trongđiều kiện cụ thể của Việt Nam Tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đảmbảo phát triển du lịch bền vững trong điều kiện Việt Nam Trong đó các nội dungnghiên cứu chính: xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch Việt Nam

từ góc độ quản lý khai thác sử dụng tài nguyên và thực trạng môi trường du lịch.Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp và nghiên cứu thử nghiệm bởi một số

mô hình phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam [52]

* Trong phương diện quản lý tác giả Trương Sỹ Vinh (2013), Đề tài NCKH cấp Bộ: Xây dựng hệ thống tiêu chí thống kê du lịch nội địa

Tác giả đã nghiên cứu những vấn đề về nguyên tắc xây dựng hệ hống chỉ tiêuthống kê, phương pháp tổng hợp thông tin thống kê khách du lịch nội địa, thực trạngcủa hệ hống chỉ tiêu hiện hành và hoàn thiện hệ hống chỉ tiêu khách du lịch nội địa

ở Việt Nam

Tác giả cũng đã hệ thống chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa, đánh giá thựctrạng hệ thống chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa và công tác thống kê khách dulịch nội địa ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở những khuyến cáo của UNWTO tác giả

đã hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thu thập thông tin khách

du lịch nội địa ở Việt Nam và khách du lịch nội địa đi đến một số quốc gia trên thếgiới làm cơ sở cho công tác quản lý và nghiên cứu [140]

Để có cơ sở xây dựng Luật, Chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam và chiến lược, Quy hoạch phát triển du lịch từng vùng, Viện Nghiên cứu phát

Trang 38

triển du lịch (ITDR) thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam đã triển khai nhiều đề ánkhoa học Kết quả nghiên cứu đã được Quốc hội, Chính phủ ban hành luật, cácquyết định về chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020tầm nhìn 2030.

* Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2017 là một công cụquản lý quan trọng để quản lý nhà nước về phát triển du lịch bền vững ở các địaphương Việt Nam [70] Ngoài luật Du lịch các chiến lược và quy hoạch tổng thể dulịch cũng là căn cứ để quản lý nhà nước về du lịch

* Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đãchỉ ra mục tiêu, thế mạnh từng vùng và chiến lược phát triển:

Phát triển 7 vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từng vùng, 46khu du lịch quốc gia, 41 điểm du lịch quốc gia, 12 đô thị du lịch và một số khu,điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng

và cả nước

Chiến lược cũng đưa ra giải pháp phát huy thế mạnh của từng vùng, trong đótỉnh Bắc Ninh thuộc thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc,hướng khai thác sản phẩm đặc trưng của vùng là: danh lam thắng cảnh, du lịch vănhóa hát quan họ, du lịch tâm linh với các giá trị của nền văn hóa lúa nước và các nétsinh hoạt truyền thống của đồng bằng Bắc Bộ, du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo,triển lãm, tổ chức sự kiện (MICE)

Chiến lược cũng đề ra thực hiện quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển du lịchViệt Nam và quy hoạch phát triển du lịch từng vùng [103]

Ngoài ra Chính phủ cũng đã phê duyệt chương trình hành động Quốc gia về dulịch giai đoạn 2013 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030 Trong đó, nâng cao năng lựcquản lý du lịch thông qua củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, tăng cường thểchế, chính sách, phối hợp liên ngành tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển,nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng cán bộ quản lý nhànước về du lịch từ Trung ương đến địa phương [102]

* Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 [101]:

Trang 39

Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030, thì du lịch Việt Nam phát triển 7 vùng, trong đó vùng Đồng bằngsông Hồng và Duyên hải Đông Bắc gồm 11 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, BắcNinh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, HảiPhòng và Quảng Ninh.

* Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyênhải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 vơ]í mục tiêu:

- Cụ thể hóa các định hướng của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển

du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Khai thác tính đặc thù về tài nguyên để phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng

và thương hiệu du lịch vùng

- Làm cơ sở cho các địa phương trong vùng lập quy hoạch ngành và các quyhoạch phát triển du lịch cụ thể khác theo hướng Chiến lược và quy hoạch phát triểnngành Du lịch cả nước [100]

1.1.7 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch và phát triển bền vững du lịch

Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về phát triển bền vững dulịch Trong đó với các nội dung: khai thác tài nguyên bền vững du lịch; phát triểnđịa phương bền vững du lịch; phát triển khách bền vững du lịch; phát triển kinhdoanh bền vững du lịch; và quản lý về phát triển bền vững du lịch

Về khai thác tài nguyên bền vững du lịch, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằngphát triển bền vững du lịch phải sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch, khaithác hợp lý các di sản thiên nhiên và văn hóa, tôn trọng tính xác thực văn hóa - xãhội của cộng đồng, đánh giá đúng đắn tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu,kết hợp giữa công việc du lịch và quản lý tài nguyên Tuy vậy vẫn còn khoảng trốngnhư mỗi địa phương có tài nguyên du lịch đặc thù, việc nghiên cứu chưa thể baotrùm chi tiết hết được, cần có những nghiên cứu tiếp tục ở những địa phương cấptỉnh chưa được nghiên cứu

Tương tự, đối với phát triển địa phương bền vững du lịch; phát triển khách bềnvững du lịch; phát triển kinh doanh bền vững du lịch; và quản lý về phát triển bềnvững du lịch Một số nghiên cứu đã đưa ra các chính sách và giải pháp phát triển

Trang 40

bền vững du lịch, đề xuất tiêu chí đánh giá thương hiệu kinh doanh du lịch, hệ thốngtiêu chí thống kê du lịch nội địa Nghiên cứu về giải pháp phát triển Thương hiệu

Du lịch Việt Nam, phát triển sản phẩm du lịch dựa trên đặc thù văn hóa, truyềnthống của vùng địa lý, văn hóa Nghiên cứu về liên kết du lịch hàng không, quản lýnhà nước đối với phát triển bền vững du lịch

Nghiên cứu đã phân tích, làm rõ sản phẩm du lịch, cơ cấu sản phẩm du lịch,vai trò của những yếu tố cấu thành sải phẩm du lịch, các yếu tố cấu thành cung vàcầu du lịch, sự hình thành và phát triển của thị trường du lịch Thực trạng thị trường

du lịch ở một số địa phương, nghiên cứu đã đưa gia một số giải pháp nhằm đa dạnghóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch ở một số tỉnh của Việt Nam Một sốcông trình nghiên cứu tác giả đã đề xuất những phương hướng, mục tiêu và cácnhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch, thị trường du lịch và kinh doanh du lịch,nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch để thu hút du khách trong nước và quốc tế.Nghiên cứu về chiến lược, quy hoạch tổng thể đã được cụ thể hóa bằng cácvăn bản của Chính phủ bao gồm: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020 và tầm nhìn 2030; Chương trình hành động Quốc gia về du lịch giai đoạn

2013 - 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch từng vùng của 7 vùngkinh tế du lịch Việt Nam

Mặc dù nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch được nhiều nhà khoa họcquan tâm, tuy vậy vẫn còn một số hạn chế như sau: Chủ yếu nghiên cứu tổng thểđến cấp vùng, nhưng nghiên cứu đến địa phương cấp tỉnh còn rất hạn chế, đặc biệtVùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc chưa có một nghiên cứu đầy

đủ và toàn diện nào về phát triển bền vững du lịch cho một địa phương cấp tỉnh, màtác giả đang hướng đến là tỉnh Bắc Ninh Trong khi đó vai trò của du lịch tham giavào phát triển kinh tế xã hội chủ yếu được phát huy và cập nhật ở cấp tỉnh Nghiêncứu về phát triển bền vững du lịch chưa bắt kịp với hội nhập quốc tế khi việt namtham gia vào nhiều hiệp định thế hệ mới và cuộc cách mạng công nghệ 4.0 Việc hệthống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn và phương pháp nghiên cứu về bền vững dulịch chưa được thường xuyên liên tục

Ngày đăng: 03/07/2021, 05:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w