1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG

26 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tín dụng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 159,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn,trung hạn, dài hạn trong khuôn khổ qui định chung của Ngân hàng Nhà nước và theo khả năng nguồnv

Trang 1

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG

3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:

3.1.1 Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội An Giang:

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:

An Giang là tỉnh lớn thuộc miền Tây Nam Bộ, gồm 09 huyện, thị xã Châu Đốc và thành phố LongXuyên

An Giang có diện tích tự nhiên là 3.424 km2 Phía Tây Bắc giáp Campuchia, Tây Nam giáp KiênGiang, phía Nam giáp Cần Thơ, phía Đông giáp Đồng Tháp, nằm bên cạnh sông Tiền và sông Hậu với

hệ thống kênh rạch chằng chịt

Dân số An Giang hiện có trên 2 triệu dân, mật độ khoảng 600 người/ km2 Thu nhập bình quân trên

6 triệu đồng/ người/ năm

An Giang là một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp Thời gian gần đây tỉnh đã không ngừng đẩymạnh phát triển các ngành kinh tế khác như thủy sản, xây dựng, mở các khu công nghiệp nhằm thu hútvốn đầu tư từ bên ngoài

Trong năm vừa qua, cùng với tình hình chung của cả nước, tỉnh cũng gặp một số khó khăn về dịchbệnh như dịch cúm gia cầm H5N1, rầy nâu… đây cũng là một yếu tố làm hạn chế khả năng sản xuấtnông nghiệp của tỉnh

Tóm lại, tình hình kinh tế xã hội trong tỉnh đang có chiều hướng phát triển mạnh, với nhiều ngànhkinh tế khác nhau cần được mở rộng và phát triển thì nhu cầu về vốn không phải là nhỏ Cho nên các

hệ thống ngân hàng trên địa bàn cũng như Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cần cótầm nhìn đúng hướng, đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho các ngành nghề khác nhau, góp phần thúc đẩy

sự phát triển của tỉnh nhà

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:

Đi cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn trên phạm vi cả nuớc, Ngânhàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang chính thức đi vào hoạt động giữa tháng 06 năm 2006 theoquyết định số 07/QĐ-SCB-HĐQT ngày 28/04/2006

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang có trụ sở chính đặt tại:

Số 4-5, đường Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Điện thoại: 076.945235 Fax: 076.945236

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu như:

Trang 2

- Huy động vốn từ các thành phần kinh tế.

- Cho vay đối với:

+ Các tổ chức kinh tế, chủ yếu là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, đầu tư dự án

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, sản xuất kinh doanh

- Phát hành thẻ thanh toán

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn,trung hạn, dài hạn trong khuôn khổ qui định chung của Ngân hàng Nhà nước và theo khả năng nguồnvốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các

dự án đầu tư phát triển Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện cung cấp dịch vụ khác như chuyển tiền, chitrả kiều hối

Từ khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động tại An Giang đến nay ngân hàng không ngừng mởrộng mạng lưới hoạt động của mình: ngày 22/12/2006, mở phòng giao dịch tại thị xã Châu Đốc; ngày11/03/2008, mở chi nhánh tại Đồng Tháp và tiến tới mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch ở cáchuyện, thị trong toàn tỉnh

Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả về mặt số lượng lẫn chất lượng Ngân hàngthường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia các khóa tập huấn, đào tạo để nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với sự phát triển chung của ngành ngân hàng

Định hướng chung của ngân hàng là phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng Ngân hàng TMCPSài Gòn thành ngân hàng thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chấtlượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mụctiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trườngtrong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới

3.1.3 Sơ lược về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sàin Gòn – Chi nhánh An Giang:

 Kết quả đạt được của công tác tín dụng:

- Do có chuẩn bị tốt trong công tác tiếp thị và tư vấn khách hàng, đến nay Ngân hàng TMCPSài Gòn – Chi nhánh An Giang đã được nhiều khách hàng quan tâm và đến đặt quan hệ vay vốn,

từ đó dư nợ trong thời gian gần đây có chiều hướng tăng nhanh

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn đang thực hiện một số chính sách ưu đãi tín dụng riêng so vớicác tổ chức tín dụng khác, đây là một lợi thế tốt làm tăng sức cạnh tranh trong hoạt động tín dụng,như tài trợ phí bảo hiểm, chính sách ưu đãi đến với khách hàng chuyển doanh thu, cho vay dựatrên tài sản đảm bảo cao hơn tỷ lệ quy định,…

 Những khó khăn, vướng mắc:

- An Giang là tỉnh có nhiều ngân hàng và quỹ tín dụng hoạt động, do đó sức ép cạnh tranh

về lãi suất cho vay cũng như lãi suất tiền gửi diễn ra gây gắt Do đó, chi nhánh gặp nhiều khó khăntrong công tác huy động tiền gửi cũng như cho vay, việc lôi kéo khách hàng về Ngân hàng TMCPSài Gòn cũng là vấn đề đáng quan tâm

- Khách hàng ở An Giang phần lớn là hộ kinh doanh nhỏ lẻ, phương thức thanh toán tiềnhàng trao tay dựa trên uy tín là chính, vì vậy các hồ sơ chứng minh cho hoạt động kinh doanh củakhách hàng thường không đầy đủ Những khách hàng lớn có tiềm năng thường có quan hệ vay vốnvới các ngân hàng trước đây nên được nhiều ưu đãi như thủ tục cho vay, hạn mức tín dụng, …

Trang 3

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn là ngân hàng đầu tiên thực hiện quyền phải thu từ các hợpđồng, việc làm này khá mới mẻ đối với các cơ quan, ban ngành cũng như chính người đi vay, vìvậy chi nhánh cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác hoàn thiện hồ sơ.

- Về nhân sự: Do mới đi vào hoạt động thời gian chưa lâu nên lực lượng nhân sự còn mỏng

 Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Chi nhánh An Giang:

Qua quá trình kiểm tra, sử dụng vốn vay hầu hết khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, trảlãi và vốn đúng hạn

 Tình hình thực hiện cơ chế cho vay:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã thực hiện nghiêm túc và có phần linh

động cơ chế cho vay theo quy định của Hội sở và Ngân hàng Nhà nước

 Nhân tố ảnh hưởng:

Do mới khai trương hoạt động trong thời gian ngắn nên có một số khó khăn về nhân sự, thôngtin đến khách hàng Tuy nhiên, lãnh đạo ngân hàng và nhân viên chi nhánh đã nổ lực hết mìnhtrong công tác nên dư nợ ngày càng phát triển, chất lượng tín dụng luôn được bảo đảm

 Các quy định về đảm bảo tiền vay:

Ngoài việc cho vay cán bộ nhân viên ngân hàng không có tài sản đảm bảo, còn lại các mónvay khác đều có thế chấp tài sản theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

 Về vấn đề phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:

Hiện Ngân hàng TMCP Sài Gòn – An Giang tiến hành việc trích lập dự phòng theo quy địnhcủa Hội sở phù hợp với quy định của Ngân hàng NHà nước

 Hoạt động cung cấp và trao đổi thông tin tín dụng với Ngân hàng Nhà nước:

Hàng tuần, tháng , quý chi nhánh đều lập đầy đủ báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh

An Giang theo đúng quy định

 Đối với khách hàng tiền gửi, có rất nhiều khách hàng tiềm năng đang gửi tiền cùng lúc ởnhiều ngân hàng, nhưng để lôi kéo được các khách hàng này tập trung về Ngân hàng TMCP SàiGòn – Chi nhánh An Giang thì phải chờ thời gian vì đối với khách hàng bên cạnh lãi suất và cácchính sách ưu đãi, điều họ quan tâm nhất là tính an toàn của ngân hàng nơi họ gửi tiền vào

3.1.4 Vai trò, chức năng:

3.1.4.1 Vai trò:

Sự ra đời của ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các thành phần kinh tếtrong tỉnh, đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các tổ chức kinh tế đang trong tình trạng thiếuhụt vốn Do đó, giải ngân cho các thành phần kinh tế này là mục tiêu quan trọng của ngân hàng gópphần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa của tỉnh

Sự có mặt của ngân hàng không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế củatỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần làm cho đời sống người dân tốt hơn, qua

đó xóa dần nạn cho vay nặng lãi vẫn còn tồn tại tại một số nơi

Với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng ”, Ngân hàng TMCP Sài

Gòn luôn là nguồn tài chính, là người bạn đồng hành của mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân

cư tại tỉnh nhà

Trang 4

Trực thuộc Hội sở

Ban Giám đốc

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng Giao dịch Châu ĐốcPhòngTổ chức hành chínhPhòngNgân quỹ

PhòngKế toánPhòngTín dụng và Bảo lãnh

- Các dịch vụ khác: Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương, thanh toán quốc

tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối và vàng, kiều hối, thẻ, SMS Banking,Internet Banking, đầu tư trực tiếp, Repo chứng khoán, ngân quỹ,…

3.1.5 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức

 Ban Giám Đốc:

Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động tại chi nhánh theo quy định của Hội sở chính,

và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh mình với cấp trên

 Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh:

- Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng và bảo lãnh: Cho vay doanh nghiệp, cá nhân, bảo lãnhtrong nước, cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, thẩm định, tư vấn khách hàng,

… theo các quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ liên quan Thu hồi cáckhoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, các khoản bảo lãnh trả thay, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa và xử lý

nợ quá hạn

- Thực hiện các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trong phạm vi hoạt động của chinhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ thông tin do Tổng giám đốc ban hành

- Tổ chức theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng và các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động của chi nhánh theochế độ quy định

- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 5

- Đảm nhận công tác điện toán tại đơn vị.

- Chấp hành chế độ quyết toán tài chính chi tiêu nội bộ hàng năm với Hội sở chính

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

 Phòng Tổ Chức Hành Chính:

- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động và tổ chứcthực hiện theo quy định

- Thực hiện công tác văn thư, hành chính và quản trị

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

 Phòng Ngân Quỹ:

- Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt (VND, vàng và ngoại tệ) các loại chứng từ có giáliên quan đến giao dịch hàng ngày

- Thực hiện thu đổi ngoại tệ, thanh toán các loại thẻ

- Tham mưu cho giám đốc thực hiện các giải pháp phát triển dịch vụ kho quỹ, nhằm bảo quản,cất giữ tài sản chứng từ có giá và giấy tờ quan trọng của khách hàng

- Tổ chức thực hiện chế độ ghi chép sổ sách kho quỹ theo quy định, chịu trách nhiệm kiểm tra,kiểm soát chứng từ thu chi ngân quỹ theo chế độ hạch toán kế toán quy định, đảm bảo dữ liệu hạchtoán được cập nhật và chính xác

- Đảm bảo an toàn kho quỹ theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

 Phòng Giao Dịch:

Thực hiện các nghiệp vụ tương tự với chi nhánh nhưng phải thông qua sự chỉ đạo của chi nhánh

 Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ:

- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh và các đơn vị trựcthuộc chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, theo quy chế về tổchức và hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 6

- Theo dõi, phúc tra chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh trong việc sửa chữa những viphạm, kiến nghị các đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ.

- Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của Ngânhàng TMCP Sài Gòn

- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và của Hội sởchính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

3.1.6 Một số vấn đề về tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn:

3.1.6.1 Nguyên tắc vay vốn:

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích

- Phải hoàn trả vốn gốc và tiền lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3.1.6.2 Điều kiện và thủ tục vay vốn:

 Doanh nghiệp tư nhân: Phải được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp

- Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

- Thường trú tại địa bàn tỉnh An Giang Trường hợp chỉ có hộ khẩu đăng ký tạm trú thì phải

có xác nhận của nơi tạm trú và có xác nhận của UBND xã (phường) nơi đang cư trú hoặc đang sảnxuất, kinh doanh, hoặc nơi đang công tác

- Đối với hộ nông dân (nông, lâm, ngư nghiệp): Phải được cơ quan có thẩm quyền cho thuê,giao quyền sử dụng đất, mặt nước

- Đối với gia đình, cá nhân kinh doanh: Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phépđăng ký kinh doanh

 Tổ hợp tác:

- Có hợp đồng hợp tác theo điều 111 Bộ Luật Dân Sự

- Đại diện tổ hợp tác phải có năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

- Kinh doanh có hiệu quả

- Đối với pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân phải có tình hình tài chính lành mạnh

- Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có thu nhập ổn định để trả nợngân hàng

Trang 7

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật, phù hợp với chương trình phát

triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh;phù hợp với mục đích được giao, thuê, khoán quyền sử dụng đất

 Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.

 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.

3.1.6.3 Đối tượng cho vay:

- Đối tượng khách hàng là pháp nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tập trung chủ yếu cungcấp tín dụng, và bảo lãnh cho các loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhu cầu vay vốn

vượt khả năng của ngân hàng, tùy từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn có thểtham gia hợp vốn đầu tư cùng với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

- Về các đối tượng khách hàng là thể nhân, kể cả các hộ sản xuất kinh doanh tư

nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu tư tín dụng có chọn lọc, lĩnh vực đầu tư giới hạn

3.1.6.4 Phương thức cho vay:

 Cho vay từng lần (cho vay theo món):

- Cho vay từng lần áp dụng với các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, chovay bù đắp thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời của khách hàng

- Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn thực hiện hoàn tất các thủ tụcvay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay 01 lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ vàyêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền giải ngân không được vượt quá sốtiền cho vay nêu trong hợp đồng tín dụng Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng phải lập giấy nhận

nợ (bảng kê rút vốn) Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể đảm bảo không vượt quá

so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

- Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn và có quan

hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng, có mở tài khoản tiền gửi thanh toán chính tại Ngân hàngTMCP Sài Gòn, có đặc điểm sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả, luân chuyển vốn nhanh,không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

- Hạn mức tín dụng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuấtkinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảotiền vay theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, khả năng nguồn vốn của ngân hàng để tínhtoán và thỏa thuận với khách hàng một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặctheo một chu kỳ sản xuất kinh doanh Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và ký kết trên hợpđồng tín dụng

- Thời hạn cho vay: Được xác định căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợcủa khách hàng để ghi vào hợp đồng tín dụng cụ thể

Trang 8

- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được rút vốn phù hợp với yêu cầu sửdụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết Mỗi lần rútvốn vay, khách hàng phải lập hợp đồng tín dụng cụ thể, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụngtiền vay và các giấy tờ có liên quan đến sử dụng tiền vay Ngân hàng TMCP Sài Gòn kiểm tra cáctài liệu trên, đảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các điều khoản đã ghi trong hợpđồng tín dụng và ký vào hợp đồng tín dụng cụ thể.

- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức tíndụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khách hàng phải có văn bản đề nghị, Ngânhàng TMCP Sài Gòn xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp nhận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùngkhách hàng ký phụ lục bổ sung hợp đồng tín dụng

+ Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang (nếucó) Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn so với dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng

cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân hàng TMCP Sài Gòn phải xác định thời hạn giảm thấpmức dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới và ghi vào hợp đồng tín dụng Thời hạn giảm mức dư nợ

cũ không được vượt quá 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn Khi khách hànggiảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới được vay tiếp theo hợp đồng tín dụng mới

 Cho vay trả góp: Ngân hàng cho khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi

bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thỏa thuận số lãivốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

 Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay vốn để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ đời sống

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn cam kết bảođảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định đã thỏa thuậntrước

 Cho vay hợp vốn: Thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và

hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Số tiền vay trong phạm vi

hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động

 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn thỏathuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanhtoán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

3.1.6.5 Thời hạn cho vay:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạntrong khuôn khổ quy định chung của ngân hàng Nhà nước và theo khả năng nguồn vốn huy động

Trang 9

của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu

tư phát triển

- Cho vay ngắn hạn thuộc tính chất vốn lưu động, thời hạn cho vay tối đa 12 tháng

- Cho vay trung hạn, dài hạn thuộc tính chất tín dụng đầu tư vốn cố định thời hạn trên 12tháng

- Thể loại trung, dài hạn từ 60 tháng trở lên Ngân hàng TMCP Sài Gòn vẫn tiếp tục cung ứngvốn hạn chế do khả năng nguồn vốn chưa đảm bảo

- Đối với tài sản cố định, khách hàng có thể vay dưới 12 tháng nếu có các nguồn hoàn trả nợkhác Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tính chất vốn lưu động, Ngân hàng TMCPSài Gòn chỉ thực hiện cho vay vốn ngắn hạn

Trong việc xác định thời hạn cụ thể của từng khoản vay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn dànhquyền ưu tiên cho khách hàng vay vốn đề xuất thời hạn vay và trả nợ, nhân viên tín dụng không ápđặt thời hạn vay, trả nợ theo phân tích chủ quan

3.1.6.6 Mức cho vay:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào nguồn vốn tự có của ngân hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so vớitài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, của Ngân hàng TMCP Sài Gòn; nhu cầu vayvốn của khách hàng, vốn tự có của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh; khả năng trả nợ củakhách hàng để quyết định mức cho vay theo quy định tại điều 79 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (đãđược sửa đổi, bổ sung năm 2004)

3.1.6.7 Lãi suất cho vay:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách lãi suất tín dụng trong khuôn khổ tuân thủchính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng giai đoạn Những nguyên tắc cơ bản củachính sách lãi suất tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn là:

- Lãi suất tín dụng trung, dài hạn cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn; lãi suất trung, dài hạn làmức cao nhất

- Trong từng thể loại thời hạn vay nợ, khoản vay có thời gian vay, trả càng dài thì lãi suất tíndụng càng cao

- Đối với khoản vay phải xử lý gia hạn theo thỏa thuận giữa ngân hàng và người vay, thờigian được gia hạn phải chịu lãi suất tín dụng cao hơn khoản vay bình thường trước đó

- Lãi suất tín dụng nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn do lãnh đạo Ngân hàngTMCP Sài Gòn quy định

- Trong việc cung cấp vốn tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tiến hành thu nợ lãi hàngtháng, nếu khoản vay chưa tới hạn trả nợ gốc Để tạo đều kiện cho khách hàng trong sản xuất kinhdoanh, trong các hợp đồng tín dụng trung, dài hạn, việc trả lãi vay cũng có thể ấn định theo phân

kỳ 03 tháng Các khoản vay mà việc trả lãi kéo dài trên 03 tháng, chỉ phát sinh cá biệt do Tổnggiám đốc và thường trực Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn xem xét quyết định

- Hội đồng quản trị quyết định mức trần lãi suất của tín dụng ngắn hạn, trung, dài hạn củaNgân hàng TMCP Sài Gòn Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn được ủy quyền ấn địnhmức lãi suất cụ thể theo từng tính chất loại vay, thời hạn vay cụ thể

Trang 10

- Lãi suất tín dụng được công bố theo định kỳ hoặc theo yêu cầu bất thường phát sinh củachính sách tiền tệ Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng thống nhất lãi suất cho vay đối với mọi đốitượng khách hàng vay vốn tại tất cả các cơ sở kinh doanh trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCPSài Gòn.

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách ưu đãi giảm lãi suất tín dụng đối với kháchhàng được xếp loại hưởng ưu đãi, theo quy định của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòntrong từng thời kỳ

3.1.6.8 Trả nợ gốc và lãi:

- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, thu nhập, nguồn trả nợ củakhách hàng mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ và lãi tiền vay: + Trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý, chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trả cùng với trả nợgốc

+ Trường hợp đến hạn trả lãi, khách hàng chưa có khả năng trả, nếu có lý do chính đáng vàđược Ngân hàng TMCP Sài Gòn đồng ý thì khách hàng có thể trả vào kỳ sau

- Thu nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có quyền trả nợ trước hạn, số lãiphải trả chỉ tính đến thời điểm trả nợ

- Đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc kết thúc kỳ hạn cho vay, nếu khách hàng không trả nợ đúnghạn mà không điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ chuyểntoàn bộ số dư nợ của khách hàng sang nợ quá hạn

3.1.6.9 Gia hạn nợ - điều chỉnh kỳ hạn nợ:

 Gia hạn nợ:

Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, nếu có văn bản đề nghị xin gia hạn

nợ và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn chấp nhận thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ xem xét giahạn nợ theo quy định:

- Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời gian cho vay đã thỏa thuận,hoặc bằng 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng

- Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay trung, dài hạn tối đa bằng một nửa thời hạn cho vay

đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Lãi suất gia hạn vẫn bằng lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Do sự thay đổi chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Các nguyên nhân khách quan khác

Đối với các khoản nợ không được điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ, hoặc không được gia hạn nợ

thì sẽ chuyển toàn bộ sang nợ quá hạn.

Trang 11

Thu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ:

Bảng 3.1: Biểu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ

Gia hạn nợ vay trên 01 tháng đến 03 tháng 0,20% / tháng

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)

Thủ tục cho gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:

- Trước khi đến hạn ít nhất là 10ngày, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thông báo cho khách hàngbiết số tiền phải trả trong kỳ

- Khách hàng lập giấy đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi cho ngân hàng trướcthời gian đáo hạn ghi trên hợp đồng

- Nhân viên tín dụng xem xét kiểm tra, trình Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc xem xét kýduyệt

- Đến hạn cuối cùng, nếu vẫn chưa được xét duyệt thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ chuyểntoàn bộ số nợ hiện tại sang nợ quá hạn

3.1.6.10 Đảm bảo tín dụng:

Đảm bảo tín dụng là phương tiện dự phòng cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ, gồm:

- Đảm bảo tín dụng bằng tài sản: Khi xem xét yếu tố này, nhân viên tín dụng cần chú ý:

+ Tính pháp lý của tài sản

+ Tài sản đảm bảo của người vay hay của người thứ 03

+ Tính thanh khoản của tài sản đảm bảo

+ Giá trị của tài sản đảm bảo

- Đảm bảo tín dụng không bằng tài sản (vay tín chấp): Đối với hình thức vay này, ngân hàngxem xét cho vay hạn chế ở một số đối tượng Khi cho vay, ngân hàng cần phải xét đến uy tín củakhách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay

3.2 Quy trình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn:

Mục đích:

Trang 12

Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng trả nợ của phương án

Giải ngân, theo dõi, giám sát sử dụng vốn vayTiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đăng ký vay vốn

Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh

Kết thúc HĐTD: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ sơ Xét duyệt ra quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng

- Quy định về các bước thực hiện trong việc cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

- Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của người thực hiện công việc

- Giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng

- Nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu hợp lý của khách hàng trong quan hệ với ngân hàng

Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng ngắn hạn

3.2.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:

Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, được thực hiện ngay sau khi

nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng

vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và raquyết định cho vay

Trang 13

Sau khi tiếp xúc với khách hàng nếu nhân viên tín dụng thấy phương án vay vốn của kháchhàng là khả thi, có khả năng thu hồi vốn thì nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng cung cấpcác loại giấy tờ cần thiết theo quy định để tiến hành lập hồ sơ tín dụng Ngược lại, nếu thấyphương án vay vốn của khách hàng không khả thi, thì nhân viên tín dụng sẽ từ chối cho vay Các loại hồ sơ cần thiết trong giai đoạn này là:

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ về khoản vay

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay

3.2.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng trả nợ của

phương án (phân tích tín dụng):

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn

vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu phân tích tín dụng làtìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểmsoát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn

mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định vể thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết địnhcho vay

Nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, thì nhân viên tín dụng tiến hànhlập tờ trình tín dụng Ngược lại, nhân viên tín dụng sẽ yêu cầu khách hàng bổ sung các loại giấy tờcòn thiếu, hoặc từ chối cho vay

Nhân viên tín dụng nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:

- Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính

- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính

- Phân tích các tồn tại, nguyên nhân

 Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ.

 Bảo đảm tiền vay.

 Xác định phương thức và nhu cầu vay

Nhân viên tín dụng xác định phương thức phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo 03 loại cơbản sau:

Ngày đăng: 19/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 4)
Bảng 3.1:  Biểu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.1 Biểu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ (Trang 11)
Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng ngắn hạn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Sơ đồ 3.2 Quy trình tín dụng ngắn hạn (Trang 12)
Bảng 3.2: Doanh số cho vay - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.2 Doanh số cho vay (Trang 16)
Bảng 3.4: Dư nợ - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.4 Dư nợ (Trang 18)
Bảng 3.5: Nợ quá hạn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.5 Nợ quá hạn (Trang 19)
Bảng 3.7: Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.7 Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (Trang 20)
Bảng 3.6: Phân nhóm nợ ngày 31/12/2007 - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.6 Phân nhóm nợ ngày 31/12/2007 (Trang 20)
Bảng 3.8: Hệ số thu nợ - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG  RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.8 Hệ số thu nợ (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w