1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf

218 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam sành bố hạ trồng tại Thái Nguyên
Tác giả Tống Hoàng Huyên
Người hướng dẫn GS.TS. Ngô Xuân Bình, TS. Bùi Quang Đãng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TỐNG HOÀNG HUYÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAM SÀNH[.]

Trang 1

TỐNG HOÀNG HUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAM SÀNH BỐ HẠ TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

TỐNG HOÀNG HUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAM SÀNH BỐ HẠ TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN

Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9620110

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Ngô Xuân Bình

2 TS Bùi Quang Đãng

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi cùng với nhóm nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Tác giả luận án

Tống Hoàng Huyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Ngô Xuân Bình và TS Bùi Quang Đãng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Thông tin và Đào tạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu Rau quả, cán bộ viên chức Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc cùng các đồng nghiệp tại Trung tâm Giống cây quả Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên thực tập tốt nghiệp đã giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Nghiên cứu sinh

Tống Hoàng Huyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC VÀ NỘI DUNG BẢNG vii

DANH MỤC VÀ NỘI DUNG HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Thời gian nghiên cứu: được tiến hành từ năm 2017 đến năm 2020 3

5 Những đóng góp mới của luận án 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Giới thiệu chung về cây ăn quả có múi 5

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại 5

1.1.2 Đặc điểm thực vật cây có múi 7

1.1.3 Yêu cầu về sinh thái 12

1.1.4 Giá trị sử dụng 14

1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam 16

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên thế giới 16

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam 19

1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về cây có múi 23

Trang 6

1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm nông học chủ yếu ở cây có

múi 23

1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cây có múi 26

1.3.3 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật ghép cây có múi 33

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Địa điểm và vật liệu nghiên cứu 37

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 37

2.1.2 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 37

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 37

2.2 Nội dung nghiên cứu 37

2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam sành Bố Hạ 37 2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam sành Bố Hạ 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam sành Bố Hạ 38

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam sành Bố Hạ 46

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 53

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của cam sành Bố Hạ 54 3.1.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái của giống cam sành Bố Hạ 54

3.1.2 Kết quả nghiên cứu đa dạng di truyền của cam sành Bố Hạ bằng chỉ thị phân tử ISSR và RADP 66 3.1.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng các đợt lộc của giống cam sành

Trang 7

Bố Hạ 71

3.1.4 Kết quả nghiên cứu nguồn gốc phát sinh và mối liên hệ giữa các đợt lộc ở cây cam sành Bố Hạ 80

3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam sành Bố Hạ 90

3.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cắt tỉa đến sinh trưởng và năng suất cây cam sành Bố Hạ 90

3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ đến năng suất, chất lượng cây cam sành Bố Hạ 98

3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá đến năng suất, chất lượng cam sành Bố Hạ 104

3.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép và thời vụ ghép đến sự sinh trưởng của cam sành Bố Hạ 128

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 149

1 Kết luận 149

1.1 Đặc điểm nông sinh học của cây cam sành Bố Hạ 149

1.2 Một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng quả của cây cam sành Bố Hạ 150

2 Đề nghị 152

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

TT BẢNG

DANH MỤC VÀ NỘI DUNG BẢNG

TRANG

1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cam tươi 15

1.2 Sản lượng cam của các châu lục trong 10 năm gần đây 17

1.3 Tổng sản lượng cam của các nước trên Thế giới từ năm 2019 đến tháng 1/2021 (nghìn tấn) 18

1.4 Diện tích, sản lượng cam quýt trong nước giai đoạn 2017- 2021 20

1.5 Giá trị xuất, nhập khẩu quả có múi Việt Nam 2015 - 2019 22

1.6 Gốc ghép và tính năng của gốc ghép 35

2.1 Danh sách các mẫu giống cam quýt được sử dụng trong nghiên cứu 40

2.2 Trình tự các mồi RAPD và ISSR sử dụng trong nghiên cứu 42

3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm thân cành của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) 56

3.2 Đặc điểm hình thái bộ lá của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) 58

3.3 Đặc điểm hình thái hoa của cam sành Bố Hạ (năm 2019) 59

3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu quả của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) 61

3.5 Đặc điểm của quả cam sành Bố Hạ (năm 2019) 62

3.6 Tỷ lệ sự phân đoạn đa hình sử dụng các chỉ thị phân tử RADP và ISSR 67

3.7 Thời gian ra lộc và lộc thành thục của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) 72 3.8 Đặc điểm sinh trưởng cành lộc Xuân của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) 73

3.9 Đặc điểm sinh trưởng cành lộc Hè của cây cam sành Bố Hạ Năm 2019 74 3.10 Đặc điểm sinh trưởng của cành lộc Thu của cây cam sành Bố Hạ - Năm 2019 75

3.11 Đặc điểm sinh trưởng của cành lộc Đông của cây cam sành Bố Hạ - Năm 2019 76 3.12 Thời gian ra hoa, quả chín và năng suất của cây cam sành Bố Hạ (năm

Trang 10

2019) 77 3.13 Nguồn gốc phát sinh các đợt lộc vụ hè, thu, đông năm 2019 82 3.14 Nguồn gốc phát sinh các đợt lộc vụ Hè, Thu, Đông năm 2020 84 3.15 Tỷ lệ các loại cành theo chu kỳ sinh trưởng 1 năm ở cây cam sành Bố Hạ 85 3.16 Tương quan giữa tỷ lệ cành thu và năng suất quả 87 3.17 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến tỷ lệ ra lộc theo mùa vụ ở cây

cam sành Bố Hạ 90 3.18 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến sinh trưởng của các đợt lộc trong

năm ở cây cam sành Bố Hạ 93 3.19 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành Bố

Hạ 95 3.20 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất cam sành Bố Hạ 96 3.21 Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến thời gian nở hoa của cam

sành Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) 98 3.22 Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến tỷ lệ đậu quả của cam sành

Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) 101 3.23 Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến các yếu tố cấu thành năng suất của

cây cam sành Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) 103 3.24 Ảnh hưởng của phun chế phẩm bón lá đến tỷ lệ đậu quả của cây cam sành

Bố Hạ tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) 105 3.25 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá đến các yếu tố cấu thành năng

suất ở cây cam sành Bố Hạ tại Thái Nguyên 106 3.26 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá đến một số chỉ tiêu chất lượng

quả cam sành Bố Hạ tại Thái Nguyên 108 3.27 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kết hợp với cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả của

cây cam sành Bố Hạ (năm 2019 và 2020) 109

Trang 11

3.28 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kết hợp với cắt tỉa đến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất ở cam sành Bố Hạ 110 3.29 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kết hợp với cắt tỉa đến một số chỉ tiêu chất

lượng quả cam sành Bố Hạ Tại Thái Nguyên 111 3.30 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến thời gian ra hoa của cam sành

Bố Hạ 114 3.31 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành

Bố Hạ 115 3.32 Ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến năng suất quả ở cây cam sành Bố

Hạ 117 3.33 Ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến chỉ tiêu chất lượng quả ở cây

cam sành Bố Hạ 119 3.34 Ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến một số sâu bệnh hại chính trên

cây cam sành Bố Hạ 120 3.35 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân đạm đến thời gian ra hoa của cây

cam sành Bố Hạ 121 3.36 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành Bố Hạ 123 3.37 Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến năng suất quả ở cây cam sành Bố

Hạ 124 3.38 Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến chỉ tiêu chất lượng quả ở cây

cam sành Bố Hạ 126 3.39 Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến một số sâu bệnh hại chính

trên cây cam sành Bố Hạ 127 3.40 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ sống của các tổ hợp

ghép (gốc ghép 1 năm tuổi) 129 3.41 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ nảy mầm của các tổ

hợp ghép 130

Trang 12

3.42 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ghép đến một số chỉ tiêu sinh

trưởng của cây ghép 6 tháng tuổi 132 3.43 Mức độ sâu bệnh hại trên các tổ hợp ghép 135 3.44 Tỷ lệ cây ghép đạt và không đạt tiêu chuẩn xuất vườn 137 3.45 Ảnh hưởng của tuổi gốc đến tỷ lệ nảy mầm của mắt ghép cam sành Bố

Hạ trên gốc ghép bưởi Diễn 138 3.46 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cành

ghép sau 6 tháng (ghép trên gốc bưởi Diễn) 138 3.47 Tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 tuổi và đặc điểm sinh trưởng

cành ghép 140 3.48 Tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 tuổi và sinh trưởng của cành

ghép (sau 6 tháng) 144 3.49 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến thời gian ra hoa của cành ghép 147

Trang 13

ISSR-T1 (dưới) 68 3.5 Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 32 mẫu giống cam quýt nghiên

cứu (coefficient: hệ số tương đồng di truyền) 69 3.6 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh cành vụ Xuân năm 2019 và tỷ lệ cành Xuân

theo chức năng mang quả 81 3.7 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh cành vụ xuân năm 2020 và tỷ lệ cành xuân theo

chức năng mang quả 83 3.8 Đồ thị tỷ lệ các loại cành theo chu kỳ sinh trưởng 1 năm ở cây cam sành

Bố Hạ 85 3.9 Đồ thị phân tích tương quan giữa tỷ lệ cành thu và năng suất quả ở cây

cam sành Bố Hạ 87 3.10 Đồ thị tỷ lệ ra lộc theo mùa vụ ở cây cam sành Bố Hạ Hình 3.11:

Ảnh hưởng của liều lượng kali đến thời gian ra hoa ở cây cam sành Bố Hạ 114 3.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành Bố Hạ 116 3.13 Tương quan giữa liều lượng phân kali và năng suất quả ở cây cam

sành Bố Hạ 118 3.14 Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến thời gian ra hoa ở cây cam sành Bố

Hạ 122

Trang 14

3.15 Tương quan giữa liều lượng phân đạm và năng suất quả ở cây cam

sành Bố Hạ 125 3.16 Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm tuổi với

đường kính của cành ghép 142 3.17 Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm tuổi với

chiều dài của cành ghép 142 3.18 Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm tuổi với số

lá/số mắt lá của cành ghép 142 3.19 Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 năm tuổi với

đường kính của cành ghép 145 3.20 Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 năm tuổi với

chiều dài của cành ghép 145 3.21 Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 năm tuổi với số

lá/số mắt lá của cành ghép 145

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Theo Valilor, nhà chọn giống người Nga (1931) đã đề xuất 8 trung tâm khởi nguyên cây trồng thế giới, trong đó miền núi phía Bắc Việt Nam cùng với khu vực miền nam Trung Quốc được xác định với sự đa dạng về thực vật như: lúa, đậu tương, tre trúc, cam quýt [52] Trải qua lịch sử trồng trọt lâu đời đã hình thành nhiều vùng cây ăn quả đặc sản địa phương Tuy nhiên, việc thâm canh các loại cây ăn quả nói chung và cây có múi (cam quýt) ở miền núi phía Bắc nói riêng còn nhỏ lẻ tự phát và hiệu quả thấp và bị sâu bệnh phá hoại nặng

nề Việc phục hồi phát triển các vùng cây ăn quả có múi do đó cần các giải pháp đồng bộ về giống, canh tác

Cây có múi (Citrus) là tên gọi chung của nhóm cây cam, chanh, quýt, bưởi, là một chi thực vật lớn trong họ Rutaceae Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, là một trong những trung tâm phát sinh của các loài cây có múi (Rainer

và cs, 1975; Frederick và cs, 1990) Một số công trình đã công bố của các tác giả Trần Thế Tục (1977), Đỗ Đình Ca (1992) và Hoàng Ngọc Thuận (1993) cho thấy Việt Nam có nguồn gen cây có múi khá đa dạng với nhiều vùng trồng cam quýt nổi tiếng truyền thống với những giống cam quí như cam Xã Đoài (Nghệ An); cam sành Bắc Quang (Hà Giang); cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang); cam sành Bố Hạ (Bắc Giang); cam canh (Hà Nội)…[53] Cây cam sành Bố Hạ (Yên Thế - Bắc Giang) có nguồn gốc gắn liền với sự có mặt của người Pháp thế kỷ 19, theo các tài liệu công bố những năm 1930-1954 của một

số nhà nông học người Pháp làm việc tại Đông Dương, cây cam sành Bố Hạ được người Pháp trồng phát triển tốt vùng Yên Thế từ thế kỷ 19, hình thành vùng cam sành Bố Hạ Sau khi hòa bình vào năm 1954, tại Yên Thế đã hình thành nông trường cam sành Bố Hạ, trồng giống cam sành phục vụ cho xuất khẩu và nội tiêu cam sành Bố Hạ đã từng là giống cam số 1 của đất nước, đã nổi

Trang 16

tiếng khắp vùng tại các kỳ thi đấu xảo quốc gia được tổ chức ở cố đô Huế, một thời là niềm tự hào của người dân xứ Bắc Thời điểm phát triển mạnh, diện tích cam sành Bố Hạ đã lên đến trên 1.000 ha, góp phần đáng kể nâng cao thu nhập cho người trồng, tạo sản phẩm hàng hóa thương hiệu cam sành Bố Hạ cho xuất khẩu

Tuy nhiên, giai đoạn 1960 -1980, cây cam Bố Hạ bị sâu bệnh hại, nhất

là bệnh greening cùng với kỹ thuật canh tác lạc hậu đã tàn phá nặng nề các vùng sản xuất cam nói chung (như vùng cam Phủ Quỳ - Nghệ An, vùng cam Tuyên Quang - Hà Giang ) nói chung và vùng cam sành Bố Hạ (Bắc Giang) nói riêng, nguời trồng cam đã phải chặt bỏ chuyển đổi trồng các loại cây nông nghiệp khác Vì vậy, cây cam sành Bố Hạ gần như chỉ còn lại trong trí nhớ của người tiêu dùng và cả người sản xuất

Giai đoạn sau 2014-2016, nhóm nghiên cứu của trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã điều tra và xác định được một số cây cam sành

Bố Hạ còn sót lại trong các hộ nông dân, cây có độ tuổi 40-50 năm nhưng hầu hết đã bị bệnh greening Trên cơ sở điều tra, đặc điểm nông sinh học và ứng dụng chỉ thị phân tử trong xác định phả hệ, đã xác định được đây là những cây cam sành Bố Hạ, có đặc điểm di truyền và sinh học khác biệt so với cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang) Đồng thời nhóm nghiên cứu đã tiến hành nhân giống sạch bệnh, lưu giữ và trồng tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Việc bảo tồn và phát triển giống cam sành Bố Hạ có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất, góp phần phục hồi và phát triển giống cam sành Bố Hạ, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng cho sản xuất nông nghiệp Từ thực tiễn nêu trên, việc thực hiện đề tài "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam sành Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên" là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao

Trang 17

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu được một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp nhằm phục hồi và nâng cao năng suất và phẩm chất quả cam sành Bố Hạ

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Kết quả nghiên cứu góp phần phục hồi, bảo tồn, khai thác nguồn gen cam sành Bố Hạ, là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng quả cam sành Bố Hạ

- Xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc cam sành Bố Hạ tại Thái Nguyên

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật chăm sóc cây cam sành Bố Hạ cho khu vực trung du và miền núi phía Bắc

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị làm tư liệu, tài liệu cho giảng dạy, nghiên cứu sâu hơn về giống cam sành Bố Hạ nói riêng và cây

có múi nói chung tại miền Bắc nước ta

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở quan trọng để khai thác phát triển nguồn gen cam sành Bố Hạ, là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình chăm sóc cây cam sành Bố Hạ, đó là hoàn thiện các quy trình kỹ thuật cắt tỉa, khoanh vỏ nhân giống, sử dụng chế phẩm bón qua lá cho cây cam sành Bố Hạ

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Thời gian nghiên cứu: được tiến hành từ năm 2017 đến năm 2020

4.2 Địa điểm: nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên

5 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án nghiên cứu đánh giá có tính hệ thống về đặc điểm nông sinh học, là cơ sở dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu cây cam tại các tỉnh khu vực

Trang 18

Trung du và miền núi phía Bắc, đồng thời cung cấp luận cứ, cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình thâm canh chăm sóc, cũng như việc quy hoạch trồng cây cam sành Bố Hạ tại các tỉnh miền núi phía Bắc

- Kết quả nghiên cứu mối liên hệ và nguồn gốc phát sinh các đợt lộc ở cây cam sành Bố Hạ cơ sở khoa học để giải thích hiện tượng ra quả cách năm, đồng thời là cơ sở để đề xuất các giải pháp khắc phục hiện tượng nêu trên - Kết quả đánh giá da dạng sinh học, ứng dụng chỉ thị phân tử đã xác định nguồn gen cam sành Bố Hạ có sự khác biệt di truyền so với cam sành Hàm Yên, là tiền đề quan trọng để bảo tồn, khai thác phát triển nguồn gen cam sành Bố Hạ

ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc

- Kết quả nghiên cứu về bổ sung dinh dưỡng qua lá là cơ sở khoa học

để xây dựng các giải pháp bổ sung cung cấp dinh dưỡng và chất kích thích sinh trưởng vào quy trình chăm sóc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả cam sành Bố Hạ mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống nhất là khả năng tiếp hợp của cành ghép và gốc ghép đến sinh trưởng của cây cam sành Bố Hạ là cơ sở khoa học quan trọng cho việc sử dụng gốc ghép để nhân giống cây cam sành

Bố Hạ

- Kết quả của đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu, là tài liệu tham khảo quan trong phục vụ công tác quản lý quy hoạch phát triển cây có múi nói chung cây cam nói nói riêng khu vực Trung du miền núi phía Bắc

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu chung về cây ăn quả có múi

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại

1.1.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Cây cam sành thuộc nhóm cây ăn quả có múi (Citrus), họ Rutaceace có

nguồn gốc ở miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ qua Himalaya, Trung Quốc xuống vùng quần đảo Philippine, Malaysia, miền Nam Indonesia hoặc kéo đến lục địa châu Úc [13], [41], [66], [75], [77], [76] Theo một số báo cáo của Raymond P P (1979) [82] và Wakana A K., (1998) [93] nhận định tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có thể là nơi khởi nguyên của nhiều loài cam quýt quan trọng Tại đây còn tìm thấy rất nhiều loài cam quýt hoang dại Loài chanh yên,

phật thủ (Citrus medica) có nguồn gốc tại miền Nam Trung Quốc, là loài cây

ăn quả được mang đến trồng tại Địa Trung Hải và Bắc Phi rất sớm, trước thế

kỷ I sau Công Nguyên Những tài liệu cổ xưa có ghi chép loài cây ăn quả này

ở Bắc Phi đến mức làm nhiều người hiểu lầm chúng có nguồn gốc tại đây Các

loài chanh vỏ mỏng (Lime, C auranlifolia Swingle) được xác định có nguồn

gốc ở miền Nam Trung Quốc và miền Tây Ấn Độ, sau đó được các thuỷ thủ

đi biển mang về trồng ở châu Phi, Địa Trung Hải và châu Âu

Các loài chanh núm (Lemon, Citrus lemon) chưa xác định được nguồn

gốc, nhưng những kỹ thuật di truyền hiện đại gần đây cho thấy có thể chanh

núm là con lai tự nhiên giữa Citrus medica và Citrus aurantifolia, chính vì vậy

mà chanh núm có dạng hình thái trung gian giữa hai loại vừa kể trên Chanh núm được xác định sử dụng như một loại quả sớm nhất vào năm 1150 ở Bắc Phi, vùng biển Địa Trung Hải và châu Âu

Cam ngọt (Citrus sinensis L.) được xác định có nguồn gốc ở miền Nam

Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonecia, sau đó được mang về trồng ở

Trang 20

châu Âu, Địa Trung Hải, châu Phi từ thế kỷ 13 đến thế kỷ 17 [35] Giống cam nổi tiếng thế giới "Washington Navel", ở Việt Nam vẫn thường gọi là cam Navel được báo cáo là dạng đột biến tự nhiên từ một giống cam ngọt, giống này được phát hiện ở Bahia Brazil, lần đầu tiên trồng ở Úc năm 1824, ở Florida (Mỹ) năm 1835, ở Califolia năm 1870 và sau đó ở Washinhton, nó trở nên rất nổi tiếng với tên gọi cam Washinhton Navel [32] Giống Washinhton Navel được

du nhập và trồng ở khắp các vùng cam quít trên thế giới

Theo tác giả Bùi Huy Đáp, 1960 [13] và Walter Reuther và cs, 1989 [86],

các giống bưởi (Citrus grandis) được báo cáo có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn

Độ, một thuyền trưởng người Ấn Độ có tên là Shaddock đã mang giống bưởi này tới trồng ở vùng biển Caribe, sau đó bưởi được giới thiệu ở Palestin vào năm 900 sau Công Nguyên và tiếp theo mới đến các nước ở châu Âu Bưởi

chùm (Citrus paradisis) được xác định là dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên của bưởi (Citrus grandis), xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây

Ấn Độ, tiếp theo là trồng ở Bang Florida (Mỹ) vào năm 1809, sau đó lan rộng

và trở thành một trong những sản phẩm quả chất lượng cao ở châu Mỹ Các giống quýt cũng được xác định có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, gồm miền Nam Trung Quốc, bán đảo Đông Dương, sau đó được những người đi biển

mang đến trồng ở Ấn Độ Quýt (Citrus reticulata) được trồng ở vùng Địa

Trung Hải, châu Âu và châu Mỹ muộn hơn so với các loài quả có múi khác, vào khoảng năm 1805

Theo một số tài liệu cho thấy, cam quýt có nguồn gốc miền Nam châu

Á Sự lan trải của cam quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đường biển và các cuộc chiến tranh trước đây [24]

1.1.1.2 Phân loại

Theo hệ thống phân loại của Hodgson R.W (1961) [76], nhóm cam được

chia thành 2 loài là cam chua (Citrus aurantinum) và cam ngọt (Citrus

Trang 21

sinensis) Cam chua (Citrus aurantinum L Osbeck) có nguồn gốc ở Đông Nam

châu Á, có khả năng ở Ấn Độ Cam chua không ngừng được đưa về hướng Tây

ở thế kỷ đầu tiên sau Công nguyên (vào khoảng năm 700), liên quan đến sự

sâm chiếm của người Ả Rập tới Bắc Phi và Tây Ban Nha Cam ngọt (Citrus

sinensis L Obsbeck) có nguồn gốc miền Nam Trung Quốc, Ấn Độ và Nam

Indonesia Loài này được tìm thấy ở Iran khi Alexander của Macedonia tới châu

Á (khoảng 330 năm trước Công nguyên) rối sau đó nhập nội vào châu Âu bởi người La Mã Cam ngọt được chia thành nhiều nhóm giống như cam Navel, cam Valencia, cam vàng, cam máu… [77]

Cam sành, theo phân loại của tác giả Hume H.H 1957 [77], thuộc giới

Plantae, ngành Anginospermae, lớp Eudicots, bộ Sapindales, họ Rutaceae, chi Citrus, loài Citrus reticulata × Citrus maxima cam sành có nguồn gốc từ Việt

Nam và được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như Citrus nobilis; Citrus

reticulata hay Citrus sinensis Trên thực tế, cam sành là giống lai tự nhiên giữa

loài Cỉtus reticulata với loài Citrus sinensis (tên tiếng Anh là King mandarin)

cam sành là một trong những cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam và được trồng

từ Bắc vào Nam, sản phẩm cam sành được gắn liền với tên địa danh trồng trọt

Ở miền Bắc có cam sành Bố Hạ (Yên Thế - Bắc Giang (hiện nay vùng cam này

đã bị xoá sổ do bệnh vàng lá Greening), cam sành Bắc Quang (Hà Giang); cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), đây là vùng những cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc, ngoài ra còn một số vùng trồng tập trung nhưng diện tích nhỏ hơn như ở Yên Bái, Bắc Kạn, Nghệ An , quả được thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán và vỏ quả có màu vàng cam [18] Tại miền Nam, cam sành được trồng nhiều ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long), Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ) , quả thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm, vỏ quả có màu xanh sẫm [6]

1.1.2 Đặc điểm thực vật cây có múi

Trang 22

1.1.2.1 Đặc điểm rễ

Rễ cam quýt nói chung thuộc loại rễ nấm Nấm Micorhiza sống cộng sinh

trên lớp biểu bì của rễ, có vai trò như những lông hút ở các cây trồng và thực vật khác, cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ chất hữu cơ cho cây, cây cung cấp hydrate carbon cho nấm [42], [49] Vì rễ cam quýt chủ yếu là rễ bất định, phân bố rất nông (cách mặt đất khoảng 10 - 30 cm) và phân bố tương đối rộng và tập trung ở tầng đất mặt nên cam quýt không ưa trồng sâu Tuy nhiên, mức độ phân bố sâu hay rộng của rễ cam quýt phụ thuộc vào loại đất, đặc tính của giống, cách nhân giống, chế độ chăm bón, tầng canh tác và mực nước ngầm Đặc biệt là biện pháp kỹ thuật canh tác như làm đất, bón phân, phương pháp nhân giống, giống gốc ghép và giống cây trồng

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thế Tục năm 1990 [45] về sự phát triển của bộ rễ cam trên một số loại đất ở vùng Phủ Quỳ (Nghệ An) đã nhận xét rằng:

“Trên ba loại đất trồng cam gồm đất bazan, đất phiến thạch, đất dốc tụ thì thấy trên đất bazan rễ cam ăn sâu và xa nhất Cùng trồng trên một loại đất và cùng

có chế độ chăm sóc, các giống cam khác nhau có sự phân bố bộ rễ khác nhau Giống cam có bộ tán khoẻ tương ứng có bộ rễ phát triển tốt và ngược lại”

Nhìn chung, rễ cam quýt hoạt động mạnh ở thời kỳ 1 - 8 năm tuổi sau trồng, sau đó giảm dần và khả năng tái sinh kém Trong một năm cam quýt có 3 thời kỳ

rễ hoạt động mạnh, gồm: Trước khi ra cành xuân (tháng 2 đến đầu tháng 3), sau rụng quả sinh lý lần 1 (lúc cành hè xuất hiện) và thời kỳ cành thu đã sung sức (tháng 9-10) Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của bộ rễ cam quýt gồm có: nhiệt độ thích hợp trên dưới 26 oC; đất thoáng và đủ ẩm (60%) có pH khoảng 4 - 8 và tối thích là 5,5 - 6,5, nhiều mùn, đủ dinh dưỡng, đủ chất kích thích sinh trưởng [67]

1.1.2.2 Đặc điểm thân, cành

Đặc điểm thân, cành của cam quýt tùy thuộc vào từng giống, tuổi cây, điều kiện sinh sống, hình thức nhân giống mà có chiều cao và hình thái khác nhau Tán

Trang 23

cây cam quýt rất đa dạng, có loại tán thưa, có loại tán rộng, có loại phân cành theo hướng ngang, có loại phân cành theo hướng ngọn, có loại tán hình cầu, hình bán cầu, hình tháp, có loại tán hình chổi xể Cành cam quýt có thể có gai hoặc không

có gai, có thể khi còn non thì có gai và gai bị rụng khi về già… [30]

Cam quýt có thể ra nhiều đợt lộc trong một năm tùy thuộc vào từng vùng sinh thái, tuổi cây và những tác động của biện pháp kỹ thuật… [30], [53] Thông thường, cam quýt có từ 2 - 4 hoặc 5 đợt lộc mỗi năm Loại cành mẹ và số đợt lộc trong năm liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm Ở những loài cây càng nhiều đợt lộc trong năm, tuổi thuần thục của cành mẹ để có thể sinh ra cành quả càng ngắn thì hiện tượng ra quả cách năm càng ít hoặc không

có, đó cũng là lý do có thể giải thích vì sao quất và một số giống chanh có thể cho quả quanh năm [48]

Cành cam quýt sau khi mọc một thời gian, khi đã gần đến độ thuần thục thì tại các đỉnh sinh trưởng có hiện tượng các auxin giảm đột ngột làm cho các

tế bào đỉnh sinh trưởng ngừng phân chia, phần mô ở đỉnh sinh trưởng bị chết gây ra hiện tượng “tự rụng ngọn”, nghĩa là cành sinh trưởng một thời gian thì dừng lại và thuần thục, sau đó các mầm từ nách lá lại mọc ra và phát triển thành đợt lộc mới xuân, hạ, thu, đông Chính vì vậy cành cam quýt không có thân chính

rõ rệt, cành lá sum xuê rậm rạp Dựa theo chức năng của từng loại cành, cành của cam quýt gồm các loại cành chính là cành mẹ, cành dinh dưỡng, cành quả [48] Mối liên hệ giữa các loại cành và các đợt lộc khá khăng khít Cành dinh dưỡng có thể trở thành cành mẹ, hoa mọc ở mầm bất định trên thân chính hoặc cành dinh dưỡng cao tuổi làm cho tuổi của cành mẹ, của cành quả có độ dao động lớn Những năm ít hoa, hoa mọc từ cành cao tuổi vẫn có thể cho đậu quả rất tốt Nhìn tổng quan một năm ra lộc của cam quýt cho thấy lộc xuân thường được mọc từ cành năm trước hoặc mầm ngủ trên thân chính, lộc xuân có ý nghĩa (cành quả) nhất là lộc mọc từ cành hè, thu năm trước Lộc hè có thể mọc từ cành xuân,

Trang 24

cành đông và cành thu năm trước Lộc thu cũng có thể mọc từ cành xuân (cành quả vô hiệu) hoặc cành đông, thu năm trước Tuy nhiên mỗi điều kiện sinh thái khác nhau mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm cũng có thay đổi [47]

Kết quả nghiên cứu ở trại cam Xuân Mai - Hoà Bình cho thấy, ở cây, cam sành Bố Hạ và cam xã Đoài cành thu là cành mẹ tốt nhất để cho cành quả năm sau, tuy vậy kết quả nghiên cứu này cũng chưa xác định được tuổi chính xác của cành mẹ có ý nghĩa nhất là mấy tháng tuổi Theo nghiên cứu của tác giả Wakana năm 1988 [92], có tới 90% cành mẹ của cành quả năm sau ở giống quýt Ôn Châu là cành hè và cành thu Trong khi đó ở giống bưởi Tosa vào những năm cây ít quả có tới 40-50% cành mẹ là cành trên 1 năm tuổi Việc xác định tuổi của cành mẹ thích hợp nhất vẫn chưa được nghiên cứu nhiều, mặc dù việc xác định chính xác tuổi thích hợp của cành mẹ sẽ giúp xây dựng các biện pháp kỹ thuật như canh tác, cắt tỉa cành, sử dụng chất điều hoà sinh trưởng nhằm tạo ra đợt cành mẹ có ý nghĩa nhất [24]

1.1.2.3 Đặc điểm lá

Lá của cam quýt thuộc loại lá đơn, phần lớn mép lá có hình răng cưa, lá

có eo Độ lớn của eo lá, hình dạng, kích thước lá, màu sắc lá, mật độ khí khổng, mật độ túi tinh dầu Tuỳ thuộc vào giống, vào mùa vụ Bình quân trên mặt lá

có từ 400 - 500 khí khổng/mm2 Cây cam quýt trưởng thành thường có từ 150.000 - 200.000 lá, tương ứng với tổng diện tích khoảng 200 m2 Lá có tuổi thọ 2 - 3 năm tuỳ theo vùng sinh thái, vị trí và tình trạng sinh trưởng của cây và cành mang lá, vị trí của cấp cành Những lá hết thời gian sinh trưởng thường rụng nhiều vào mùa thu và mùa đông [28]

Bộ lá trên cành quả và cành mẹ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất của cam quýt Theo Wakana (1998) [93], quýt Ôn Châu có năng suất cao thì ít nhất phải có từ 40 lá trung bình cho một quả Ở cam quýt 9 tuổi cần phải có ít nhất 2,3 m2 lá để sản xuất 1 kg quả Tác giả Reuther W (1973)

Trang 25

[84] nhận xét: Ở giai đoạn đầu, để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho hoa đậu quả, cành mẹ đóng vai trò quan trọng, sau khi quả lớn thì tổng diện tích lá bình quân trên 1 quả sẽ là yếu tố quyết định năng suất và phẩm chất quả Tuy nhiên mối liên hệ giữa số lá, sự sinh trưởng của lá và năng suất ở cam quýt cần được nghiên cứu kỹ hơn nhằm xây dựng hệ thống các biện pháp kỹ thuật cần thiết

1.1.2.4 Đặc điểm hoa, quả

Cam quýt phân hoá hoa từ sau khi thu hoạch đến trước khi nảy lộc xuân,

đa số từ tháng 11 đến đầu tháng 2 năm sau Hoa cam quýt phần lớn có mùi thơm Xét về hình thái có 2 loại hoa: Hoa phát triển đầy đủ và hoa dị hình [73] Hoa đầy đủ có cánh dài màu trắng và có công thức cấu tạo: K5; C5; A(20-40; G(8-15), thường thì số nhị gấp 4 lần số cánh hoa và xếp thành 2 vòng, nhị hợp Hoa dị hình là những hoa bị thiếu khuyết 1 trong các bộ phận của hoa Về hoa

tự cũng có 2 loại gồm hoa đơn và hoa chùm

Hoa đơn có 2 dạng: Dạng cành đơn có nhiều lá và 1 hoa ở đầu cành (dạng này có khả năng đậu quả cao nhất, trong điều kiện được chăm sóc tốt thì cây sẽ

có nhiều loại cành này) và dạng cành không có lá, thường có nhiều cành quả trên 1 cành mẹ, cuống ngắn dễ lẫn với dạng hoa chùm Hoa chùm có 3 dạng: Dạng trên cành ở mỗi nách lá có 1 hoa và 1 hoa ở ngọn cành, trên mỗi cành có

từ 3-7 hoa và khả năng đậu từ 1-2 quả; dạng trên ngọn cành có 1 hoa và mỗi nách lá có 1 hoa và có 1 số lá không hoàn chỉnh, chỉ ở dạng vảy, dạng này tỷ lệ đậu quả không cao; dạng hoa chùm không có lá có từ 4 - 5 hoa, loại này tỷ lệ đậu quả rất thấp hoặc không đậu [47], [48]

Đa số các giống quýt có dạng hoa đơn nên tỷ lệ đậu quả của quýt thường cao hơn cam Theo Wakana (1998) [93], cam quýt thường ra hoa tập trung nhưng tỉ lệ đậu quả tương đối thấp vì tất cả các hoa, nụ và quả nhỏ đều bị rụng trước khi quả tăng trưởng Những cây cam ở vị trí độc lập, tỉ lệ đậu quả từ 2,33

- 5,33% (giống Shamouti) Yếu tố ảnh hưởng đến rụng quả là nhiệt độ

Trang 26

cao trên 37 C trong tháng 6 Theo Chapot H (1975) [68], sự rụng quả xảy ra trong thời gian 1 - 2 ngày ngay sau khi hình thành quả và tăng dần đến tháng 6 Hiện tượng trên được các nhà khoa học nghiên cứu và cùng thống nhất, đó là hiện tượng rụng quả sinh lý Trong năm, quá trình phát triển quả có 2 đợt rụng quả sinh lý gồm đợt 1 (rụng cả cuống) diễn ra sau khi ra hoa 1 tháng (tháng 3

và đầu tháng 4) và đợt 2 rụng khi quả đạt 3 - 4 cm (cuối tháng 4 trở đi, để lại cuống [47], [48] Sau 2 đợt rụng quả sinh lý, quả lớn rất nhanh (tốc độ trung bình đường kính quả tăng 0,5 - 0,7 mm/ngày), trước khi hình thành hạt tốc độ chậm lại ít ngày, sau đó lại tăng nhanh đến khi đạt kích thước tối đa Các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quả gồm có điều kiện ngoại cảnh (như nước, nhiệt độ) và chất kích thích sinh trưởng Nước cần trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây, nhưng cần nhất là thời kỳ quả đang lớn nhanh, nếu thiếu nước, do sự cạnh tranh lẫn nhau, quả sẽ bị rụng nhiều dẫn tới năng suất và phẩm chất sẽ bị ảnh hưởng Nhiệt độ thấp quả lớn chậm, có xu hướng quả nhỏ và cao thành Đối với chất kích thích sinh trưởng, quả lớn được là nhờ có sự kích thích của các chất sinh trưởng, các chất này được tạo ra từ vách của tử phòng (với các giống kết quả đơn tính), hoặc từ hạt sau khi hạt hình thành Sử dụng phun thêm chất kích thích sinh trưởng (NAA, IAA, GA3 ) cho cây khi đang hình thành quả có thể nâng cao tỷ lệ đậu quả [23]

1.1.3 Yêu cầu về sinh thái

Trang 27

đêm cũng ảnh hưởng khá lớn đến phân hoá chồi hoa Khi nhiệt độ ban ngày và đêm là 20 - 15 oC, tỷ lệ chồi hoa nhiều hơn so với nhiệt độ ngày đêm là 20 - 18

oC hoặc 21 - 17 oC Khi nhiệt độ xuống dưới -3 oC hoặc - 4 oC, lá cam quýt bắt đầu bị chết do rét, nếu xuống dưới - 7 oC thì cây bị chết hoàn toàn Tuy nhiên, nhiệt độ cao lại thuận lợi cho việc ra lộc Cam ngọt Valencia ở nhiệt độ trung bình

30 - 32 oC chỉ cần 20 - 30 ngày là ra xong một đợt lộc mới, trong khi đó nếu ở nhiệt độ 20 oC thì cần 40 - 50 ngày [1]

1.1.3.3 Nước

Ẩm độ không khí là một yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng của cam quýt Ẩm độ không khí quá cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh hại phát triển như bệnh thối gốc, bệnh ghẻ, bệnh rám quả do nấm Ẩm độ quá cao

sẽ hấp thu nhiều tia tử ngoại làm màu sắc cam quýt ít tươi thắm hơn Nếu nhiệt độ cùng với ẩm độ quá cao sẽ làm quả phồng xốp, chất lượng kém [7], [67] Ẩm độ không khí phù hợp nhất vào khoảng 70 - 75 %

Nước rất cần cho cam quýt, đặc biệt vào các giai đoạn ra chồi, ra hoa và quả đang đậu vào cuối tháng 2 đầu tháng 3 và giai đoạn phình quả đến khi quả chuẩn bị chín

Lượng mưa thích hợp cho trồng cam quýt từ 1.000 - 2.400 mm/năm, thích hợp nhất là 1.200 mm [67] Các vùng trồng cam quýt trên thế giới để có sản lượng cao đều có các phương pháp tưới hợp lý không phụ thuộc vào nước trời

Ở những vùng trồng cam quýt có kỹ thuật cao, biện pháp tưới nước được sử

Trang 28

dụng để điều khiển sự phân hoá hoa, tỷ lệ nở hoa, hoa nở sớm hoặc muộn và nhất là chất lượng quả

1.1.3.4 Đất

Các yếu tố về tầng sâu của đất, dễ thoát nước, mực nước ngầm sâu hoặc mực nước ngầm ổn định là yếu tố đất đai quan trọng khi lựa chon đất cho trồng cam quýt Mực nước ngầm trong đất nếu có hơi cao một chút nhưng ổn định, không lên xuống thất thường cũng sẽ ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cam quýt Mực nước ngầm đảm bảo an toàn cho cây phải tối thiểu sâu 1,5 m dưới mặt đất Độ pH

thích hợp cho cam quýt sinh trưởng là trong khoảng 5,5 - 6,5 Đất quá chua

sẽ rửa trôi nhiều dinh dưỡng và cũng có thể gây ngộ độc do một số nguyên tố như

Cu Đất quá kiềm, cây khó hút một số nguyên tố khoáng và cây thường có biểu hiện thiếu Zn, Fe Nhìn chung, đất phù hợp cho trồng cam quýt là đất phù sa, phù

sa cổ, đất bồi tụ, đất đỏ bazan, đất mùn đá vôi Đất có hàm lượng mùn cao, tỷ lệ khoáng cân đối sẽ là loại đất phù hợp với trồng cam quýt [16], [67]

1.1.4 Giá trị sử dụng

Sản phẩm của cây cam là một trong những sản phẩm có giá trị được nhiều người ưa chuộng và được sản xuất ở nhiều nước trên thế giới Thành phần dinh dưỡng trong thịt quả tươi bao gồm: Đường, axit hữu cơ, vitamin C Trong 100 g phần ăn được của quả có chứa 88 - 94 % nước, 6 - 12% chất khô chủ yếu là đường, axit hữu cơ chiếm 0,4 - 1,4 % chủ yếu là axit citric; 0,9 % pectin, 40 - 90 mg% vitamin C; 0,07 mg vitamin B1; 0,06mg vitamin B6; 0,1mg vitamin E, 2µg vitamin A [27] Ngoài ra, quả cam còn chứa các chất khoáng cần thiết như Ca,

P, Mg, Fe… và dầu thơm Trong 100 g thịt quả tươi có chứa tới 0,7 - 1,3 g protein, nhiều axit amin không thay thế như aspatic (26,8 mg), alanine (6,0 mg), valine (2,2 mg), phenylalanine (3,4 mg), lysine (90,8 mg), leucine (1,2 mg) và ocnithine (3,4 mg) [31]

Trang 29

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cam tươi [50]

Hàm lượng

1 Nước 88,8 g 23 Alpha O SA– caroten 11,0 µg

2 Năng lượng 38 KJ 24 Beta – cryptoxanthin 116 µg

3 Protein 0,9 g 25 Lutein + Zeaxanthin 129,0 µg

18 Vitamin C 40,0 mg 40 Axit aspartic 114,0 mg

19 Vitamin B1 0,08 mg 41 Axit glutamic 99,0 mg

22 Beta – caroten 71,0 µg 44 Serine 23,0 mg

Về giá công nghiệp và dược liệu: Vỏ quả cam quýt có chứa tinh dầu Tinh dầu được cất từ vỏ, quả, lá, hoa được dùng trong công nghiệp thực phẩm và công nghiệp mỹ phẩm Ở nhiều nước trên thế giới, các loại quả

Trang 30

thuộc chi Citrus đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh Ở thế kỷ XVI, các

thầy thuốc Trung Quốc, Ấn Độ đã dùng quả cam quýt để phòng ngừa bệnh dịch hạch, chữa trị bệnh phổi và bệnh chảy máu dưới da Ở Mỹ, vào những năm 30 của thế kỷ XX, các thầy thuốc đã dùng các quả cam quýt kết hợp với insulin để chữa trị bệnh đái tháo đường Ở Nga, bắt đầu từ thế kỷ XI, các loại quả cây có múi đã được sử dụng để phòng ngừa và chữa trị trong y học dân gian Ở nước ta, nhân dân đã dùng cây ăn quả có múi để phòng và chữa trị một số bệnh từ lâu [25]

1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên thế giới

Trên thế, giới cam quýt được sản xuất chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như California (Mỹ), địa phận ven Địa Trung Hải của Tây Ban Nha (diện tích trồng cây có múi chiếm chiếm 80% diện tích cả nước) Sản xuất các loại cây có múi được phân bố chủ yếu ở các quốc gia như Brazil, Trung Quốc, Mỹ, Mexico, Ai Cập, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel…

Sản lượng cam trên thế giới vẫn liên tục tăng trong 10 năm qua, từ 70,5 triệu tấn lên 78,7 triệu tấn Trong đó, châu Á có sản lượng tăng nhiều nhất Sản lượng cam châu Á năm 2010 đạt 21,9 triệu tấn, đến năm 2019 đã đạt 31,3 triệu tấn gần bằng với châu Mỹ Châu Phi và Châu Âu tăng nhẹ còn Châu Mỹ sản lượng lại suy giảm, sản lượng đạt 34,1 triệu tấn năm 2010 xuống còn 31,1 triệu tấn vào năm 2019 Châu Đại Dương có sản lượng tăng giảm không đáng kể (theo FAOSTAT, 2021) [72]

Theo FAOSTAT (2021) [72], tính trong năm 2019 các nước có diện tích trồng cam lớn nhất là Ấn Độ với diện tích trồng 656.000 ha, tiếp sau là Brazil (589.610 ha), Trung Quốc (566.807 ha), ngoài ra còn một số nước khác như Mexico, Mỹ, Pakistan …

Trang 31

Bảng 1.2 Sản lượng cam của các châu lục trong 10 năm gần đây [64]

Châu đại Dương (Đảo)

Sản lượng cam toàn cầu cho năm 2020 – 2021 được dự báo sẽ tăng 3,6 triệu tấn so với năm trước, ước đạt 49,4 triệu tấn do thời tiết thuận lợi các vụ mùa lớn hơn ở Brazil và Mexico, bù đắp sự sụt giảm ở Thổ Nhĩ Kỳ và Hoa Kỳ Do đó, việc tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu tươi cũng được dự báo tăng cao hơn Sản lượng nước cam toàn cầu cho năm 2020-2021 được dự báo sẽ cao hơn 17% lên 1,8 triệu tấn do sản lượng ở Brazil và Mexico nhiều hơn so với mức giảm ở Hoa Kỳ Tuy

Trang 32

nhiên, tiêu thụ được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong dài hạn, mặc dù xuất khẩu được

dự báo sẽ tăng với sự phục hồi từ Mexico [83]

Thị trường tiêu thụ quả có múi ngày càng mở rộng, Nhật Bản là một thị trường lớn cho việc tiêu thụ bưởi Trong năm 2010 bang Florida của Mỹ đã xuất sang Nhật Bản 85.658 tấn bưởi tươi, đến năm 2012 xuất sang Nhật 122 nghìn tấn Tại nước Nga, sản phẩm quả thuộc cây có múi rất được ưa chuộng, khoảng 12% người Nga coi quả có múi (cam, quýt.v.v.) là loại trái cây ưa thích Quýt và cam là 2 loại quả phổ biến nhất trong khi đó bưởi vẫn được coi là loại quả có múi quý hiếm Năm 2012, Nga đã nhập khẩu bưởi sau Nhật Bản (288.000 tấn) và Canada (51.000 tấn), trong tổng số 464.00 tấn của toàn thế giới Các quốc gia xuất khẩu sản phẩm chính bưởi cho Nga là Israel, Thổ Nhĩ

Kỹ, Argentina và Nam Phi

Bảng 1.3 Tổng sản lượng cam của các nước trên Thế giới từ năm 2019

Trang 33

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam

Giai đoạn từ năm 2008 - 2012 diện tích, sản lượng cam cả nước có xu hướng giảm Nguyên nhân chủ yếu do biến động của thị trường tiêu thụ, giá bán giảm, vườn cây không được đầu tư thâm canh, sâu bệnh hại (đặc biệt là bệnh vàng lá Greening) phát sinh phát triển và gây hại mạnh Tuy nhiên, giai đoạn từ 2013 đến nay, sản xuất cam được phục hồi, diện tích và sản lượng tăng nhanh chóng

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019) [4], tổng diện tích cây có múi trên cả nước tính đến năm 2019 là 235.216 ha Trong đó, diện tích trồng cây có múi ở các tỉnh phía Bắc là 106.125 ha, các tỉnh Bắc Trung Bộ là 29.630 ha, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

là 7.761 ha và các tỉnh phía Nam là 91.702 ha Trong 10 năm trở lại đây, diện tích cây có múi ở các tỉnh miền Bắc tăng nhanh theo cấp số nhân, tốc độ tăng trưởng cây có múi bình quân lên đến 10 %/năm về diện tích tương đương với 7.3000 ha/năm, trên 12% về sản lượng tương đương với 69.40 tấn/năm [5] Sản lượng cam trong 6 tháng từ 6/2020 - 1/2021 của cả nước khoảng 770 nghìn tấn Chanh chiếm chưa đến 8% diện tích cây có múi nhưng giá trị xuất khẩu lên tới 41,6 triệu USD năm 2020 (chiếm 94,4% giá trị xuất khẩu quả có múi) Huyện Lục Ngạn – Bắc Giang hiện có hơn 7.000 ha trồng cây ăn quả có múi, mang lại giá trị kinh tế hơn 1 tỷ đồng/năm [46] Từ khi đầu tư phát triển cây có múi đã đem lại cho nước ta một nguồn thu nhập rất lớn và bền vững

Trang 34

Bảng 1.4 Diện tích, sản lượng cam quýt trong nước giai đoạn 2017- 2021 [58]

- Về phân bố, sản xuất cam phía Bắc tập trung tại vùng Trung du miền núi phía Bắc (35% tổng diện tích cam cả nước), tiếp đến là Bắc Trung Bộ (15%), Đồng bằng Sông Hồng (5%)…Trong đó 9 tỉnh sản xuất cam lớn (trên

1000 ha/tỉnh) gồm: Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Nghệ An, Hòa Bình, Sơn La, Yên Bái, Bắc Giang, Hưng Yên

Hình 1.1 Cơ cấu diện tích cam theo vùng (2019)

Trang 35

Một số giống cam phổ biến ở Việt Nam gồm: cam sành (giống phổ biến nhất, chiếm khoảng 60,7% tổng diện tích trồng cam), tập trung chính ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (55,9%), Trung du miền núi phía Bắc (37,5%), Đông Nam Bộ (6,3%); cam Vinh (chiếm 9,9%), tập trung ở vùng Trung du miền núi phía Bắc (54,6%), Bắc Trung Bộ (36,4%), Đồng bằng Sông Hồng (36,4%); Cam Xoàn (chiếm 9,1%), tập trung ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (91,9%), Đông Nam Bộ (8,1%); cam Đường Canh (chiếm 2,7%), tập trung tại vùng Trung du miền núi phía Bắc (69,7%), Đồng bằng Sông Hồng (28,6%) ; giống mới (cam V2) (4,4%), tập trung ở vùng Trung du miền núi phía Bắc (46,7%), Bắc Trung Bộ (25,9%), Đồng bằng Sông Hồng (23,8%); cam BH/Marrs (0,3%), tập trung tại vùng Bắc Trung Bộ (3,5%) ; các giống khác như cam mật, cam CS1, cam Trưng Vương, cam Bù, cam Chanh, cam Vân Du [11]

Quả có múi nước ta (đặc biệt là cam, quýt) hiện chủ yếu được tiêu thụ dạng quả tươi tại thị trường nội địa là chính, phục vụ sử dụng ăn tươi (cam, quýt, bưởi), gia vị (chanh), giải khát, dinh dưỡng (cam, chanh)

Về xuất khẩu: Tổng giá trị xuất khẩu quả có múi nước ta từ năm 2015 liên tục tăng, từ 16,5 triệu USD lên hơn 71,4 triệu USD năm 2017 và 47,5 triệu USD năm 2019; trong đó sản phẩm chủ yếu là chanh, tiếp đến là bưởi

Chanh: Giá trị xuất khẩu từ 15 triệu USD năm 2015 lên đạt hơn 67,4 triệu USD năm 2017 (chiếm 94,4% giá trị xuất khẩu quả có múi) và 41,6 triệu USD năm 2019 với các thị trường chính là các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất, Hà Lan, Oman, Maldives, Qatar, Singapore Saudi Arabia, Malaysia, Bahrain, Pháp, Trung Quốc

Trang 36

Bảng 1.5 Giá trị xuất, nhập khẩu quả có múi Việt Nam 2015 - 2019

Cán cân

(Nguồn: Tổng cục Hải quan - 2020)

Bưởi: Từ năm 2017 đến 2019 giá trị xuất khẩu đạt trên 3,65 triệu USD/năm, các thị trường chính: Hà Lan, Đức, Lào, Hồng Kông, Canada, Singapore, Trung Quốc, Qatar

Giá trị xuất khẩu cam và quýt không đáng kể, ở mức vài chục đến vài trăm nghìn USD/năm với 1 số thị trường như Đài Loan, Trung Quốc (cam), quýt (Singapore, Malaysia, Lào)

Về nhập khẩu: Ngược lại với xuất khẩu, nhập khẩu quả có múi nước ta chủ yếu là cam, quýt với giá trị nhập khẩu mỗi loại hàng chục triệu USD/năm; chủ yếu từ các nước: Úc, Ai Cập, Trung Quốc (cam), Trung Quốc, Úc (quýt)

Trang 37

Đối với bưởi, chủ yếu nhập từ Hồng Kông, Trung Quốc, Thái Lan; chanh từ Trung Quốc, Ai Cập

Tuy có vị trí khiêm tốn so tổng giá trị xuất khẩu rau quả của cả nước, nhưng sản xuất quả có múi đã đóng góp tích cực phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa, giảm nhập khẩu: Từ nhập siêu hơn 3,3 triệu USD năm 2015 lên xuất siêu vượt trên 10 triệu USD năm 2016, đạt hơn 51 triệu USD năm 2017 và hơn 21 triệu USD năm 2019, đóng góp vào thặng dư thương mại ngành hàng rau quả Việt Nam trong thời gian qua

1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về cây có múi

1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm nông học chủ yếu ở cây

có múi

Bình thường giống như các loại cây ăn quả khác, vòng đời cam quýt đều trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn cây con (giai đoạn kiến thiết), giai đoạn ra hoa kết quả (giai đoạn kinh doanh) và cuối cùng là thời kỳ già cỗi Tuỳ điều kiện sinh thái và hình thức nhân giống mà tuổi cam quýt có thể dài hoặc ngắn Ở những vườn cam quýt gieo hạt hoặc nhân giống bằng phương pháp ghép, gặp điều kiện thuận lợi tuổi thọ có thể tới vài chục đến hơn một trăm năm vẫn cho năng suất tốt [63] Cam quýt cũng mang những đặc trưng chung của thực vật,

đó là sự phát triển cân đối và xen kẽ nhau giữa bộ phận trên mặt đất và bộ phận dưới mặt đất Nhìn chung, khi còn ở giai đoạn cây con sự sinh trưởng có phần nghiêng về bộ rễ Trong một năm cam quýt có thể ra nhiều đợt lộc tuỳ vào từng vùng sinh thái, giống, tuổi cây và những tác động kỹ thuật của con người, thông thường có từ 2 - 4 hoặc 5 đợt lộc Loại cành mẹ và số đợt lộc trong năm liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm [46] Ở những loài cây càng nhiều đợt lộc trong năm, tuổi thuần thục của cành mẹ để có thể sinh ra cành quả càng ngắn thì hiện tượng ra quả cách năm càng ít hoặc không có [38]

Cành cam quýt sau khi mọc một thời gian khi đó gần đến độ thuần thục

Trang 38

tại các đỉnh sinh trưởng có hiện tượng các auxin giảm đột ngột làm cho các tế bào đỉnh sinh trưởng ngừng phân chia, phần mô ở đỉnh sinh trưởng bị chết Đây chính là nguyên nhân của hiện tượng “tự rụng ngọn”, nghĩa là cành sinh trưởng một thời gian thì dừng lại và thuần thục, sau đó các mầm từ nách lá lại mọc ra và phát triển thành đợt lộc mới Xuân, Hạ, Thu, Đông Cành cam quýt không có thân chính rõ rệt, cành lá xum xuê, rậm rạp sau một năm sinh trưởng [47]

Cành của cam quýt gồm các loại cành chính đó là cành mẹ, cành dinh dưỡng, cành quả Sự phân loại này theo chức năng của từng loại cành Mối liên

hệ giữa các loại cành và các đợt lộc khá khăng khít [47] Cành dinh dưỡng có thể trở thành cành mẹ, hoa mọc ở mầm bất định trên thân chính hoặc cành dinh dưỡng cao tuổi làm cho tuổi của cành mẹ, cành quả có độ dao động lớn Những năm ít hoa, hoa mọc từ cành cao tuổi vẫn có thể cho đậu quả rất tốt Nhìn tổng quan một năm ra lộc của cam quýt cho thấy lộc xuân thường được mọc từ cành năm trước hoặc mầm ngủ trên thân chính, lộc Xuân có ý nghĩa (cành quả) nhất

là lộc mọc từ cành Hè, thu năm trước Lộc Hè có thể mọc từ cành Xuân, cành Đông, thu năm trước, tương tự lộc Thu có thể mọc từ cành xuân (cành quả vô hiệu) hoặc cành đông thu năm trước Tuy nhiên, mỗi điều kiện sinh thái khác nhau mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm cũng có thay đổi Việc xác định tuổi cành mẹ để cho cành quả tốt nhất ở một vùng sinh thái ít được quan tâm nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của trại cam Xuân Mai, Hoà Bình cho thấy ở cam

Bố Hạ và Xã Đoài cành Thu là cành mẹ tốt nhất để cho cành quả năm sau Tuy vậy, kết quả nghiên cứu này cũng chưa xác định được tuổi chính xác của cành

mẹ có ý nghĩa nhất là mấy tháng tuổi Kết quả nghiên cứu của tác giả Wakana,

1998 [79] cho thấy có tới 90% cành mẹ của cành quả năm sau ở giống quýt

Ôn Châu là cành Hè và cành Thu Trong khi đó ở giống bưởi Tosa vào những

Trang 39

năm cây ít quả có tới 40 - 50% cành mẹ là cành cao tuổi trên 1 năm Việc xác định tuổi của cành mẹ thích hợp nhất vẫn chưa được nghiên cứu nhiều, mặc dù việc xác định chính xác tuổi thích hợp của cành mẹ sẽ giúp xây dựng các biện pháp kỹ thuật như canh tác, cắt tỉa cành, sử dụng chất điều hoà sinh trưởng nhằm tạo ra đợt cành mẹ có ý nghĩa nhất [79]

Bộ lá của cam quýt cũng được nghiên cứu nhiều nhằm xây dựng biện pháp kỹ thuật tăng năng suất Bộ lá trên cành quả và cành mẹ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất của cam quýt [48] Trong khi đó một

số tác giả khác lại cho rằng chỉ số diện tích lá và tổng số lá trên cây tính bình quân trên một quả có vai trò quan trọng hơn Quýt Ôn Châu Nhật Bản có năng suất cao thì ít nhất phải có từ 40 lá trung bình cho một quả [79] Giai đoạn đầu

để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho hoa đậu quả, cành mẹ đóng vai trò quan trọng, sau khi quả lớn thì tổng diện tích lá bình quân trên 1 quả sẽ là yếu tố quyết định năng suất và phẩm chất quả Tuy nhiên, mối liên hệ giữa số lá, sự sinh trưởng của lá và năng suất ở cam quýt cần được nghiên cứu kỹ hơn nhằm xây dựng hệ thống các biện pháp kỹ thuật cần thiết [77]

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Thủy (2015) [38] trên một số dòng cam quýt trồng tại Thái Nguyên, trong đó có các dòng cam TN1, TN6, TN12, TN13,

XB - 6, cam Xã Đoài và cam sành Tuyên Quang, cho thấy, các dòng cam có dạng phân cành đứng hoặc phân cành ngang, không có gai, lá hình bầu dục hoặc elip, mép lá có răng cưa hoặc phẳng, màu xanh thẫm, hoa chùm hoặc bông đơn, có khi mang lá hoặc không mang lá, hoa lưỡng tính có nhiều nhị đực và

1 nhụy cái, quả hình cầu đến cầu dẹt, vỏ quả màu xanh đến xanh vàng, ruột quả màu trắng

Kết quả nghiên cứu trên giống cam Tây Giang của Khuất Hữu Trung năm

2022 [42] cho thấy, cam Tây Giang có tán dạng gần dạng hình cầu, lá dạng hình elip, màu xanh đậm, mép lá trơn, không có răng cưa, hoa chùm hoặc đơn, hoa

Trang 40

lưỡng tính, 5 cánh có 1 nhụy cái và nhiều nhị đực, quả hình cầu, đáy bằng, vỏ quả khi chín có màu vàng tươi, nhiều túi tinh dầu nổi rõ, thịt quả màu vàng, số múi trung bình là 11,07 múi/quả, nhiều hạt và có nhiều hạt lép

1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cây có múi

1.3.2.1 Về sử dụng phân bón lá và dinh dưỡng cho cây

Phân bón lá chứa các chất đa lượng, trung lượng và vi lượng cung cấp một cách kịp thời dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển nhanh chóng Những loại phân chứa các nguyên tố vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng làm tăng tỷ lệ ra hoa, đậu quả, mã quả, chất lượng quả và giảm số hạt nếu phun vào những thời kỳ thích hợp [34], [35] [48]

Trong những vườn cây ăn quả có mạch nước ngầm cao, hoặc những thời

kỳ khô hạn, bộ rễ hoạt động kém, do vậy nếu bón phân vào đất hiệu quả sẽ giảm, việc bón phân qua lá là giải pháp hiệu quả để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng, bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây Việc kết hợp giữa bón phân gốc, phun qua lá, phân vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng đã mang lại hiệu quả rất cao trong sản xuất cây ăn quả nói chung và cây có múi nói riêng ở các nước

Mỹ, Israel, Trung Quốc, Đài Loan, Úc, Nhật Bản, [24] Theo tác giả Võ Tá Phong (2004) [27], các công thức phun GA3, Botrat, Bội Thu Vàng cho bưởi Phúc Trạch vào các thời điểm phát lộc, ra hoa, hoa nở rộ, cánh hoa đã thâm không có tác dụng trong việc giữ quả so với đối chứng, số quả thực thu ở các công thức chỉ từ 2 - 4 quả/cây

Kết quả nghiên cứu của Bùi Thu Cúc và Nguyễn Thị Lan (2014) đã cho thấy, sử dụng các chế phẩm bón lá khác nhau đã giúp tăng cường tỷ lệ đậu quả, tăng khối lượng trung bình của quả, tăng hàm lượng đường và tăng năng suất trung bình của cây cam Đường Canh tại Thủy Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội [9]

Hoàng Thị Thủy (2015) [38], khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại

Ngày đăng: 21/09/2023, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phí Văn Ba (1976), Con đường trao đổi chất trong sinh học, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường trao đổi chất trong sinh học
Tác giả: Phí Văn Ba
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1976
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN9302:2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN9302:2013
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2013
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2019), Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả các tỉnh miền Bắc , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả các tỉnh miền Bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
5. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2020), Tổng diện tích cây ăn quả phân theo địa phương, Số liệu trồng trọt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng diện tích cây ăn quả phân theo địa phương, Số liệu trồng trọt
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năm: 2020
6. Nguyễn Minh Châu (2009), Giới thiệu các giống cây ăn quả phổ biến ở miên Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu các giống cây ăn quả phổ biến ở miền Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2009
7. Nguyễn Mạnh Chinh (2005), Sổ tay trồng cây ăn quả, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay trồng cây ăn quả
Tác giả: Nguyễn Mạnh Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
8. Phạm Văn Côn (2005), Các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết quả cây ăn trái, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết quả cây ăn trái
Tác giả: Phạm Văn Côn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
10. Cục Nông nghiệp Quảng Tây (2009), Kỹ thuật trồng bưởi Sa Điền, Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng bưởi Sa Điền
Tác giả: Cục Nông nghiệp Quảng Tây
Năm: 2009
11. Hoàng Đăng Dũng (2011), Báo cáo kết quả đề tài Khoa học công nghệ cấp Quốc gia: “Khai thác và phát triển nguồn gen cam Thanh Lân tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và phát triển nguồn gen cam Thanh Lân tại
Tác giả: Hoàng Đăng Dũng
Năm: 2011
12. Bùi Quang Đãng (2021), Báo cáo tổng kết dự án cấp Nhà nước “Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất giống sạch bệnh và thâm canh cây có múi quy mô công nghiệp tại vùng Bắc Trung Bộ”, mã số KQ036166, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết dự án cấp Nhà nước “Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất giống sạch bệnh và thâm canh cây có múi quy mô công nghiệp tại vùng Bắc Trung Bộ”
Tác giả: Bùi Quang Đãng
Nhà XB: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2021
13. Bùi Huy Đáp (1960), Cây ăn quả nhiệt đới tập 1- Cam, quýt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ăn quả nhiệt đới tập 1- Cam, quýt
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1960
18. Lê Đình Định (1990), “Tình hình dinh dưỡng đất trồng cam ở chu kỳ 1 của một số loại đất chính vùng Phủ Quỳ - Nghệ Tĩnh”, Một số kết quả nghiên cứu khoa học trạm thí nghiệm cây nhiệt đới Tây Hiếu 1960- 1990, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu khoa học trạm thí nghiệm cây nhiệt đới Tây Hiếu 1960- 1990
Tác giả: Lê Đình Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1990
19. Nguyễn Hữu Đống, Huỳnh Thị Dung và Nguyễn Huỳnh Minh Quyên (2003), Cây ăn quả có múi cam chanh quýt bưởi, Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ăn quả có múi cam chanh quýt bưởi
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Huỳnh Thị Dung, Nguyễn Huỳnh Minh Quyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2003
20. Bùi Thanh Hà (2005), Phương pháp nhân giống cây ăn quả, Nhà xuất bản Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nhân giống cây ăn quả
Tác giả: Bùi Thanh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Hóa
Năm: 2005
21. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2019), Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả các tỉnh miền bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả các tỉnh miền bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2019
22. Vũ Mạnh Hải (2000), Tài liệu tập huấn cây ăn quả, Viện Nghiên cứu Rau quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cây ăn quả
Tác giả: Vũ Mạnh Hải
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Rau quả
Năm: 2000
23. Trần Văn Hậu (2005), Giáo trình môn học xử lý ra hoa, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn học xử lý ra hoa
Tác giả: Trần Văn Hậu
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2005
24. Vũ Công Hậu (1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
26. Lữ Minh Hùng (2008), Cải tạo dạng hình cây cam, quýt, Tài liệu tập huấn của FFTC - Trung tâm Kỹ thuật Thực phẩm và Phân bón, Trại Thí nghiệm Nông nghiệp Đài Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tạo dạng hình cây cam, quýt
Tác giả: Lữ Minh Hùng
Nhà XB: Trung tâm Kỹ thuật Thực phẩm và Phân bón
Năm: 2008
27. Vũ Việt Hưng (2011), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng bưởi Phúc Trạch tại Hương Khê - Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng bưởi Phúc Trạch tại Hương Khê - Hà Tĩnh
Tác giả: Vũ Việt Hưng
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Hình thái hoa của cam sành Bố Hạ (năm 2019) - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.1. Hình thái hoa của cam sành Bố Hạ (năm 2019) (Trang 74)
Bảng 3.4. Đánh giá một số chỉ tiêu quả của cây cam sành Bố Hạ - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Bảng 3.4. Đánh giá một số chỉ tiêu quả của cây cam sành Bố Hạ (Trang 75)
Hình 3.2. Hình thái quả của cam sành Bố Hạ (năm 2019) - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.2. Hình thái quả của cam sành Bố Hạ (năm 2019) (Trang 77)
Hình 3.5. Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 32 mẫu giống cam - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.5. Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 32 mẫu giống cam (Trang 83)
Hình 3.7. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh cành vụ xuân năm 2020 và tỷ lệ cành - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.7. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh cành vụ xuân năm 2020 và tỷ lệ cành (Trang 97)
Bảng 3.16. Tương quan giữa tỷ lệ cành thu và năng suất quả - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Bảng 3.16. Tương quan giữa tỷ lệ cành thu và năng suất quả (Trang 101)
Hình 3.10. Đồ thị tỷ lệ ra lộc theo mùa vụ ở cây cam sành Bố Hạ - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.10. Đồ thị tỷ lệ ra lộc theo mùa vụ ở cây cam sành Bố Hạ (Trang 105)
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả ở cây - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả ở cây (Trang 109)
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của liều lượng kali  đến thời gian ra hoa của - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến thời gian ra hoa của (Trang 128)
Hình 3.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam (Trang 130)
Hình 3.14. Ảnh  hưởng của liều lượng đạm  đến thời gian ra hoa ở cây - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.14. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến thời gian ra hoa ở cây (Trang 136)
Hình 3.15. Tương quan giữa liều lượng phân đạm và năng suất quả ở - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.15. Tương quan giữa liều lượng phân đạm và năng suất quả ở (Trang 139)
Hình 3.16. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.16. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm (Trang 156)
Hình 3.18. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.18. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm (Trang 156)
Hình 3.17. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm - 1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf
Hình 3.17. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm