Do miễn dịch được tạo thành sau khi mắc bệnh chỉ có tính đặc hiệu đối với từng típ cho nên người ta có thể mắc bệnh sốt xuất huyết lần thứ 2 hoặc thứ 3 bởi những típ khác nhau.. Để phân
Trang 1DỰ PHÒNG TĂNG HUYẾT ÁP
1 Đại cương
Bệnh tăng huyết áp (THA) được coi là “kẻ giết người thầm
lặng”, là một trong những căn bệnh nguy hiểm gâyra nhiều hậu
quả nghiêm trọng nhất đối với sức khỏe.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tăng huyết áp là một trong
những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới Bệnh
diễn biến âm thầm, tiến triển kéo dài từ 15-20 năm mà người bệnh
không biết Tăng huyết áp thường không có biểu hiện gì cho đến khi
người bệnh nhập viện mới biết mình bị bệnh
2 Dịch tễ học
Hiện nay 25% dân số tại Việt Nam mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp Đặc biệt, trong những năm gần đây, bệnh lý tăng huyết áp đang trẻ hóa Tuy nhiên gần 60% người bị tăng huyết áp ở Việt Nam chưa được phát hiện và trên 80% chưa được điều trị
3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh THA
THA thường vô căn, người ta ghi nhận một số yếu tố thuận lợi dễ dẫn đến bệnh, cụ thể như sau:– Yếu tố di truyền
– Giới tính
– Tuổi cao
– Đái tháo đường
– Hút thuốc lá
– Thừa cân, béo phì
– Chế độ ăn nhiều muối, ít kali và canxi
– Uống rượu nhiều
– Stress…
Trang 24 Định nghĩa
THA khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg
hoặc khi đang được điều trị bằng một thuốc hạ huyết áp
DỰ PHÒNG TĂNG HUYẾT ÁP
5 Triệu chứng
6 Biến chứng
THA làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ
tim, suy tim, về lâu dài THA có thể ảnh
hưởng đến thị lực của bạn Bệnh này còn
dẫn đến nhiều căn bệnh mạn tính như
suy thận hay nguy hiểm như đột quỵ,
Trang 3DỰ PHÒNG TĂNG HUYẾT ÁP
7.Dự phòng
Bệnh tăng huyết áp hoàn toàn có thể
được phòng ngừa hiệu quả nhờ lối sống
lành mạnh theo khuyến cáo dưới đây
Chế độ ăn hợp lý: Dưới 5g muối/ngày;
tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi; hạn
chế thức ăn có nhiều cholesterol và axit béo
no; đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng
trong khẩu phần ăn hằng ngày
Duy trì cân nặng hợp lý
Tránh các lo âu, căng thẳng, sống tích cực, nghỉ
ngơi hợp lý
Người trưởng thành cần thường xuyên đo kiểm tra huyết áp để phát hiện sớm bệnh tăng huyết
áp Người bị bệnh tăng huyết áp bên cạnh áp dụng các biện pháp tích cực thay đổi lối sống như trên, cần được theo dõi, quản lý bệnh lâu dài và tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc
Trang 4CÁCH PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Bệnh sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể
gây thành dịch do vi rút Dengue gây ra Bệnh lây lan do
muỗi vằn đốt người bệnh truyền cho người lành qua vết
đốt Hai loại muỗi vằn truyền bệnh có tên khoa học là
Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó chủ yếu là
do Aedes aegypti
Bệnh xảy ra ở tất cả các nước nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới Ở Việt Nam, bệnh lưu hành rất phổ biến, ở cả 4
miền Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên, kể cả ở thành thị
và vùng nông thôn, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường
bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, nhất là vào các
tháng 7, 8, 9, 10
Sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết:
- Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc
xin phòng bệnh
- Thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sức khó khăn,
có thể gây tử vong nhất là với trẻ em, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội
- Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Dengue gây ra với 4 típ gây bệnh được ký hiệu là D1, D2, D3, D4
Cả 4 típ gây bệnh này đều gặp ở Việt Nam và luân phiên gây dịch Do miễn dịch được tạo thành sau khi mắc bệnh chỉ có tính đặc hiệu đối với từng típ cho nên người ta có thể mắc bệnh sốt xuất huyết lần thứ 2 hoặc thứ 3 bởi những típ khác nhau
Đặc điểm của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết:
- Muỗi có màu đen, thân và chân có những đốm trắng thường được gọi là muỗi vằn
- Muỗi vằn cái đốt người vào ban ngày, đốt mạnh nhất là vào sáng sớm và chiều tối
- Muỗi vằn thường trú đậu ở các góc/xó tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn, dây phơi và các đồ dùng trong nhà
- Muỗi vằn đẻ trứng, sinh sản ở các ao, vũng nước hoặc các dụng cụ chứa nước sạch ở trong
và xung quanh nhà như bể nước, chum, vại, lu, khạp, giếng nước, hốc cây các đồ vật hoặc đồ phế thải có chứa nước như lọ hoa, bát nước kê chạn, lốp xe, vỏ dừa
- Muỗi vằn phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng vượt trên 20º C
Trang 5CÁCH PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Biểu hiện của bệnh:
Thể bệnh nhẹ:
Sốt cao đột ngột 39 - 40 độ C, kéo dài 2 - 7 ngày, khó hạ sốt
Đau đầu dữ dội ở vùng trán, sau nhãn cầu
Có thể có nổi mẩn, phát ban
Thể bệnh nặng:
Bao gồm các dấu hiệu trên kèm theo một hoặc nhiều dấu
hiệu sau:
Dấu hiệu xuất huyết: Chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu
cam, chảy máu chân răng, vết bầm tím chỗ tiêm, nôn/ói ra máu, đi cầu phân đen (do bị xuất huyết nội tạng)
Đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng (hội chứng choáng do xuất huyết nội tạng gây mất máu, tụt huyết áp), nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong
Cần làm gì khi nghi ngờ bị sốt xuất huyết:
Đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời
Cách phòng bệnh sốt xuất huyết:
Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt
- Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách:
+ Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng
+ Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại ) để diệt lăng quăng/bọ gậy
+ Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần
+ Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, lốp
xe cũ, hốc tre, bẹ lá , dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến
+ Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông
- Phòng chống muỗi đốt:
+ Mặc quần áo dài tay
+ Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày
+ Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi
+ Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi
+ Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác
- Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch
Nguồn Cục Y Tế Dự Phòng, Bộ Y Tế
Trang 6CHĂM SÓC TRẺ BỊ SỐT XUẤT HUYẾT TẠI NHÀ ĐÚNG CÁCH
Trang 7SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁCH PHÂN BIỆT VỚI SỐT PHÁT BAN
Sốt phát ban và sốt xuất huyết đều có triệu chứng điển hình ban đầu là sốt cao nhưng 2 căn bệnh này hoàn toàn khác nhau Để phân biệt sốt phát ban khác sốt xuất huyết như thế nào, chúng ta có thể dùng tay căng vùng da tại nốt phát ban hoặc thực hiện xét nghiệm chẩn đoán
Dấu hiệu đặc trưng của sốt phát ban
Sốt phát ban là bệnh lý đặc trưng bởi dấu hiệu sốt và nổi ban đỏ, do nhiều loại virus gây ra Tuy nhiên, có 2 nguyên nhân thường gặp nhất gây ra sốt phát ban là virus sởi và virus gây bệnh Rubella Bệnh sốt phát ban thường gặp ở trẻ nhỏ, chủ yếu lây lan qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi họng của người bệnh khi ho hoặc hắt hơi Sau khoảng thời gian ủ bệnh (thường trong
7 ngày), trẻ bắt đầu xuất hiện những biểu hiện đặc trưng:
0
Sốt: Những cơn sốt nhẹ hoặc sốt cao (từ 38-40 C), thường sốt theo từng cơn.
Nổi ban đỏ: hay xuất hiện trong vòng 12-24 giờ sau sốt Nổi ban hay hồng ban với mức độ như thế
nào tùy theo đặc điểm của virus gây bệnh và thể trạng của từng trẻ Một đặc điểm có thể phân biệt sốt phát ban với các loại sốt khác, đó là ban trong sốt phát ban sẽ biến mất gần như lập tức nếu thực hiện căng da tại vùng nổi ban Dấu hiệu phát ban xuất hiện trong khoảng 3-5 ngày rồi lặn hẳn
Một số biểu hiện kèm theo: chảy nước mũi, hắt hơi, mệt mỏi, uể oải, đỏ mắt, trẻ chán ăn, quấy khóc, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy Ngoài ra, một số bệnh nhi có thể kèm theo triệu chứng đau họng, sưng hạch cổ
Hầu hết các trẻ bị sốt phát ban từ ngày thứ 4 trở đi sẽ giảm sốt dần, ăn uống được Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sốt phát ban có thể gây ra biến chứng Đặc biệt, bệnh càng trở nên nguy hiểm đối với các trẻ có sức đề kháng kém, suy dinh dưỡng, trẻ dưới 12 tháng tuổi, thể trạng suy nhược Một số biến chứng thường gặp do sốt phát ban như: viêm phổi nặng, viêm tai giữa, viêm màng não, viêm loét giác mạc (nguy cơ gây mù vĩnh viễn), suy dinh dưỡng nặng
Trang 8SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁCH PHÂN BIỆT VỚI SỐT PHÁT BAN
Nhật biết sốt xuất huyết
Nhận biết người mắc sốt xuất huyết căn cứ vào các
triệu chứng như:
Sốt: Bệnh nhân có biểu hiện sốt cao đột ngột từ
39-0
40 C, liên tục trong 2-7 ngày Biểu hiện sốt không
thuyên giảm khi dùng thuốc hạ sốt
Xuất huyết: Khi sốt bắt đầu giảm thì bệnh nhân
chuyển sang biểu hiện phát ban xuất huyết, khoảng
từ ngày thứ 3-4 kể từ khi có sốt Các nốt ban dạng
chấm đỏ hoặc bầm máu ở da, có khi xuất huyết ở các
vùng niêm mạc như chảy máu chân răng, chảy máu
cam, mắt đỏ kèm theo đau bụng, nôn ói
Có khoảng 30% số ca mắc sốt xuất huyết trở nặng
vào ngày thứ 3-7 sau khi khởi phát bệnh Lưu ý
những trường hợp bệnh nhi béo phì hoặc dưới 12
tháng tuổi, nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị
kịp thời, bệnh có nguy cơ gây ra biến chứng nguy
hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm
chí đe dọa đến tính mạng của trẻ
Khác biệt giữa sốt phát ban và sốt xuất huyết
Cách đơn giản nhất để phân biệt sốt phát ban khác sốt xuất huyết là dùng ngón tay cái và ngón trỏ để căng vùng da tại nốt phát ban (vị trí nổi ban đỏ) hoặc căng vùng da bị sung huyết Sau khi căng da ra, nếu chấm
đỏ mất đi, buông ra thì màu đỏ hồi phục ngay cho thấy đây là ban của sốt phát ban Ngược lại, nếu vẫn thấy chấm đỏ li ti không lặn đi sau khi căng da thì đó là phát ban do sốt xuất huyết
Lưu ý: dù là sốt phát ban hay sốt xuất huyết thì cũng đều do virus gây ra và ẩn chứa sự nguy hiểm
nếu không phát hiện và điều trị kịp thời Vì vậy, khi có dấu hiệu sốt, người bệnh nên đến cơ sở y tế để được thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời Tuy từng trường hợp bệnh, bác sĩ sẽ có giải pháp điều trị Người bệnh nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ để bệnh nhanh khỏi, tránh các biến chứng đáng tiếc.
Nguồn Sức khỏe đời sống
Trang 9NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH BẠCH HẦU
Bệnh lây truyền như thế nào?
Bệnh Bạch hầu được lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc với người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn Bạch hầu Bệnh còn có thể lây do tiếp xúc với những đồ vật có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn Bạch hầu
vật dụng có mang vi khuẩnLây qua đường hô hấp Tiếp xúc với đồ chơi
Trang 10NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH BẠCH HẦU
+ Biến chứng của bệnh
Độc tố bạch hầu có thể gây các tổn thương sau:
- Viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim, tử vong
do đột ngột trụy tim mạch Một số bệnh nhân bị viêm cơ tim và van
tim, sau nhiều năm gây ra bệnh tim mãn và suy tim
- Thoái hóa thận, hoại tử ống thận, chảy máu lớp tủy và vỏ thượng
- Trường hợp bệnh nặng không có biểu hiện sốt cao nhưng có thể sưng cổ và làm hẹp đường thở
Giả mạc xuất hiện
nuốt đau
Hạch dưới hàm, sưng tấy vùng cổ
Mệt mỏi
Phòng bệnh không đặc hiệu: Cách ly bệnh nhân ít nhất 2 ngày sau điều trị kháng sinh thích hợp
và tiếp xúc cần đeo khẩu trang Vệ sinh phòng ở, đồ dùng cá nhân, đồ chơi… bằng dung dịch sát khuẩn
Phòng bệnh đặc hiệu: Tiêm đủ 3 mũi vắc xin bạch hầu-ho
gà-uốn ván (DPT) hoặc vắc xin DPT-VGB-Hib cho trẻ dưới 1 tuổi Tiêm nhắc lại DPT cho trẻ từ 18 tháng
Trang 11KHUYẾN CÁO PHÒNG, CHỐNG BỆNH BẠCH HẦU
Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây nên; bệnh
thường gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng có thể gặp ở người lớn nếu không có miễn dịch
Bệnh lây truyền dễ dàng qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết từ niêm mạc mũi họng của bệnh nhân hoặc người lành mang trùng khi ho, hắt hơi, đặc biệt trong khu vực dân cư đông đúc hoặc nơi có điều kiện vệ sinh không đảm bảo Biểu hiện bệnh có thể từ nhẹ đến nặng, thường có giả mạc màu trắng ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi, có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục, trường hợp nặng có thể gây biến chứng và tử vong
Trước đây bệnh lưu hành khá phổ biến ở hầu hết các địa phương trên cả nước; từ khi vắc xin phòng bạch hầu được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng, bệnh đã được khống chế và chỉ ghi nhận một vài trường hợp lẻ tẻ do không tiêm vắc xin phòng bệnh, thường xảy ra ở các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp Hiện bệnh bạch hầu chưa được loại trừ ở nước ta, do đó người dân vẫn có thể mắc bệnh nếu chưa tiêm vắc xin phòng bệnh và tiếp xúc với mầm bệnh
Trang 12KHUYẾN CÁO PHÒNG, CHỐNG BỆNH BẠCH HẦU
Để chủ động phòng chống bệnh bạch hầu, Cục Y tế dự phòng khuyến cáo
người dân cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
1 Đưa trẻ đi tiêm chủng tiêm vắc xin phối hợp phòng bệnh bạch hầu: ComBe Five hoặc
DPT-VGB-Hib (SII), Td đầy đủ, đúng lịch
2 Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh
3 Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng
4 Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến
cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời
5 Người dân trong ổ dịch cần chấp hành nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế
Lịch tiêm chủng vắc xin SII hoặc ComBe Five trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng: Mũi 1: Tiêm khi trẻ được 2 tháng tuổi
Mũi 2: Sau mũi thứ nhất 1 tháng
Mũi 3: Sau mũi thứ hai 1 tháng
Mũi 4: Khi trẻ 18 tháng tuổi.
Trang 13GIẢI ĐÁP THẮC MẮC
Hỏi: Sự lây truyền bệnh SXHD như thế nào?
Trả lời: SXHD là một bệnh truyền nhiễm và véc-tơ truyền bệnh chính là muỗi vằn Aedes
aegypti Chu trình truyền bệnh như sau: người mang vi rút dengue → muỗi → các thành viên khác trong cộng đồng
Sau khi muỗi đốt người bị bệnh, vi-rút từ
máu người bệnh sẽ truyền sang tế bào muỗi
Thời gian từ khi muỗi hút máu người bệnh
đến khi muỗi có thể truyền bệnh sang người
khác là khoảng 12 ngày Trong thời gian
này, các vi-rút được nhân lên bên trong cơ
thể muỗi, lây lan đến các tế bào thuộc các
bộ phận khác nhau cho đến khi nó lan đến
tuyến nước bọt của muỗi Đến khi đó nếu nó
đốt người khác, muỗi sẽ truyền vi-rút
dengue sang cơ thể họ
Hỏi: Đối tượng nào dễ bị biến chứng nguy hiểm nhất khi mắc sốt xuất huyết?
Trả lời:Diễn tiến bệnh sốt xuất huyết phức tạp, khó tiên lượng Bệnh có thể chuyển nặng ở
bất kỳ người nào, bất kỳ lứa tuổi
Do đó, không được chủ quan với bệnh sốt xuất huyết bằng cách đến ngay cơ sở điều trị ngay khi bị sốt để được chẩn đoán và chăm sóc đúng cách
Hỏi: Triệu chứng của sốt xuất huyết dengue là gì?
Trả lời: Sốt xuất huyết dengue có những triệu
chứng giống như cúm, kéo dài từ 2 đến 7 ngày Thời
gian ủ bệnh từ 4 đến 10 ngày sau khi bị muỗi mang
Trang 14GIẢI ĐÁP THẮC MẮC
SỐT XUẤT HUYẾT
Hỏi : Vì sao trẻ em dễ mắc sốt xuất huyết hơn người lớn?
Trả lời: So với người lớn, sốt xuất huyết ở trẻ em có tỷ lệ cao hơn, điều này là do trẻ thường
chưa có ý thức phòng chống muỗi đốt, mặt khác cơ thể trẻ, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên trẻ thường dễ bị nhiễm bệnh
Hỏi: Sốt xuất huyết ở trẻ em có biểu hiện như thế nào?
Trả lời: Khi trẻ bị sốt xuất huyết thường khởi phát bệnh với sốt cao đột ngột, thời gian sốt có
thể kéo dài từ 2- 7 ngày, kèm theo biểu hiện như mặt đỏ phừng, xuất huyết dưới da, đau đầu, nhức mỏi
Một số trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết còn kèm đau họng, viêm kết mạc mắt, mệt mỏi, buồn nôn và nôn Tuy nhiên, sốt xuất huyết ở trẻ trong giai đoạn phởi phát bệnh không có triệu chứng đặc hiệu, nên khó phân biệt với các loại nhiễm virut khác Vì vậy khi có dấu hiệu nghi ngờ cần đến cơ sở y tế để được khám, theo dõi, điều trị kịp thời
Hỏi: Khi nào đi đến cơ sở y tế?
Trả lời: Ngay khi có các biểu hiện bệnh như sốt kéo
dài, xuất huyết dưới da, mệt mỏi, chảy máu chân răng hay
các vị trí khác,cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám
và làm các xét nghiệm kịp thời
Người bệnh khi đến cơ sở y tế cần tuân thủ điều trị theo
y lệnh của bác sĩ, tránh bỏ thuốc hay tự ý uống thuốc theo
ý mình.Vì biến chứng sốt xuất huyết rất nguy hiểm,có thể
ảnh hưởng đến chính tính mạng của người bệnh
Hỏi : Khi bị sốt xuất huyết nên ăn uống như thế nào?
Trả lời: Khi sốt cao, cơ thể mất nước chính vì vậy cần phải bổ sung nước và điện giải bằng các
dung dịch uống như Oresol Lưu ý cần pha đúng hàm lượng thuốc và nước theo hướng dẫn thầy thuốc
Nên uống các loại nước trái cây, nước quả ép (như cam, bưởi, nước chanh, nước dừa) vì chứa nhiều khoáng chất và vitamin C tăng cường sức đề kháng.Người bệnh thường cảm thấy rất mệt mỏi, chán ăn nên khi chế biến thức ăn cần chế thức ăn đơn giản, mềm dễ tiêu như: ăn cháo, soup vừa giàu dinh dưỡng lại dễ hấp thu, có thể uống thêm sữa và các bữa phụ để giúp người bệnh nhanh hồi phục
Tích cực bổ sung các món ăn giàu chất đạm khi bị SXH như trứng, thịt, sữa… thực phẩm giàu vitamin A, giàu kẽm (thịt bò, gà…)
Hạn chế các đồ nhiều dầu mỡ, gia vị, các đồ ăn cứng khó tiêu