TÓM TẮT TỔNG QUAN Nghiên cứu “Phân tích thị trường và ñịnh hướng phát triển kinh doanh cho phụ nữ dân tộc Raglai tại hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận” do tổ chức Oxfam Anh
Trang 1TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(CSDP)
(B ả n cu ố i cùng)
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu ỘPhân tắch thị trường và ựịnh hướng phát triển kinh doanh cho phụ nữ dân tộc Raglai ở hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc, tỉnh Ninh ThuậnỢ do tổ chức Oxfam Anh tài trợ và nhóm chuyên gia của Trung tâm Nghiên cứu chắnh sách phát triển bền vững (CSDP) thực
hiện1 Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát các chuỗi ngành hàng nông nghiệp chủ yếu tại
ựịa phương ựể từựó tìm ra các cơ hội thị trường mà phụ nữ Raglai có thể tham gia, làm chủ
và hưởng lợi Một yêu cầu nữa là nhóm chuyên gia ựưa ra các khuyến nghị cho chắnh quyền
ựịa phương và Oxfam Anh về những can thiệp phát triển phù hợp trong thời gian tới
Nhóm chuyên gia nghiên cứu trân trọng cảm ơn các vị lãnh ựạo và cán bộ các sở ban ngành
tỉnh Ninh Thuận (Sở Kế hoạch & đầu tư, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Công
Thương, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Liên minh các Hợp tác xã, Sở Tài nguyên và Môi trường), lãnh ựạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân, các phòng/ban hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc (Phòng Tài chắnh Ờ Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Công-Thương, Hội phụ nữ, Hội nông dân ), cán bộ các xã Phước Thắng và Phước Tân (huyện Bác Ái), xã Lợi Hải (huyện Thuận Bắc) về sự hợp tác và hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình thu thập thông tin hiện trường và thông tin thứ cấp
Nghiên cứu này sẽ không thể thu ựược kết quả nếu không có sự hợp tác của các cán bộthôn và ựồng bào Raglai tại các thôn ựược khảo sát (thôn Ma Ty và Chà đung thuộc xã
Phước Thắng, thôn Ma Ty và đá Trắng thuộc xã Phước Tân, thôn Kiền Kiền 2 và thôn Suối
đá thuộc xã Lợi Hải) Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tham gia tắch cực và những trao
ựổi thẳng thắn của họ trong các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu hộ gia ựình
Nhóm nghiên cứu trân trọng cảm ơn các cán bộ của Oxfam Anh tại Hà Nội và Ninh Thuận,
ựặc biệt là các ông Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Ngọc Hưng và Hoàng Ngọc Tý, các bà Pinăng Thị Phước và Nguyễn Thị Thu Huyền về sự hỗ trợ và hợp tác có hiệu quả trong quá trình thực hiện nghiên cứu, và về những ý kiến ựóng góp cho báo cáo này
Cuối cùng, nhóm nghiên cứu ghi nhận sự hỗ trợ chu ựáo về hậu cần của các cán bộ CSDP,
bà đoàn Thị Thanh Thuỷ và Trần Châu Giang
Trong báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, do ựó Nhóm nghiên
cứu rất mong nhận ựược các ý kiến ựóng góp của ựộc giảựể có thể hoàn thiện báo cáo
TM Nhóm chuyên gia nghiên cứu
Tiến sỹ Nguyễn Văn Huân
1
TS Nguyễn Văn Huân (trưởng nhóm), ThS Vũ Ngọc Anh, KS Hoàng Xuân Trường, TS Mai Thanh Sơn, TS
đào Thị Hoàng Mai, ThS Trương đức Tùng, TS Lê Anh Vũ, ThS Nguyễn Thị Tú và ThS Phạm Thị Vân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT 6
TÓM TẮT TỔNG QUAN 7
I GIỚI THIỆU 16
1.1 Mục tiêu của nghiên cứu 16
1.2 Nội dung nghiên cứu 16
1.2.1 Phân tích và ñánh giá tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa bàn nghiên cứu 16
1.2.2 Phân tích các chuỗi giá trị nông sản hiện tại có tiềm năng phát triển thị trường 16
1.2.3 ðiều kiện cần và ñủñể phụ nữ Raglai làm chủ kinh tế và tham gia tích cực trong các chuỗi sản phẩm nông nghiệp ở tỉnh Ninh Thuận 17
1.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 17
1.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 17
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
1.3.3 Lựa chọn ñịa bàn nghiên cứu 19
1.4 Những hạn chế của nghiên cứu 19
II BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 20
2.1 Quan ñiểm phụ nữ về làm chủ kinh tế 20
2.2 Chuyển hướng hỗ trợ giảm nghèo từ trợ cấp sang hỗ trợ người nghèo tiếp cận tốt hơn các cơ hội thị trường 20
2.3 ðặc ñiểm cơ bản của ñịa bàn nghiên cứu 21
III NHỮNG PHÁT HIỆN CHÍNH TỪ NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðặc ñiểm tình hình sản xuất và ñời sống của người Raglai sau hơn 20 năm ðổi mới và chuyển sang hướng phát triển kinh tế thị trường 25
3.1.1 Các sinh kế của người dân 25
3.1.2 Nghèo ñói và các nguyên nhân 28
3.2 Thực trạng phát triển thị trường các sản phẩm nông nghiệp ở hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc qua nghiên cứu các chuỗi giá trị 29
3.2.1 Lựa chọn các sản phẩm ñể khảo sát 29
3.2.2 Phân tích thị trường ñầu vào 33
3.2.3 Phân tích quá trình sản xuất và tiêu thụ 41
3.2.4 Các ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương 47
3.3 Thực trạng sự tham gia của người Raglai trong các chuỗi sản phẩm nông nghiệp 50
3.3.1 Liên kết dọc 50
Trang 43.3.2 Liên kết ngang 51
3.3.3 Tiềm năng phát triển thị trường tiêu thụ 51
3.4 Sự tham gia của phụ nữ Raglai trong phát triển thị trường 52
3.4.1 Mức ñộ tham gia của phụ nữ Raglai tham gia vào thị trường 52
3.4.2 Những cản trở người phụ nữ Raglai tham gia thị trường 54
3.4.3 Những ñiều kiện cần và ñủ cho phụ nữ Raglai tiếp cận thị trường và làm chủ về kinh tếở Ninh Thuận 56
IV KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 57
4.1 Khái quát những vấn ñề lớn liên quan ñến phát triển kinh tế thị trường nông thôn của cộng ñồng và phụ nữ Raglai 57
4.2 Các khuyến nghị 58
4.2.1 Khuyến nghị chung 58
4.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 59
4.2.3 ðối với tổ chức Oxfam 60
4.3 Kết luận 63
V PHỤ LỤC 64
Phụ lục 1: Chuỗi giá trị bò 64
Phụ lục 2: Chuỗi giá trị heo ñen 64
Phụ lục 3: Chuỗi giá trị ngô 64
Phụ lục 4: Bảng xác ñịnh các sản phẩm chủ lực của ñịa phương 65
Phụ lục 5: Danh sách cán bộñược phỏng vấn 67
Phụ lục 6: Danh sách hộ sản xuấ ñược phỏng vấn 69
Phụ lục 7: Danh sách các tác nhân chuỗi ñược phỏng vấn 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 5DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các sản phẩm nông nghiệp chính ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận 30
Bảng 2: Các sản phẩm nông nghiệp chính ở huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận 31
Bảng 3: Quyền sở hữu ñất nông nghiệp 34
Bảng 4: Trình ñộ người trả lời phỏng vấn 36
Bảng 5: Tỷ ệ hộ có vay vốn sản xuất 37
Bảng 6: Mục ñích chăn nuôi bò của người Raglai 44
Bảng 7: Mục ñích chăn nuôi heo của người Raglai 45
Bảng 8: Quyền ra quyế ñịnh trong chăn nuôi bò 53
Bảng 9: Quyền ra quyế ñịnh trong sản xuất ngô 53
Bảng 10: Quyền ra quyết ñịnh trong chăn nuôi heo 54
Bảng 11: Sự phân công lao ñộng theo giới trong gia ñình 55
DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1: Ma trận về tính hấp dẫn của các sản phẩm chính ở huyện Bác Ái 32
Hình 2: Ma trận về tính hấp dẫn của các sản phẩm chính ở huyện Thuận Bắc 32
Hình 3: Tỷ ệ tích lũy từ thu nhập của hộ gia ñình dân tộc Raglai so với dân tộc khác 36
Hình 4: Sơñồ thị trường ñầu vào 38
Hình 5: Sơñồ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi ngô 51
Hình 6: Sự tham gia của phụ nữ trong chuỗi giá trị bò 52
Trang 6PIM Quản lý thuỷ ợi có sự tham gia
TC-KH Tài chính kế hoạch
TN-MT Tài nguyên – Môi trường
THCS Trung học cơ sở
XðGN Xoá ñói giảm nghèo
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7TÓM TẮT TỔNG QUAN
Nghiên cứu “Phân tích thị trường và ñịnh hướng phát triển kinh doanh cho phụ nữ dân tộc Raglai tại hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận” do tổ chức Oxfam Anh tài trợñược thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho tổ chức này xây dựng ñịnh hướng hoạ ñộng
h trợ cộng ñồng Raglai, ñặc biệt là phụ nữ Raglai, ở hai huyện trên trong giai ño n
2011-2015 theo phương pháp tiếp cận mới “giảm nghèo dựa trên cơ hội thị trường, ñảm bảo công
b ng trong cơ hội tiếp cận thị trường và phát triển kinh doanh cho phụ nữ.” Nhóm nghiên
cứu gồm các chuyên gia của Trung tâm Nghiên cứu chính sách phát triển bền vững (CSDP) thuộc Viện Khoa học xã hội Việt nam do tiến sỹ Nguyễn Văn Huân làm trưởng nhóm Báo cáo nghiên cứu phân tích và tổng hợp các thông tin trực tiếp từ khảo sát hiện trường và thông tin thứ cấp ñể mô tả 3 chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chính (chuỗi bò, chuỗi ngô
và chuỗi heo ñen) từ ñó ñưa ra các phát hiện và khuyến nghị cho chính quyền ñịa phương
và tổ chức Oxfam Anh về những hoạt ñộng can thiệp trong giai ñ ạn 2011-2015
Dưới ñây là một số phát hiện chính của nghiên cứu:
1 Cộng ñồng người Raglai ñang nằm trong nhóm dân tộc nghèo và gặp nhiều khó khăn
nhấ ở ñịa bàn khảo sát Tuy ñã có nhiều nỗ lực và ñược sự hỗ trợ tích cực nhiều mặ
của chính quyền và các tổ chức xã hội trong nước và quốc tế trong thời gian qua ñể xoá
ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế, tỷ l hộ nghèo ở những vùng ñông người Raglai là
rất cao (54% ở huyện Bác Ái và 24% ở huyện Thuận Bắc so với 10% trung bình của tỉnh Ninh Thuận) Huyện Bác Ái hiện có 2.257 hộ phụ nữ nghèo, số hộ nghèo do phụ nữ làm
chủ hộ chiếm tỷ lệ 14,3% số hộ nghèo của huyệ 2 Xoá ñói giảm nghèo (XðGN) một cách bền vững cho người Raglai ñang là và cần ñược tiếp tục coi là ưu tiên số một của
ñịa phương ðây là một việc khó khăn ñòi hỏi nhiều thời gian, công sức và sự ñóng góp tích cực của tất cả các bên liên quan (chính quyền các cấp và người dân ñịa phương, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp trong nước, các tổ chức quốc tế)
2 Trong 5 năm trở lại ñây, Chính phủ và chính quyền ñịa phương tỉnh Ninh Thuận, hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc ñã ñầu tư rất nhiều nhằm cải thiện ñáng kể tình hình cơ sở
h tầng (ñường giao thông, hồ chứa nước, kênh mương tưới tiêu, ñiện, bưu chính viễn thông, trường học, trạm xá, chợ v.v); ñẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, vốn tín dụng cho phát triển sản xuất và chăn nuôi; nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội; xoá ñói giảm nghèo Rất nhiều chính sách hỗ trợ của trung ương và ñịa phương ñã ñược triển khai và thu ñược kết quảñáng khích lệ Một số tổ chức quốc tế, trong ñó có Oxfam Anh, ñang hỗ trợ những hoạt ñộng XðGN cho ñồng bào Raglai Vấn ñềñặt ra là làm thế
nào phát huy ñược tối ña tác dụng tích cực của những sựñầu tư, chính sách và sự hỗ trợ
này ñể giúp bà con Raglai phát triển sản xuấ ở trình ñộ cao hơn hiện nay, từñó XðGN,
tiếp cận thị trường và cải thiện cuộc sống một cách bền vững
3 Cộng ñồng người Raglai theo chế ñộ mẫu hệ, người phụ nữ có nhiều tiếng nói trong ra quyế ñịnh và là chủ sở hữu tài sản trong gia ñình, nam giới do ñó có tư tưởng ở nhờ, ít
có ñộng lực phấn ñấu làm giàu Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện ñại, vai trò làm chủ của
người phụ nữ Raglai gặp rất nhiều hạn chế Quyền của người vợ thường chỉ hạn chế
2
Báo cáo Khảo sát thực trạng và nhu cầu của phụ nữ nghèo huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận do Hội phụ nữ tỉnh
thực hiện tháng 1/2010.
Trang 8trong phạm vi gia ñình, còn người ñàn ông ñảm nhiệm vai trò tham gia các hoạ ñộng xã
h i bên ngoài gia ñình
4 Sinh kế chính của người Raglai là sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi gia súc)
với trình ñộ sản xuất lạc hậu, năng suất và hiệu quả rất thấp Gần ñây nhiều hộ dân nhận khoán quản bảo vệ rừng với ñịnh mức 200-250 ngàn ñồng/ha.năm Thủ công nghiệp không ñáng kể, có rất ít hộ làm kinh doanh dịch vụ Tuyệ ñại ña sốñồng bào Raglai vẫn
giữ thói quen làm rẫy (xen canh trồng ngô và trồng rau ñậu, nuôi bò) truyền thống ít ñầu
tư vào chăm sóc cây trồng Những sản phẩm chính là ngô (ngô lai ñể bán và ñịa phương
ñểăn), lúa, rau ñậu các loại, mì (sắn), bò, heo và gà ñịa phương Ngoài ra, người nghèo Raglai còn ñi làm thuê với mức tiền công 40-75.000ñ/ngày tuỳ theo công việc nặng nhẹ
Phụ nữ chỉñược thuê làm các công việc nhẹ, nam giới thường làm những việc nặng tại
ñịa phương (làm ñất) và bên ngoài (làm phụ hồ trên các công trình xây dựng) Cải thiện sinh kế nhằm nâng cao trình ñộ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của bà con Raglai, từ
ñó từng bước tiếp cận thị trường phải ñược coi là ñịnh hướng phát triển quan trọng trong giai ñ ạn 2011-2015 của chính quyền ñịa phương và các tổ chức quốc tế
5 Tư duy kinh tế thị trường của người Raglai nói chung và phụ nữ Raglai nói riêng rất hạn
chế ðiểm dễ nhận thấy là ña số người Raglai không biết hạch toán kinh tế trong sản
xuất và chăn nuôi Trình ñộ sản xuất lạc hậu và tư tưởng “tự cấp, tự túc” ñã ăn sâu vào trong tiềm thức của ña số người dân Sự quen biết, các giao dịch mua bán trong quá khứ
ñóng vai trò hết sức quan trọng trong quan hệ giữa người thu gom và người Raglai
Người Raglai thường rất chung thuỷ, thật thà, cả tin và không biết tính toán thiệt hơn Do
vậy trong giao dịch thị trường thường bị thiệt thòi Sản phẩm mang tính thị trường nhất
của bà con là ngô lai, chủ yếu do bà con trồng mà không sử dụng và không biết bảo
quản Ngoài ra, những sản phẩm khác như bò, heo, ngô ñịa phương… cũng ñược bán,
nhưng chỉ khi gia ñình có nhu cầu chi tiêu lớn, hoặc bán dưới dạng hàng ñổi hàng
6 Ở góc ñộ tiếp cận thị trường và làm chủ về kinh tế, người Raglai chủ yếu tham gia trong các công ñ ạn ít mang lại lợi nhuận như sản xuất và bán sản phẩm cho lái buôn thu gom
tại chỗ Việc cung cấp dịch vụ ñầu vào và thu gom sản phẩm ñi bán hoặc tiêu thụ hầu
như hoàn toàn do các tư thương người Kinh hoặc người Chăm ñảm nhiệm Chỉ có mộ
số rất ít hộ người Raglai trong ñịa bàn khảo sát có kinh doanh nông sản, không có hộkinh doanh gia súc Do vậy, nên thí ñiểm thông qua các tổ chức quần chúng (Hội phụ nữ,
Hội nông dân cơ sở) xây dựng và hỗ trợ các hạt nhân làm kinh doanh là hộ ñồng bào Raglai tại các thôn
7 Phần lớn phụ nữ Raglai thiếu kiến thức về làm kinh tế và ít giao tiếp bên ngoài xã hội
Phụ nữ làm việc nhiều hơn nam giới 4-5 giờ mỗi ngày, do vậy ít có thời gian nghỉ ngơi, tham gia công việc xã hội và cộng ñồng Công việc của phụ nữ (chăm sóc cây trồng, vậnuôi, thu hoạch sản phẩm, việc trong nhà…) thường bị coi là “nhẹ nhàng”, ít quan trọng
Với trình ñộ sản xuất và tư duy lạc hậu, việc làm chủ doanh nghiệp và tiếp cận thị trường
ñối với người Raglai nói chung, với phụ nữ Raglai nói riêng hiện nay là cực kỳ hạn chế,
chủ yếu ở mức tiềm năng
8 Thị trường sản phẩm nông nghiệp tại hai huyện khảo sát còn nhỏ l nhưng tiềm năng thị
trường cho các nông sản chính của ñồng bào Raglai lại rất lớn Tình hình thị trường ởhuyện Thuận Bắc khả quan hơn ở Bác Ái, do trình ñộ sản xuất của bà con Raglai ởñây
Trang 9trường Các bản chiến lược, kế hoạch phát triển của chính quyền ñịa phương mới chỉñề
cập ñến các ñầu vào và ñầu ra của sản xuất, hoàn toàn không ñề cập ñến việc tiêu thụ
sản phẩm, và do ñó không có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ và người
sản xuất tiếp cận thị trường Việc xây dựng các mô hình ñiểm trong cộng ñồng Raglai
mới tập trung vào mô hình sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chưa có mô hình kinh doanh
10 Những cản trởñối với sự phát triển và làm chủ về kinh tế của phụ nữ Raglai:
- Chếñộ mẫu hệ và sự phân công lao ñộng về giới trong cộng ñồng người Raglai, theo
ñó người phụ nữ ñóng vai trò làm chủ trong cơ chế gia ñình ñóng kín (ñảm nhiệm các chức năng sinh ñẻ, nuôi con, làm các công việc nội trợ trong gia ñình); còn nam
giới (người chồng), do thể chất khoẻ mạnh nên có xu hướng gắn liền với công việc bên ngoài gia ñình (làm chủ trong các hoạ ñộng sản xuất, giao tiếp cộng ñồng và xã
h i bên ngoài) Việc phụ nữ phải làm phần lớn công việc trong gia ñình kể cả công
việc sản xuất và nội trợ, ñã làm cho họ ít có thời gian nghỉ ngơi, học tập giải trí, khôi
phục sức khoẻ và nâng cao năng lực
- Năng lực hạn chế, việc ít giao lưu xã hội, tâm lý ngại ñi xa của số ñông phụ nữ
Raglai Hiện nay nhiều phụ nữ Raglai bị mù chữ, ít giao lưu xã hội, ñây là những yếu
tố cản trở sự tham gia thị trường của họ Các khoá tập huấn thường ñược tổ chức tại UBND xã, xa nơi phụ nữ sống khiến chị em ngại tham gia, ít có cơ hội nâng cao kiến
- Việc tiếp cận vốn vay và ñất bị hạn chế ñặc biệ ñối với những hộ nghèo do phụ nữ
làm chủ hộ Bà con phản ảnh ña số người ñứng tên chủ hộ, kể cả ñứng tên trong
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, là nam giới nên khi vay vốn cần tài sản thế
chấp thì người phụ nữ gặp khó khăn
12 Những ñiều kiện cần và ñủñể phụ nữ Raglai làm chủ về kinh tế
- Tiếp cận nguồn lực (tài nguyên, tài chính, xã hội, nhân lực…): phụ nữ Raglai không
g p khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực tự nhiên (tài nguyên) và nguồn tín
d ng nhà nước; nhưng gặp khó khăn về nguồn lực con người, nguồn lực tài chính
của bản thân và nguồn lực xã hội ðây là công việc của chính quyền, các tổ chức xã
h i và cộng ñồng
Trang 10- Quyền ra quyết ñịnh: cần ủng hộ và tạo sự ñồng thuận trong gia ñình trong quá trình ra quyế ñịnh, hai vợ chồng cùng bàn bạc và thống nhất trước khi ra quyế ñịnh
- Sự hỗ trợ của chính quyền, các tổ chức ñoàn thể và xã hội, các tổ chức phi chính phủ: ñược coi là rất quan trọng ñể phụ nữ Raglai ñược nâng cao năng lực, có
ñiều kiện phấn ñấu và vươn lên ñóng vai trò làm chủ Xây dựng năng lực vững mạnh cho Hội phụ nữ là rất cần thiết vì ñây là tổ chức làm việc gần gũi và có hiệu quả nhất
ñối với chị em
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của phụ nữ: ñể phụ nữ tham gia và ra ñược quyế ñịnh ñúng ñắn họ cần có trình ñộ và kinh nghiệm giao tiếp với xã hội và thị
trường ðây là một công việc khó khăn và lâu dài vì nó ñộng chạm ñến phong tục và
tập quán của người Raglai ở khía cạnh này
- Sự phấn ñấu vươn lên của bản thân người phụ nữ: những phụ nữ Raglai là cán
b (cấp xã, huyện, tỉnh) là những ví dụ thuyết phục về khả năng phụ nữ Raglai vượt qua những trở ngại về phong tục truyền thống trở thành những người ñóng vai trò làm chủ về kinh tế và xã hội
- Phát huy vai trò và tính tích cực của nam giới (người chồng) trong làm kinh tế gia
ñình, khắc phục tư tưởng “ăn nhờ, ở ñậu” của họ; tuyên truyền vận ñộng nam giới tham gia nhiều hơn vào công việc của gia ñình và xã hội, hỗ trợ vợ con, giảm bớt gánh nặng công việc cho người phụ nữ Nam giới Raglai cần ñược tập huấn nhiều
về giới
Những khuyến nghị chung:
- Công cuộc xoá ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của người Raglai nói chung
và phụ nữ Raglai nói riêng, ñòi hỏi nhiều thời gian, công sức và sự ñóng góp tích cực
của tất cả các bên liên quan (chính quyền và người dân ñịa phương, trung ương, các tổ
chức và doanh nghiệp trong nước, các tổ chức quốc tế…) ðể giúp ñồng bào Raglai tiếp
cận ñược thị trường thì trước hết phải giúp họ XðGN, sau ñó dần dần hình thành nền
sản xuất hàng hoá
- Cần xác ñịnh rõ vai trò và chức năng của từng bên liên quan:
o Chính quyền: làm những công việc lớn và lâu dài như xây dựng chiến lược và kế
hoạch phát triển; ban hành các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý nhà
nước; ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; ñào tạo ñội ngũ cán bộ và công chức
người dân tộc Raglai…
o Các tổ chức xã hội (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Mặt trận Tổ quốc, ðoàn thanh niên): thực hiện các nhiệm vụ chính trị t i ñịa phương, triển khai các quỹ tín dụng, xây dựng các mô hình thôn văn hoá, hộ/nhóm hộ làm kinh tế giỏi…
o Oxfam Anh và các tổ chức quốc tế: ñóng vai trò là cầu nối giữa cộng ñồng với chính quyền ñịa phương, vừa nâng cao năng lực cho hai loại ñối tượng này, vừa
có những hình thức hỗ trợ phát triển phù hợp (áp dụng các phương pháp có sựtham gia và nhạy cảm giới trong phát triển cộng ñồng, tập huấn nâng cao năng
lực, giới thiệu và làm thí ñiểm các kinh nghiệm hay trên thế giới, hỗ trợ một sốcông trình hạ ầng cơ sở )
Trang 11o Cộng ñồng Raglai: phấn ñấu phát huy nội lực, khắc phục những tập quán lạc hậu (thói quen canh tác truyền thống, phong tục bỏ mả ốn kém…), thói quen ỷ l i vào
sự giúp ñỡ từ bên ngoài, áp dụng những kiến thức văn minh vào cuộc sống và
sản xuất ðiều ñặc biệt cần thiết là cần Xây dựng tư duy hạch toán làm ăn kinh tế
ở bà con Raglai, qua ñó tăng ñược hiệu quả của việc sản xuất (trồng trọt và chăn nuôi), mang lại nhiều sản phẩm hàng hoá hơn, hầu góp phần cải thiện trình ñộ
sản xuất và chất lượng cuộc sống của bà con Raglai Công việc này ñòi hỏi nhiều
thời gian và công sức, bắ ñầu từñội ngũ cán bộ và thanh niên
o Doanh nghiệp: cam kết cung cấp dịch vụ có chất lượng và thu mua sản phẩm của
bà con theo giá cả phải chăng Doanh nghiệp ñịa phương cũng cần ñược chính quyền hỗ trợ về thủ ục ñăng ký hành nghề, vay vốn, thuế…
Khuyến nghịñối với chính quyền ñịa phương:
- Sự chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường, với các mức ñộ khác nhau, ñã ñược xác
ñịnh trong các văn kiện chính sách và kế hoạch 5 năm 2011-2015 của tỉnh Ninh Thuận
và của hai huyện Bác Ái, Thuận Bắc ðiều ñáng mừng là sản xuất nông nghiệp với các
sản phẩm truyền thống của ñồng bào Raglai (ngô, lúa, trâu, bò, heo, gà) theo hướng nâng cao hiệu quả và qui mô ñã ñược nêu rõ trong các văn kiện trên ðiều cần làm là
chính quyền ñịa phương, ñặc biệt là cấp huyện và cấp xã cần cụ thể hóa các ñịnh hướng này vào các kế hoạch hàng năm, ñưa ra các giải pháp và hoạ ñộng cụ thể cùng với phân bổ nguồn lực và phân công trách nhiệm thực hiện
- Cần ñổi mới công tác lập kế hoạch các cấp dựa trên các nguyên lý của nền kinh tế thị
trường ñể lựa chọn các chuỗi giá trị có tiềm năng phát triển mạnh nhất, liên kế ñược với kinh tế thị trường cả nước ñể tập trung ñầu tư phát triển mang tính chuyên canh Từ ñó
d n dần ñưa nông dân Raglai vào tham gia các chuỗi ngành hàng trong nền kinh tế thị
sản xuất, làm ra nhiều sản phẩm ñể cải thiện cuộc sống, cải thiện tiếp cận các cơ hội thị
trường
- Trong thực hiện các chính sách giảm nghèo trên ñịa bàn tỉnh và hai huyện, cần kết hợp hài hoà giữa hỗ trợ trực tiếp (cho con cá) với giảm nghèo dựa trên cơ hội thị trường (dạy cách câu cá) ðể làm tốt chủ trương này, chính quyền ñịa phương các cấp của tỉnh Ninh Thuận cần: i) xác ñịnh và phân loại ñối tượng hưởng lợi trong ñồng bào Raglai – ai là
người cần trợ cấp, ai là người cần hỗ trợ vốn và kinh nghiệm làm ăn; ii) nâng cao năng
lực ñội ngũ cán bộ cơ sở (khuyến nông, thú y, phụ nữ…) làm việc với các cộng ñồng Raglai, ngoài những kiến thức chuyên môn, họ cũng cần ñược trang bị những kiến thức
cơ bản về kinh tế thị trường
Trang 12- Chính quyền địa phương ra chính sách hỗ trợ rõ ràng với phụ nữ Raglai, tránh ban hành
những chính sách chung chung và để Hội phụ nữ phải gánh mọi trách nhiệm XðGN và phát triển phụ nữ
- Thực hiện tuyên truyền, tập huấn các kiến thức kỹ thuật sản xuất mới và hỗ trợ tư duy
sản xuất hàng hố cho bà con người Raglai, lấy đội ngũ cán bộ cấp cơ sở (xã và thơn) làm nịng cốt; khuyến khích các mơ hình “hộ làm kinh tế giỏi” thơng qua các câu lạc bộ
h i đồn thể, nhĩm sở thích tự nguyện thành lập trong cộng đồng Lưu ý các hoạt động
tập huấn nên được tiến hành tại thơn, sử dụng ngơn ngữ dễ hiểu để phụ nữ Raglai cĩ thể
tham gia đơng, nắm vững và áp dụng Các tổ chức xã hội và Oxfam Anh cĩ thểđĩng vai trị tích cực trong hoạ động này
- Tận dụng triệt để các điều kiện tự nhiên thuận lợi, cùng các hồ chứa nước và kênh
mương thuỷ lợi đang sử dụng để mở rộng qui mơ của sản xuất các sản phẩm trồng trọt
và chăn nuơi chính của đồng bào Raglai ở 2 huyện (ngơ, lúa, đậu, bị, heo, gà…)
- Xây dựng thí điểm các nhĩm hộ sản xuất/chăn nuơi những sản phẩm cĩ giá trị thị trường
mà phụ nữ cĩ thể tham gia hưởng lợi và làm chủ Lấy hạt nhân là các cán bộ phụ nữ
hoặc những phụ nữ Raglai làm ăn giỏi
- Cán bộ Hội phụ nữ hay Hội nơng dân huyện và xã là người Raglai cĩ thể làm thí điểm
mơ hình cung cấp dịch vụđầu vào (phân bĩn, vật tư nơng nghiệp) và thu gom sản phẩm
tại xã của mình Tỉnh và huyện cĩ chủ trương khuyến khích và hỗ trợ các hộ kinh doanh
là người Raglai (tập huấn về kinh doanh, miễn thuế trong 3 năm đầu, cho vay vốn ưu
đồng Raglai ở hai huyện trong giai đ ạn 2011-2015 Theo nhĩm chuyên gia, OGB
đĩng vai trị là cầu nối giữa cộng đồng Raglai với chính quyền địa phương nhằm đảm
b o các quyền lợi và lợi ích của họ được tơn trọng Vai trị thứ hai là tiếp tục hỗ trợ
cộng đồng Raglai, đặc biệt là phụ nữ, triển khai các giải pháp XðGN và phát triển kinh
tế, tiếp cận tốt hơn các cơ hội thị trường Phương pháp tiếp cận là nâng cao năng lực cho đối tác và cộng đồng
ðể thực hiện được hai chức năng trên một mặt Oxfam cần làm việc với các đối tác chính quyền địa phương các cấp, đặc biệt là Uỷ ban nhân dân, các ngành nơng nghiệp
và kế hoạch để đảm bảo những vấn đề mình quan tâm đối với đồng bào Raglai được
đưa vào các kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương và được thực hiện đầy đủ
Mặt khác, Oxfam cần tiếp tục làm việc chặt chẽ với đối tác chiến lược là Hội phụ nữ, cán bộ chính quyền cơ sở (cấp xã và thơn) và cộng đồng người Raglai áp dụng các
phương pháp cĩ sự tham gia và nhạy cảm giới trong phát triển cộng đồng, giới thiệu và làm thí điểm các kinh nghiệm hay về XðGN và tiếp cận thị trường
OGB cần phối hợp với các đối tác Quốc tế (IFAD, UNICEF…) đang hoạ động trên địa bàn Ninh Thuận và với chính quyền các cấp của Ninh Thuận để tăng cường hỗ trợ cĩ
Trang 13bài bản và mang tính chuyên nghiệp xây dựng kế hoạch cĩ sự tham gia, định hướng
thị trường ở cả 3 cấp, nhất là cấp huyện và xã cĩ đơng người Raglai
Trước khi chuyển sang hỗ trợ sự phát triển của cộng đồng Raglai ở Ninh Thuận theo
hướng tiếp cận thị trường, OGB cần tổ chức đánh giá kết quả các hoạ động của 2 dự
án RVNA60 và RVNA63 triển khai trong giai đ ạn trước, từ đĩ rút ra những bài học kinh nghiệm cho các can thiệp trong giai đ ạn 2011-2015
Tuy định hướng hỗ trợ mới của OGB là đúng đắn, điều quan trọng cần lưu ý là trình độphát triển thị trường của đồng bào Raglai ở hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc cịn rất sơkhai Do đĩ, OGB cần xem xét triển khai song song các phương pháp hỗ trợ phát triển
cộng đồng truyền thống (phát triển nơng thơn và xố đĩi giảm nghèo) với các hình thức
h trợ tiếp cận thị trường (sản xuất hàng hố)
Các đối tác chính của OGB trong giai đo n 2011-2015 gồm các đối tác “truyền thống”
của giai đ ạn trước như UBND và các ngành Nơng nghiệp (khuyến nơng, khuyến lâm, thú y, nước sạch); Hội phụ nữ, Hội nơng dân, ðồn thanh niên; Cán bộ cơ sở (cấp xã
và thơn) tại các xã vùng dự án; Các nhĩm sở thích cộng đồng; Các chuyên gia trong
nước Ngồi ra cần xem xét các đối tác mới như phịng TC-KH và phịng Cơng thương
cấp huyện (cĩ vai trị trong lập và thực hiện KHPTKT-XH địa phương, định hướng thị
trường và hỗ trợ doanh nghiệp); Các doanh nghiệp địa phương (cung cấp dịch vụđầu vào và thu mua sản phẩm); Các tổ chức quốc tế hoạ động tại Ninh Thuận nhưUNICEF, IFAD (tuyên truyền gây ảnh hưởng với chính quyền địa phương, chia sẻ kinh nghiệm )
Các phương pháp tiếp cận: tuyên truyền vận động, hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực, làm thí điểm mơ hình, theo dõi và đánh giá, chia sẻ thơng tin
OGB cần phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng đội ngũ cán bộ phát triển
cộng đồng cĩ am hiểu về thị trường nơng thơn Các kiến thức phát triển cộng đồng trong điều kiện nền kinh tế thị trường cần được cập nhật cho cán bộ xã, cán bộ thơn và các cán bộ phát triển cộng đồng cũng như các hội đồn thể xã hội (Hội phụ nữ, Hội nơng dân, ðồn thanh niên, Hội cựu chiến binh v.v.) Sử dụng các chuyên gia trong
nước những người cĩ trình độ chuyên mơn cao về phát triển, XðGN, giới, kinh tế thị
trường Họ sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn phát triển, nghiên cứu, đánh giá và tập
huấn nâng cao năng lực cho các đối tác chính quyền và người dân địa phương
OGB cần cụ thể hĩa kế hoạch chi tiết hỗ trợ các xã nâng cao năng lực cho các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuấ địa phương (khuyến nơng, khuyến lâm, thú y) và các
h i đồn thể xã hội chuyển hướng hoạ động hỗ trợ tốt hơn các phụ nữ Raglai tham gia tốt hơn vào các quá trình phát triển kinh tế gia đình và xã hội
Trang 14hướng thị trường Có thể kết hợp tổ chức đánh giá kết quả các can thiệp của OGB tại
tỉnh Ninh Thuận giai ự ạn 2006-2010: nên làm ngay trong năm 2010 hoặc chậm nhất là
nửa ựầu năm 2011
Trên cơ sở các thông tin có ựược và Chiến lược hoạ ựộng 2011-2015 của OGB tại
Việt Nam, tổ chức xây dựng Chiến lược hoạ ựộng 2011-2015 cho vùng phát triển Ninh Thuận với sự tham gia của cán bộ OGB, các ựối tác tại Ninh Thuận và các chuyên gia phát triển trong nước và quốc tế: nửa ựầu năm 2011
Gợi ý các hoạ ựộng chắnh tại Ninh Thuận giai ựo n 2011-2015:
1 Tiếp tục công tác XđGN ựối với cộng ựồng Raglai ở Ninh Thuận trong ựó xác
ựịnh nhà nước và cộng ựồng ựóng vai trò chắnh (ổn ựịnh ựất sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ tắn dụng và kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, hoàn thiện cơ sở hạ
tầng, ựào tạo ựội ngũ cán bộ cơ sở ) OGB và các tổ chức xã hội ựóng vai trò kắch hoạt và hỗ trợ thêm (tuyên truyền vận ựộng về chắnh sách với chắnh quyền
cấp tỉnh và huyện, xây dựng các mô hình XđGN và làm kinh tế giỏi ) Nên tiếp
tục những hoạt ựộng của 2 dự án RVNA60 và RVNA63, nhưng xem xét xây dựng
lại thành 1 dự án hoàn chỉnh
2 Nâng cao năng lực cho ựội ngũ cán bộ cơ sở, cả chắnh quyền và cán bộ chuyên môn, nâng cao năng lực tham gia và làm kinh tế cho người dân: ưu tiên nâng cao
n ng lực cho ựội ngũ cán bộ cơ sở là người dân tộc Raglai, phụ nữ Raglai
3 Củng cố quan hệ ựối tác và làm việc theo mạng lưới: một nhiệm vụ quan trọng
nữa của OGB là ựảm bảo các chắnh sách XđGN và phát triển của nhà nước ựược thực hiện ựầy ựủựối với cộng ựồng dân cưựịa phương, trong ựó có người Raglai OGB nên phối hợp chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội, các chuyên gia và cộng ựồng dân cư ựịa phương trong thực hiện nhiệm vụ này OGB nên xem xét tìm hiểu các hoạt ựộng của các tổ chức quốc tế khác tại Ninh Thuận (UNICEF, IFAD ) ựể thiết kế các hoạ ựộng của mình, tránh sự trùng lặp
4 Giúp ựồng bào và phụ nữ Raglai tiếp cận các cơ hội thị trường tốt hơn: xây dựng
ý thức sản xuất hàng hoá, kiến thức hạch toán kinh tế cho ựồng bào Raglai, bắ
ựầu với cán bộ cơ sở là người Raglai và những hộ làm ăn giỏi Phối hợp cùng chắnh quyền ựịa phương, các tổ chức quần chúng như HPN, HND, đoàn TNẦ,
mời chuyên gia trong nước vềựịa bàn dự án xây dựng các chuỗi giá trị hàng hoá nông nghiệp, xây dựng các mô hình làm kinh tế, trong ựó nhấn mạnh mô hình nhóm sở thắch và trang trại
Một số sản phẩm nông nghiệp ựể bà con Raglai ựẩy mạnh sản xuất và tiếp cận
thị trường là trâu, bò, heo ựen, gà ựịa phương, rau ựậu, cây ăn trái, ngô OGB nên khuyến khắch bà con tiếp tục sử dụng các giống ựịa phương vì chúng cho
sản phẩm chất lượng cao, sự thay ựổi duy nhất là áp dụng các phương pháp
trồng trọt, chăn nuôi mới ựểựạt năng suất và hiệu quả cao hơn, sản xuất ra nhiều hàng hoá hơn
5 để triển khai ựược vai trò làm chủ về kinh tế của phụ nữ Raglai, OGB cần xem xét xây dựng một dự án riêng với Hội phụ nữ hai huyện với mục tiêu là xây dựng
ựiểm một số hộ người Raglai và phụ nữ Raglai làm kinh doanh tại các thôn (trước
Trang 15mắt là cung cấp vật tư và dịch vụ ñầu vào cho trồng lúa và ngô, chăn nuôi bò, heo) sau 2-3 năm rút kinh nghiệm và nhân rộng Cần xây dựng mô hình từ các cán bộ phụ nữ Raglai có năng lực làm kinh tế, các hộ làm kinh tế giỏi Hội phụ nữ
và chính quyền ñịa phương có vai trò rất lớn: hỗ trợ vốn, chuyên môn, cơ chế
6 Công tác giới: cùng với HPN và chuyên gia trong nước tập huấn về giới cho cảcán bộ là nam giới, nam giới Raglai Vận ñộng phụ nữ Raglai tham gia tích cực các sinh hoạt cộng ñồng
7 Phát triển cộng ñồng: công tác tuyên truyền vận ñộng cộng ñồng Raglai phát huy
những truyền thống tố ñẹp, giảm bớt các hủ ục
8 Các hoạ ñộng truyền thống của OGB: cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ công trình nước
sạch
9 Các can thiệp cụ thể liên quan ñến 3 chuỗi sản phẩm: xem phụ lục 1, 2 và 3
Lập Kế hoạch công tác hàng năm và tổ chức tổng kết, ñánh giá có sự tham gia
Tài liệu hoá các kinh nghiệm hoạt ñộng, chia sẻ trong nước và quốc tế
Tiếp cận xoá ñói giảm nghèo vùng ñồng bào dân tộc ít người dựa trên phát triển sản xuấtheo ñịnh hướng thị trường, khuyến khích vai trò làm chủ về kinh tế của phụ nữ là mộ
phương pháp tiếp cận ñúng ñắn Nếu áp dụng thành công, phương pháp này sẽ giúp chính quyền và người dân ñịa phương khắc phục ñược tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ từ bên ngoài, phát huy nội lực vươn lên phát triển kinh tế, cải thiện cuộc sống, hội nhập với bên ngoài Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp tiếp cận mới với ñồng bào Raglai ở ở hai huyện Thuận Bắc và Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận, là một công việc khó khăn và lâu dài, ñòi hỏi sự nỗ
lực và hợp tác của tất cả các bên liên quan bao gồm chính quyền, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và người dân ñịa phương, các tổ chức phi chính phủ, trong ñó có Oxfam Anh
Hiện nay, thị trường các nông sản truyền thống của ñồng bào Raglai ở hai huyện Thuận Bắc
và Bác Ái còn rất sơ khai, nhưng tiềm năng phát triển thị trường của các nông sản này là rất
to lớn Phụ nữ Raglai, tuy hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, nhưng có tiềm năng và cơ hội
tiếp cận thị trường và làm chủ về kinh tế nếu họñược hỗ trợ từ các tác nhân nêu trên, cũng
như từ sự nỗ lực của chính bản thân họ
Trang 16I GIỚI THIỆU 1.1 Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu chung: Phân tích và ñánh giá cơ hội thị trường các mặt hàng nông sản tại hai
huyện Thuận Bắc và Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận nhằm xây dựng các doanh nghiệp cộng
ñồng mà phụ nữ Raglai có thể tham gia, hưởng lợi và làm chủ
có sự tham gia các chuỗi giá trị
• Xác ñịnh những cản trở liên quan ñến sự tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực kinh tế
ñối với phụ nữ Raglai trong các chuỗi giá trị, và các chiến lược khắc phục những cản
trởñó
• Xác ñịnh các nguồn lực quan trọng nhấ ñối với phụ nữ, ñặc biệt là ñối với các hộ gia
ñình
• ðưa ra các khuyến nghị về hoạ ñộng tương lai của dự án theo hướng hỗ trợ sự làm
chủ về kinh tế của phụ nữ (các hợp phần can thiệp, những hoạ ñộng chính của mỗi
- Phân tích những ñiểm mạnh và hạn chế về nguồn lực và cơ chế chính sách (phân tích các nguồn lực trong khung sinh kế bền vững) liên quan ñến các ñịnh hướng trên
- Phân tích các cơ chế chính sách và các ñầu tư công hỗ trợ cần thiết; các cơ chếchính sách có liên quan ñến sự tham gia của phụ nữ vào phát triển các sinh kế trên
- Xác ñịnh các ñịa danh có các ngành hàng nông nghiệp có tiềm năng tăng trưởng thị
trường tại 2 huyện Bác Ái và Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; ñánh giá các tiềm năng phát triển của một số chuỗi ngành hàng nông nghiệp chủ yếu hiện nay tại ñịa
phương
- Phân tích các chuỗi giá trịñã ñược lựa chọn: những tác nhân tham gia vào chuỗi giá
trị, mức ñộ liên kết giữa các tác nhân; ñánh giá sự tham gia của các tác nhân: những
ñiểm mạnh và hạn chế của các bên tham gia trong các tác nhân của chuỗi; vai trò và
Trang 17trình ñộ phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia vào các chuỗi; các
dịch vụ hỗ trợ cho chuỗi phát triển
- Các tiềm năng tăng trưởng thị trường của chuỗi: phân tích cầu thị trường, phân tích các tác ñộng ñầu tư công, các tác ñộng kinh tế và xã hội khác ñến xu hướng phát triển của chuỗi
- Những vấn ñề giới trong phát triển của chuỗi: mức ñộ tham gia của người phụ nữ,
ñặc biệt là phụ nữ Raglai vào chuỗi giá trị; những cơ chế chính sách tạo những ñiều
kiện thuận lợi cho phụ nữ nghèo Raglai tham gia chuỗi và ñược hưởng lợi ñáng kể
từ chuỗi; các rào cản hạn chế phụ nữ Raglai tham gia chuỗi
- Các nguồn vốn phát triển (các giá trị văn hoá, truyền thống của người Raglai, ñặc
biệt những khía cạnh liên quan ñến phụ nữ; các kỹ năng nghề nghiệp và kinh doanh
của phụ nữ Raglai )
- Thể chế: các cơ chế chính sách và các chương trình phát triển của chính phủ và chính quyền ñịa phương; sự hỗ trợ của các tổ chức ngoài nhà nước
- Các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh chuỗi ngành hàng nông nghiệp của ñịa
phương
- Tiềm năng phát triển thị trường của các chuỗi ngành hàng trên
- Chung: các ñề xuất về phát triển các dịch vụ hỗ phát triển kinh doanh
- ðối với Chính quyền ñịa phương (thể chế, chính sách, hoạ ñộng, ñối tượng…)
- ðối với Oxfam Anh (can thiệp, ñối tượng, ñối tác, thời gian, phương thức)
ñầu vào trong chuỗi ra sao, từñó hiểu rõ những nguyên nhân nội tại của nền sản xuất nông nghiệp làm cản trở sự phát triển chuỗi
Tiếp cận phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi nhằm làm rõ các mối quan hệ kinh tế của những ngành hàng chủ lực cần
khảo sát tại hai huyện Thuận Bắc và Bác Ái Việc phân tích dựa trên chuỗi nhằm mục tiêu:
Trang 18- Kết nối các hoạ ñộng kinh doanh (thiết kế sản phẩm, ñầu vào, sản xuất, ñầu ra )
nhằm mang lại sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cho khách hàng
- Làm rõ những tác nhân tích cực và hạn chế trong chuỗi từñó có các giải pháp thúc
ñẩy chuỗi giá trị phát triển
- Phân tích ñược mức ñộ tham gia của người nghèo, của phụ nữ vào các mắt xích trong chuỗi và hưởng lợi từ các mắt xích ñó Thấy rõ các nguyên nhân hạn chế sựtham gia của phụ nữ Raglai và người nghèo vào quá trình phát triển chuỗi
Kết hợp giữa phân tích chuỗi và khung sinh kế sẽ làm rõ ñược các cơ chế chính sách và cải thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp tham gia chuỗi trên ñịa bàn nông thôn
Nghiên cứu ñịnh tính:
Phỏng vấn sâu cán bộ và chuyên gia 3 cấp ñịa phương ñể thu thập các thông tin
ñánh giá về phát triển kinh tế - xã hội, thị trường, môi trường kinh doanh, các cơ chếchính sách có tác ñộng ñến sự phát triển của thị trường và kinh doanh trong nông nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu; tìm hiểu sâu về các cơ chế chính sách hỗ trợ cho
người dân tộc, phụ nữ kinh doanh
o Cấp tỉnh: Sở KH&ðT, Sở NN&PTNT, Sở Công Thương, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Liên minh các Hợp tác xã, Sở Tài nguyên Môi trường
o Cấp huyện: Phó chủ tịch UBND, Phòng TC-KH, Phòng NN&PTNT, Phòng Công-Thương, Hội phụ nữ, Hội nông dân
o Cấp xã: lãnh ñạo ðảng uỷ, UBND, HðND, các ban ngành, Hội phụ nữ và Hội nông dân, ðoàn thanh niên…
Thảo luận nhóm cán bộ xã, nhóm hộ nông dân tại các thôn: ñể xây dựng các mối liên
kết trong chuỗi giá trị các ngành hàng nông nghiệp tại các xã khảo sát thuộc hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc, vẽ sơ ñồ chuỗi giá trị các mặt hàng chủ chốt, phát hiện
những thuận lợi và khó khăn của quá trình sản xuất những sản phẩm chính cần khảo sát, tìm hiểu các giải pháp của các chủ hộ tham gia vào chuỗi ñể giải mã các rào cản
Trang 19trung bình và 6,76% hộ khá (xem Phụ ục 6) Ngoài ra, nhóm tư vấn còn phỏng vấn
g n 20 hộ thu gom sản phẩm, lò mổ, bán lẻ (Phụ lục 7)
Phương pháp chọn chuỗi giá trịñể phân tích: nhóm tư vấn ñã làm việc với nhóm cán
b huyện và lãnh ñạo xã tại hai huyện Thuận Bắc và Bác Ái, sử dụng công cụ “Phân
loại các sản phẩm có tiềm năng thị trường” ñể xác ñịnh các sản phẩm nông nghiệp chính trước khi tiến hành khảo sát cụ thể các sản phẩm này ở cấp xã, thôn và hộ gia
ñình Sau khi liệt kê tất cả các sản phẩm hiện có, dựa trên hệ tiêu chí lựa chọn chuỗi ñược thảo luận kỹ với những người tham gia, trong ñó các tiêu chí ưu tiên là “Cơ hội phát triển thị trường” và “Sự tham gia và hưởng lợi của phụ nữ Raglai trong chuỗi”,
ñã chọn ra ñược 3 sản phẩm chủ lực ñể khảo sát chuỗi (xem Phụ lục 4)
- Các tiêu chí lựa chọn:
o ðịa phương có ña số là ñồng bào Raglai sinh sống
o ðịa phương có chuỗi sản phẩm phát triển
1.4 Những hạn chế của nghiên cứu
- Thiếu thông tin: cho ñến thời ñiểm viết báo cáo, nhóm nghiên cứu vẫn chưa có thông tin về Qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH 2011-2020 của tỉnh Ninh Thuận; KHPTKT-XH 5 năm 2011-2015 của tỉnh và huyện Bác Ái; Niên giám thống kê 2009
của huyện Bác Ái còn thiếu nhiều thông tin cấp xã…Do vậy, những thông tin về ñịnh
hướng phát triển KT-XH giai ñ ạn 2011-2015 chủ yếu dựa trên KH 5 năm của SởNN&PTNT, các tài liệu của 2 huyện Bác Ái và Thuận Bắc
- Thời gian ñi hiện trường ñể khảo sát ngắn (từ 13-20/9), ñịa bàn nghiên cứu rộng (2 huyện, 3 xã) và ñối tượng cần làm việc ñông (từ cán bộ cấp tỉnh ñến cấp huyện, cấp
xã, thôn và người dân) Ngoài ra, do ñối tác ñịa phương bận công việc, nên nhóm tư
vấn phải thay ñổi lịch trình khảo sát tại hiện trường
- Chỉ tiến hành làm việc theo nhóm và phỏng vấn ñược các chủ hộ tại trụ sở thôn, xã
mà không xuống ñược các hộ dân: do phiếu khảo sát dài, số lượng hộ phỏng vấn
lớn, khó khăn về ngôn ngữ trong phỏng vấn ñồng bào Raglai
- Việc khảo sát 3 chuỗi ngành hàng khác nhau trong thời gian ngắn tại 3 xã khó thu
thập ñược ñầy ñủ thông tin Khảo sát chuỗi heo ñen ở huyện Thuận Bắc theo khuyến nghị của ñối tác mang tính chất là chuỗi tiềm năng Nếu muốn khảo sát các sản
phẩm theo ñúng tiêu chí lựa chọn thì sẽ là các chuỗi ñậu, ngô, bò
Trang 20II BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 2.1 Quan ñiểm phụ nữ về làm chủ kinh tế
Phụ nữ làm chủ về kinh tế là một phương pháp tiếp cận phát triển tạo ñiều kiện cho phụ nữ
có ñược quyền lực về kinh tế và xã hội ñể thoát nghèo Khung phụ nữ nghèo tham gia và làm chủ về kinh tế của tổ chức Oxfam bao gồm bốn khía cạnh liên quan lẫn nhau dưới ñây:
Phụ nữ ñóng vai trò ngày càng nổi bật hơn trong lĩnh vực kinh tế ñây ñược coi là
bước ñi quan trọng ñầu tiên nhằm tăng cường các cơ hội của phụ nữ tham gia vào quá trình ra quyế ñịnh và ñảm ñương những vị trí lãnh ñạo trong lĩnh vực kinh tế
Thay ñổi thái ñộ về sự lãnh ñạo và tham gia của phụ nữ: Những thái ñộ và niềm tin truyền thống về vai trò của người phụ nữ trong xã hội thường là “trọng nam khinh
nữ.” ðiều này là không ñúng và cần ñược thay ñổi, nam giới cần chấp nhận phụ nữ
cũng có thể là những nhà lãnh ñạo giỏi
Cần khắc phục những sự hạn chế liên quan ñến thời gian và khả năng vận ñộng của
phụ nữ: phụ nữ thường thiếu thời gian do phải làm nhiều việc không ñược trả công trong gia ñình ðiều này thường ñược nam giới coi là hiển nhiên và không ñánh giá
ñúng mức công sức của phụ nữ Khả năng ñi lại hạn chế của phụ nữ cũng là một
h n chế ñối với sự tham gia và ñóng vai trò lãnh ñạo của phụ nữ Những hạn chếnày mang tính chất văn hoá truyền thống và cần phải ñược khắc phục
Cần khuyến khích và hỗ trợ phụ nữñảm nhiệm vai trò lãnh ñạo và làm tốt vai trò này:
thông qua các hoạ ñộng nâng cao năng lực cho những phụ nữ muốn ñảm nhiệm vai trò này (về kỹ năng lãnh ñạo, quản lý, các kiến thức về cấu trúc hệ thống chính trị….)
2.2 Chuyển hướng hỗ trợ giảm nghèo từ trợ cấp sang hỗ trợ người nghèo tiếp cận tốt
hơn các cơ hội thị trường
Trong hơn 20 năm qua, từ khi ñổi mới nền kinh tế sang cơ chế kinh tế thị trường, Chính phủ
Việt Nam ñã xây dựng và triển khai nhiều chính sách/chương trình phát triển, hỗ trợ giảm nghèo và ñảm bảo an sinh xã hội ðối tượng ưu tiên là ñồng bào vùng sâu, vùng xa và ñồng
Trang 21bào dân tộc ít người Ngân sách dành cho các chương trình này khá lớn, lên tới hàng chục ngàn tỷñồng từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là từ ngân sách nhà nước (NSNN), ngoài
ra là từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và cộng ñồng Ví dụ: ngân sách cho 2 chương trình lớn nhất (Chương trình Giảm nghèo và Chương trình 135 II) trong giai ño n 2006-2010
là trên 55.000 tỷ ñồng ðiều này ñã giúp cho các chương trình trên bao phủ ñược nhiều ñối
tượng ở nhiều vùng khác nhau
Tuy nhiên, mặt trái của những các chính sách và chương trình trên là chúng tạo ra tâm lý ỷ
lại vào sự hỗ trợ của chính quyền và từ bên ngoài, không muốn tự mình vươn lên thoát nghèo ở một bộ phận không nhỏ người nghèo và cán bộ ñịa phương Chúng cũng tạo ra
quốc tế ở Việt Nam cũng chuyển hướng từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ cho người dân tiếp
cận tốt hơn tới các cơ hội thị trường, cụ thể là giúp cho người nông dân chuyển sang sản
xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất, từñó tăng thu nhập ổn ñịnh cho họ Trong ðịnh
hướng chiến lược hoạ ñộng giai ñ ạn 2011 – 2020, các chương trình giảm nghèo của Chính phủ cũng ñi theo hướng hỗ trợ nâng cao năng lực cho người dân tiếp cận tốt hơn các
cơ hội thị trường Qua ñó phát huy tính chủ ñộng và sáng tạo của cộng ñồng và người dân
ñịa phương; củng cố năng lực ñội ngũ cán bộ chính quyền ñịa phương các cấp; huy ñộng ñược các nguồn lực tại chỗ cho xoá ñói giảm nghèo (XðGN) và phát triển
Chính quyền ñịa phương tỉnh Ninh Thuận cũng coi phát triển theo ñịnh hướng thị trường là
Về kinh tế, Ninh Thuận là một tỉnh nông nghiệp, tỷ trọng ñóng góp của các ngành vào GDP
của tỉnh năm 2010 như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 45,6%; Công nghiệp và xây dựng 19,9%; Dịch vụ 34,5%6 Trong ngành trồng trọt tỷ trọng giá trị cây lương thực chiếm 51,8%; cây công nghiệp, cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm 49,2% Các sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu: lương thực 260.359 tấn (trong ñó lúa 208.225 tấn); nho 23.933 tấn; mía cây 66.560
tấn; thuốc lá 1.406 tấn; sắn tươi 56.495 tấn và hạ ñiều 1.465 tấn Trong ngành chăn nuôi,
ñàn trâu bò hiện có 118.160 con; dê cừu 143.910 con; heo 68.890 con và tổng ñàn gia cầm
5
Chính Phủ Việt Nam ñã xây dựng và thực hiện Chiến lược phát triển KT-XH giai ñ ạn 2001-2010, các kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2001-2005 và 2006-2010 cấp quốc gia có lồng ghép các nội dung XðGN; 2 Chương trình
Mục tiêu quốc gia về XðGN và tạo việc làm; Chương trình 135 giai ñ ạn 1 và 2 Ngoài ra, Chính phủ còn thực
hiện các chương trình hỗ trợ riêng các vùng nghèo và khó khăn nhất như Tây Nguyên (Quyết ñịnh168/2001/Qð TTg của Thủ ướng Chính phủ
-6 UBND tỉnh Ninh Thuận: Báo cáo Tình hình kinh tế- xã hội 6 tháng ñầu năm và một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010
Trang 221.217.230 con Tổng ñàn gia súc ổn ñịnh, riêng ñàn heo tăng so cùng kỳ 2008 là 17%; tổng
ñàn gia cầm tăng mạnh do nhu cầu thị trường tiêu thụ cao7
Huyện Thuận Bắc nằm cách thành phố Phan Rang-Tháp Chàm hơn 10km về phía bắc
Tổng diện tích tự nhiên 31.924 ha, dân số 37.850 người (50,2% nam và 49,8% nữ), 8.626
h ; 90% dân số là nông dân ðây là huyện có ñông ñồng bào Raglai sinh sống, trong ñó 2 xã
Phước Kháng, Phước Chiến có gần 100% là người Raglai, các xã có ñông người Raglai khác là Công Hải, Lợi Hải và Bắc Sơn Tỷ l hộ nghèo năm 2009 là 24,56%, hai xã có ñông
người Raglai nhất cũng là là hai xã nghèo nhất (Phước Kháng 42,95% và Phước Chiến 37,71%)8
Huyện Bác Ái nằm ở cực bắc của tỉnh ðây là một huyện có diện tích lớn và là ñịa bàn sinh
sống chủ yếu của ñồng bào Raglai Toàn huyện có 24.350 người (50,15% nam và 49,85%
nữ), khoảng 94% là người dân tộc Raglai ðời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn,
h nghèo năm 2009 chiếm 54% tổng số hộ Từ năm 2009, huyện Bác Ái nằm trong trong danh sách 62 huyện nghèo nhất cả nước và ñược hỗ trợ theo tinh thần Nghị quyết 30a của Chính phủ
ðối tượng chính của nghiên cứu này là phụ nữ Raglai Dân tộc Raglai là một trong năm tộc
người thuộc nhóm ngữ hệ Nam ðảo (Malayo-Polynesian) ở Việt nam, cùng với các dân tộc
Chăm, Chu ru, Ê ñê, Gia rai Người Raglai chưa có chữ viết9
Người Raglai theo chế ñộ mẫu hệ, phổ biến một vợ một chồng “con gái bắt chồng, con trai
về nhà vợở rể”; con gái sinh ra mang họ mẹ; tài sản truyền lại cho con gái; con gái út ñược
hưởng nhiều nhất và có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng bố mẹ Mọi của cải trong nhà, vềdanh nghĩa ñều thuộc quyền quản lý của người vợ Do vậy, người phụ nữ Raglai từ trước
tới nay vẫn có tiếng nói quan trọng trong các việc liên quan ñến kinh tế gia ñình ðối với
những quyế ñịnh hàng ngày trong gia ñình thì cả 2 vợ chồng bàn bạc, thường người có
ñóng góp nhiều hơn có quyền lớn hơn
Nền kinh tế truyền thống của người Raglai ở Ninh Thuận là nền kinh tế nông nghiệp tự cung
tự cấp Canh tác nương rẫy và chăn nuôi là những sinh kế chính, trình ñộ sản xuất lạc hậu theo lối quảng canh “chọc lỗ bỏ hạt”, không chăm sóc, bón phân nên năng suất rất thấp
Sự khác biệt giữa xã hội mẫu hệ với xã hội mẫu quyền là trong xã hội mẫu hệ người ñàn ông, chứ không phải phụ nữ, giữ sự thống trị trong lĩnh vực xã hội Có sự hiểu lầm chung
rằng hệ thống mẫu hệñơn giản chỉ là sựñảo ngược của hệ thống phụ hệ ởñó phụ nữ nắm
giữ vị trí của ñàn ông
Một số hoạt ñộng của Oxfam Anh ở Ninh Thuận:
Hiện nay, OGB ñang triển khai 2 dự án tại tỉnh Ninh Thuận, chủ yếu là ở huyện Bác Ái:
7
Sở NN&PTNT Ninh Thuận: Báo cáo ðánh giá Kế hoạch 5 năm 2006-2010 và Xây dựng Kế hoạch 2011-2015 về
Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn
Ra-Trường Sơn, trên ñịa bàn các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm ðồng Trong ñó, Ninh Thuận là nơi
có cộng ñồng người Raglai tập trung ñông nhất (47,6 nghìn người, chiếm hơn 50% tổng số) tại các huyện Ninh
Hải, Ninh Sơn, Thuận Bắc và ñặc biệt là Bắc Ái
Trang 231 Dự án “Quản lý lâm nghiệp cộng ñồng vì XðGN” (viết tắt là CFM hay RVNA60) ñược thực
hiện tại hai tỉnh Lào Cai và Ninh Thuận (huyện Bác Ái với ñối tác chính là Sở tài nguyên và Môi trường, UBND xã và các Nhóm quản lý rừng cấp cộng ñồng) thông qua ñối tác ñịa
phương trong giai ñ ạn 2008 - 2010 với tổng ngân sách 433.082 bảng Anh (khoảng 690.000 USD) Mục tiêu của dự án là tăng quyền cho các cộng ñồng dân tộc thiểu số nghèo tiếp cận ñược rừng và ñất rừng ñể tạo ñược sinh kế bền vững và XðGN Dự án ñặt ra 4 kết quả cần
ñạt ñược như sau:
- Kết quả 1: sự tiếp cận và kiểm soát các nguồn tài nguyên lâm nghiệp của người dân
tộc nghèo, cả nam giới và phụ nữ, ñược cải thiện Quyền sở hữu ñất rừng của phụ
nữñược tăng cường
- Kết quả 2: năng lực chuyên môn và thể chế của người dân, cả nam giới và phụ nữ,
về sản xuất và quản lý lâm nghiệp ñược cải thiện
- Kết quả 3: các dịch vụ lâm nghiệp tại ñịa phương ñáp ứng tốt hơn các nhu cầu giống nhau và khác nhau của nam giới và phụ nữ dân tộc
- Kết quả 4: các chiến lược phát triển lâm nghiệp của ñịa phương tập trung vào XðGN
và công bằng xã hội (dân tộc và giới)
Các hoạ ñộng chính của dự án bao gồm xây dựng năng lực cho các ñối tác và cộng ñồng
ñịa phương về l p kế hoạch sử dụng rừng và ñất rừng có sự tham gia, cấp ñất có sự tham gia; cung cấp sự hỗ trợ về kỹ thuật và thể chế cho nam giới và phụ nữ ñể họ quản lý và
hưởng lợi tốt hơn từ các nguồn lực tự nhiên; cung cấp các kinh nghiệm về quản lý lâm nghiệp cộng ñồng và vì người nghèo cho các ấp tỉnh và trung ương Trọng tâm của dự án là xây dựng và ñưa vào hoạ ñộng các Nhóm quản lý lâm nghiệp cộng ñồng10
2 Dự án “Tăng quyền cho các cộng ñồng người Raglai thông qua các can thiệp về sinh kế
và thị trường” (RVNA63) ñược xây dựng nhằm mục ñích cải thiện an ninh lương thực và thu
nhập cho những người Raglai nghèo, cả nam giới và phụ nữở huyện Bác Ái ðây là một bộ
phận của Chương trình hoạ ñộng lâu dài hướng tới mục tiêu “20.000 nam giới, phụ nữ và
trẻ em nghèo ở các tỉnh Lào Cai, Ninh Thuận, Trà Vinh và các tỉnh khác ở Tây Nguyên và Tây Bắc ñạt ñược an ninh lương thực và thu nhập bằng cách ñảm bảo quyền của họ tiếp
cận ñến ñất ñai, rừng, các dịch vụ sản xuất, thị trường và quá trình ra quyế ñịnh.” Dự án ñược triển khai trong giai ñ ạn 2007-2011 với tổng ngân sách 210,034 bảng Anh (khoảng 330.000 USD)
Cùng với dự án CFM, hai dự án dự ñịnh hỗ trợ cải thiện sự tiếp cận và kiểm soát những nguồn lực sinh kế quan trọng nhất của ñồng bào Raglai nghèo, cụ thể là nước, ñất canh tác,
rừng và các dịch vụ sản xuất Dự án RVNA33 có các hợp phần chính như sau: 1 Xây dựng
mô hình quản lý thủy lợi có sự tham gia (PIM); 2 Qui hoạch sử dụng ñất và giao ñất; 3 Hỗ
trợ người dân tiếp cận dịch vụ khuyến nông; 4 Tập huấn cho các hộ nghèo về kiến thức
quản lý kinh tế hộ gia ñình; 5 tập huấn về các kỹ năng thị trường; 6 Cập nhật các thông tin
thị trường; 7 Nâng cao nhận thức giới và bạo lực gia ñình ñối với phụ nữ; 8 Xây dựng năng
lực và Lồng ghép hoạ ñộng giảm nhẹ thiên tai ðối tác của dự án khá nhiều, từ cấp tỉnh (Trung tâm Khuyến nông và Trung tâm Thuỷ lợi) ñến các Ban quản lý dự án cấp huyện và
Trang 24Các hoạ ñộng chính của dự án bao gồm: Thành lập và hỗ trợ các Hội người dùng nước cấp xã; tổ chức lớp tập huấn kiến thức kỹ năng về PIM; Hỗ trợ triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (QSD) ñất nông nghiệp tại hai xã Phước Tân và Phước Tiến; Nghiên cứu phân tích ñất và giải pháp cải tạo ñất; Triển khai mô hình trồng ngô lai và mô hình trồng lúa
nước; Lập quỹ vốn 200 triệu ñồng ñể hỗ trợ 100 phụ nữ nghèo nhất là chủ hộ khai phá ñất
trồng trọt; Hỗ trợ giống bò F2 và Tập huấn cải tạo ñàn bò, sử dụng giống bò F2; Tham quan chéo học tập mô hình kinh nghiệm hiệu quả; Tập huấn cho các tổ vay vốn về kỹ năng xây
dựng phương án sản xuất và các thủ ục giải ngân vốn vay; Tập huấn quản lý chi tiêu hộ gia
ñình; tổ chức ñánh giá lại quỹ quay vòng từ dự án A33 (hoạ ñộng nuôi bò rẽ) của 2 xã
Phước Tân và Phước Tiến; Thành lập và hỗ trợ hoạ ñộng cho 7 nhóm phụ nữ tại hai xã về
vệ sinh an toàn thực phẩm, các bệnh truyền nhiễm, vệ sinh cá nhân, sức khỏe sinh sản của
phụ nữ; Hội thi truyền thông bình ñẳng giới, chống bạo lực gia ñình tại thôn; Tập huấn kỹ
n ng lập KH phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai cho cán bộ hội CTð, lực lượng xung kích và
Trang 25III NHỮNG PHÁT HIỆN CHÍNH TỪ NGHIÊN CỨU 3.1 ðặc ñiểm tình hình sản xuất và ñời sống của người Raglai sau hơn 20 năm ðổi
mới và chuyển sang hướng phát triển kinh tế thị trường
Sinh kế truyền thống chủ yếu của người Raglai là phát rừng làm rẫy và chăn nuôi Người Raglai thường canh tác trên hai loại ñất rẫy:
- Rẫy trên ñất phù sa dọc theo các sông, suối thường bị ngập nước vào mùa mưa (khoảng tháng 9-10) Trên loại rẫy này, người ta thường trồng ngô hoặc bầu, bí ñểthu hoạch trước khi ngập nước
- Rẫy trên ñất cao hoặc chân núi không bị ngập nước vào mùa mưa ðây là loại ñất canh tác chính của người Raglai Trên loại ñất này, ñồng bào thường trồng lúa, ngô,
ñậu và các loại cây có củ
Khi ñất rẫy ñã bạc màu (qua 3-4 năm trồng trọt), người Raglai bỏ hóa ñể cho rừng ñược tái sinh, ñộ phì nhiêu của ñất ñược phục hồi, sau ñó mới canh tác lại Trong thời gian hưu canh,
ñất rẫy vẫn thuộc quyền sử dụng của người có công khai phá lần ñầu Cùng với chủ trương
ñịnh canh ñịnh cư của Chính phủ, người Raglai ngày nay cũng ñã làm quen với nghề trồng lúa nước, trồng ñiều và gần ñây là mía, thuốc lá Nhìn chung, trình ñộ canh tác của ñồng bào Raglai khá lạc hậu, dựa vào tự nhiên, hầu như không có ñầu tư, chăm sóc nên năng
suất cây trồng vật nuôi rất thấp (xem chi tiết phần bên dưới)
Qua phỏng vấn cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại 3 xã Phước Thắng và Phước Tân (huyện Bác Ái), xã Lợi Hải (huyện Thuận Bắc) cũng như qua nghiên cứu các báo cáo
của chính quyền ñịa phương các cấp và các thông tin thứ cấp khác, sinh kế chủ yếu hiện nay của ñồng bào Raglai (bao gồm cả phụ nữ Raglai) là trồng trọt, chăn nuôi và ñi làm thuê Khai thác rừng (săn bắn, khai thác gỗ và lâm sản), trước ñây từng là sinh kế chính, nhưng bây giờñóng vai trò không ñáng kể (tuy nhiên ñây là nguồn thu quan trọng ñối với những hộ
trẻ mới tách, không có ñất trồng trọt)12 Hình thức phổ biến là ký hợp ñồng khoán quản bảo
vệ rừng với lâm trường nhà nước hay chính quyền ñịa phương (với mức chi trả 200-250.000
ñồng/ha/năm) 13
Về trình ñộ sản xuất, không có sự khác biệt quá lớn về sinh kế hiện nay so với sinh kế truyền
thống của người Raglai: ña số người dân, ñặc biệt là các hộ nghèo, vẫn chủ yếu sản xuất
dưới dạng tự cấp tự túc, không biết hạch toán, không ñầu tư chăm sóc v.v nên năng suất và
hiệu quả rất thấp Việc trồng lúa và làm rẫy của người Raglai, tuy ñã có tiến bộ, nhưng nhìn chung trình ñộ sản xuất còn khá lạc hậu, theo tập tục cũ (trồng tạp, ít ñầu tư và chăm sóc)
Phương thức canh tác nương rẫy “ñao canh hoả củng – chọc lỗ bỏ hạt” canh tác trên ñất
d c, gò ñồi còn khá phổ biến, cho năng suất rất thấp Ví dụ: năng suất lúa nương là 8 tạ/ha
ở xã Phước Tiến và 4 tạ/ha ở xã Phước Tân, huyện Bác Ái14
Trang 26Sự khác biệt có thể nhận thấy là số ượng cây trồng vật nuôi ngày nay ña dạng hơn, cây lúa
nước ñược trồng phổ biến hơn và dần trở thành cây lương thực chính Những loại cây trồng
mới là ngô lai, ñiều, mía, thuốc lá, bông , các con vật nuôi mới là dê, cừu, cá, ñã góp
phần cải thiện cuộc sống của bà con
ðặc biệt, các chương trình của nhà nước như Chương trình ñịnh canh ñịnh cư, Chương trình xây dựng các hồ chứa nước và kênh mương thuỷ lợi, làm ñường giao thông, kéo ñiện, hỗ trợ
về khuyến nông và thú y v.v ñã góp phần làm thay ñổi cơ bản cuộc sống của bà con Raglai:
mở rộng diện tích trồng lúa nước, phát triển chăn nuôi trong cả mùa khô, giao lưu mua bán
sản phẩm hàng hoá
Các loại cây lương thực chính gồm lúa và ngô (ngô lai và ngô ñịa phương) Giá ngô ñịa
phương (ngô nếp và ngô ñá) cao (8,000VND/Kg - gấp ñôi giá ngô lai) và dễ bán, nhưng
n ng suất thấp hơn, chỉ bằng 1/3 năng suất ngô lai15 Ngoài ra bà con còn trồng mì (sắn) với
diện tích vài trăm ha tại mỗi huyện Tại vùng ñồng bào Raglai huyện Bác Ái hiện tại gạo chiếm 70%, ngô nếp chiếm 30% lương thực hàng ngày16
Cây ñậu và rau, tuy thường ñược trồng xen trên rẫy, nhưng lại là những sản phẩm phù hợp
với phụ nữ (do mức ñầu tư thấp, ít phải chăm sóc) và mang lại giá trị kinh tế cho các hộ gia
ñình Năm 2010, bà con trồng ñậu trúng mùa và trúng giá (thị trường thu mua 25.000ñ/kg,
h chị Pinăng Thị Nguyễn ở Phước Tân thu 7 triệu ñồng từ bán ñậu xanh) – thông tin từ xã
Phước Tân và từ huyện Thuận Bắc
Một loại cây trồng có diện tích lớn là ñiều ñược trồng nhiều theo kiểu trồng rừng (huyện Bác
Ái có 863 ha và huyện Thuận Bắc có 1.460 ha) trong khuôn khổ các chương trình 327, 661,
ñịnh canh ñịnh cư, khoán quản Tuy nhiên, loại cây này cho sản lượng thấp, nhiều cây cũkhông ra quả nên ñang bị bà con chặ ñi17 Các loại cây trồng mới ñược chính quyền phổ
biến là cây mía ñường và cây thuốc lá Tuy nhiên, cây mía không có ñầu ra và giá cả không cao, còn cây thuốc lá ñang trong giai ñ ạn thử nghiệm18 Một số loại cây ăn quả ñịa phương
chất lượng cao như mít…, chuối Xứ, chuối Mốc, dứa… ñang ñược bà con Raglai trồng nhiều trên ñất tận dụng (vườn, rừng, ven khe suối…) và ñược coi là những loại cây có tiềm
n ng mang lại thu nhập cho bà con
Về phân công lao ñộng trong trồng trọt, nam giới chủ yếu ñảm nhiệm khâu làm ñất (do có
sức khoẻ và theo truyền thống), công việc sạ lúa và trồng ngô do hai người cùng ñảm nhiệm, còn các công việc khác chủ yếu do phụ nữ ñảm nhiệm ðối với những hộ phụ nữ là
chủ gia ñình thì họ hoặc phải thuê làm ñất (tiền công cày máy là 70-80.000ñ/sào), nhờ họhàng giúp (ñổi công), hoặc phải tự mình làm rất vất vả19
Chăn nuôi: Bên cạnh trồng trọt, chăn nuôi là một sinh kế cực kỳ quan trọng của người Raglai Những loại vật nuôi phổ biến nhất là bò, heo, dê, cừu, trâu, gà… Số lượng ñàn trâu 2 huyện Thuận Bắc và Bác Ái chiếm gần 50% ñàn trâu của tỉnh, ñàn bò chỉ chiếm 25%, số
lượng ñàn dê và cừu tương ñối nhỏ ðiều ñáng lưu ý là thịt trâu, bò và thịt gà của ñồng bào Raglai ñược thị trường ưa chuộng do ñược ñánh giá có chất lượng cao
Trang 27Bà con Raglai chăn nuôi theo kiểu truyền thống mỗi nhà nuôi khoảng 5-10 con gà, vài con heo, bò, thả tự nhiên, ít chăm sóc nên hiệu quả thấp, gia súc hay bị chết, ñặc biệt là vào mùa khô do thiếu nước và thiếu lương thực
Phương thức chăn nuôi tiên tiến theo mô hình trang trại chưa phổ biến do ñòi hỏi cao về vốn
và kỹ thuật Hiện mới chỉ có các trang trại của cán bộ và của người Kinh (lớn nhất có 1 trang
trại nuôi 5.000 con gà ở xã Công Hải) Qua phỏng vấn, cán bộñịa phương ở huyện Thuận
Bắc nói họ rất thích hình thức này nhưng chưa làm ñược do thiếu chính sách và vốn ñầu tư
Người dân chưa quen áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi bò,
dê, cừu thịt hàng hóa Giống vật nuôi chủ yếu là giống ñịa phương (dễ nuôi, chất lượng thịt cao, năng suất thấp), giống lai chiến tỷ l nhỏ (khó nuôi do ñòi hỏi kỹ thuật chăm sóc và ñầu
tư ñầy ñủ) Tình trạng phối giống cận huyết trong chăn nuôi khá phổ biến và là một nguyên nhân gây tỷ ệ tử vong cao của vật nuôi Tuy nhiên, khá nhiều người Raglai không nhận thức ñược nguy cơ này Các bệnh hay gặp trong chăn nuôi là sán lá gan, tụ huyết trùng, tả
thương hàn Dịch vụ thú y chưa ñáp ứng ñược nhu cầu chữa trị bệnh cho gia súc của người dân, một số cán bộ thú y xã thiếu năng lực ñiều trị bệnh, chưa nhiệt tình Tình trạng này ñòi
h i cần tổ chức và củng cố lại mạng lưới thú y cơ sở
Người Raglai bán bò và heo giống cho nhau thường với giá cao hơn giá của người buôn vì
h tin tưởng nhau trong cộng ñồng Nhiều người Raglai không biết chữ nên ít giao tiếp với
người ngoài cộng ñồng, chưa có thói quen giao dịch bằng các chứng từ, văn bả 20
Hình thức chăn nuôi chủ yếu là chăn cột (buộc trâu bò vào cọc ñể ăn cỏ), thả rông ñối với heo và gà Nguồn thức ăn chủ yếu là tự nhiên (cỏ, rau, thân chuối, rơm rạ); 100% các hộdân chưa biết sử dụng thức ăn tinh ñể chăn nuôi; chưa có hình thức dự trữ thức ăn thô xanh cho gia súc trong vụ khô hạn kéo dài 5-6 tháng/năm
Nuôi trâu bò thuê (tiền công khoảng 30.00ñ/con/tháng) và nuôi rẽ bò cho các hộ khá trong thôn hoặc ñầu nậu trâu bò ñang trở nên phổ biến: theo ñó chủ bò không trả tiền công mà chia tiền bán bê sinh ra trong quá trình nuôi cho hộ nuôi rẽ ðặc biệt, huyện Bác Ái có dự án cho nhân dân nuôi rẽ bò lấy từ Quỹ XðGN từ năm 1992 (hộ nghèo ñược vay bò mẹ, sau 2
n m, khi bò mẹñẻ, thì hộ ñó ñược giữ l i bê và chuyển bò mẹ cho hộ khác nuôi) Hiện nay
Dự án ñang phát triển hiệu quả, còn hơn 800 con/456 hộ tiếp tục hợp ñồng chăn nuôi21
ði làm thuê: Ngoài việc làm rẫy, một bộ phận người Raglai, chủ yếu là thanh niên tìm việc làm thêm bằng cách ñi làm thuê, làm mướn Công việc làm thuê mới chỉ tập trung trong lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp như chặt mía, làm cỏ ngô, cỏ dưa, cày thuê, trồng ñiều hoặc bứng
g c khoai lang, m ñất, thu hoạch lúa, ngô… tiền công trung bình hiện nay khoảng 60.000ñ/ngày Nếu làm công việc nặng (như trong ngành xây dựng) có thể ñược 75.000ñ/ngày Theo kết quả khảo sát tại xã Phước Tân, huyện Bác Ái 30% số hộ trồng ngô
40.000-trả lời họ có thuê lao ñộng, trong ñó 100% là người trong xã Lao ñộng nam ñược ưu tiên ñối
với các công việc nặng và ñi ra khỏi xã Những công việc nhẹñược trả công như nhau giữa nam giới và phụ nữ22 ðây ñược coi là một sinh kế khá phổ biến của những hộ không có ñất,
Trang 28hoặc có ít ñất canh tác Tuy nhiên, Báo cáo nghiên cứu về giới tại tỉnh Ninh Thuận phản ánh
phụ nữ Raglai rất ngại ñi làm thuê, họ xấu hổ và sợ dư luận ñàm tiếu nếu ñi làm thuê cho
chủ thầu là người Kinh tại những công trình trong thôn ðây cũng là một yếu tố cản trở phụ
nữ Raglai tiếp cận thị trường lao ñộng
Những sinh kế khác:
- Cho người Kinh thuê ñất trồng dưa hấu (thông tin từ xã Phước Tân)
- Người Raglai có thể cho nhau thuê ñất trong mùa khô, trả công bằng cách người thuê ñất cày ñất cho chủ khi trảñất (Phỏng vấn cán bộ xã Phước Tân)
Thủ công nghiệp kém phát triển, cả hai huyện ñều không có làng nghề Huyện Bác Ái ñăng
ký xây dựng 2 làng nghề với các sản phẩm “truyền thống”: ñan lát tre (gùi, nia) ở xã Phước
Thắng và rượu cần ở xã Phước Trung (nấu từ hạt bo bo) Huyện Thuận Bắc có kế hoạch xây dựng và phát triển 2 làng nghề ñan lát ở thôn Tập Lá và thôn ðộng Thông, xã Phước Chiến nhằm giải quyết việc làm cho phần lớn lao ñộng nữ tại ñịa phương
Như ñã nêu, tỷ lệ hộ nghèo trong cộng ñồng người Raglai luôn cao hơn so với các
cộng ñồng dân tộc khác (xem phần trên) tại ñịa phương khảo sát Qua thảo luận với nhóm
người dân cũng như cán bộñịa phương, các biểu hiện phổ biến của nghèo ñói là:
- Thu nhập thấp
- Thiếu ăn (có khi nhiều tháng trong năm)
- Sức khoẻ kém,
- Thiếu sức lao ñộng (ñặc biệt tại các hộ phụ nữ là chủ hộ, hộ người già…)
- Ít tài sản, không có tài sản có giá trị
b o vệ rừng (do họ thiếu lao ñộng trong khi qui ñịnh của việc khoán quản rừng là hộ phải có
ñủ lao ñộng); iii) thiếu kinh nghiệm sản xuất: ña số hộ Raglai vẫn sản xuất theo lối quảng canh “chọc lỗ bỏ hạt”, không áp dụng kỹ thuật mới dù ñược tập huấn về khuyến nông; iv) thiếu tư duy kinh tế thị trường, các hộ chủ yếu sản xuất cây lương thực và chăn nuôi phục
vụ nhu cầu của gia ñình với hiệu quả thấp, chưa có tư duy sản xuất hàng hoá; v) thị trường
chưa phát triển, bà con mua bán hàng tại các quán trong thôn thường bị ép giá; vi) mạng
lưới khuyến nông và thú y cấp cơ sở còn thiếu và yếu, dẫn ñến tình trạng vật nuôi cây trồng
bị thất thu, gia súc bị chết do dịch bệnh; vii) một số phong tục tập quán lạc hậu như “phạt
Trang 29Một nguyên nhân nghèo riêng của cộng ñồng Raglai, theo phản ánh của các cán bộ ñịa
phương là chếñộ mẫu hệ cản trởñộng lực phát triển và vươn lên về kinh tế của nam giới do
h không có quyền sở hữu tài sản Do ñó, thúc ñẩy và nâng cao vai trò của người ñàn ông là
xuất chúng Dựa trên các tiêu chí ưu tiên theo giới, nhóm ñã tiến hành khảo sát sâu ba chuỗi ngành hàng là Ngô, Bò và Heo ñen
Lưu ý: ñây là phương pháp phân tích mẫu các sản phẩm thị trường Do thời gian khảo sát
h n chế và số ượng nhiều các sản phẩm nông nghiệp của ñồng bào Raglai tại ñịa bàn khảo sát, nhóm tư vấn khuyến cáo Oxfam tổ chức khảo sát thêm một vài sản phẩm chính khác (như rau ñậu, lúa, gà, ñiều, v.v.) Dưới ñây là những phát hiện chính từ phân tích thị trường
từ ba chuỗi ngành hàng nông sản nêu trên
Khảo sát các sản phẩm nông nghiệp phù hợp với phụ nữ Raglai và có tiềm năng tiếp cận thị
trường của 2 huyện Bác Ái và Thuận Bắc cho những kết quả khá giống nhau về chủng loại
sản phẩm (9) nhưng khác nhau về qui mô sản suất, năng suất và sản lượng (xem bảng 1 và
2 bên dưới), nhìn chung trình ñộ canh tác của ñồng bào Raglai tại huyện Thuận Bắc khá
hơn tại huyện Bác Ái
24
Phỏng vấn hiện trường
Trang 30Bảng 1: Các sản phẩm nông nghiệp chính ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
2 Ngô Phước Bình, Phước Tiến,
Ph ướ c Tân, Ph ướ c Chính
9.450 t ấ n
t ă ng nhanh
3.769 t ấ n
Ph ướ c ðạ i Ph ướ c Chính,
Ph ướ c Thành…
13.060 con
S ả n l ượ ng th ị t t ă ng nhanh trong
m ấ y n ă m g ầ n ñ ây (407,8 t ấ n n ă m 2009)
xu h ướ ng t ă ng nhanh 37.200 con Gà ñịa phương cho thịt ngon
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2009, Niên giám thống kê huyện Bác Ái năm 2009
và số liệu thu thập tại hiện trường.)
Trang 31Bảng 2: Các sản phẩm nông nghiệp chính ở huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
TT Sản phẩm ðịa phương trồng/nuôi chính T ng sản
lượng
Ghi chú
1 Lúa B ắ c Phong (560ha), B ắ c S ơ n
(468ha), Công H ả i (321ha), L ợ i
3 Rau ñậu C ả 6 xã trong huy ệ n 4.854 t ấ n
4 Mía Ph ướ c Chi ế n (40ha), Công H ả i
(13,4ha), Ph ướ c Kháng (16,5ha)
2.985 t ấ n
5 ðiều Ph ướ c Chi ế n (250ha), Ph ướ c
Kháng (340ha), Công H ả i (383ha), L ợ i H ả i (417ha)
B ắ c S ơ n, Ph ướ c Chi ế n trên 2000 con/xã
16.060 con Có xu h ướ ng t ă ng trong 2-3
Phân tích các sản phẩm trên dưới góc ñộ phù hợp về thị trường và sự tham gia của phụ nữ,
ta có các sơñồ sau cho hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc
Trang 32Theo sơñồ bên dưới, các sản phẩm có khả năng thị trường và phù hợp với phụ nữở huyện Bác Ái là bò, ngô, gà và rau ñậu Ngoài ra có thể xem xét cây lúa, cây ñiều, heo ñen và cây
Trang 33Xác định chuỗi sản phẩm chủ lực để khảo sát: sử dụng phương pháp làm việc cĩ sựtham gia (thảo luận nhĩm tập trung với cán bộ cấp huyện và lãnh đạo xã phụ trách kinh tế)
và cơng cụ đánh giá nhanh thị trường “Bảng xác định sản phẩm chủ lực của địa phương”
g m 6 tiêu chí chính (trong đĩ cĩ 2 tiêu chí về phụ nữ) và 12 tiêu chí phụ (xem phụ ục 4), nhĩm nghiên cứu và cán bộ địa phương thu được ba sản phẩm chủ lực phù hợp với thị
trường và phụ nữ Raglai đối với từng địa phương như sau:
- Huyện Bác Ái: bị, ngơ, gà
- Huyện Thuận Bắc: rau đậu, ngơ, heo đen
Dựa trên các tiêu chí trên, và sau khi thống nhất với các lãnh đạo huyện và xã ở huyện Bác
Ái nhĩm nghiên cứu quyế định khảo sát chuỗi bị (xã Phước Thắng) và chuỗi ngơ lai (xã
Phước Tân) Riêng đối với huyện Thuận Bắc, do lịch làm việc bị thay đổi, cán bộ lãnh đạo
địa phương bận khơng tiếp đồn vào ngày thứ Hai (13/9) như dựđịnh, mà chỉ cĩ 1 tiếng gặp trao đổi về sản phẩm chủ lực và địa bàn (xã, thơn) khảo sát, nhĩm tư vấn được gợi ý khảo
sát chuỗi heo đen tại xã Lợi Hải (cĩ khoảng 70% người dân là người Raglai)
i) Các nguồn lực phát triển như là đầu vào của quá trình sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các nguồn lực sản xuất cĩ thể trở thành hàng hĩa trao đổi trên thị trường Trên thực tế đang tồn tại thị trường lao động, thị trường đất đai (đất nơng nghiệp, đồng cỏ đất rừng), thị trường vốn, v.v Do đĩ, trước khi đánh giá mức độ phát triển thị trường đầu vào, nhĩm nghiên cứu sẽ phân tích các nguồn lực của địa bàn nghiên
cứu cĩ thểđược đưa vào mua bán trên thị trường nơng thơn phục vụ cho quá trình sản xuất
Nguồn lực tự nhiên:
- Hai huyện Bác Ái và Thuận Bắc ít bị bão lụt, cĩ điều kiện địa hình tự nhiên phù hợp cho phát triển chăn nuơi gia súc, trồng cây nơng nghiệp và trồng rừng Diện tích đất lâm nghiệp khá lớn chiếm 4/5 diện tích huyện Bác Ái và ½ diện tích huyện Thuận Bắc) Tuy nhiên, thời tiết khơ hạn kéo dài, lượng mưa thấp (700-1.100mm/năm), mùa khơ kéo dài (từ tháng 1 đến tháng 8) gây tình trạng thiếu nước cho sản xuất và đời sống
của người dân
- ðất nơng nghiệp: Huyện Bác Ái với dân số nhỏ nhưng cĩ quỹđất nơng nghiệp khá lớn (92.200ha) trong đĩ cĩ 10.000ha đất sản xuất nơng nghiệp (bình quân 0,42ha/người) Tuy nhiên, khĩ khăn của huyện là đất rộng nhưng bạc màu, diện tích chủ động nước
thấp (20-25%), gần đây lại mất nhiều đất canh tác cho các cơng trình thuỷ điện, thuỷ
lợi Huyện Thuận Bắc cĩ bình quân đất nơng nghiệp thấp, chỉ bằng một nửa huyện Bác
Ái và hầu như khơng cịn khả năng mở rộng diện tích Bù lại, huyện cĩ hệ thống thuỷ
lợi khá phát triển đảm bảo khoảng 70% diện tích trồng lúa đã chủđộng về nước25
- Về mặt sở hữu đất: đang tồn tại sự bất cập giữa “sở hữu chính thức” (trên giấy tờ do nhà nước cấp) thường do nam giới (người chồng) đứng tên (xem bảng 3), và “sở hữu truyền thống” của người Raglai, theo đĩ người phụ nữ nắm quyền sở hữu đất Qua
phỏng vấn hiện trường cho thấy cơng tác cấp sổ chứng nhận quyền sử dụng đất (cả
đất nơng nghiệp và đất lâm nghiệp) ở hai huyện khảo sát chưa hồn thành Hậu quả là
người phụ nữ Raglai sẽ gặp những cản trở trong vay vốn thị trường (tại các ngân hàng
25
Kết quả phỏng vấn hiện trường và số liệu từ Niên giám thống kê 2 huyện Thuận Bắc và Bác Áia năm 2009
Trang 34thương mại, quỹ tín dụng), khi họ không thể dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất làm tài sản thế chấp
Bảng 3: Quyền sở hữu ñất nông nghiệp
(Nguồn: Tổng hợp kết quả phỏng vấn hiện trường)
- Nguồn nước: như trên ñã nêu, hai huyện khảo sát nằm trong vùng khô nhất Việt Nam
với lượng mưa thấp, mùa khô kéo dài gây ra tình trạng thiếu nghiêm trọng nước cho
sản xuất và sinh hoạt Nguồn nước chủ yếu lấy từ hệ thống sông suối Tại Thuận Bắc, nguồn nước mặt do sông Trâu, Bà Râu, suối Kiền Kiền, suối Vang, Hồ sông Trâu và các suối nhỏ cung cấp Tuy nhiên các nguồn này cũng thường bị cạn trong mùa khô Nguồn nước ngầm tại ñây cũng ít, lại bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nên khó khai thác cho
sản xuất và sinh hoạt, nhất là những vùng ven biển Nguồn nước Bác Ái chủ yếu do sông Sắt và hệ thống thuỷ lợi hồ Sông Sắt cung cấp Hồ có dung tích 69 triệu m3 có
thể phục phụ nước tưới cho 3.800 ha diện tích trồng trọt, hiện mới sử dụng 1/3 công
suất Hiện nay, một số hồ chứa nước lớn ñang ñược triển khai xây dựng như hồ Trà
Co cung cấp nước cho xã Phước Tân, hồ Phước Trung, Tân Mỹ,… sẽ góp phần khắc
phục tình trạng thiếu nước và phát triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện trong
những năm tới Việc nhà nước ñầu tư xây dựng các hồ chứa nước và hệ thống kênh
mương dẫn nước ñã làm cải thiện cơ bản tình hình cung cấp nước cho sản xuất, chăn nuôi và sinh hoạt của người dân hai huyện
- Nguồn cung cấp nước không chỉảnh hưởng ñến quy mô, năng suất cây trồng mà còn
ảnh hưởng lớn ñến quy mô chăn nuôi của ñịa phương Tại các xã gần nguồn nước, hay có hệ thống thuỷ lợi ổn ñịnh như Phước Chính (Bác Ái), Công Hải và Lợi Hải (Thuận Bắc) cây trồng cũng phát triển hơn và có nhiều phụ phẩm nông nghiệp cho
chăn nuôi (ví dụ như rơm rạ là nguồn thức ăn quan trọng cho bò vào mùa khô) Ở
những xã xa nguồn nước và chưa có hệ thống thuỷ lợi ổn ñịnh như Phước Tân (Bác Ái) diện tích lúa nước hạn chế, ít phụ phẩm dự trữ cho vật nuôi và vì vậy quy mô chăn nuôi sẽ hạn chế
- Thức ăn cho gia súc: nhìn chung là khá sẵn và ña dạng, ñáp ứng ñược yêu cầu hiện
tại, nhưng cần ñầu tư trồng cỏñể phục vụ cho ngành chăn nuôi qui mô lớn hơn Cỏ tựnhiên là nguồn thức ăn quan trọng quyế ñịnh quy mô chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê,
cừu), ñặc biệ ở những vùng có trình ñộ sản xuất chưa cao như Bác Ái và Thuận Bắc
Hiện tại ở Bác Ái có hàng trăm ha cỏ gần các bìa rừng, xung quanh các hồ thủy lợi,
trước ñây là nương rẫy của người Raglai ðây là nguồn thức ăn có sẵn, có thể khai thác ñể phát triển quy mô ñàn bò theo các mô hình trang trại tập trung Tuy nhiên,
chưa có nhiều hộ dân khai thác nguồn thức ăn ñể chăn nuôi do khu vực có cỏ cách khá xa khu dân cư (trung bình 2,5km, có nơi từ 5-10 km26) Hơn nữa, ña số các hộnông dân ởñây mới chỉ chăn nuôi ở quy mô vài ba con nên chưa có nhu cầu tìm kiếm
26
K ế t qu ả kh ả o sát t ạ i xã Ph ướ c Th ắ ng, huy ệ n Bác Ái
Trang 35nguồn thức ăn ở xa Tình hình là khó khăn hơn ñối với huyện Thuận Bắc, bà con Raglai phải dựa nhiều vào ñất rẫy và núi Chính quyền ñịa phương khuyến khích bà con trồng cỏ ñể chăn nuôi bò, tuy nhiên, diện tích này không nhiều và cũng không ñược nhân rộng trong những năm qua Ví dụ: diện tích ñất trồng cỏ ñể chăn nuôi ởhuyện Bác Ái chỉ là 5,72 ha và của huyện Thuận Bắc là 22,3 ha Ngoài ra, bà con Ragali vẫn tận dụng thân cây chuối, rơm rạ, cây ngô ñể nuôi bò và heo Những loại
thức ăn này khá sẵn ở 2 huyện
Nguồn nhân lực
Nguồn lao ñộng kém chất lượng là một thách thức không nhỏ cho phát triển nói chung và phát triển theo ñịnh hướng thị trường nói riêng của ñồng bào Raglai ở Ninh Thuận Theo kế
quả cuộc Tổng ñiều tra dân số ngày 1/4/2009, người Raglai ở Ninh Thuận có khoảng 47.600
người (chiếm 9,4% tổng dân số), số người Raglai trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm khoảng hơn 54% dân số Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với chỉ số chung của cả nước (62.7%) Như vậy,
mỗi người lao ñộng Raglai phải nuôi xấp xỉ một người ăn theo Tài liệu thống kê của Bác Ái
và Thuận Bắc ñều không nêu con số cụ thể, nhưng theo nhận ñịnh của lãnh ñạo và ñội ngũcán bộ quản lý ở các huyện và xã, tuyệ ñại ña số lao ñộng Raglai ñều làm việc trong lĩnh
vực nông nghiệp, ngoài ra có rất ít người hưởng lương nhà nước hoặc làm việc trong các
lĩnh vực phi nông nghiệp khác
Mặc dù có các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực trong tương lai như phát triển giáo dục, phát triển y tế, song theo ñánh giá tại các huyện Bác Ái và Thuận Bắc, chấ
lượng nguồn nhân lực ở vùng người Raglai vẫn là một trong những vấn ñề nổi cộm, tỷ l lao
ñộng chưa qua ñào tạo là rất lớn Theo ñiều tra về lao ñộng và việc làm năm 2009 của BộLao ñộng Thương Binh và Xã hội, tỷ l lao ñộng chưa quan ñào tạo của khu vực nông thôn
và nông nghiệp ở Ninh Thuận là 87,96%, của người Raglai là 97,89%
Thực tế cho thấy, ngoài ñội ngũ cán bộ xã và thôn ñã học hết THCS và biết tiếng phổ thông,
ña số người dân tham gia thảo luận nhóm ở các xã Phước Thắng, Phước Tân (huyện Bác Ái) và Lợi Hải (huyện Thuận Bắc) ñều chưa học hết tiểu học Nhiều người trong số họ không
hiểu hết hoặc diễn ñạt rất khó khăn bằng tiếng phổ thông
Khi khảo sát chuỗi ngô, ña số bà con ñược phỏng vấn ở xã Phước Tân trả ời họ ñã ñược
tập huấn thông qua mô hình thực tế hoặc phương pháp “cầm tay chỉ việc”; Khi khảo sát chuỗi trâu bò, heo ñen cũng thấy của người lao ñộng , sự hiểu biết về kỹ thuật cũng như thị
trường còn rất hạn chế Tình trạng này phổ biến cảở 2 huyện Bác Ái và Thuận Bắc Kết quả
xử lý phiếu ñiều tra tác nhân tham gia vào khâu chăn nuôi bò heo cho thấy, chỉ có xấp xỉ20% số người lao ñộng có ñược tham gia tập huấn kỹ thuật chăn nuôi Hầu hết các chủnông hộ ñều không có khả năng/không biết hạch toán trong sản xuất Sự phân công lao
ñộng trong vùng người Raglai vẫn cơ bản theo giới tính và lứa tuổi Các hoạ ñộng sinh kế
vẫn dựa trên sự ña dạng hơn là chuyên canh, thâm canh theo hướng sản xuất hàng hóa
g n với thị trường
Trang 36người Chăm và 1/5 của người Kinh (xem hình sau)
Hình 3: Tỷ lệ tích lũy từ thu nhập của hộ gia ñình dân tộc Raglai so với dân tộc khác
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tính toán từ VLHSS của Tổng Cục Thống kê qua các năm)
Như vậy, với khả năng tích lũy này, người Raglai khó có thể tham gia vào thị trường tín dụng phi chính thức có lãi trên thị trường nông thôn So sánh tỷ l tích luỹ trong kinh tế hộ gia ñình Raglai với các dân tộc Kinh, Chăm - 3 dân tộc có tỷ l dân số cao trong tỉnh - tỷ lệ tích luỹ
của hộ Raglai là thấp nhất
Nguồn vốn tín dụng
Nhìn chung, nguồn vốn cho vay ñể phục vụ cho sản xuất của ñồng bào Raglai ở 2 huyện là
có sẵn, chủ yếu từ Ngân hàng Chính sách xã hội và việc vay vốn cũng hết sức dễ dàng,
dưới hình thức tín chấp, dưới sự hướng dẫn của các cán bộ phụ nữ, nông dân Tuy nhiên,
ñiều ñáng ngạc nhiên trong quá trình khảo sát là hầu hết các hộ nghèo không vay vốn mặc
dù họ có nhu cầu vay ñể sản xuất Lý do họñưa ra là sợ không trảñược nợ