1. Trang chủ
  2. » Tất cả

POM-Final VN

150 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Vận Hành Dự Án (POM)
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại sổ tay
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (10)
    • 1.1 Mục tiêu dự án (10)
    • 1.2 Thời gian thực hiện và vùng dự án (11)
    • 1.3 Các hợp phần của dự án (11)
    • 1.4 Tổng chi phí và nguồn vốn của dự án (11)
    • 1.5 Lợi ích từ dự án (12)
  • CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN (15)
    • 2.1 Tổ chức quản lý thực hiện dự án (15)
    • 2.2 Cơ chế làm việc, trách nhiệm các cơ quan thực hiện dự án (15)
  • CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (22)
    • 3.1 Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án (22)
      • 3.1.1 Nội dung của kế hoạch tổng thể (22)
      • 3.1.2 Kế hoạch thực hiện/giải ngân hàng năm của dự án (23)
      • 3.1.3 Trình tự lập, thông báo kế hoạch và trách nhiệm thực hiện (24)
    • 3.2 Kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng hợp phần (25)
      • 3.2.1 Hợp phần 1: Đầu tư để tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu (25)
      • 3.2.2 Hợp phần 2 – Quản lý lũ vùng thượng nguồn (khoảng 100,909 triệu USD (26)
      • 3.2.3 Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông (khoảng 109,075 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 81,592 triệu USD) (29)
      • 3.2.4 Hợp phần 4: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo (khoảng 101,148 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 81,893 triệu USD) (33)
      • 3.2.5 Hợp phần 5: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án (35)
      • 3.2.6 Tổ chức thực hiện của các hoạt động xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng/hoạt động sinh kế (36)
      • 3.2.7 Tổ chức thực hiện của các hoạt động mô hình sinh kế (38)
  • CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN CỦA DỰ ÁN (46)
    • 4.1 Mục đích và nội dung (46)
    • 4.2 Tóm tắt các chính sách an toàn áp dụng trong dự án (46)
    • 4.3 Tác động, mức độ tác động đến môi trường (52)
    • 4.4 Quy trình sàng lọc tác động đến môi trường của các tiểu dự án và Yêu cầu về tài liệu trong quá trình chuẩn bị các tiểu dự án (53)
      • 4.4.1 Căn cứ và cơ sở sàng lọc mức độ tác động và ảnh hưởng của dự án đến môi trường và xã hội (53)
      • 4.4.2 Quy trình sàng lọc (53)
      • 4.4.3 Yêu cầu tài liệu/công cụ quản lý môi trường xã hội cấp tiểu dự án trong quá trình chuẩn bị đầu tư (54)
    • 4.5 Tham vấn và công khai thông tin (56)
      • 4.5.1 Mục tiêu của các hoạt động tham vấn và công khai thông tin (56)
      • 4.5.2 Nội dung tham vấn cộng đồng và công khai thông tin (56)
      • 4.5.3 Tổ chức thực hiện tham vấn và công khai thông tin (57)
    • 4.6 Trình tự và thủ tục thông qua, phê duyệt, cập nhật các tài liệu/công cụ quản lý chính sách an toàn (58)
      • 4.6.1 Đối với WB (58)
      • 4.6.2 Theo yêu cầu Việt Nam (58)
    • 4.7 Tổ chức thực hiện và quản lý thực hiện chính sách an toàn (59)
      • 4.7.1 Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trung ương và địa phương trong quản lý thực hiện chính sách an toàn (59)
      • 4.7.2. Yêu cầu nhân sự triển khai quản lý thực hiện các chính sách an toàn môi trường và xã hội (60)
      • 4.7.3 Đào tạo và nâng cao năng lực (60)
    • 4.8 Giám sát và đánh giá (61)
  • CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIẢI NGÂN (63)
    • 5.1 Nguồn vốn của dự án (63)
    • 5.2 Cơ chế tài chính của dự án (63)
    • 5.3 Vai trò của các tổ chức ở các cấp trong việc quản lý tài chính (64)
      • 5.3.1 Cấp Trung ương (64)
      • 5.3.2 Cấp tỉnh (địa phương) (69)
    • 5.4 Lập kế hoạch vốn và điều chỉnh kế hoạch vốn (71)
      • 5.4.1 Lập Kế hoạch vốn (71)
      • 5.4.2 Thông báo kế hoạch vốn (71)
      • 5.4.3 Đi u chỉnh vốn trong năm (72)
    • 5.5 Nguyên tắc quản lý tài chính dự án và chi phí quản lý dự án (72)
      • 5.5.1 Quản lý vốn bằng ti n (72)
      • 5.5.2 Nguồn Chi phí quản lý dự án và vận hành gia tăng (73)
      • 5.5.3 Sử dụng Chi phí quản lý dự án và Quản lý chi tiêu (73)
    • 5.6 Quy trình thanh toán và giải ngân (74)
      • 5.6.1 Các tài khoản Dự án và Quy trình mở Tài khoản (74)
      • 5.6.2 Giải ngân (76)
      • 5.6.3 Ngày hết hạn giải ngân (82)
    • 5.7 Chính sách và thủ tục kế toán (82)
      • 5.7.1 Một số quy định chung (82)
      • 5.7.2 Hình thức tổ chức và chứng từ kế toán Dự án (83)
      • 5.7.3 Hệ thống tài khoản (Chi tiết như Phụ lục 3.3 kèm theo) (84)
      • 5.7.4 Cơ cấu các loại sổ chính sử dụng: (Chi tiết như Phụ lục 3.4 kèm theo) . 84 (84)
      • 5.7.5 Hệ thống báo cáo tài chính (84)
    • 5.8 Kiểm toán (88)
      • 5.8.1 Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính dự án hàng năm (88)
      • 5.8.2 Kiểm toán nội bộ (89)
      • 5.8.3 Báo cáo quyết toán (90)
    • 5.9 Kiểm soát nội bộ (91)
    • 5.10 Quản lý tài sản dự án (93)
      • 5.10.1 Nguyên tắc quản lý tài sản (93)
      • 5.10.2 Quản lý, sử dụng tài sản trong quá trình thực hiện dự án (93)
      • 5.10.3 Xử lý tài sản sau khi dự án kết thúc (94)
    • 5.11 Hướng dẫn của IDA (94)
  • CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG (95)
    • A. QUẢN LÝ ĐẤU THẦU (95)
      • 6.1 Mục đích (95)
      • 6.2. Những nội dung chính (95)
        • 6.2.1 Áp dụng hướng dẫn của WB v Đấu thầu và lựa chọn Tư vấn (95)
        • 6.2.2 Các nguyên tắc chính trong quá trình đấu thầu và lựa chọn Tư vấn (95)
        • 6.2.3 Tính hợp lệ (95)
        • 6.2.4 Xung đột lợi ích (97)
        • 6.2.5 Liên danh, Hợp đồng phụ/Tư vấn phụ (98)
        • 6.2.6 Đấu thầu không hợp lệ (99)
        • 6.2.7 Gian lận và tham nhũng (99)
        • 6.2.8 Kế hoạch đấu thầu (100)
        • 6.2.9 Sử dụng các tiêu chuẩn của Ngân hàng và tài liệu đấu thầu mẫu (100)
        • 6.2.10 Xử lý khiếu nại trong quá trình đấu thầu (101)
      • 6.3 Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu 18 tháng và cập nhật kế hoạch đấu thầu (101)
      • 6.4 Các phương thức và thủ tục áp dụng trong việc đấu thầu (102)
        • 6.4.1 Quy định chung (102)
        • 6.4.2 Các phương thức đấu thầu (103)
        • 6.4.3 Quản lý các hoạt động đấu thầu (103)
        • 6.4.4 Hướng dẫn thực hiện đấu thầu xây lắp (103)
        • 6.4.5 Hướng dẫn thủ tục mua sắm hàng hóa (114)
        • 6.4.6 Hướng dẫn thực hiện phương thức tuyển chọn tư vấn (117)
      • 6.5 Lưu trữ hồ sơ, xem xét của Chính phủ Việt Nam (Chính phủ) và Ngân hàng Thế giới (Ngân hàng) (122)
        • 6.5.1 Lưu trữ hồ sơ (122)
        • 6.5.2 Những xem xét từ NHTG (123)
        • 6.5.3 Xem xét bởi Chính phủ (123)
      • 6.6 Phòng, chống gian lận, tham nhũng trong đấu thầu (123)
    • B. QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG (127)
      • 6.7 Tuân thủ các điều khoản hợp đồng (127)
      • 6.8 Giám sát bởi Đơn vị thực hiện dự án (PIAs) (127)
      • 6.9 Sửa đổi các Hợp đồng đã ký (127)
      • 6.10 Hiệu suất không đạt yêu cầu (128)
  • CHƯƠNG 7: GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO (129)
    • 7.1 Trách nhiệm và nội dung giám sát (129)
    • 7.2 Bộ NN&PTNT vai trò cơ quan Chủ quản Dự án (129)
    • 7.3 Chủ đầu tƣ Dự án thành phần (129)
    • 7.4 CPMU /PPMUs (130)
    • 7.5 Công tác đánh giá (130)
    • 7.6 Yêu cầu và mục tiêu của công tác đánh giá (130)
    • 7.7 Các giai đoạn đánh giá (131)
      • 7.7.1 Đánh giá ban đầu (131)
      • 7.7.2 Đánh giá định kỳ 6 tháng (131)
      • 7.7.3 Đánh giá giữa kỳ (131)
      • 7.7.4 Đánh giá kết thúc (132)
      • 7.7.5 Đánh giá tác động (133)
      • 7.7.6 Đánh giá đột xuất (133)
    • 7.8 Các chỉ số kết quả và chỉ tiêu đánh giá (133)
    • 7.9 Chế độ báo cáo của Dự án (139)
      • 7.9.1 Chế độ báo cáo theo quy định của Chính phủ (139)
      • 7.9.2 Chế độ báo cáo theo quy định của WB (cam kết trong Hiệp định tài trợ) 140 (140)
      • 7.9.3 Cơ chế thông tin, liên lạc của dự án (140)
  • CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÕNG, CHỐNG THAM NH NG, (142)
    • 8.1. T ng cường công tác quản trị nhà nước của Chính phủ Việt Nam (0)
    • 8.2 Phòng chống tham nhũng, t ng cường minh bạch và quản trị nhà nước ở cấp độ Dự án (0)
    • 8.3. Các yêu cầu về nội dung của GTAF (143)
    • 8.4. ế hoạch phòng, chống tham nhũng, t ng cường tính minh bạch và quản trị nhà nước (0)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Mục tiêu dự án

Tăng cường công cụ lập quy hoạch và kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao khả năng chống chịu cho quản lý và sử dụng tài nguyên đất và nước tại một số tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

1) T ng cường hạ tầng công nghệ thông tin và khung thể chế, phục vụ quản lý, điều hành nhằm phát huy lợi thế tổng hợp của ĐBSCL, nâng cao n ng lực chống chịu khí hậu, thời tiết bất lợi và giảm thiểu rủi ro, góp phần ổn định sinh kế cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cƣ, phát triển bền vững cho khu vực dự án trong điều kiện biến đổi khí hậu

2) Chủ động điều tiết nguồn nước ngọt và kiểm soát lũ để nâng cao giá trị gia t ng của sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở vùng thượng nguồn ĐBSCL

3) Thích ứng hài hòa với sự thay đổi của nguồn nước ngọt - lợ, hạn chế xói lở bờ biển và ngập úng, đảm bảo nguồn nước ngọt cho vùng và đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sinh kế, cải thiện đời sống cho cộng đồng ven biển và cửa sông

4) Hạn chế tình trạng xói lở bờ biển, nâng cao khả n ng thích ứng với xâm nhập mặn, phục hồi các hệ sinh thái bản địa, trồng rừng ngập mặn, đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để đảm bảo sinh kế, cải thiện đời sống cho cộng đồng vùng bán đảo

Nhiệm vụ của dự án

1) Cung cấp khung thể chế và thông tin tổng hợp cho việc lập kế hoạch đa ngành hiệu quả và quản lý ĐBSCL để: i) t ng cường khả n ng phục hồi các rủi ro khí hậu và phát triển, nâng cao sức mạnh tổng hợp giữa các bên liên quan ở các tỉnh đồng bằng; ii) nâng cao việc sử dụng hiệu quả công cụ giám sát hiện đại và công nghệ thông tin để phân tích kịch bản quy hoạch và hoạt động, đƣa ra các quyết định đầu tƣ; và iii) xây dựng n ng lực cho cách tiếp cận đa ngành

2) T ng cường khả n ng phục hồi của kinh tế nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bằng cách i) t ng cường quản lý tài nguyên nước và các biện pháp kiểm soát lũ; ii) hỗ trợ hệ thống nông nghiệp/ nuôi trồng thủy sản bền vững thích nghi và linh hoạt với lũ theo mùa; và iii) nâng cao khả n ng kết nối thị trường và tính cạnh tranh để cải thiện sinh kế Đảm bảo tính liên kết, thừa kế và bổ sung các dự án đã và đang hoặc chuẩn bị đầu tƣ ở trên địa bàn nghiên cứu

3) Ứng phó với những thách thức liên quan đến xâm nhập mặn, xói lở và bồi lắng sông rạch, và cải thiện cho các cộng đồng sinh sống ven biển và các vùng cửa sông thông qua i) các biện pháp bảo vệ vùng ven biển chống lại triều cường và xói lở, bồi lắng, bảo vệ các hoạt động kinh tế nội địa; ii) các đầu tƣ quản lý tài nguyên nước ở các hệ thống đóng và mở; iii) xây dựng n ng lực phục hồi và thích ứng với tiến trình xâm nhập mặn đang lấn sâu bằng cách đa dạng hóa hệ thống nông nghiệp/ thủy sản; và iv) đảm bảo cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt/ thương mại ở các vùng chuyển tiếp và vùng ven biển Đảm bảo tính liên kết, thừa kế và bổ sung các dự án đã và đang hoặc chuẩn bị đầu tƣ ở trên địa bàn vùng dự án

4) T ng cường thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng kinh tế nước lợ bằng cách i) khôi phục hệ sinh thái để giảm xói mòn ven biển và bảo vệ các hoạt động kinh tế nội vùng; ii) t ng cường n ng lực phục hồi và thích ứng với quá trình mở rộng dần xâm nhập mặn do nước biển dâng gây ra thông qua việc ứng dụng các hệ thống canh tác thủy sản, nông nghiệp đa dạng; iii) cung cấp nước ngọt phục vụ sinh hoạt và iv) phát triển/cải thiện sinh kế ven biển phù hợp Đồng thời trong nhiệm vụ này, vẫn phải đảm bảo tính liên kết, kế thừa và bổ sung các dự án đã và đang hoặc chuẩn bị đầu tƣ

Thời gian thực hiện và vùng dự án

Thời gian thực hiện: Dự án dự kiến trong 6 n m từ 06/2016 đến 06/2022

Dự án được triển khai tại 9 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), được chia thành 3 vùng sinh thái: (a) vùng thường nguồn bao gồm An Giang, Đồng Tháp và Kiên Giang; (b) vùng bán đảo Cà Mau và Bạc Liêu; và (c) vùng ven biển gồm Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và Vĩnh Long.

Các hợp phần của dự án

Dự án bao gồm 05 hợp phần nhƣ sau:

- Hợp phần 1: T ng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu;

- Hợp phần 2: Quản lý lũ vùng Thƣợng nguồn;

- Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông;

- Hợp phần 4: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo;

- Hợp phần 5: Hỗ trợ Quản lý và Thực hiện Dự án.

Tổng chi phí và nguồn vốn của dự án

Tổng mức đầu tư cho dự án đạt 384,979 triệu USD, tương đương 8.577,332 tỷ đồng, dựa trên tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày 28/02/2016, với 1 USD = 22.280 VND.

- Vốn vay: 310,000 triệu USD, tương đương: 6 906,800 tỷ đồng;

- Vốn đối ứng: 72,547 triệu USD, tương đương: 1 616,347 tỷ đồng;

Vốn tư nhân đạt 2,432 triệu USD, tương đương 54,185 tỷ đồng, là nguồn vốn huy động từ cá nhân và doanh nghiệp tham gia vào dự án Mục tiêu của việc huy động này là tạo ra các mô hình trình diễn hiệu quả trong sản xuất, đồng thời phục vụ cho công tác đào tạo và mở rộng quy mô dự án.

Bảng 1.1 Tổng vốn đầu tƣ và phân bổ vốn cho các Hợp phần Đơn vị: Triệu USD

TT Hợp phần Bộ chủ quản Vốn

Vốn đối ứng Vốn tƣ nhân

Lợi ích từ dự án

Sau khi triển khai các hợp phần của dự án tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), dự kiến sẽ có tác động tích cực đến khoảng 3,95 triệu người dân trong khu vực, với trọng tâm vào ba lĩnh vực chính.

13 vùng chính nhƣ đã nêu ở trên: vùng lũ, vùng cửa sông và vùng bán đảo Cà Mau Chi tiết, các kết quả của dự án dự kiến nhƣ sau:

1) Về mặt xây dựng và quản lý: dữ liệu, quy hoạch- kế hoạch, cơ chế phối hợp thực hiện a) Xây dựng và nâng cấp mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt, nước ngầm, sạt lở một cách cụ thể, hiện đại, có khả n ng tích hợp, phân tích và hỗ trợ ra quyết định, xây dựng đƣợc trung tâm điều phối để ứng phó với biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL b) Có cơ chế để quản lý và điều phối quy hoạch có tính liên vùng, liên tỉnh, đồng thời cơ chế điều phối giữa các Bộ, ngành và các tỉnh, để tránh tình trạng chồng chéo các quy hoạch và thực hiện quản lý đầu tƣ đƣợc hiệu quả hơn

2) Về mặt nâng cao n ng lực quản lý và điều tiết lũ a) Ở ĐBSCL có 2 vùng ngập lũ chính (TGLX và ĐTM), ở hai vùng này thường xuyên chịu ngập hàng n m Lũ mang lại nguồn lợi riêng nhƣng cũng có những tác hại khi lũ lớn hoặc quá nhỏ (nhƣ đã phân tích ở trên) Chính sự biến động không đều làm cho việc chủ động trong việc phòng tránh lũ và tận dụng lũ rất hạn chế hi thực hiện các 3 tiểu dự án tại hợp phần 2, sẽ giải quyết đƣợc những vấn đề về hạ tầng khu vực vùng lũ đƣợc cải thiện, sẽ giảm sự xói lở đê bao lửng, chủ động đƣợc việc thích ứng với lũ nhỏ và lũ lớn để có thể gia t ng sản xuất trong mùa lũ của 3 tỉnh Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang b) Hiện nay, sản xuất và nuôi trồng trong mùa lũ đang gặp nhiều khó kh n và đồng thời cũng chƣa có giải pháp cụ thể về hoạt động sản xuất trong mùa lũ cho hiệu quả Chính vì vậy, với kết quả dự án, dựa trên việc chuyển đổi sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh sẽ t ng thu nhập cho người dân

3) Về việc thích ứng với sự thay đổi độ mặn vùng cửa sông a) Hiện nay, toàn bộ giải ven biển vùng ĐBSCL đang đƣợc khai thác và cho thấy sự khai thác manh mún, nhỏ lẻ, chƣa có sự tiếp cận logic về mặt không gian trong điều kiện tự nhiên và thay đổi độ mặn Do vậy khi thực hiện các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 3, thì có khả n ng phân bố lại sản xuất theo không gian để thích ứng với sự thay đổi độ mặn, phù hợp với việc khai thác nguồn nước mặn, nguồn nước ngọt hạn chế, đồng thời ng n được triều cường có nguy cơ ngày càng lớn hơn do nước biển dâng b) Nếu xét không gian theo hướng từ biển vào, để khai thác tốt đới bờ ven biển cần phải bố trí thành các vùng chuyển đổi nhƣ sau: kinh tế biển  vùng bảo

Khu vực ven biển với 14 loại rừng ngập mặn và hạ tầng bảo vệ bờ đã tạo ra những bước đột phá trong sản xuất kinh tế Các mô hình kinh tế mặn như tôm rừng và thâm canh tôm, kinh tế lợ với tôm lúa và lúa – thủy sản, cùng với kinh tế ngọt từ trái cây, rau màu và lúa, đã tận dụng hiệu quả nguồn lợi từ nước mặn và ngọt.

4) Bảo vệ khu vực bờ biển trong Tiểu vùng Bán đảo Cà Mau a) Toàn dải ven biển vùng Bán đảo Cà Mau hiện đang bị sụt lún và sạt lở nghiêm trọng Do điều kiện địa hình thấp trũng, hệ thống kênh rạch chằng chịt và đất bờ là phù sa non trẻ, nên việc xói lở thường xuyên xẩy ra ết quả của dự án đối với vùng bờ biển ở Bán đảo Cà Mau là các giải pháp bảo vệ bờ biển đƣợc áp dụng, trồng rừng và khôi phục hệ thống rừng ngập mặn b) hi giảm thiểu đƣợc sạt lở và khôi phục hệ thống rừng ngập mặn, hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản trong vùng sẽ đƣợc cải thiện, trong đó chủ yếu là nuôi tôm sinh thái với các chứng chỉ chứng nhận chất lƣợng đạt chuẩn quốc tế Đồng thời quá trình thực hiện dự án sẽ có sự kết nối giữa các doanh nghiệp để đảm bảo ổn định đầu ra và ổn định đời sống cho người dân vùng dự án c) Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt d) iểm soát triều cường và điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất lúa-tôm và nuôi trồng thủy sản

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổ chức quản lý thực hiện dự án

Hình thức tổ chức quản lý dự án phải tuân thủ Nghị định 38/2013/NĐ-CP về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi Để đảm bảo chất lượng dự án, các công ty tư vấn và tư vấn cá nhân sẽ được huy động, bao gồm tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án (PIC), tư vấn M&E, tư vấn giám sát thực hiện chính sách an toàn, kiểm toán độc lập, và tư vấn cá nhân quốc tế.

Cơ chế làm việc, trách nhiệm các cơ quan thực hiện dự án

Cơ chế làm việc và trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định pháp luật Việt Nam cần được xác định rõ ràng Đặc biệt, đối với các dự án ODA tại MARD, cần ưu tiên sử dụng các đơn vị quản lý và tham mưu hiện có, đồng thời phân giao công việc phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị.

Hình 1: Sơ đổ chức thực hiện dự án

 Ban chỉ đạo dự án (PSC)

Bộ NN&PTNT sẽ thành lập Ban Chỉ đạo dự án với thành viên là lãnh đạo các

Bộ, địa phương có liên quan để điều phối và chỉ đạo về các nội dung liên quan đến

16 chính sách và chiến lược, chỉ đạo công tác tổ chức, thực hiện dự án Trưởng Ban Chỉ đạo là Lãnh đạo Bộ NN&PTNT

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản của dự án, có trách nhiệm điều phối và phê duyệt kế hoạch thực hiện tổng thể dự án Bộ TNMT, HĐT và UBND các tỉnh sẽ phê duyệt kế hoạch hàng năm cho các tiểu dự án thuộc trách nhiệm của mình Bộ cũng sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án Hơn nữa, Bộ phối hợp với các Bộ liên quan như Bộ Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước để điều chỉnh nội dung hoặc cơ cấu lại dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Cuối cùng, Bộ là cơ quan quyết định đầu tư cho các TDA liên tỉnh số 1,6 thuộc Hợp phần 2,3 và số 5 thuộc Hợp phần.

Các cơ quan chức n ng của Bộ NN&PTNT bao gồm:

Vụ Hợp tác quốc tế là cơ quan chủ chốt trong việc hợp tác với các nhà tài trợ, đảm nhận trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án theo đúng Hiệp định vay Cơ quan này còn hướng dẫn, theo dõi, đánh giá, tổng hợp và định kỳ báo cáo Bộ về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tài trợ.

Cục Quản lý xây dựng công trình là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng Cơ quan này chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quản lý đầu tư xây dựng các tiểu dự án thuộc Hợp phần 2, 3, 4 Ngoài ra, Cục còn thẩm định các nội dung liên quan đến đầu tư và xây dựng các tiểu dự án do Bộ NN&PTNT quản lý, đồng thời chủ trì xem xét và báo cáo Bộ NN&PTNT để các tỉnh dự án phê duyệt hoặc điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi các tiểu dự án thành phần.

Các vụ như Kế hoạch, Tài chính, Tổ chức cán bộ, Khoa học công nghệ và Môi trường, cùng với các Tổng cục như Thủy lợi, Thủy sản, Lâm nghiệp, và Cục Trồng trọt, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước Họ tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc quản lý, giám sát và kiểm tra các hoạt động của dự án theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

Các Tổng cục như Thủy lợi, Thủy sản, Lâm nghiệp cùng với các Cục như Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hỗ trợ Bộ NN&PTNT và các địa phương trong việc thực hiện các hoạt động sinh kế của dự án.

 Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan điều phối chính của Hợp phần 1, có trách nhiệm quyết định đầu tư và quản lý toàn diện các tiểu dự án từ 1-4 Bộ cũng phê duyệt kế hoạch thực hiện các tiểu dự án thuộc phạm vi quản lý Để thực hiện các nhiệm vụ này, Bộ đã thành lập Ban Quản lý dự án nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc triển khai các nội dung liên quan đến Hợp phần 1.

 Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm toàn diện về tiểu dự án số 6 thuộc Hợp phần 1, bao gồm việc phê duyệt kế hoạch thực hiện và phối hợp với các Bộ như NN&PTNT, TNMT cùng các địa phương để giám sát và đánh giá dự án.

 Uỷ ban nhân dân các tỉnh

Cấp quyết định đầu tư cho các tiểu dự án trong tỉnh, ngoại trừ các dự án liên tỉnh do Bộ NN&PTNT quyết định, cần chỉ đạo lập dự án đầu tư và xin ý kiến Bộ NN&PTNT trước khi phê duyệt Đồng thời, cần bố trí đủ vốn đối ứng kịp thời để thực hiện dự án theo nhiệm vụ được giao Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, cần phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và tổ chức lập, trình WB thông qua Báo cáo đánh giá môi trường xã hội, kế hoạch quản lý môi trường xã hội, kế hoạch hành động tái định cư, và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số nếu có.

UBND các tỉnh yêu cầu các Sở, Ban ngành phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các nội dung của dự án thành phần Đồng thời, chỉ đạo công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và giám sát các chính sách an toàn theo quy định của Nhà nước và Nhà tài trợ.

 Ban quản lý Trung ƣơng các dự án thủy lợi (CPO)

Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về ODA, bao gồm xây dựng kế hoạch và báo cáo định kỳ với CSC và MARD Chủ dự án cần giám sát, đôn đốc và hướng dẫn các đơn vị quản lý tiểu dự án nhằm đảm bảo thực hiện đúng các chính sách của nhà tài trợ trong Hiệp định vay Ngoài ra, Chủ dự án cũng phải tiếp nhận và xử lý thông tin từ các đơn vị liên quan, phối hợp với nhà tài trợ để tổ chức đánh giá tình hình thực hiện dự án, cũng như tổ chức các khóa đào tạo cho toàn bộ dự án CPO mà mình được giao làm Chủ đầu tư và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ NN&PTNT quản lý.

 Ban Quản lý dự án Trung ƣơng (CPMU)

CPMU, trực thuộc CPO, có nhiệm vụ hỗ trợ CPO trong việc thực hiện vai trò Chủ dự án, bao gồm tổng hợp và lập kế hoạch tổng thể cũng như ngân sách CPMU sẽ phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan Chính phủ để quản lý hiệu quả hoạt động dự án Ngoài ra, CPMU còn chịu trách nhiệm thực hiện đấu thầu trong phạm vi quyền hạn, hỗ trợ các cơ quan trong việc đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ, cũng như quản lý hợp đồng Bên cạnh đó, CPMU sẽ giám sát các hoạt động đấu thầu tại địa phương để đảm bảo tuân thủ các chính sách của Nhà tài trợ và chuẩn bị các hợp đồng liên quan.

Giải ngân và thực hiện kiểm toán dự toán là quá trình quan trọng trong việc quản lý tài khoản và giám sát dự án Điều này bao gồm việc chuẩn bị các báo cáo tổng hợp dự án định kỳ theo quý và hàng năm, cũng như báo cáo giám sát chính sách an toàn.

Lập và trình bày kế hoạch thực hiện tổng thể cùng với kế hoạch thực hiện hàng năm Tổ chức thực hiện, theo dõi và đôn đốc để đảm bảo các hoạt động của dự án được triển khai đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch giám sát và đánh giá hàng năm, đồng thời thiết lập và quản lý hệ thống báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm Mục tiêu là cung cấp thông tin cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) và Chính phủ về tình hình hoạt động và triển khai dự án.

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án

3.1.1 Nội dung của kế hoạch tổng thể ế hoạch tổng thể bao gồm các nội dung sau:

- Hạng mục các công việc chính;

- Mục tiêu chất lƣợng và chỉ tiêu kết quả cho các hoạt động của Dự án để làm cơ sở theo dõi, đánh giá

Kế hoạch thực hiện tổng thể dự án đã được phê duyệt trong Báo cáo nghiên cứu khả thi Sau khi ký Hiệp định, CPMU cần tổng hợp và cập nhật kế hoạch này, đồng thời thống nhất với WB và trình Bộ NN&PTNT để được phê duyệt.

Cập nhật kế hoạch thực hiện tổng thể

Các Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cần lập kế hoạch thực hiện tổng thể cho tiểu dự án thành phần và gửi tới CPMU trong vòng 20 ngày kể từ khi dự án đầu tư (FS) của thành phần được phê duyệt.

CPMU thực hiện nghiên cứu và tổng hợp để xây dựng kế hoạch tổng thể từ các kế hoạch của các bộ, tỉnh, thông qua việc hợp tác với Ngân hàng Thế giới (WB) sau khi ký kết Hiệp định vay, nhằm tổ chức thực hiện hiệu quả.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kế hoạch tổng thể được phê duyệt, CPO cần gửi tài liệu cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, và Ngân hàng Thế giới (WB) để làm cơ sở cho việc theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện Dự án.

3.1.2 Kế hoạch thực hiện/giải ngân hàng năm của dự án

Nội dung của kế hoạch chi tiết hàng năm:

PMU của Bộ TN&MT và Bộ H&ĐT đã xây dựng kế hoạch cho các nội dung thực hiện được phân giao tại Hợp phần 1 và gửi đến CPMU để tổng hợp vào kế hoạch chung của toàn bộ Dự án.

PPMU các tỉnh và ICMB10 cần xây dựng kế hoạch cho các hoạt động tại địa phương và gửi cho CPMU để tổng hợp vào kế hoạch chung của Dự án.

- CPMU có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch n m của Dự án để làm cơ sở đánh giá, giám sát việc thực hiện kế hoạch chung của Dự án

Kế hoạch chi tiết hàng năm cần thể hiện các nội dung sau:

- Các nội dung công việc thực hiện

- Yêu cầu chất lƣợng và chỉ tiêu đánh giá nhận kết quả đối với từng hoạt động để làm cơ sở theo dõi, đánh giá

- Kế hoạch hàng n m phải phù hợp với Kế hoạch thực hiện tổng thể

Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện Dự án

- Bước 1: Chủ đầu tư các dự án thành phần lập kế hoạch n m tiếp theo trình Chủ quản phê duyệt và gửi Ban CPMU trước 15 tháng 6 hàng n m;

- Bước 2: CPMU tổng hợp Kế hoạch n m toàn dự án trước 25 tháng 6 hàng n m;

- Bước 3: CPMU tham khảo ý kiến các đơn vị liên quan, hoàn chỉnh kế hoạch trước 15/7 hàng n m;

- Bước 4: CPO gửi WB và báo cáo Bộ NN&PTNT;

- Bước 5: CPO làm đầu mối, đôn đốc và phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện

3.1.3 Trình tự lập, thông báo kế hoạch và trách nhiệm thực hiện

Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện

Xây dựng kế hoạch hoạt động tổng thể (chi tiết theo từng hợp phần, từng hoạt động) bao gồm các thông tin sau:

1 Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các hạng mục, đầu ra và hoạt động chủ yếu của dự án

2 hối lượng công việc phải hoàn thành tương ứng cho mỗi giai đoạn thực hiện

3 hối lƣợng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng cho từng hạng mục, đầu ra, hoạt động tương ứng với mỗi giai đoạn

CPMU/PPMU/PMU -MONRE/PMU-MPI (Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật)

Ngay sau khi thành lập Ban quản lý dự án

Tổng hợp nhu cầu vốn (chi tiết theo từng hợp phần, hoạt động, hạng mục chi, chi tiết theo từng nguồn vốn)

CPMU/PPMU/PMU -MONRE/PMU-MPI (Bộ phận kế hoạch, tài chính)

Gửi kế hoạch tổng thể, bao gồm phần tổng hợp nhu cầu vốn và kế hoạch hoạt động, đến CPMU để xem xét và tổng hợp.

CPMU trình kế hoạch tới IDA/WB và Bộ NN&PTNT phê duyệt

IDA/WB và Bộ NN&PTNT xem xét, phê duyệt kế hoạch tổng thể toàn dự án (bao gồm phần kế hoạch của CPMU)

UBND tỉnh/thành phố, Bộ TN&MT, Bộ H&ĐT phê duyệt kế hoạch tổng thể của dự án phần do PPMU tỉnh/ PMU-MONRE/PMU-MPI thực hiện

UBND tỉnh/thành phố, Bộ TN&MT,

II Kế hoạch thực hiện/giải ngân năm

Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện Thời gian thực hiện

CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI cần lập kế hoạch thực hiện và giải ngân ngân sách chi tiết, đảm bảo phù hợp với dự toán ngân sách đã được giao và trình chủ dự án phê duyệt.

CPMU/PPMU/PMU -MONRE/PMU-MPI

Chủ dự án phê duyệt kế hoạch thực hiện/giải ngân n m

MONRE/ PMU - MPI, Sở NN&PTNT

CPMU/PPMU/PMU-MONRE/PMU-MPI đã gửi kế hoạch tới Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) và kho bạc nhà nước nhằm mục đích kiểm soát chi tiêu hiệu quả.

CPMU/PPMU/PMU -MONRE/PMU-MPI

Tháng 12 Điều chỉnh kế hoạch n m gửi các cơ quan có liên quan khi có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hoạt động và vốn đối ứng

CPMU/PPMU/PMU -MONRE/PMU-MPI

Khi có phát sinh hoạt động hoặc tháng 9 hàng n m

Kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng hợp phần

3.2.1 Hợp phần 1: Đầu tư để tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu (khoảng 59,200 triệu USD trong đó nguồn vốn IDA là 53,827 triệu USD)

Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) sẽ đóng vai trò là cơ quan điều phối trong việc tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu cho Hợp phần 1, cùng với các đề xuất từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (H&ĐT).

Bộ NN&PTNT đang tập trung khắc phục tình trạng thiếu hụt cơ sở dữ liệu và đồng bộ hóa tài liệu để tối ưu hóa việc sử dụng dữ liệu trong chỉ đạo quy hoạch và chính sách Đặc biệt, bộ sẽ chú trọng vào việc phối hợp và vận hành hệ thống thủy lợi nhằm phục vụ sản xuất và dân sinh, từ đó giảm thiểu tác động bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra.

Hợp phần này bao gồm 06 tiểu dự án, trong đó 04 tiểu dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) thực hiện, 01 tiểu dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (H&ĐT) thực hiện, và 01 tiểu dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) thực hiện.

Bảng 3 1: Danh mục các tiểu dự án thuộc hợp phần 1

Ký hiệu Tên các tiểu dự án Địa điểm/Bộ chủ quản

Hợp phần 1 : Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu

1 Đầu tƣ nâng cấp và hoàn thiện hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

Nâng cấp, xây dựng mạng quan trắc nước dưới đất Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

Xây dựng Hệ thống giám sát biến động bờ sông, bờ biển khu vực đồng bằng Sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

4 Đầu tƣ xây dựng Trung tâm dữ liệu vùng đồng bằng sông Cửu

Tích hợp dữ liệu tài nguyên và môi trường khu vực là cần thiết để phân tích và đánh giá, từ đó hỗ trợ ra quyết định về phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

T ng cường n ng lực dự báo chuyên ngành phục vụ quản lý vận hành các công trình thủy lợi ở ĐBSCL

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ NN&PTNT

6 Đề án phát triển tổng thể kết cấu hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL

(Tiến độ thực hiện chi tiết xin xem tại Phần 2 của Sổ tay vận hành dự án)

3.2.2 Hợp phần 2 – Quản lý lũ vùng thượng nguồn (khoảng 100,909 triệu USD trong đó nguồn vốn vay IDA là 79,138 triệu USD)

Mục tiêu chính của Hợp phần này là bảo vệ và nâng cao tác dụng tích cực của lũ thông qua biện pháp kiểm soát lũ, đồng thời tăng thu nhập nông thôn và bảo vệ tài sản có giá trị cao Các biện pháp kiểm soát lũ có thể mang lại lợi ích cho khu vực nông thôn, cung cấp lựa chọn thay thế trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản Hợp phần này cũng nhằm hỗ trợ sinh kế cho nông dân, giúp họ chuyển đổi từ vụ lúa sang nuôi trồng thủy sản trong mùa lũ Ngoài ra, việc xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng sẽ bảo vệ tài sản có giá trị như đô thị và vườn cây ăn trái, đồng thời khuyến khích sử dụng nước hiệu quả trong nông nghiệp vào mùa khô.

Hợp phần này bao gồm ba tiểu dự án quan trọng: (i) TDA 01 nhằm nâng cao khả năng thoát lũ và thích ứng với biến đổi khí hậu cho vùng Tứ giác Long Xuyên; (ii) TDA 02 tập trung tăng cường khả năng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng nguồn sông Cửu Long tại huyện An Phú, tỉnh An Giang; và (iii) TDA 03 hướng đến nâng cao khả năng thoát lũ và phát triển sinh kế bền vững, thích ứng với khí hậu cho vùng Đồng Tháp Mười, bao gồm các huyện phía Bắc tỉnh Đồng Tháp Trong đó, TDA 02 sẽ được thực hiện trong năm đầu.

1 Tiểu dự án: Nâng cao khả n ng thoát lũ và thích ứng biến đổi khí hậu cho vùng

Tứ giác Long Xuyên (tổng mức đầu tư 40,671 triệu USD, trong đó vốn vay là 29,319 tr USD vốn đối ứng là 11,252 tr USD, vốn tư nhân là 0,232 tr USD)

Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng và kiểm soát lũ vùng Tứ giác Long

Nhiệm vụ của tiểu dự án:

- Tạo b ng tràn thoát lũ từ biên giới qua biển Tây;

- Tạo sinh kế cho cộng đồng dân cƣ sống trong vùng b ng tràn, đảm bảo ổn định và bền vững

Phạm vi thực hiện dự án: Diện tích khu vực b ng tràn 33 600ha trong An Giang (17 000ha) và iên Giang (16 600ha), số người dân trong vùng dự án 150 000 người

Phạm vi ảnh hưởng của dự án: Vùng Tứ Giác Long Xuyên, diện tích 470 000 ha và khoảng 1,8 triệu người trong vùng

- Hoạt động 1 Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng: Nâng cấp 60km đê bao lửng,

20 cống dưới đê, 02 cầu cạn trên tỉnh lộ 943, 02 b ng tràn qua tỉnh lộ 943 và kênh Cái Sẵn: Xây dựng 02 cầu cạn trên tỉnh lội 941 và 945; bang tràn thoát lũ

Dự án bao gồm việc xây dựng 02 cầu trên tỉnh lộ 945 và 02 cầu trên Kênh Bắc Mac Can Dung, cùng với nạo vét 6,0 km kênh và xây dựng 01 cầu cạn Ngoài ra, sẽ có 04 băng tràn thoát lũ (1 x 100m), nâng cấp 20 km kênh, nạo vét thêm 3,0 km kênh và xây mới 04 cống.

- Hoạt động 2 Hỗ trợ xây dựng mô hình nhằm chuyển đổi Mô hình sản xuất

Xây dựng mô hình sản xuất kết hợp 1 vụ lúa đông xuân và 1 vụ tôm trên diện tích khoảng 750ha, đồng thời tổ chức đào tạo và tập huấn cho nông dân Đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho mô hình sản xuất này là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và bền vững trong nông nghiệp.

Xây dựng mô hình canh tác bao gồm 1 vụ lúa, 1 vụ màu và nuôi cá tự nhiên trên diện tích khoảng 900ha Đồng thời, thành lập các hợp tác xã và tổ chức đào tạo, tập huấn cho nông dân Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một phần quan trọng trong việc triển khai mô hình này.

- Hoạt động 3 Hỗ trợ xây dựng mô hình nhằm chuyển đổi Mô hình sản xuất

Xây dựng mô hình sản xuất lúa đông xuân, cỏ gia súc và nuôi cá tự nhiên trên diện tích 300ha nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Thành lập các hợp tác xã để tăng cường hợp tác giữa nông dân, đồng thời tổ chức đào tạo và tập huấn cho nông dân để nâng cao kỹ năng Đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho mô hình là bước quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

- Hoạt động 4 Hỗ trợ xây dựng mô hình Quản lý rừng tràm dựa vào cộng đồng :

Hỗ trợ, khuyến khích phát triển du lịch tại khu vực rừng tràm

2 Tiểu dự án: T ng cường khả n ng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng nguồn sông Cửu Long huyện An Phú, tỉnh An Giang (tổng mức đầu tư là 30,522 triệu

USD trong đó trong đó vốn vay là 24,222 tr USD vốn đối ứng là 6,020 tr USD, vốn tư nhân là 0,144 tr USD)

Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng và quản lý lũ vùng thƣợng nguồn sông

Nhiệm vụ tiểu dự án: Tạo vùng trữ lũ, chậm lũ đầu nguồn; Tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cƣ sống trong vùng dự án

Phạm vi thực hiện dự án: Phạm vi thực hiện dự án nằm trong huyện An Phú, tổng diện tích 22.600ha.

Dự án có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn, bao gồm 13 xã và 10.500 hộ dân thuộc các dân tộc như Inh, Chăm, và Hoa Tổng diện tích ảnh hưởng lên tới 22.600ha, chưa tính đến vùng gián tiếp như Campuchia và hạ du sông Hậu.

Hoạt động 1 Xây dựng/nâng cấp cơ sở hạ tầng: nâng cấp 61km đê tháng Tám, xây dựng 15 cống dưới đê

Họat động 2 Xây dựng mô hình 02 vụ lúa và 1 vụ trong mùa lũ

Xây dựng mô hình sản xuất 2 vụ lúa và một vụ nuôi trồng trong mùa lũ, bao gồm nuôi cá tự nhiên và tôm càng xanh, tại 3 huyện Hồng Ngự, Tam Nông và Thị.

29 trấn Hồng Ngự, thành lập các hợp tác xã, đào tạo tập huấn cho nông dân, đầu tƣ cơ sở hạ tầng cho mô hình

3 Tiểu dự án: T ng cường khả n ng thoát lũ và phát triển sinh kế bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu cho vùng Đồng Tháp Mười (các huyện phía Bắc tỉnh Đồng Tháp (tổng mức đầu tư là 29,816 triệu USD trong đó trong đó vốn vay là 25,597 tr USD vốn đối ứng là 3,931 tr USD, vốn tư nhân là 0,288 tr USD)

Mục tiêu: Nâng cao khả n ng thích ứng và quản lý lũ vùng thƣợng nguồn vùng Đồng Tháp Mười

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN CỦA DỰ ÁN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIẢI NGÂN

QUẢN LÝ ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG

GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÕNG, CHỐNG THAM NH NG,

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.5 Lợi ích từ dự án - POM-Final VN
1.5 Lợi ích từ dự án (Trang 12)
Bảng 1.1 Tổng vốnđầu tƣ và phân bổ vốncho các Hợp phần - POM-Final VN
Bảng 1.1 Tổng vốnđầu tƣ và phân bổ vốncho các Hợp phần (Trang 12)
Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án tuân thủ quy định của Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ  phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ và các quy  định hiện hành về  - POM-Final VN
Hình th ức tổ chức quản lý thực hiện dự án tuân thủ quy định của Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ và các quy định hiện hành về (Trang 15)
3.2.7 Tổ chức thực hiện của các hoạt động mô hình sinh kế - POM-Final VN
3.2.7 Tổ chức thực hiện của các hoạt động mô hình sinh kế (Trang 38)
Hình 1: Mô hình sản xuất lúa 3 vụ - POM-Final VN
Hình 1 Mô hình sản xuất lúa 3 vụ (Trang 44)
Bảng 4. 1: Các chính sách an toàn của WB và văn bản pháp quy có liên quan của Việt Nam  - POM-Final VN
Bảng 4. 1: Các chính sách an toàn của WB và văn bản pháp quy có liên quan của Việt Nam (Trang 47)
Bảng 42 Tổng hợp tác động của dự án đến các thành phần môi trƣờng sau khi dự án hoàn thành - POM-Final VN
Bảng 42 Tổng hợp tác động của dự án đến các thành phần môi trƣờng sau khi dự án hoàn thành (Trang 52)
Bảng 4.3 Yêu cầu tài liệu trong quá trình chuẩn bị các tiểu dự án TT  Mức độ tác động/ ảnh  - POM-Final VN
Bảng 4.3 Yêu cầu tài liệu trong quá trình chuẩn bị các tiểu dự án TT Mức độ tác động/ ảnh (Trang 54)
3. Hình thức rút vốn qua Tài khoản chuyên dụng (T ĐB) - POM-Final VN
3. Hình thức rút vốn qua Tài khoản chuyên dụng (T ĐB) (Trang 77)
Hình thức rút vốn thanh toán trực tiếp - POM-Final VN
Hình th ức rút vốn thanh toán trực tiếp (Trang 80)
2 Bảng cân đối kế toán CPMU, PMU- PMU-MoNRE,  ICMB10,  PPMU tỉnh  - POM-Final VN
2 Bảng cân đối kế toán CPMU, PMU- PMU-MoNRE, ICMB10, PPMU tỉnh (Trang 84)
15 Bảng đối chiếu rút vốn vay với NHTG (*)  - POM-Final VN
15 Bảng đối chiếu rút vốn vay với NHTG (*) (Trang 86)
Bảng ma trận Kế hoạch hành động Phòng, chống tham nhũng, tăng cƣờng tính minh bạch và quản trị nhà nƣớc (GTAP)  - POM-Final VN
Bảng ma trận Kế hoạch hành động Phòng, chống tham nhũng, tăng cƣờng tính minh bạch và quản trị nhà nƣớc (GTAP) (Trang 145)
w