ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện v i 2 thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu Mô tả cắt ngang nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm và các yếu tố gây ra tình trạng TNTTTE ở trẻ em dưới 16 tuổi tại các xã vùng ven TP Buôn Ma Thuột.
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình Can thiệp Dự phòng và Chăm sóc Tình nguyện cho Nhóm Người Dễ bị Tổn thương (CĐAT PCTNTT) trên đối tượng nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu qua hai giai đoạn đƣợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
Giai đoạn 1 (2014 – 2015) Giai đoạn 2 (2015 – 2016) Nghiên cứu mô tả cắt ngang Nghiên cứu can thiệp
Tiến hành điều tra cắt ngang
Kết qu trƣ c can thiệp Gi m s t hoạt động can thiệp
Hội th o lập kế hoạch Kết thúc can thiệp
Xây dựng mô hình can thiệp Đ nh gi sau can thiệp
Sơ đồ 2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng có đối chứng
2.2.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.2.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong giai đoạn nghiên cứu cắt ngang
* Cỡ mẫu: trong nghiên cứu cắt ngang mô t , đƣợc tính theo công thức:
Để xác định cỡ mẫu tối thiểu (n), ta sử dụng công thức với các tham số như sau: Z là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% tương ứng với Z(1-α/2) = 1,96; d là sai số chấp nhận được, chọn d = 0,01; p là tỷ lệ mắc TNTTTE ở trẻ em dưới 16 tuổi, được xác định là 0,052 (theo kết quả điều tra tại vùng Tây Nguyên) Thay các giá trị vào công thức cho thấy n = 2.035 Với hệ số thiết kế là 2, cỡ mẫu cần thu thập được điều chỉnh lên 4.477, sau khi cộng thêm 10% cho các đối tượng loại trừ, số mẫu cần thu thập thực tế là 4.500, và kết quả thu thập được là 4.506 mẫu.
* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng (Stratified sampling), nhiều giai đoạn đƣợc tiến hành theo c c bƣ c sau:
Bước 1: Xác định cụm điều tra, mỗi cụm tương ứng với một thôn buôn Trong 8 xã nghiên cứu có tổng cộng 98 thôn, buôn, do đó sẽ hình thành 98 cụm điều tra Cỡ mẫu cho nhóm trẻ em dưới 16 tuổi sẽ được lấy từ mỗi thôn, buôn.
= (4.500/n) x tổng s TE trong thôn, buôn; Trong đó n là tổng s trẻ hiện có 98 thôn buôn tại th i đi m nghiên cứu
Bước 2: Chọn trẻ để điều tra vào mẫu Lập danh sách trẻ em dưới 16 tuổi tại tất cả các thôn, buôn Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên trong các thôn, buôn cho đến khi đạt đủ kích thước mẫu cần thiết.
2.2.2.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong giai đoạn nghiên cứu can thiệp
+ Chọn NNAT: là 100% s HGĐ có TE < 16 tuổi;
Tại 3 xã can thiệp, có 9 trường tiểu học được đánh giá và một trường được chọn ngẫu nhiên tại mỗi xã Các trường tiểu học được chọn bao gồm trường Lý Thường Kiệt (xã Ea Tu), trường Nguyễn Trãi (xã Hòa Thuận) và trường Trần Văn Ơn (xã Cư Êbur).
+ Chọn CĐAT: chọn mỗi xã là một cộng đồng;
- Tại 5 xã đ i chứng: có cỡ mẫu và c ch chọn mẫu gi ng giai đoạn nghiên cứu cắt ngang, nhƣ đã mô t tại phần 2.2.2.1
Biến số, tiêu chuẩn đánh giá và các thuật ngữ liên quan
2.3.1.1 Định nghĩa tai nạn thương tích
TNTT không gây tử vong nhưng có thể khiến nạn nhân cần sự hỗ trợ y tế, bao gồm thuốc điều trị và nhập viện Nạn nhân thường mất ít nhất một ngày không thể đi học, đi làm, chơi đùa hoặc tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như vệ sinh cá nhân, mặc quần áo, quét nhà, giặt giũ và lau dọn nhà cửa.
- TNTT tử vong: là tử vong do TNTT trong vòng 1 th ng sau khi x y ra TNTT
2.3.1.2 Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu a Địa điểm nghiên cứu: tại 98 thôn, buôn thuộc 8 xã của TP Buôn Ma Thuột b Đặc điểm trẻ em mắc tai nạn thương tích
- Tuổi (định tính): chia làm 3 nhóm tuổi: từ 0 - 4, từ 5 - 10 và từ 11-15 tuổi
- Gi i tính (nhị gi ): Nam và nữ
- Dân tộc (nhị gi ): Kinh và thi u s (DT Ê đê và c c DT kh c)
- Nghề nghiệp (danh định): v i gia đình, gửi nhà trẻ, HS, lao động tự do
- Học vấn (định tính): mù chữ; còn nhỏ; mầm non; ti u học; trung học cơ s ;
- S lần bị TNTT trong một năm qua (định tính): 1 lần, 2 lần, > 3 lần
Tỷ suất tỷ lệ mắc tạm thời (TNTT) là chỉ số đánh giá tình trạng mắc bệnh trong một khoảng thời gian cụ thể, thường được tính theo tỷ lệ hiện mắc trong một năm Công thức tính tỷ suất TNTT là tổng số lần mắc bệnh chia cho dân số trung bình của quần thể nghiên cứu trong thời gian một năm, và có thể được gọi là tỷ suất TNTT hàng năm.
(b n chất tỷ suất là tỷ lệ/ đơn vị th i gian) c Hoàn cảnh xảy ra tai nạn thương tích
+ Đ i v i 8 xã trƣ c can thiệp: ghi nhận c c trƣ ng hợp TNTT x y ra trong kho ng th i gian 1 năm, từ 01/01/2013 đến 31/12/2013
+ Đ i v i 3 xã nhóm can thiệp và 5 xã nhóm chứng: ghi nhận c c trƣ ng hợp TNTT x y ra trong kho ng th i gian 1 năm, từ 01/4/2015 đến 31/3/2016
Ngày ghi mắc, ngày vào viện hoặc tử vong sau TNTT cần được ghi theo lời khai của bà mẹ hoặc nhân viên chăm sóc sức khỏe Nguyên nhân TNTT xảy ra có thể là do không chủ ý, chủ ý hoặc không rõ ràng.
Địa điểm có thể xảy ra tai nạn trong trường học bao gồm: ở nhà, trường học, nơi công cộng như chợ, sân bóng, rạp hát; trên đường đi, bao gồm vỉa hè, lòng đường, lề đường; khu công nghiệp như công trường và nhà máy; các khu vực như cánh đồng, trang trại; ao, hồ, sông, suối; và những nơi khác.
- Hoạt động khi bị TNTT: th thao; làm việc, học tập; sinh hoạt; chơi đùa; khác
- Sử dụng rƣợu, bia khi bị TNTT: có; không; không nh rõ
- Nguyên nhân TNTT: TNGT; Ngã; Đánh nhau; Tự tử; VSN; Bỏng; ĐVCT cắn đ t; Ngộ độc; Vật tù rơi; Chất nổ; Điện giật; Đu i nƣ c/chết đu i; Ngạt; chƣa x c định
2.3.1.3 Nguyên nhân cụ thể của các loại tai nạn thương tích
TNGT đề cập đến các phương tiện tham gia giao thông như xe hai bánh (máy, mô tô, xe đạp), xe trên bốn bánh (ô tô, buýt, xe tải), xe độ chế và động vật kéo, đồng thời không bao gồm người đi bộ Vị trí tham gia giao thông của người điều khiển và người ngồi sau cũng rất quan trọng Việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy hoặc xe đạp điện là cần thiết, mặc dù có thể có trường hợp không đội Các tác nhân gây va chạm với nạn nhân có thể là người đi bộ, mô tô, ô tô (bao gồm buýt và xe tải), xe độ chế, vật cố định như cây trồng hay xe đang dừng đỗ, vật di động như chó, mèo, trâu, bò, hoặc thậm chí là tự ngã mà không va chạm.
Ngã (té) có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm trượt bậc thềm, vấp phải đồ đạc, hoặc bị đẩy bởi người khác Ngoài ra, việc ngã cũng có thể xảy ra khi rơi từ thang, giàn giáo, ban công, hay từ vị trí cao như cây cối Những tình huống như nhảy xuống nước cũng có thể dẫn đến việc té ngã.
Đánh nhau và hành hung thường xảy ra do mâu thuẫn trong gia đình hoặc xã hội, cũng như bị cướp hoặc trộm Các mối quan hệ giữa nạn nhân và người gây ra thường rất đa dạng, bao gồm cha mẹ, anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp và họ hàng Phương thức tấn công của đối tượng có thể bao gồm đầu độc bằng thuốc độc, bóp cổ, dìm xuống nước, sử dụng súng, lửa hoặc khói, đâm bằng dao, dùng vật cứng như gậy gộc, đẩy từ trên cao, xe tông vào, và các hình thức vật lộn, đánh nhau khác.
Tự tử có thể xảy ra ở nhiều nơi như trong nhà, ngoài trời, hoặc tại các nguồn nước như hồ, ao, sông, suối Các phương pháp tự tử bao gồm uống thuốc, chích thuốc (thuốc tân dược, ma túy, hóa chất), nhảy từ độ cao, nhảy xuống nước, sử dụng súng, tự thiêu, treo cổ, hoặc lao vào ô tô Ngoài ra, có nhiều loại chất độc được sử dụng như thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, diệt chuột, khí gas, hơi nước, và các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu.
* VSN: Loại VSN: Dao, thủy tinh vỡ, cây gỗ, đinh; liềm, h i, cu c ; m y móc; khác Nơi đ VSN: trong nhà, ngoài nhà; nơi kh c
Bỏng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm chất lỏng nóng như nước, dầu và mỡ sôi; lửa từ bếp, lò, hoặc các nguồn khác như đèn dầu và nến; vật nóng như nồi, chảo, bàn ủi, hoặc động cơ; chất gây nổ như pháo, bom và gas; cũng như các hoá chất nguy hiểm như axít, vôi tôi và dung dịch kiềm Ngoài ra, điện cũng là một nguồn gây bỏng tiềm ẩn cần được lưu ý.
Động vật côn trùng có thể cắn hoặc đốt, bao gồm chó, rắn, rết, bò cạp và ong Các hình thức tấn công của chúng thường là cắn, đốt, cào, húc và đạp Trạng thái khi bị tấn công thường xảy ra trong các tình huống như chơi đùa, trêu chọc, cho ăn hoặc khi sử dụng trong công việc.
Ngộ độc có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm việc tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc y tế, thuốc nghiện (ma túy, thuốc lắc), rượu, thực phẩm độc, cây độc, cũng như hóa chất diệt sâu bọ, diệt cỏ và dung dịch tẩy rửa Những yếu tố này đều có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc nghiêm trọng.
U ng, nu t, ăn ph i, hít ph i khi phun xịt, kh c
* Vật tù rơi: Loại: Cành cây; gạch đ , vật liệu xây dựng, đồ đạc trong nhà, khác Sử dụng phương tiện b o hộ khi bị tai nạn: có hoặc không
* Chất nổ: Chất nổ: mìn, bom, súng, gas Lý do: vô ý, nghịch, đang làm việc
* Điện giật: Nguồn điện: gia đình; nơi công cộng; cơ s s n xuất, nhà m y, sét đ nh Nguyên nhân: Vô ý chạm ph i; sửa, nghịch; chạm hàng rào; đ nh bắt cá; khác
* Đuối nước, chết đuối: Địa đi m: Bồn tắm, b chứa nư c; b bơi, giếng, hồ, ao, sông, su i; kh c
* Ngạt, nghẹt thở: Nguyên nhân: do sặc chất lỏng (sữa, nƣ c…); hít, nu t gây tắc đƣ ng hô hấp; bị chôn vùi b i đất, đ (sụt đất); kh c
2.3.2 Các tiêu chí đánh giá an toàn tại hộ gia đình, trường học và cộng đồng 2.3.2.1 Tiêu chí đánh giá Ngôi nhà an toàn
Theo Quyết định số 170 (2006) của Bộ Y tế, hướng dẫn xây dựng CĐAT PCTNTT, bảng kiểm đánh giá NNAT gồm 26 tiêu chí liên quan đến các yếu tố gây TNTTTE tại hộ gia đình Đánh giá được coi là đạt khi hộ gia đình đã thực hiện đầy đủ hoặc không có yếu tố gây TNTT (ví dụ: không có xe máy, không nuôi chó) Ngược lại, đánh giá không đạt nếu hộ gia đình chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và cần bổ sung.
- Khi đi xe m y (điều khi n, ngồi sau) có đội MBH không? u ng rƣợu, bia không?
- Cầu thang trong nhà đều có tay vịn
- C c cửa sổ tầng hai tr lên đều có thanh chắn, song chắn
- Sàn sinh hoạt (tắm, rửa) có l t gạch ch ng trơn, không rêu m c
- Vật liệu làm mặt sàn c c bậc tam cấp, bậc thềm không bị trơn trƣợt
- Chó nuôi trong nhà đều đƣợc nh t, xích và tiêm phòng dại
- Cầu dao, cầu chì có nắp đậy
- B chứa, giếng, thùng, chum nƣ c có che đậy hoặc khóa kín
- Chung quanh vùng nƣ c (ao, hồ, sông, su i, ) c ch HGĐ kho ng 100 m đƣợc rào chắn l i vào hoặc đặt bi n c nh b o nguy hi m PC đu i nƣ c
- Cầu thang có thanh chắn, cửa chắn 2 đầu cầu thang
- Ban công có lan can, tay vịn cao trên 80 cm
- Hóa chất tẩy rửa, thu c diệt côn trùng, thu c diệt chuột, thu c chữa bệnh đ cao > 1,2m trong tủ, ngăn kéo khóa lại, hoặc kho chứa riêng
- Bếp, lò nấu ăn đ cao c ch sàn nhà > 80 cm
- Dụng cụ chứa nƣ c sôi, nóng (phích, bình thủy) đ cao > 80cm, trong hộp an toàn
- Ổ cắm điện cao > 1,2 m so v i mặt sàn, v i những ổ cắm điện nằm thấp < 1,2 m thì có thiết bị ngăn trẻ cắm c c vật vào ổ điện
- Khu vực chơi của trẻ không có dây cắm điện n i dài
- Trẻ dƣ i 1 tuổi không ngủ chung v i cha mẹ hoặc ngƣ i l n
- Khu vực chơi, ngủ của trẻ không có vật nhỏ (đồng xu, cúc o, hạt…) dễ bị nu t
- Dao cắt, gọt, chặt…; dụng cụ làm nông đ cao > 1,2m, ngoài tầm v i của trẻ
2.3.2.2 Tiêu chí đánh giá Trường học an toàn
Dựa trên Quyết định số 4458 (2007) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc xây dựng tiêu chí đánh giá Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tích cực, hiện đại (PCTNTT) được quy định trong phụ lục 7 Bảng kiểm đánh giá Tổ chức có 28 tiêu chí liên quan đến các yếu tố tạo điều kiện cho việc tổ chức hoạt động giáo dục tại trường học Đánh giá được coi là đạt khi các tiêu chí đã được thực hiện đầy đủ; ngược lại, đánh giá không đạt nếu chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và cần phải bổ sung.
- Có Ban chỉ đạo công t c y tế trƣ ng học
- Có c n bộ chuyên tr ch hoặc kiêm nhiệm công t c Y tế trƣ ng học
- Có tủ thu c và c c dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu
- Có kế hoạch hoạt động xây dựng THAT
- Có c c quy định về ph t hiện và xử lý khi xẩy ra TNTT trƣ ng học
- Có c c phương n dự phòng cứu nạn khi x y ra thiên tai, hỏa hoạn, ngộ độc
- Thƣ ng xuyên ki m tra ph t hiện và khắc phục c c yếu t gây TNTT
- Thành viên trong trƣ ng đƣợc cung cấp kiến thức yếu t gây TNTT và PCTNTT
- Đƣ ng đi sân trƣ ng bằng phẳng, không trơn trƣợt, mấp mô
- Cây cao, cổ thụ đƣợc tỉa cành, rào chắn hoặc có nội quy đ HS không leo trèo
- Ban công và cầu thang có tay vịn, lan can chắc chắn
- Bàn ghế vững chắc, mặt bàn nhẵn, góc bàn không nhọn, đúng kho ng c ch
- HS đƣợc học/phổ biến luật an toàn giao thông
- Có tƣ ng rào, cổng chắc chắn và ngƣ i qu n lý đ HS không đi ra ngoài
- Có bi n b o gi m t c độ đoạn đƣ ng gần trƣ ng và có biện ph p ch ng ùn tắc giao thông gi vào học và gi tan trƣ ng
- Giếng, dụng cụ chứa nƣ c có nắp đậy chắc chắn
- Có hàng rào chắc chắn quanh ao, hồ và h nƣ c trong khu vực trƣ ng học
- HS không mang VSN, dao, súng, chất nổ, chất độc và hung khí đến trƣ ng
- Không có c c vụ đ nh nhau trong trư ng học gây tai nạn thương tích
- Có nội quy phòng, ch ng điện giật, ch y nổ
- B ng điện có nắp đậy và đ cao 1,6 m so v i nền nhà
- Hệ th ng điện trong l p học, thƣ viện v.v… đ m b o quy định về an toàn điện
- Có trang thiết bị phòng, chữa ch y đặt nơi thuận tiện cho việc sử dụng
- Nhân viên nhà ăn đƣợc tập huấn về ATVSTP, kh m SK định kỳ theo quy định
- Bếp ăn ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ, ngăn c ch v i khu chế biến thực phẩm
- Nguồn thực phẩm đ m b o vệ sinh, an toàn, có mẫu lưu thức ăn hàng ngày
- Quy trình chế biến, nấu nƣ ng theo nguyên tắc bếp ăn một chiều
- Trong trƣ ng không trồng cây có vỏ, l , hoa chứa độc hại, mùi hôi th i
2.3.2.3 Tiêu chí đánh giá Cộng đồng an toàn
Theo Quyết định số 170 (2006) của Bộ Y tế, hướng dẫn xây dựng CĐAT PCTNTT (phụ lục 8), Bảng kiểm đánh giá CĐAT gồm 17 tiêu chí liên quan đến các yếu tố gây TNTTTE tại cộng đồng Đánh giá được coi là đạt khi các tiêu chí đã được thực hiện đầy đủ; ngược lại, đánh giá không đạt nếu chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, cần bổ sung.
- Có mạng lƣ i PCTNTT xây dựng CĐAT tại thôn, buôn; sinh hoạt hàng th ng
- Có kế hoạch tổ chức thực hiện công t c PCTNTT, xây dựng CĐAT
- Có kế hoạch cụ th nhằm gi m thi u TNTT có nguy cơ cao tại cộng đồng
- Trƣ ng thôn, buôn tổ chức sinh hoạt thôn nhắc nh HGĐ tự đ nh gi theo b ng ki m đ thực hiện c c tiêu chuẩn của NNAT
- Có c n bộ làm công t c tuyên truyền về PCTNTT, xây dựng CĐAT
- Có tranh, khẩu hiệu PCTNTT tại nơi công cộng
- Xây dựng góc truyền thông PCTNTT tại nhà văn ho thôn, buôn, trạm y tế
- Thƣ ng xuyên ki m tra và có c c biện ph p can thiệp trực tiếp vào những địa đi m thƣ ng x y ra TNTT nhƣ: TNGT, đu i nƣ c, bỏng, TNLĐ, ngã…
- Gi m 80% nguy cơ chung tại cộng đồng
- Trên 50% HGĐ đạt tiêu chuẩn NNAT
- Trên 50% THAT: Có c n bộ theo dõi, phân tích c c trƣ ng hợp TNTT
- TYT có đủ phương tiện, trang thiết bị cần thiết đ sơ cứu thông thư ng
- Trên 80% s trƣ ng hợp TNTT đƣợc gi m s t
- Gi m 10% s vụ TNTT so v i năm trƣ c (gi m 5-7% so v i miền núi)
- Có b ng, bi u đồ đ nh gi theo c c chỉ tiêu
- Hàng quý, 6 th ng, năm có tổ chức sơ tổng kết và đăng ký công nhận c c tuyến
2.3.3 Định nghĩa các thuật ngữ có liên quan trong nghiên cứu
Người được phỏng vấn thường là người có kiến thức sâu rộng về các thành viên trong hộ gia đình, thường là chủ hộ hoặc vợ/chồng của chủ hộ Đối với các câu hỏi liên quan đến trẻ em, người phỏng vấn thường là cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng.
Các bước tiến hành nghiên cứu
2.4.1 Giai đoạn 1 Nghiên cứu cắt ngang mô tả và xây dựng mô hình can thiệp
2.4.1.1 Nghiên cứu cắt ngang mô tả
- Bước 1 Chọn danh sách TE dưới 16 tuổi: Liên hệ UBND xã đ xin danh sách
Trẻ em dưới 16 tuổi (sinh từ 01/01/1997 đến 31/12/2012) sẽ được chọn để điều tra Mỗi trẻ sẽ được mã hóa bằng một mã riêng biệt để sử dụng trong suốt thời gian nghiên cứu, đồng thời cần có phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu từ cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Bước 2 Tiến hành điều tra
Lãnh đạo chính quyền đã cho phép ngành y tế phối hợp với 8 trạm y tế (TYT) lập kế hoạch điều tra Trước khi tiến hành điều tra, 40 cộng tác viên (CTV) gồm bác sĩ, điều dưỡng của Bệnh viện đa khoa tỉnh và các cán bộ y tế tại TYT đã được tập huấn về phương pháp và kỹ thuật phỏng vấn, cách thu thập thông tin, nội dung phiếu điều tra, cũng như phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong việc tìm hiểu nguyên nhân tai nạn thương tích trẻ em (TNTT TE) trong năm 2013 và quan sát yếu tố gây TNTT tại hộ gia đình trước can thiệp.
Trong quá trình điều tra và thu thập thông tin, trước hết cần có sự đồng ý của hộ gia đình (HGĐ) Các cộng tác viên (CTV) sẽ phỏng vấn trực tiếp cha mẹ hoặc người có quyền nuôi dưỡng trẻ (NCST) Nhóm điều tra luôn bao gồm cán bộ y tế thôn, buôn, là người dân tộc thiểu số (DTTS), có khả năng giao tiếp bằng tiếng Kinh và tiếng của DTTS để phỏng vấn HGĐ Mỗi hộ gia đình sẽ có hai điều tra viên tham gia, trong đó một người thực hiện phỏng vấn và quan sát, còn người kia ghi chép thông tin vào phiếu điều tra.
+ Tiến hành điều tra thử, thí đi m tại một s HGĐ đ đ m b o độ tin cậy
Để chuẩn bị cho cuộc điều tra chính thức, cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện như phương tiện đi lại, phiếu phỏng vấn, giấy giới thiệu từ chính quyền địa phương và kinh phí Mỗi xã sẽ tiến hành điều tra theo kế hoạch đã đề ra.
Nếu trong vòng 1-2 ngày mà hộ gia đình vắng mặt, sẽ được sắp xếp vào một buổi khác hoặc giao cho cán bộ y tế xã tự điều tra, thu thập thông tin và gửi lại cho nhóm nghiên cứu.
Sau khi tiến hành điều tra hàng ngày, CTV gửi phiếu cho GSV để kiểm tra chất lượng thông tin thu thập Việc kiểm tra có thể bao gồm việc phúc tra đột xuất tại các hộ gia đình dựa trên các phiếu đã thu thập, nhằm đảm bảo tính đầy đủ, đúng đắn và chính xác theo yêu cầu Các phiếu được kiểm tra và làm sạch trước khi nhập liệu, trong khi những phiếu chưa hoàn chỉnh sẽ được gửi lại để tiếp tục hoàn thành Cuối cùng, các phiếu đã hoàn thiện sẽ được gửi về bộ phận tổng hợp để nhập dữ liệu và xử lý.
2.4.1.2 Tổ chức Hội thảo lập kế hoạch và xây dựng mô hình can thiệp
Vào ngày 23/01/2015, nghiên cứu sinh đã tổ chức buổi Hội thảo nhằm chia sẻ kết quả điều tra về tỷ suất và các yếu tố gây ra tình trạng TNTTTE với chính quyền và ngành y tế Mục tiêu của buổi Hội thảo là đưa ra kế hoạch phòng chống và giảm thiểu TNTTTE thông qua các mô hình can thiệp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương và cộng đồng dân tộc thiểu số.
- Chủ đề: Lập kế hoạch can thiệp PCTNTTTE, có sự tham gia của cộng đồng về PCTNTTTE tại TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- Mục tiêu: Xây dựng kế hoạch can thiệp PCTNTTTE
- Thành ph n tham dự hội thảo:
+ Chủ trì: S Y tế Đắk Lắk và Viện Nghiên cứu SK cộng đồng;
Trung tâm nghiên cứu Chính sách và Phòng chống chấn thương là đơn vị tư vấn chính, hỗ trợ các cơ quan y tế như Trung tâm y tế dự phòng, Phòng y tế, Trung tâm y tế và Trạm y tế Ngoài ra, các đơn vị giáo dục bao gồm Sở giáo dục, Phòng giáo dục và Hiệu trưởng trường tiểu học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các chương trình Chính quyền địa phương, đặc biệt là Phó chủ tịch phụ trách văn xã của UBND TP cùng với 8 xã, sẽ phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả của các hoạt động này.
Chương trình Hội thảo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng tình trạng tai nạn giao thông và các yếu tố gây ra tai nạn Thảo luận sẽ tập trung vào nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông, đồng thời đề xuất các giải pháp và mô hình can thiệp phòng chống tai nạn giao thông Cuối cùng, hội thảo sẽ chọn địa điểm và lập kế hoạch can thiệp với sự tham gia tích cực của cộng đồng.
Kết luận của Hội thảo cho thấy, sau khi thảo luận và tổng hợp ý kiến từ các chuyên gia, ngành y tế và địa phương đã đồng thuận chọn 3 xã (Cư Êbur, Ea Tu và Hòa Thuận) để thực hiện can thiệp thí điểm 5 xã còn lại sẽ đóng vai trò nhóm chứng Nếu mô hình can thiệp này thành công, sẽ được nhân rộng ra các xã còn lại.
Mô hình “Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em” được phát triển dựa trên các khái niệm Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn và Cộng đồng an toàn của Việt Nam Mô hình này đã được điều chỉnh và sửa đổi để phù hợp với tình hình kinh tế và văn hóa dân tộc tại địa phương, nhằm tạo ra một môi trường an toàn cho trẻ em.
- Mô hình hoạt động can thiệp dựa vào những cơ sở khoa học sau:
Can thiệp dựa vào cộng đồng và có sự tham gia của cộng đồng;
Can thiệp bằng Truyền thông thay đổi hành vi có lợi cho SK
Có sự tƣ vấn hỗ trợ và can thiệp của y tế
- Mô hình can thiệp có 3 giải pháp:
Xây dựng Cộng đồng an toàn dựa vào ba b ng ki m (NNAT, THAT và CĐAT) [6], [14] đ theo dõi và gi m s t trong su t qu trình can thiệp
Truyền thông tích cực thay đổi hành vi PCTNTTTE
Nâng cao năng lực y tế trong SCBĐ và điều trị TNTT
Bài giảng về việc áp dụng nguyên tắc tham gia tích cực của cộng đồng trong các hoạt động can thiệp được phân chia thành hai nhóm: nhóm quản lý, bao gồm Ban chỉ đạo, và nhóm kỹ thuật, gồm các cộng tác viên (CTV) và giáo viên sở hữu (GSV).
2.4.2 Giai đoạn 2 Tổ chức can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp
2.4.2.1 Tổ chức can thiệp a Giải pháp 1 Xây dựng cộng đồng an toàn
* Chương trình can thiệp tại cộng đồng (còn gọi là Cộng đồng an toàn)
- Tổ chức cộng đồng: đ tri n khai qu n lý, gi m s t hoạt động chương trình + Thành lập Ban chỉ đạo các cấp
Ban chỉ đạo cấp thành phố bao gồm lãnh đạo UBND thành phố, UBND xã và Trung tâm Y tế Chức năng và nhiệm vụ của ban là chỉ đạo các xã triển khai thực hiện các hoạt động can thiệp phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, đồng thời là đầu mối liên hệ và phối hợp trong các hoạt động này.
Ban chỉ đạo cấp xã gồm: lãnh đạo UBND xã; TYT; trƣ ng học và thôn buôn
Chức năng và nhiệm vụ của đầu mối liên hệ là phối hợp các hoạt động tại xã, đồng thời xây dựng mạng lưới phòng chống thiên tai, chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng hoạt động trong khu vực.
Mỗi thôn, buôn sẽ chọn 1 CTV tham gia chương trình can thiệp, tổng cộng có 25 CTV Hiện tại, lãnh đạo thôn buôn thường là những người có uy tín như già làng hoặc trưởng buôn, đồng thời họ cũng là CTV kiêm nhiệm cho các chương trình khác nhau và nhận phụ cấp hàng tháng Các CTV này bao gồm cán bộ y tế thôn buôn, CTV dân số từ Chi cục Dân số - Gia đình trẻ em, và CTV bảo vệ chăm sóc sức khỏe trẻ em từ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Họ là những cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm, gắn bó với cộng đồng và nắm rõ đặc điểm của địa phương.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phiếu điều tra được thu thập thông tin qua bộ câu hỏi soạn sẵn, sau đó được mã hóa và làm sạch trước khi nhập vào hệ thống Dữ liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý bằng SPSS 19.0 Trong quá trình nhập, hai người sẽ cùng thực hiện và kiểm tra dữ liệu để đảm bảo tính chính xác; mọi sai sót sẽ được đối chiếu và chỉnh sửa kịp thời Để hạn chế lỗi nhập liệu, dữ liệu sẽ được thiết kế với các ràng buộc logic và có kiểm tra giới hạn giá trị biến nhập.
Sử dụng thống kê mô tả bao gồm tần số (n), tỷ lệ phần trăm (%), tỷ suất và trung bình cộng Thống kê kiểm định χ2 với mức ý nghĩa α = 0,05 được áp dụng để xác định mối liên quan giữa các nhóm khác nhau.
Số liệu được phân tích dựa trên mục tiêu nghiên cứu, cung cấp kết quả về tỷ suất tử vong chung, tỷ suất tử vong và không tử vong, được phân loại theo các đặc điểm đã được mô tả trong thiết kế của các phiếu khảo sát.
Phần mềm SPSS 19.0 được sử dụng để nhập, quản lý và xử lý dữ liệu bằng các thuật toán thống kê y học Trước khi nhập, dữ liệu thu thập được cần được mã hóa và làm sạch Trong quá trình nhập dữ liệu, cần quan sát tính hợp lý của thông tin, thực hiện so sánh và đánh giá để giảm thiểu sai sót.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
Để hạn chế sai sót trong thu thập và xử lý dữ liệu, nghiên cứu đã áp dụng các kỹ thuật như xác định cỡ mẫu đại diện, chọn mẫu ngẫu nhiên dựa trên khung mẫu và bảng số ngẫu nhiên từ Epi Info Đồng thời, công cụ thu thập dữ liệu được chuẩn hoá và các cộng tác viên (CTV), giám sát viên (GSV) đã được tập huấn về kỹ năng giám sát, phỏng vấn và ghi chép thông tin theo quy định chung Kỹ năng của từng người có thể khác nhau, vì vậy cần giữ nguyên người tham gia trong suốt quá trình nghiên cứu, cả trước và sau can thiệp GSV hỗ trợ kịp thời cho CTV, giải đáp thắc mắc và thu thập thông tin còn thiếu.
Nghiên cứu sinh đã thu thập thông tin chính xác bằng cách sử dụng một sơ đồ minh họa hỗ trợ cho CTV CTV phải quan sát và đánh giá theo bảng kiểm, tránh tình trạng không quan sát mà chỉ hỏi đối tượng Thử nghiệm bảng kiểm được thực hiện trước khi tiến hành thu thập thông tin chính thức, sau đó được chỉnh sửa cho phù hợp Nghiên cứu sinh là người giám sát chính, thường xuyên trao đổi thông tin với CTV và GSV để giải quyết các vướng mắc phát sinh.
Nghiên cứu can thiệp về TNTTTE tại TP Buôn Ma Thuột lần đầu tiên được thực hiện và nhận được sự chấp nhận cùng tham gia tích cực từ cộng đồng Tuy nhiên, do nguồn lực nghiên cứu hạn chế về nhân lực và kinh phí, thời gian thực hiện vẫn còn ngắn, dẫn đến những hạn chế trong kết quả đạt được.
Nghiên cứu này đánh giá một cách toàn diện, nhưng chỉ thực hiện tại 8/184 xã phường trong tỉnh, dẫn đến số lượng hộ gia đình, trường học và cộng đồng được hưởng lợi từ chương trình can thiệp còn hạn chế Hơn nữa, can thiệp chỉ được tiến hành tại trường tiểu học mà chưa mở rộng ra các trường phổ thông cơ sở và trường mầm non, do đó, sự tác động đến trẻ em ngoài độ tuổi từ 6 trở lên vẫn chưa được khai thác.
Nghiên cứu hiện tại cho thấy vấn đề 11 tuổi chưa được ghi nhận cần được khắc phục thông qua các nghiên cứu can thiệp sâu, dài hạn và mở rộng hơn Kết quả đạt được từ nghiên cứu này là cơ sở để chúng tôi khuyến nghị UBND và Sở Y tế tỉnh mở rộng phạm vi nghiên cứu và nhân rộng mô hình can thiệp cho các xã khác trong tương lai.
Nghiên cứu này tập trung vào can thiệp để thay đổi hành vi, nhưng chưa đo lường được sự thay đổi về kiến thức và hành vi nguy cơ Chương trình Giáo dục Sức khỏe (GDSK) đã được triển khai, tuy nhiên, việc đo lường sự thay đổi môi trường có thể hạn chế hiệu quả của chương trình trong việc giảm tỷ lệ tai nạn thương tích (TNTT) do can thiệp giáo dục sức khỏe.
Đo lường hiệu quả tỷ lệ TNTT trong mức độ quần thể cho thấy sự khác biệt giữa các địa bàn, mặc dù đã cân nhắc tỷ lệ TNTT trước can thiệp Tuy nhiên, do không kiểm soát được yếu tố nhiễu, kết luận về giá trị của kết quả can thiệp vẫn còn hạn chế.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện sau khi nhận được sự phê duyệt từ Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế Quá trình tiến hành nghiên cứu tại địa phương đã được Sở Y tế thông qua, chính quyền địa phương cho phép, và có sự đồng thuận từ gia đình cũng như đối tượng tham gia nghiên cứu.
Kết quả giai đoạn một đã được báo cáo cho địa phương thông qua buổi hội thảo Từ những kết quả này, ngành y tế và chính quyền đã thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất rằng cần triển khai mô hình can thiệp nhằm cải thiện các yếu tố gây ra tình trạng TNTT, giảm thiểu TNTTTE Đồng thời, các bên cam kết ủng hộ và phối hợp thực hiện trong quá trình triển khai.
Nguyên tắc cơ bản về đạo đức trong nghiên cứu bao gồm việc tôn trọng quyền lợi của người và đơn vị tham gia, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về cuộc điều tra, và đưa ra các khuyến khích phù hợp cho người tham gia Ngoài ra, dữ liệu chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu cộng đồng, đồng thời cần giữ bí mật và bảo vệ thông tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn, không chia sẻ tài liệu với bất kỳ ai.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm và một số yếu tố gây tai nạn thương tích trẻ em ở các xã vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk, năm 2014
EM DƯỚI 16 TUỔI Ở CÁC XÃ VÙNG VEN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2014
3.1.1 Đặc điểm tai nạn thương tích trẻ em ở các xã nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu tham gia nghiên cứu
Tên xã Số thôn buôn
Nghiên cứu đã thu hút 2.273 hộ gia đình với tổng cộng 11.134 nhân khẩu, trong đó có 4.506 trẻ em dưới 16 tuổi Mẫu trẻ em này được lấy từ 98 thôn buôn thuộc 8 xã tham gia nghiên cứu, sử dụng phương pháp chọn mẫu theo xác suất tỷ lệ với kích thước (PPS), với tỷ lệ dao động từ 6,3% ở Hòa Xuân đến 21,5% ở Cư Êbur.
Bảng 3.2 Phân bố quy mô dân số, giới tính và số trẻ theo dân tộc
Quy mô dân số Dân tộc Kinh (%) Dân tộc thiểu số (%) Cộng (%)
Mẫu nghiên cứu có sự phân b kh tương đồng về tỷ lệ HGĐ, nhân khẩu, s TE
< 16 tuổi, gi i tính giữa 2 nhóm DT Kinh và thi u s xấp xỉ 2/1; Tỷ s gi i tính giữa nam và nữ trong nghiên cứu là 107/100 (51,6% và 48,4%)
3.1.1.1 Tình hình tai nạn thương tích trẻ em a Tỷ suất tai nạn thương tích trẻ em
Cư Ebur Ea Tu Hòa Thuận Hòa Xuân Ea Kao Hòa Khánh Hòa Thắng Hòa Phú Chung 8 xã
Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ suất tai nạn thương tích (/10.000) tại 8 xã
Nghiên cứu cho thấy có 339 trẻ mắc bệnh TNTT, với tổng số lần mắc là 353, trung bình mỗi trẻ mắc 1,04 lần mỗi năm Tỷ suất mắc bệnh TNTT không tử vong là 752,3/10.000, tuy nhiên tỷ lệ này không đồng đều giữa các xã, trong đó xã Hòa Xuân có tỷ lệ cao nhất là 1.122,8 và xã Hòa Phú có tỷ lệ thấp nhất là 320,0.
Nghiên cứu này tập trung vào tỷ suất tử vong không tử vong (TNTT), với tỷ lệ tử vong là 2,2/10.000 trẻ, do tỷ suất tử vong thấp và ít giá trị phân tích.
Bảng 3.3 Phân bố tai nạn thương tích theo dân tộc và giới tính
Phân bố TNTT theo dân tộc và giới tính
Tỷ suất TNTT (/10.000) trẻ dân tộc thi u s cao hơn Kinh 1,67 lần (KTC 95% 1,35 - 2,04); Trẻ nam cao hơn nữ gấp 1,56 lần nữ (KTC 95% =1,26 - 1,93); Có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05
Biểu đồ 3.2 Tỷ suất tai nạn thương tích (/10.000) theo nhóm tuổi tại các xã
Tỷ suất TNTT (/10.000) 3 nhóm tuổi, xếp từ cao đến thấp lần lƣợt là: 5-10 tuổi (295,2 chiếm 39,2%) 0-4 tuổi (246,3 chiếm 32,7%;) và 11-15 tuổi (210,8 chiếm 28,0%.)
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tai nạn thương tích theo học vấn
HS ti u học là đ i tƣợng có tỷ lệ mắc cao nhất 42,4%, mầm non 31%, trung học cơ s 24,8% và c c đ i tƣợng còn lại chiếm 1,8%
3.1.1.2 Mô hình nguyên nhân tai nạn thương tích
Biểu đồ 3.4 Phân bố nguyên nhân tai nạn thương tích theo chủ ý
Nguyên nhân chủ yếu x y ra TNTT là không chủ ý chiếm 96,3%
Bảng 3.4 Tỷ lệ tai nạn thương tích theo nguyên nhân và nhóm tuổi
0 – 4 tuổi (%) 5 – 10 tuổi (%) 11 – 15 tuổi (%) Dưới 16 tuổi (%)
Bỏng 17,7 TNGT 23,3 TNGT 32,3 TNGT 23,2 ĐVCT cắn, đ t 13,5 ĐVCT cắn, đ t 18,0 ĐVCT cắn, đ t 15,3 ĐVCT cắn, đ t 15,9
Vật tù rơi 2,1 Vật tù rơi 0,8 Ngộ độc 2,4 Vật tù rơi 1,4
Ngộ độc 1,0 Đ nh nhau 2,4 Ngộ độc 1,1
Vật tù rơi 1,6 Tự tử 0,8
Năm nguyên nhân hàng đầu gây tai nạn thương tích trẻ em (TNTTTE) bao gồm ngã, tai nạn giao thông (TNGT), động vật cắn, bỏng và vết thương, chiếm đến 95,7% Ngã là nguyên nhân phổ biến nhất ở mọi nhóm tuổi, với tỷ lệ 43,6% Bỏng đứng thứ hai trong nhóm trẻ 0 - 4 tuổi với tỷ lệ 17,7% TNGT là nguyên nhân đứng thứ hai ở trẻ em từ 5-10 tuổi và 11-15 tuổi, với tỷ lệ lần lượt là 23,3% và 32,3% Động vật cắn và vết thương cũng có tỷ lệ cao, từ 13,5% đến 18% ở các nhóm tuổi khác nhau.
Bảng 3.5 Tỷ suất tai nạn thương tích theo nguyên nhân và giới tính
Nguyên nhân Nam Nữ Cộng n Tỷ suất/10.000 n Tỷ suất/10.000 n Tỷ suất/10.000
Tỷ suất trẻ em mắc bệnh lý khác nhau giữa nam và nữ cho thấy trẻ nam thường gặp nhiều hơn các tai nạn như ngã, đuối nước, cắn động vật, và viêm phổi Trong khi đó, trẻ nữ lại có tỷ lệ mắc cao hơn với các vấn đề như tai nạn giao thông, bỏng, ngộ độc, đánh nhau, và tự tử.
Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ nguyên nhân tai nạn thương tích theo dân tộc
Tỷ lệ (%) thương tích do tai nạn giao thông, ngã, vật rơi, đánh nhau và tự tử ở nhóm đối tượng Kinh cao hơn so với nhóm thiểu số Ngược lại, các nguyên nhân thương tích như bị động vật cắn, bỏng và vật sắc nhọn lại phổ biến hơn ở nhóm thiểu số.
3.1.1.3 Đặc điểm liên quan đến tai nạn thương tích
Bảng 3.6 Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích Số lượng Tỷ lệ (%)
+ Đƣ ng đi lại (lề đƣ ng, vỉa hè, mặt đƣ ng )
+ Nơi công cộng (rạp h t, nhà th )
Cộng 353 100,0 Địa đi m TNTT x y ra chủ yếu tại nhà 43,3%, đƣ ng đi lại 38,6%, trƣ ng học 9,1%
Bảng 3.7 Phân bố hoạt động của trẻ khi xảy ra tai nạn thương tích
Hoạt động của trẻ khi xảy ra tai nạn thương tích Số lượng Tỷ lệ (%)
- Đang th thao, gi i trí, chơi đùa
- Đang sinh hoạt thƣ ng ngày
- Đang làm việc, học tập
Khi x y ra TNTT, đa s trẻ đang hoạt động th thao, gi i trí chiếm 41,9%; sinh hoạt thƣ ng ngày 32,9%; làm việc, học tập 10,2%; hoạt động kh c 15,3%
Bảng 3.8 Đặc điểm liên quan đến Ngã
Nguyên nhân, đặc điểm liên quan đến Ngã Số lƣợng Tỷ lệ (%)
- Do trƣợt bậc thềm, vấp đồ đạc
- Ngã từ cầu thang, ban công…
- Ngã khi bế, ẳm trẻ
Nguyên nhân gây ngã chủ yếu x y ra do trƣợt bậc thềm, vấp đồ đạc 37,3%; ngã do leo lên cây 24,3%; khi đùa nghịch 16,5%; từ cầu thang, ban công 13,2%
Bảng 3.9 trình bày các đặc điểm liên quan đến tai nạn giao thông, bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm của các phương tiện sử dụng khi tham gia giao thông.
- Xe đạp điện, m y, mô tô
Trong đó Không đội MBH
- Khác, không rõ, không nh
Vị trí của nạn nhân khi tham gia giao thông
- Khác, không rõ, không nh
Tác nhân va chạm với nạn nhân
- Xe 2 b nh (đạp, đạp điện, m y, mô tô…)
- Tự ngã, không va chạm v i bất cứ vật gì
- Vật c định (cây, tƣ ng, đƣ ng xấu…)
- Vật di động kh c (chó, mèo, súc vật…)
- Khác, không rõ, không nh
Trong năm qua, phương tiện gây ra tai nạn giao thông chủ yếu là xe hai bánh (đạp, mô tô) chiếm 63,4%, trong khi xe ô tô chiếm 31,7% Về vị trí tham gia giao thông, người điều khiển chiếm 41,5% và người ngồi sau chiếm 25,6% Đặc biệt, tỉ lệ va chạm liên quan đến xe hai bánh là 46,3% Ngoài ra, có 21 trường hợp không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, chiếm 19,3%.
Bảng 3.10 trình bày các đặc điểm liên quan đến động vật côn trùng cắn, đốt, bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm của từng loại động vật côn trùng Những thông tin này giúp hiểu rõ hơn về sự phổ biến và ảnh hưởng của các loại côn trùng này trong cuộc sống hàng ngày.
- Rắn, Rết, Bò cạp cắn
Hình thức tấn công của Động vật côn trùng
- Khác, không rõ, không nh
Hoạt động của nạn nhân khi bị cắn, đốt
- Không làm gì trƣ c đó
- Chơi đùa cùng/trêu chọc
- Cho ăn, sử dụng trong công việc
- Khác, không rõ, không nh
Cộng 56 100,0 Động vật chủ yếu gây nên TNTT chủ yếu là chó 55,4% và ong 25,0%
Bảng 3.11 Đặc điểm liên quan đến Bỏng Đặc điểm liên quan đến Bỏng Số lƣợng Tỷ lệ (%)
- Chất lỏng nóng (nƣ c/dầu mỡ… đang sôi)
- Lửa: Bếp;lò (sƣ i, hàn, cháy nhà, đèn dầu, nến…)
- Khác, không rõ, không nh
Tác nhân gây Bỏng chủ yếu do chất lỏng nóng và lửa chiếm 75% và 20,8%
Bảng 3.12 trình bày các đặc điểm liên quan đến vật sắc nhọn, bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm của chúng Những đặc điểm này liên quan trực tiếp đến nguy cơ gây tai nạn thương tích từ các vật sắc nhọn.
- Thủy tinh vỡ, m nh sắt, gỗ, đinh
- Dao, dao găm, gươm, kiếm
- M y móc, dụng cụ dùng trong nông, công nghiệp
- Khác, không rõ, không nh
Nơi để vật sắc nhọn
- Công trƣ ng, nhà m y, đồng ng
- Khác, không rõ, không nh
VSN gây ra TNTT do m nh thủy tinh, sắt, đinh, dao 77,3%; trong nhà 50%
Bảng 3.13 trình bày các đặc điểm liên quan đến tai nạn thương tích khác, trong đó bao gồm số lượng và tỷ lệ (%) của các vụ tai nạn do vật tù rơi.
- Gạch đ , vật liệu xây dựng, cây, gỗ…
100,0 Ngộ độc - Thực phẩm độc, cây độc
- Mâu thuẫn ngoài gia đình
- Mâu thuẫn trong gia đình
- Quan hệ ngoài gia đình
- Quan hệ trong gia đình
- Bị tấn công bằng cơ th (vật lộn, đ nh nhau)
Tự tử - Tự tử trong nhà
- Treo cổ, làm ngạt th
Có 5 trƣ ng hợp bị vật tù rơi; 4 trƣ ng hợp ngộ độc; 3 trƣ ng hợp đ nh nhau và
Trong ba trường hợp tự tử, 80% liên quan đến việc rơi từ cây cối hoặc gạch đá, trong khi 75% trường hợp ngộ độc xuất phát từ thực phẩm Ngoài ra, 66,7% các vụ tự tử xảy ra do mâu thuẫn giữa bạn bè Đáng chú ý, có hai trường hợp tự tử liên quan đến việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, và chỉ một trường hợp duy nhất dẫn đến tử vong do treo cổ.
3.1.2 Các yếu tố gây tai nạn thương tích trẻ em tại hộ gia đình
Bảng 3.14 Các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình
Các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình Có (%) Không (%) Ngạt
- Trẻ < 1 tuổi không ngủ v i ngƣ i l n
- Nơi chơi, ngủ TE không có vật nhỏ dễ nu t
- Cầu chì có nắp đậy
- Có thiết bị ngăn trẻ cắm c c vật vào ổ điện
- Nơi chơi của trẻ không có dây điện n i dài
- Cầu thang có tay vịn
- Cửa sổ tầng hai có thanh chắn, song sắt
- Sàn nhà tắm có l t gạch ch ng trơn
- Mặt bậc tam cấp, bậc thềm không bị trơn trƣợt
- Có thanh chắn cửa 2 đầu cầu thang
- Ban công có lan can/ tay vịn cao > 80 cm
- Chó nuôi đƣợc tiêm phòng dại
- Chó đƣợc nh t xích trong nhà
- Bếp/lò đ cao c ch sàn nhà trên 80 cm
- Dụng cụ chứa nƣ c sôi/lỏng nóng
- Vật chứa nƣ c (giếng, chum, b ) có che đậy
- Vùng nƣ c (ao, hồ, sông, ) rào chắn, bi n b o
- Hóa chất tẩy rửa đ cao >1,2 m,
- Thu c diệt côn trùng đ ngoài tầm v i trẻ em
- Thu c diệt chuột đ ngoài tầm v i trẻ em
- Thu c chữa bệnh đ ngoài tầm v i trẻ em
- Dao (cắt, gọt, th i, chặt…) đ cao > 1,2 m
- Dụng cụ làm vƣ n, ruộng đ cao > 1,2 m
Tỷ lệ yếu tố gây tai nạn thương tích (TNTT) tại hộ gia đình (HGĐ) vẫn còn cao, với các nguyên nhân chủ yếu được xếp hạng từ cao đến thấp như sau: ngạt khí 68,7%, điện giật 59,6%, ngã 45,3%, động vật cắn đốt 45,0%, bỏng 34,5%, đuối nước 31,1%, ngộ độc 28,4% và vật sắc nhọn 18,9%.
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa yếu tố gây tai nạn thương tích với tai nạn thương tích ở trẻ em
Mối liên quan đối giữa yếu tố gây TNTT với tai nạn thương tích ở trẻ em (n = 2.273) Cộng
- Đội MBH khi đi xe m y, mô tô Đ 2.197 298 13,6 1.899 86,4
- Ngƣ i l n ch TE có u ng rƣợu, bia khi đi xe m y, mô tô Đ 821 97 11,8 724 88,2
- Hóa chất tẩy rửa đ ngoài tầm v i trẻ Đ 1.879 252 13,4 1.627 86,6
- Thu c diệt côn trùng ngoài tầm v i trẻ Đ 2.006 268 13,4 1.738 86,6
- Thu c diệt chuột đ ngoài tầm v i trẻ Đ 2.040 273 13,4 1.767 86,6
- Thu c chữa bệnh đ ngoài tầm v i trẻ Đ 1.941 247 12,7 1.694 87,3
- Trẻ < 1 tuổi ngủ riêng v i ngƣ i l n Đ 1.375 164 11,9 1.211 88,1
- Nơi chơi, ngủ TE không có vật dễ nu t Đ 997 137 13,7 860 86,3
- Dụng cụ cắt, gọt, th i, chặt đ cao >1,2m Đ 2.043 233 12,2 1.810 87,8
- Dụng cụ làm vƣ n, ruộng đ cao >1,2m Đ 1.913 233 12,2 1.680 87,8
- Có thiết bị ngăn trẻ cắm vật vào ổ điện Đ 1.687 219 13,0 1.468 87,0
- Cầu giao, cầu chì có nắp đậy Đ 1.873 22 13,6 1.851 86,4
- Ổ cắm điện >1,2 m, ngoài tầm v i TE Đ 2.104 290 13,8 1.814 86,2
Mối liên quan đối giữa yếu tố gây TNTT với tai nạn thương tích ở trẻ em (n = 2.273) Cộng
- Nơi trẻ chơi không có dây điện n i dài Đ 1.208 161 13,3 1.047 86,7
- Cầu thang trong nhà đều có tay vịn Đ 2.001 285 14,2 1.716 85,8
- Cửa sổ >2 tầng có thanh , song chắn Đ 2.023 289 14,3 1.734 85,7
- Sàn nhà tắm không trơn, không rêu m c Đ 1.563 217 13,9 1.346 86,1
- Sàn tam cấp, bậc thềm không trơn trƣợt Đ 1.537 211 13,7 1.326 86,3
- Có thanh, cửa chắn 2 đầu cầu thang Đ 1.954 272 13,9 1.682 86,1
- Ban công có lan can, tay vịn cao >80 cm Đ 2.022 282 13,9 1.740 86,1
- Chó nuôi đƣợc tiêm phòng dại Đ 1.625 212 13,0 1.413 87,0
- Chó nuôi đƣợc nh t, xích Đ 1.416 182 12,9 1.234 87,1
- B , giếng, vật chứa nƣ c có che đậy Đ 2.035 279 13,7 1.756 86,3
- Vùng ao, hồ, đƣợc rào chắn, bi n b o Đ 1.647 224 13,6 1.423 86,4
- Bếp, lò cao c ch sàn nhà trên 80 cm Đ 1.698 224 13,2 1.474 86,8
- Dụng cụ chứa nƣ c sôi an toàn Đ 1.757 239 13,6 1.518 86,4
(Ghi chú: Đ: đạt, KĐ: không đạt, (1) Phép kiểm Chi bình phương)
Có mối liên quan giữa các yếu tố gây tai nạn thương tích (TNTT) tại hộ gia đình trước can thiệp, bao gồm tai nạn giao thông, ngộ độc, ngạt thở, va chạm với vật sắc nhọn và điện giật, với giá trị p < 0,05 Ngược lại, không có mối liên quan giữa các yếu tố như ngã, động vật cắn, đuối nước và bỏng, với giá trị p > 0,05.
3.1.3 Xây dựng mô hình can thiệp
3.1.3.1 Xác định vai trò của hộ gia đình, trường học và cộng đồng
Trước khi tiến hành can thiệp, nghiên cứu đã tổ chức một buổi hội thảo cấp cao với lãnh đạo chính quyền địa phương, ngành y tế và giáo dục để xác định vai trò của các bên liên quan và kêu gọi sự tham gia của cộng đồng Qua thảo luận, vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan đã được xác định rõ, trong đó UBND đóng vai trò chỉ đạo và hỗ trợ, trong khi ngành y tế và giáo dục chịu trách nhiệm chính triển khai chương trình, với người thực hiện là các hộ gia đình trong cộng đồng và trường học.
3.1.3.2 Xây dựng mô hình can thiệp
Đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em
3.2.1 Triển khai các giải pháp can thiệp
3.2.1.1 Giải pháp 1 Xây dựng cộng đồng an toàn a Hội thảo lập kế hoạch, kiện toàn tổ chức và quản lý mạng lưới can thiệp
Bảng 3.16 Tổ chức hội thảo, kiện toàn tổ chức mạng lưới hoạt động can thiệp
Hoạt động kiện toàn tổ chức, quản lý và nâng cao năng lực của cộng đồng Đối tƣợng tham gia
Người tham gia Hội thảo tại tỉnh, TP
- B o c o kết qu điều tra và c c yếu t gây TNTTTE
- Lập kế hoạch can thiệp
- Lãnh đạo chính quyền địa phương (UBND TP và 8 xã nghiên cứu)
- Lãnh đạo ngành y tế và gi o dục 1 38
Hội thảo tại các xã
- Lập kế hoạch can thiệp
- Lãnh đạo UBND, TYT, Hiệu trƣ ng
- CTV, GSV, CBYT học đƣ ng
- Hội (Phụ nữ, Nông dân, Thanh niên)
- Họp Ban chỉ đạo PCTNTT
- Lãnh đạo UBND, TTYT, Phòng gi o dục
- Lãnh đạo TYT, Trƣ ng học
- GSV, CTV, CBYT học đƣ ng
- Họp giao ban hàng th ng
- Họp sơ kết 3,6,9 th ng và tổng kết 12 th ng
- Lãnh đạo UBND xã, TYT và Hiệu trƣ ng
Tại tỉnh, đã diễn ra buổi hội thảo về kết quả điều tra và lập kế hoạch can thiệp Tại ba xã, đã tổ chức sáu buổi họp ban chỉ đạo để báo cáo kết quả điều tra, lập kế hoạch can thiệp và triển khai chương trình can thiệp Ngoài ra, các cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng, sơ kết hàng quý và tổng kết năm cũng được tổ chức Tổng cộng có 598 lượt cán bộ tham gia.
3.2.1.2 Giải pháp 2 Truyền thông tích cực thay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe Bảng 3.17 Các lớp đào tạo kỹ năng, nâng cao năng lực cộng đồng
Các lớp dành cho CTV, GSV Thành ph n Số lớp
- Tập huấn kỹ năng về TTGDSK
- Thu thập thông tin, c ch làm b o c o
- Giám sát, đ nh gi tại cộng đồng
- Lãnh đạo UBND và TYT xã
- Hiệu trƣ ng trƣ ng ti u học
- GSV, CTV, CBYT học đƣ ng
Tập huấn c c l p kỹ năng về TTGDSK, thu thập thông tin và gi m s t tại HGĐ, trƣ ng học và cộng đồng Tổng s có 9 l p và 148 c n bộ tham gia
Bảng 3.18 Hoạt động truyền thông gián tiếp thay đổi hành vi
Nội dung/ chủ đề truyền thông phát trên loa của thôn, buôn Số lƣợt truyền thông tại 3 xã can thiệp
- Chung tay phòng ch ng TNTTTE
- Đặc đi m TNTT và phòng ch ng
2 lần/th ng x 12 th ng x 25 thôn, buôn
- C c buổi họp TTGDSK tại thôn buôn 1 lần/ th ng x 12 th ng x 25 thôn, buôn
Tại các xã can thiệp, hoạt động truyền thông đã được tổ chức thông qua việc phát 600 lượt bài tuyên truyền PCTNTT trên loa của thôn, buôn, với thời gian 5 - 10 phút mỗi lần và 2 lần mỗi tháng Tổng cộng có 25 thôn buôn thuộc 3 xã tham gia Bên cạnh đó, còn có khoảng 300 lượt buổi họp TTGDSK, PCTNTT được lồng ghép trong các cuộc họp hàng tháng tại thôn, buôn.
Bảng 3.19.Hoạt động can thiệp về truyền thông gián tiếp tại 3 xã can thiệp
Nội dung Các xã can thiệp
Cƣ Êbur Ea Tu Hòa Thuận
Ph t lịch b ng ki m NNAT cho HGĐ 2.181 1.831 2.032 6.044 Lắp đặt pano truyền thông tại UBND xã và trƣ ng học 2 2 2 6
Tại 3 xã can thiệp đã tiến hành ph t lịch b ng ki m NNAT cho 6.044 HGĐ có
TE < 16 tuổi (100%), lắp đặt 6 pano có kèm nội dung truyền thông PCTNTT
3.2.1.3 Giải pháp 3 Nâng cao năng lực về sơ cứu ban đ u tai nạn thương tích Bảng 3.20 Lớp đào tạo kỹ năng về sơ cứu ban đầu tai nạn thương tích
Nội dung lớp đào tạo kỹ năng sơ cứu ban đ u Thành ph n Số lớp
- Nguyên lý sơ cứu ban đầu
- Sơ cứu cơ b n ban đầu
- Các kỹ thuật sơ cứu ban đầu
- Sơ cứu ban đầu một s TNTT
- C n bộ văn xã của UBND xã
- Lãnh đạo TYT và Hiệu trƣ ng
- CB chuyên trách TNTT (GSV)
- CBYT thôn buôn (CTV) và học đƣ ng
Tại 3 xã đã tổ chức c c l p về SCBĐ, tổng s có 98 học viên tham dự bao gồm: CB văn xã của UBND xã (phụ tr ch cộng đồng), Hiệu trƣ ng và CBYT học đƣ ng (phụ tr ch trƣ ng học), Lãnh đạo TYT, GSV, CTV, CBYT thôn buôn (phụ tr ch HGĐ) Gi ng viên tham gia đào tạo kỹ năng về sơ cứu ban đầu tai nạn thương tích là c c B c sỹ khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk
3.2.2 Kết quả triển khai các giải pháp can thiệp tại cộng đồng
3.2.3.1 Kết quả can thiệp tại hộ gia đình
Bảng 3.21 Số lần đến can thiệp tại hộ gia đình
L n đến can thiệp tại HGĐ
Tổng số l n can thiệp Đạt an toàn Không đạt an toàn n % N % n %
Biểu đồ 3.6 Số tiêu chí đạt được trong bảng kiểm ngôi nhà an toàn sau 4 lần can thiệp tại hộ gia đình
Biểu đồ 3.7 Kết quả khảo sát, đánh giá sự cải thiện các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình sau 4 lần can thiệp
- Lần thứ 1: đến thăm 6.044 HGĐ (100%) Kết qu có 3.392 HGĐ đạt NNAT (đạt 31/31 tiêu chí) chiếm 56,1%, s HGĐ còn lại chƣa đạt NNAT là 43,9%
Trong lần thăm thứ hai, đã tiếp tục kiểm tra 2.652 hộ gia đình (HGĐ) chưa đạt tiêu chí NNAT sau lần thăm đầu tiên Kết quả, có thêm 1.176 HGĐ đạt tiêu chí NNAT Tổng cộng sau hai lần can thiệp, có 4.568 HGĐ đạt NNAT, chiếm 75,6%.
Trong lần thứ ba, chúng tôi đã tiếp tục thăm 1.476 hộ gia đình chưa đạt tiêu chí Nông thôn mới trong hai lần thăm trước Kết quả đạt được là 576 hộ gia đình đã đạt tiêu chí Nông thôn mới Sau ba lần can thiệp, tổng số hộ gia đình đạt tiêu chí này đã lên đến 5.144, chiếm 85,1%.
Lần thứ 4, chúng tôi đã đến thăm lại 6.044 hộ gia đình (HGĐ), trong đó có 900 HGĐ chưa đạt tiêu chí nông thôn mới (NNAT) và 5.144 HGĐ đã đạt NNAT sau 3 lần thăm trước Kết quả sau 4 lần thăm cho thấy có 5.550 HGĐ đạt NNAT, chiếm 91,8%, trong khi 494 HGĐ không đạt NNAT, chiếm 8,2%.
Nhƣ vậy, đã có 16.216 lần đến thăm 6.044 HGĐ, trung bình 2,7 lần/HGĐ/năm Trung bình mỗi CTV đã có 649 lần đến thăm c c HGĐ trong 12 tháng can thiệp
Biểu đồ 3.10 và 3.11 cho thấy rằng 31 tiêu chí tại HGĐ đã đạt được trong việc xây dựng NNAT, đồng thời các yếu tố gây TNTT trong HGĐ ngày càng được cải thiện và trở nên tốt hơn.
3.2.3.2 Kết quả can thiệp tại trường học
Bảng 3.22 Kết quả khảo sát, đánh giá sự cải thiện các tiêu chí trong bảng kiểm trường học an toàn trước và sau can thiệp tại trường học
Các tiêu chí đánh giá THAT về công tác PCTNTT
- Có Ban chỉ đạo công t c y tế trƣ ng học Đ 0 0,0 3 100,0
- Có c n bộ chuyên tr ch công t c y tế trƣ ng học Đ 1 33,3 3 100,0
- Có tủ thu c và dụng cụ SCBĐ Đ 1 33,3 3 100,0
- Có kế hoạch hoạt động xây dựng THAT Đ 1 33,3 3 100,0
- Có quy định về ph t hiện và xử lý khi x y ra TNTT Đ 0 0,0 3 100,0
- Có phương n cứu nạn khi x y ra thiên tai, hỏa hoạn Đ 1 33,3 3 100,0
- Thƣ ng xuyên ki m tra ph t hiện, khắc phục c c yếu t gây TNTT Đ 1 33,3 3 100,0
- C c thành viên đƣợc cung cấp những kiến thức về yếu t gây TNTT và cách PC Đ 0 0,0 3 100,0
Các tiêu chí đánh giá THAT về công tác PCTNTT
- Đƣ ng đi, sân bằng phẳng, không trơn trƣợt, mấp mô Đ 2 66,7 3 100,0
- Cây cao, cổ thụ đƣợc chặt tỉa cành, có rào chắn hoặc có nội quy đ HS không leo trèo Đ 2 66,7 3 100,0
- Ban công, cầu thang có tay vịn, lan can Đ 3 100,0 3 100,0
- Bàn ghế chắc, mặt bàn nhẵn, góc không nhọn, đúng kho ng c ch Đ 3 100,0 3 100,0
- Học sinh đƣợc học, phổ biến luật an toàn GT Đ 1 33,3 3 100,0
- Có tƣ ng rào, cổng chắc chắn và có ngƣ i qu n lý không đ học sinh chơi đùa ngoài đƣ ng Đ 2 66,7 3 100,0
- Có bi n b o gi m t c độ đoạn đƣ ng gần trƣ ng, biện ph p ch ng ùn tắc GT gi vào học, tan trƣ ng Đ 3 100,0 3 100,0
- Giếng, dụng cụ chứa nƣ c có nắp đậy chắc chắn Đ 2 66,7 3 100,0
- Có hàng rào quanh ao, hồ và những h nƣ c Đ 3 100,0 3 100,0
- Học sinh không mang VSN, súng cao su, chất nổ, chất độc, hại và hung khí đến trƣ ng Đ 3 100,0 3 100,0
- Không có c c vụ đ nh nhau trong trƣ ng gây TNTT Đ 3 100,0 3 100,0
- Có nội quy phòng, ch ng điện giật, ch y nổ Đ 2 66,7 3 100,0
- B ng điện có nắp đậy, cao >1,6 m so v i nền nhà Đ 3 100,0 3 100,0
- Hệ th ng điện trong l p, thƣ viện… đ m b o an toàn Đ 3 100,0 3 100,0
- Có trang thiết bị PCCC đặt nơi thuận tiện sử dụng Đ 2 66,7 3 100,0
- Không trồng cây độc hại và mùi hôi th i Đ 3 100,0 3 100,0
(Ghi chú: Đ: đạt, KĐ: không đạt)
Nghiên cứu can thiệp được thực hiện tại ba trường tiểu học thuộc ba xã: Trần Văn Ơn (Xã Cư Êbur), Nguyễn Trãi (Xã Hòa Thuận) và Lý Thường Kiệt (Xã Ea Tu) Mỗi xã đã được khảo sát hai lần; lần đầu tiên, cả ba trường học đều không đạt tiêu chuẩn an toàn Tuy nhiên, sau can thiệp, kết quả đánh giá cho thấy cả ba trường học đều đạt tiêu chuẩn an toàn, với tỷ lệ 100%.
3.2.3.3 Kết quả can thiệp tại cộng đồng
Bảng 3.23 trình bày kết quả khảo sát và đánh giá sự cải thiện các tiêu chí trong bảng kiểm cộng đồng an toàn trước và sau can thiệp Đánh giá các tiêu chí của cộng đồng an toàn về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTNTT) cho thấy những tiến bộ rõ rệt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và sự chuẩn bị của cộng đồng.
- Có mạng lƣ i PCTNTT, xây dựng CĐAT tại xã, thôn, buôn và sinh hoạt hàng th ng Đ 0 0,0 3 100,0
- Có kế hoạch tổ chức thực hiện công t c PCTNTT và xây dựng CĐAT Đ 0 0,0 3 100,0
- Có kế hoạch cụ th nhằm gi m thi u TNTT có nguy cơ cao tại cộng đồng Đ 0 0,0 3 100,0
- Có tổ chức sinh hoạt thôn buôn nhắc HGĐ tự đ nh gi b ng ki m đ thực hiện tiêu chuẩn NNAT Đ 0 0,0 3 100,0
- Có c n bộ làm công t c tuyên truyền về PCTNTT và xây dựng CĐAT Đ 0 0,0 3 100,0
- Có tranh, khẩu hiệu PCTNTT tại nơi công cộng Đ 0 0,0 3 100,0
- Xây dựng góc truyền thông PCTNTT và xây dựng
CĐAT tại nhà văn ho thôn, buôn, TYT Đ 0 0,0 3 100,0
- Ki m tra, có biện ph p can thiệp vào địa đi m thƣ ng x y ra TNTT: TNGT, đu i nƣ c, bỏng, ngã, TNLĐ… Đ 0 0,0 3 100,0
- Gi m 80% nguy cơ chung tại cộng đồng Đ 0 0,0 3 100,0
- Có trên 50% HGĐ đạt tiêu chuẩn NNAT Đ 0 0,0 3 100,0
- Có trên 50% Trƣ ng học đạt tiêu chuẩn THAT Đ 0 0,0 3 100,0
- Có c n bộ theo dõi, phân tích c c trƣ ng hợp TNTT Đ 0 0,0 3 100,0
- TYT có đủ phương tiện, trang thiết bị cần thiết đ sơ cứu thông thƣ ng Đ 3 100,0 3 100,0
79 Đánh giá các tiêu chí của CĐAT về công tác PCTNTT
- Trên 80% s trƣ ng hợp TNTT đƣợc gi m s t Đ 0 0,0 3 100,0
- Gi m 5-7% s vụ TNTT so v i năm trƣ c (miền núi) Đ 0 0,0 3 100,0
- Có b ng, bi u đồ đ nh gi theo c c chỉ tiêu Đ 0 0,0 3 100,0
- Hàng quý, 6 th ng, năm có tổ chức sơ tổng kết và đăng ký đề nghị công nhận c c tuyến Đ 0 0,0 3 100,0
KĐ 3 100,0 0 0,0 Nghiên cứu tiến hành can thiệp tại 25 thôn buôn của 3 xã: Cƣ Êbur; Hòa Thuận và
Ea Tu Mỗi xã có 2 lần đến: Lần thứ nhất, trƣ c can thiệp c 3 xã đều không đạt an toàn;
S u th ng sau can thiệp, tr lại đ nh gi thì c 3 xã đều đạt an toàn, đạt 100%
3.2.3 Đánh giá hiệu quả can thiệp
3.2.3.1 Thông tin chung về các xã nghiên cứu sau can thiệp
Bảng 3.24 Đặc điểm hành chính, dân số tại địa điểm nghiên cứu sau can thiệp Đặc điểm dân số
3 xã can thiệp 5 xã đối chứng n % n %
S thôn buôn tham gia nghiên cứu 25 73 98
HGĐ tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ HGĐ tham gia nghiên cứu (%) 95,8 15,2
S TE tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ TE tham gia nghiên cứu (%) 96,7 16,9
6.478 (50,6%) 6.318 (49,4%) Giai đoạn can thiệp đƣợc tiến hành tại 7.404 HGĐ và 12.796 TE < 6 tuổi, trong đó:
- Ở 3 xã nhóm can thiệp (Cƣ Ê bur, Ea Tu, Hòa Thuận) có 25 thôn, buôn; gồm 6.044 HGĐ (chiếm 95,8%) và 10.182 TE dƣ i 16 tuổi (chiếm 96,7%)
- Ở 5 xã nhóm chứng (Ea Kao, Hòa Kh nh, Hòa Phú, Hòa Xuân Hòa Thắng) có 73 thôn, buôn; gồm 1.360 HGĐ (chiếm 15,2%) và 2.614 TE dƣ i 16 tuổi (chiếm 16,9 %)
- Tỷ lệ tham gia của trẻ nam và nữ của hai nhóm chiếm 50,6% và 49,4%
Bảng 3.25 Số hộ gia đình có trẻ em < 16 tuổi tham gia nghiên cứu sau can thiệp
Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %
Tại 3 xã can thiệp Tại 5 xã đối chứng
Biểu đồ 3.8 Phân bố tỷ lệ số trẻ tại các xã can thiệp và xã đối chứng sau can thiệp
Tỷ lệ phân b b s trẻ tại 3 xã can thiệp Cƣ Ê bur, Ea Tu và Hòa Thuận lần lượt là 38,0%, 32,8% và 29,2% Trong khi đó, tỷ lệ phân b b s trẻ tại 5 xã chứng Ea Kao, Hòa Khánh, Hòa Phú, Hòa Thắng và Hòa Xuân lần lượt là 23,6%, 21,3%, 21,3%, 22,1% và 11,6%.
3.2.3.2 Tình hình tai nạn thương tích trẻ em sau can thiệp
Bảng 3.26 Tình hình tai nạn thương tích trẻ em sau can thiệp
Nhóm/ tên xã Tổng số TE
Ea Kao Hòa Khánh Hòa Phú Hòa Thắng Hòa Xuân
Biểu đồ 3.9 So sánh tỷ suất tai nạn thương tích tại 3 xã can thiệp và 5 xã đối chứng sau can thiệp
Sau can thiệp, tại 3 xã can thiệp có 1 trường hợp tử vong, tỷ suất là 3,0/10.000; trong khi tại 5 xã đối chứng cũng có 1 trường hợp tử vong, tỷ suất là 3,8/10.000 Tỷ suất tử vong chung cho 2 nhóm là 1,6/10.000 trẻ, cho thấy số lượng tử vong rất thấp và không có giá trị phân tích Nghiên cứu tập trung vào tỷ suất không tử vong, với tỷ suất TNTT/10.000 tại 3 xã can thiệp là 212,1 và tại 5 xã đối chứng là 478,2, cao gấp 2,3 lần so với 3 xã can thiệp.
3.2.3.3 Hiệu quả can thiệp a So sánh giữa hai nhóm can thiệp và nhóm chứng ở thời điểm trước và sau can thiệp
Biểu đồ 3.10 cho thấy sự so sánh các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng trước và sau can thiệp Trước can thiệp, tỷ lệ an toàn ở nhóm can thiệp thấp (nguy cơ cao), nhưng sau can thiệp, tỷ lệ an toàn tăng lên đáng kể, dao động từ 97,4% đến 99,8% (nguy cơ thấp) Trong khi đó, nhóm đối chứng không có sự thay đổi nào, với ý nghĩa thống kê p < 0,05 Điều này chứng tỏ hiệu quả tích cực của can thiệp đối với các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình.
Năm loại TNTT: TNGT, ngộ độc, ngạt, VSN và điện giật có liên quan đến TNTTTE trƣ c can thiệp v i p < 0,05 (B ng 3.15)
Bảng 3.27 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Tai nạn giao thông
Thời điểm Yếu tố an toàn
Cộng 6.044 100,0 1.360 100,0 7.404 Chỉ số hiệu quả (%) 96,9 (*) 15,6 (**)
(1) Phép ki m Chi bình phương
Trong nghiên cứu can thiệp, tỷ lệ yếu tố gây tai nạn giao thông không đạt an toàn ở nhóm can thiệp giảm từ 45,5% (P1) xuống còn 1,4% (P2) Ngược lại, ở nhóm chứng, tỷ lệ này tăng từ 67,4% (P1) lên 72,5% (P2) Hiệu quả can thiệp đối với yếu tố gây tai nạn giao thông đạt 81,3%, với sự khác biệt trước và sau can thiệp có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.28 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Ngộ độc
Thời điểm Yếu tố an toàn
Sau can thiệp Không đạt 27 0,4 643 47,3 670
(1) Phép ki m Chi bình phương
Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ c c yếu t gây ngộ độc là 149,0% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05
Bảng 3.29 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Ngạt
Thời điểm Yếu tố an toàn
(1) Phép ki m Chi bình phương
Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ c c yếu t gây ngạt là 21,0% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05
Bảng 3.30 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Vật sắc nhọn
Thời điểm Yếu tố an toàn
Cộng p (1) Can thiệp Đối chứng n % n %
(1) Phép ki m Chi bình phương
Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ các yếu t gây VSN là 24,8% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05
Bảng 3.31 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Điện giật
Thời điểm Yếu tố an toàn
Cộng p (1) Can thiệp Đối chứng n % n %
(1) Phép ki m Chi bình phương
Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ các yếu t gây điện giật là 75,1% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05
3.4.1 Hiệu quả can thiệp về tỷ suất tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng, trước và sau can thiệp
Bảng 3.32 Hiệu quả can thiệp về tỷ suất tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp và đối chứng, trước và sau can thiệp
Trước can thiệp Sau can thiệp
(1) Phép ki m Chi bình phương
Trước can thiệp Sau can thiệp
Ghi chú: Nhóm chứng Nhóm can thiệp
Biểu đồ 3.11 Hiệu quả can thiệp về tỷ suất tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp và đối chứng, trước và sau can thiệp
Nhƣ vậy, hiệu qu can thiệp TNTTTE tại c c xã thuộc TP Buôn Ma Thuột sau th i gian can thiệp là 76,6 – 27,5 = 49,1%