1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

47 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tín Dụng Ngoài Quốc Doanh Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Ninh Bình
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Ninh Bình
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 96,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài nước để cho vay các dự án chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển; kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch

Trang 1

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình

Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình gắn liền với sự ra đời và phát triển của NHĐT&PT Việt nam, NHĐT&PT Hà Nam Ninh cũ Vì vậy nghiên cứu quá trình hình thành và phá NHĐT&PT Việt nam là

hỗ trợ phát triển kinh tế, khắc phục t triển của Chi nhánh phải bắt đầu từ sự ra đời và phát triển của NHĐT&PT Việt nam.

NHĐT&PT Việt nam được thành lập theo Nghị định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ và được thành lập lại theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ.

NHĐT&PT Việt nam là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt giữ vai trò chủ đạo về lĩnh vực đầu tư và phát triển, là ngân hàng chuyên doanh về lĩnh vực đầu tư và phát triển được thành sớm nhất tại Việt nam, cho đến nay đã có

46 năm hoạt động và trưởng thành Có chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài nước để cho vay các dự án chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển; kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Trong 46 năm hoạt động, xây dựng, tăng trưởng và đổi mới NHĐT&PT Việt nam gắn liền với những giai đoạn lịch sử của đất nước, thực hiện tốt các vai trò do Đảng và Nhà nước giao phó góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng

và bảo tổ quốc Từ khi thành lập đến nay NHĐT&PT Việt nam không phải đã có ngay tên gọi như bây giờ và cũng chưa có ngay các chức năng như hiện nay,

Trang 2

mà đã từng có nhiều tên gọi, nhiều chức năng Đó là một quá trình phát triển liên tục theo hướng hoàn thiện lâu dài.

NQ177/TTg ngày 26/4/1957 đã khai sinh ra NHĐT&PT Việt nam nhưng khi đó nó mang tên Ngân hàng Kiến thiết Việt nam với mục đích thay thế cho

Vụ Cấp phát vốn Kiến thiết cơ bản và trực thuộc Bộ Tài chính, ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách cho kiến thiết cơ bản nhằm phục hồi kinh tế, hỗ trợ cho các cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc

Ngày 24/6/1981, HĐBT (nay là Chính phủ) ra quyết định số 259/HĐBT

về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt nam trực thuộc Bộ Tài chính thành

“Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam” trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam Với quy định này ngân hàng được tổ chức như một doanh nghiệp quốc doanh, có nhiệm vụ mới là thu hút và quản lý nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự

có, làm đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu

tư Cho đến lúc này ngân hàng vẫn chưa thực hiện chức năng kinh doanh.

Đáp ứng yêu cầu đổi mới nền kinh tế, ngày 14/11/1990 Chủ tịch HĐBT

ra quyết định thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thay thế cho Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng cũ Bây giờ, ngân hàng có chức năng huy động vốn trung dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển, độc lập trong hạch toán kế toán và tự chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ trong hoạt động kinh doanh của mình.

Một trong các chức năng ban đầu của hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nước vững mạnh Nhằm thực hiện chức năng này các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư đã đựoc thành lập ở các tỉnh thành phố lớn dưới sự quản lý trực tiếp của NHĐT&PT Việt nam, NHĐT&PT Hà Nam Ninh đã ra đời trong bối cảnh đó.

Trang 3

Trước năm 1992, NHĐT&PT Ninh Bình là Chi nhánh khu vực trực thuộc NHĐT&PT Hà Nam Ninh (cũ) Sau ngày tái lập tỉnh (tháng 4/1992), NHĐT&PT Ninh Bình trở thành Chi nhánh trực thuộc NHĐT&PT Việt nam.

Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình được thành lập theo Quyết định số 27/ QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của Thống đốc NHNN Việt nam.

Từ 1992-1994 Chi nhánh làm nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách nhà nước để đầu tư cho hạ tầng cơ sở như: Xây dựng trạm điện, xây dựng và cải tạo hệ thống thuỷ lợi nông thôn, mở rộng và xây dựng mới các tuyến đường giao thông có ý nghĩa chiến lược kinh tế của tỉnh.

Từ tháng 4/1994 đến tháng 1/1995 NHĐT&PT Ninh Bình đã cho vay hàng trăm tỷ đồng đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà nước đối với các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Các dự án kinh tế được đầu tư vốn đi vào sản xuất bước đầu có hiệu quả tạo công ăn việc làm và nộp ngân sách cho nhà nước

Sau những năm làm nhiệm vụ cấp phát và cho vay theo kế hoạch nhà nước, đầu năm 1995 cùng với sự thay đổi về chức năng nhiệm vụ của toàn hệ thống, nguồn vốn cấp phát được chuyển sang Cục Đầu tư Phát triển, Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình trở thành ngân hàng có chức năng huy động vốn ngắn, trung và dài hạn để cho vay các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch của nhà nước, các dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, cho vay vốn lưu động, kinh doanh tiền tệ tín dụng ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư phát triển, xây dựng kinh tế, củng cố cơ sở hạ tầng, phục vụ việc mở rộng và phát triển sản xuât kinh doanh trên địa bạn tỉnh.

Sự đổi mới về nhiệm vụ chuyên môn đỏi hỏi sự đổi mới về con người, cơ

sở vật chất, công nghệ trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Được sự hỗ trợ và chỉ đạo trực tiếp của NHĐT&PT Việt nam NHĐT&PT Ninh Bình thực hiện chiến

Trang 4

lược kinh doanh đa năng tổng hợp theo nguyên tắc “đi vay để cho vay” tự huy động vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các TPKT trong và ngoài tỉnh.

NHĐT&PT Ninh Bình hướng tới việc cung cấp sản phẩm tín dụng và dịch

vụ ngân hàng có chất lượng tốt, nâng cao tiện ích nhằm thoả mãn yêu cầu đa dạng của khách hàng và coi đây là cơ sở vững chắc cho cạnh tranh và phát triển.

Phương châm hoạt động của NHĐT&PT Ninh Bình “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của ngân hàng” Thực hiện điều này NHĐT&PT Ninh Bình không ngừng nghiên cứu phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng Luôn luôn lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu, tiếp thu ý kiến của khách hàng để không ngừng cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm cung ứng cho thị trường những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chât lượng cao Hợp tác cùng phát triển, chi sẻ kinh nghiệm, khó khăn, cơ hội kinh doanh với bạn hàng.

2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý

Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình là một doanh nghiệp nhà nước, công ty con trong mô hình công ty mẹ - con, chịu sự quản lý trực tiếp của NHĐT&PT Việt nam (công ty mẹ) và NHNN - cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng

và ngân hàng

Về mặt tổ chức ngành dọc Chi nhánh là hình thức tổ chức cấp 2, hạch toán kinh doanh độc lập nhưng thực hiện quản lý tập trung.

NHĐT&PT Ninh Bình có trụ sở chính tại đường Lê Hồng Phong phường Đông Thành Về mặt cơ cấu tổ chức, ngân hàng có 7 ban, trong đó có 5 phòng chức năng, 1 phòng giao dịch, 2 quỹ tiết kiệm.

Trang 5

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của NHĐT& PT Ninh Bình.

NHĐT&PT Việt NamNHĐT&PT Ninh BìnhPhòng Kiểm soátBan Giám đốcPhòng Nguồn vốnPhòng Tín dụng Phòng H nh chínhàPhòng Kế toánPhòng giao dịch Tam ĐiệpQuỹ tiết kiệm IIQuý tiết kiệm IPhòng Tín dụng IPhòng Tín dụng II

Trang 6

Số lao động tính đến ngày 31/12/2002 là 54 cán bộ, tổng số đảng viên là

27 chiếm 50%, với số đảng viên nữ 12 người, tổ chức đoàn thanh niên cộng sản HCM với 19 đoàn viên trong đó có 7 đoàn viên nữ.

Trong số 54 cán bộ công nhân viên, số cán bộ công nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học là 27 người, Cao đẳng 10 người, trung cấp và sơ cấp là

17 người.

2.1.2.2 Hoạt động và chức năng của các phòng ban.

Ban giám đốc chỉ đạo chung và phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban Các trưởng phòng có trách nhiệm thực hiện các văn bản chỉ đạo của ban giám đốc, tham mưu và thực hiện sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Giám đốc và Phó Giám đốc Các phòng thường xuyên định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình công tác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng cho ban giám đốc Giúp việc cho Trưởng phòng có 1 đến 2 Phó Trưởng phòng.Trong công tác điều hành, quan hệ giữa trưởng phòng và nhân viên là gắn bó, hợp tác vì công việc chung.

Các phòng ban, của Chi nhánh có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó với nhau

Sự phát triển của phòng này sẽ thúc đẩy và tạo cơ hội cho các phòng khác phát triển và ngược lại.

Phối hợp chặt chẽ các mặt với phòng ban trong Chi nhánh hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh doanh được Tổng Giám đốc giao.

2 Phòng tín dụng.

Trang 7

Là bộ phận quan trọng nhất tại Chi nhánh, đóng góp chủ yếu vào lợi nhuận của ngân hàng với chức năng truyền thống là cho vây bằng Việt nam đồng và ngoại tệ đối với mọi TPKT, cụ thể:

- Thực hiện và quản lý công tác cho vay vốn lưu động, vốn trung và dài hạn đối với quá trính sản xuất kinh doanh của khách hàng thuộc mọi TPKT trên địa bàn tỉnh theo chế độ hiện hành, đảm bảo an toàn, hiệu quả của đồng vốn.

- Thực hiện tư vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷ thác đầu tư theo quy định.

- Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của phòng

và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh.

- Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, chính sách lãi suất của Chi nhánh.

- Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tháng, quý, năm do Giám đốc giao.

- Tổ chức thực hiện những quy định của NHNN, NHĐT&PT Việt nam, NHĐT&PT Ninh Bình về tiền tệ, tín dụng.

- Thực hiện công tác khách hàng thường xuyên.

- Tổ chức việc lập, hưu trữ, bảo quản hồ sơ khách hàng, hồ sơ tín dụng theo đúng quy định.

- Thông qua hoạt động cho vay mà kiểm tra các cơ quan, tổ chức sản xuất kinh doanh về hoạt động kinh tế và sử dụng vốn vay theo đúng mục đích

và lĩnh vực sản xuất kinh doanh, theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế ngành vùng của nhà nước và của bản thân hệ thống trong từng giai đoạn phát triển nền kinh tế.

Để tiện cho công tác tổ chức, quản lý và không ngừng nâng cao hiệu quả Phòng tín dụng của Chi nhánh được tổ chức thành 2 phòng là tín dụng I và II Bản thân sự phân chia chỉ đơn thuần về mặt tổ chức mà không dựa trên cơ sở

Trang 8

phân công chức năng Do đó Phòng tín dụng I và II đều có cùng chức năng, nhiệm vụ như nhau cùng đóng góp vào hiểu quả kinh doanh của ngân hàng.

- Thực hiện mở tài khoản tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đáp ứng các dịch

vụ thanh toán bằng cách phối hợp với các phòng nghiệp vụ trong công tác thanh toán không dùng tiền mặt.

- Chuẩn bị và kiểm tra việc bảo quản sử dụng các loại ấn chỉ kế toán Tổng hợp và chấp hành, chế độ báo cáo theo yêu cầu của NHĐT&PT Việt nam

và các ngành có liên quan Giữ gìn bảo quản hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ và tài sản thuộc phòng kế toán theo chế độ quy định.

- Bảo toàn an toàn trong công tác tiền tệ kho quỹ.

- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng về những thiếu sót trong công tác kế toán.

- Quản lý và sử dụng máy vi tính theo đúng hướng dẫn của Trung ương.

- Hoàn thành các công tác khác của cơ quan.

4 Phòng Kiểm soát.

Thực hiện công tác kiểm soát trong nội bộ các hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật, của NHNN và quy định nội bộ của NHĐT&PT Việt nam, cụ thể:

Về mặt chức năng:

Trang 9

- Kiểm tra chấp hành chủ trương cơ sở pháp luật của nhà nước và của ngành.

- Kiểm tra công tác kế toán, kho quỹ, công tác tín dụng, công tác nguồn vốn, công tác tổ chức hành chính và phản ánh đánh giá đúng tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ, từng năm.

- Đánh giá chính xác thực trạng tài chính của Chi nhánh hàng quý, hàng năm.

Về mặt nhiệm vụ:

- Hàng năm xây dựng chương trình kiểm toán nội bộ và thực hành tiết kiệm tình Giám đốc duyệt.

- Kiểm tra định kỳ thường xuyên và đột xuất việc chấp hành các quy định

về pháp luật của nhà nước, của ngành.

- Kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ, quy chế, quy trình nghiệp vụ về kế toán, kho quỹ, tín dụng, huy động vốn và nhiệm vụ trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

- Kiểm tra đôn đốc các phòng thực hiện kế hoạch tự kiểm tra.

- Làm đầu nối tiếp nhận các cuộc thanh kiểm tra, kiểm toán.

- Lập kế hoạch phúc tra chỉnh sửa các thiếu sót, thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và báo cáo kết quả chỉnh sửa của các đoàn.

- Kiểm tra xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo kế toán hàng tháng, quý và quyết toán năm trước khi trình Giám đốc ký duyệt gửi đi cấp trên.

5 Phòng Tổ chức Hành chính.

Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc về các mặt tổ chức bộ máy cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thi đua, kiểm soát và công tác quản lý hành chính của Chi nhánh.

Trang 10

- Nghiên cứu đề xuất các phương án, không ngừng củng cố hoàn thiện

bộ máy tổ chức và điều hành của các phòng và từng bộ phận của Chi nhánh phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn.

- Giúp Giám đốc Chi nhánh lập quy hoạch cán bộ lãnh đạo kế cận, làm thủ tục đề bạt tăng lương, kỷ luật, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập và kiểm tra việc thực hiện các chế độ và biện pháp quản lý lao động biên chế, tiền lương, các quy chế, nội dung, chính sách với cán bộ công nhân viên của Chi nhánh.

- Giúp Giám đốc tổ chức theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua, sơ kết tổng kết các đợt thi đua, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.

- Thực hiện công tác hành chính lễ tân, bảo vệ tài sản trật tự an ninh, theo dõi giám sát việc thực hiện giờ làm việc của mọi người trong Chi nhánh.

- Phối hợp với các phòng, đoàn thể công đoàn quan tâm đời sống sinh hoạt của từng cán bộ công nhân viên, đoàn kết giúp đỡ đúng chế độ cho phép, không ngừng nâng cao mức sống của công nhân viên.

6 Phòng giao dịch Tam Điệp.

Nội dung hoạt động của Chi nhánh

a) Huy động vốn: Chi nhánh huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng Việt nam đồng và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức:

Trang 11

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư.

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu.

- Thực hiện các hành thức huy động vốn khác.

b) Cho vay

- Cho vay dài hạn, trung hạn, đầu tư phát triển, cho vay ngắn hạn bằng Việt nam đồng và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình phù hợp với quan điểm của NHĐT&PT Việt nam.

- Chiết khấu các giấy từ có giá

c) Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh (trừ bảo lãnh vay vốn trong nước, nước ngoài).

d) Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định của Tổng Giám đốc.

e) Làm các dịch vụ cất giữ, bảo quản và quản lý các giấy tờ có giá hoặc định giá bằng tiền và tài quý của khách hàng.

f) Thực hiện các dịch vụ ngân hàng, đại lý, quả lý vốn vốn đầu tư cho các

dự án theo yêu cầu của khách hàng.

g) Là dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

2 Chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ theo quy định uỷ quyền của Tổng Giám đốc

a) Vay vốn của tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài; phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế.

b) Đầu mối đồng tài trợ các dự án đầu tư phát triển

c) Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân ngoài nước (trừ trường hợp bảo lãnh đối ứng cho các doanh nghiệp nước ngoài tham dự thầu thực hiện hợp đồng tại Việt nam).

d) Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố

Trang 12

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHĐT&PT NINH BÌNH

Huy động và sử dụng vốn là hai hoạt động chủ yếu trong quá trình kinh doanh tiền tệ của một ngân hàng thương mại Đây là hai hoạt động có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau Một nguồn vốn dồi dào, tạo điều kiện cho việc sử dụng vốn được chủ động, đa dạng và hiệu quả hơn Ngược lại sử dụng vốn một cách hiệu quả sẽ đem lại thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình huy động vốn Có thể nói nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của một ngân hàng là nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng đó.

2.2.1 Tình hình huy động vốn.

Đây là hoạt động tiền đề và tạo ra động lực để hoạt động tín dụng, dịch vụ của Chi nhánh có thể thực hiện được Nguồn vốn của Chi nhánh được huy động từ nhiều khoản khác nhau thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1 Tình hình huy động vốn

Đơn vị: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

Tổng số %/00 (%) Tổng số %/01 (%) Tổng nguồn vốn huy động 318.505 126,59 100 430.745 135,24 100

1 Tiền gửi của các TCKT 67.937 135,34 21,33 113.459 167,01 26,34

2 Tiền gửi dân cư 217.253 146,13 68,21 222.309 102.33 51,61

3 Kỳ phiếu và Trái phiếu 33.314 109,4 10,46 94.997 285,1 22,05

(Báo cáo của Phòng Nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2002) Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động tăng qua các năm, mức tăng năm 2002 so với năm 2001 là 35,24%, đây là tỷ lệ tăng trưởng cao trong khi mức tăng trưởng chung của toàn hệ thống là 26% Điều này biểu hiện sự thay đổi trong cách thức hoạt động cũng như quản lý Ngân hàng đã thực thi nhiều biện pháp, chính sách khách hàng linh hoạt và mềm dẻo, chính sách lãi suất hấp dẫn, hình thức huy động phong phú nên nguồn vốn đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.

Bảng 2 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Trang 13

Đơn vị: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

VND Ngoại tệ quy đổi VND Ngoại tệ quy đổi Tổng số 254.801 63.704 353.944 76.801

1 Tiền gửi của các TCKT 55.582 12.355 96.532 16.927

2 Tiền gửi dân cư 178.698 38.555 181.783 40.526

3 Kỳ phiếu và Trái phiếu 20.521 12.792 75.629 19.348

(Báo cáo của Phòng Nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2002)

Cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, đã cải thiện đáng kể chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản nợ-có, qua đó góp phần giảm tỷ lệ dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, giảm khả năng rủi ro kỳ hạn

- Nguồn ngoại tệ huy động từ dân cư tương đương 40.526 triệu VND trong năm 2002 tăng 5,11% so với năm 2001.

Ta thấy nguồn vốn ngoại tệ tăng lên nằm chủ yếu từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế tới 35,04% Điều này phản ánh quan hệ kinh tế đối ngoại của tỉnh khởi sắc, ngày càng có nhiều hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm hàng hoá góp phần tăng cường kinh tế tỉnh.

Năm 2002, nguồn vốn huy động đều tăng cả hai loại tiền gửi bằng Việt nam đồng và ngoại tệ Riêng về cơ cấu vốn có một số thay đổi: Quy mô tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng lên đạt 113.459 triệu VND, chiếm 26,34%

Trang 14

trong tổng nguồn vốn Đạt mức tăng trưởng 67,01% so với năm 2001 Như vậy, tiền gửi của các tổ chức kinh tế ngày càng tăng lên trong cơ cấu nguồn vốn và đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, nó phản ánh quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức kinh tế ngày càng tăng cường và lớn mạnh, các tổ chức kinh tế đến với ngân hàng ngày càng nhiều hơn.

Sang năm 2002, tỷ trọng tiền gửi của dân cư mặc dù tăng lên về quy mô, song tỷ trọng lại giảm xuống còn 51,61% trong tổng nguồn vốn, đạt mức tăng trưởng 2,33% là mức tăng trưởng thấp Trong cơ cấu vốn thì tiền gửi của dân

cư là nguồn tương đối ổn định nhất, chi phí huy động rẻ nhất, là cơ sở quan trọng đảm bảo tính ổn định và an toàn cho hoạt động sử dụng vốn Vì vậy sự giảm xuống này dẫn đến làm tăng chi phí huy động vốn của ngân hàng do phải tăng các nguồn khác bổ sung.

Năm 2002 cũng là năm ngân hàng có mức tăng trưởng nguồn vốn dưới hình thức kỳ phiếu, trái phiếu rất cao, đạt 185,1%, chiếm 22,05% trong cơ cấu vốn Tăng cả về quy mô và tỷ trọng so với năm 2001 là 33.314 triệu VND, chiếm 10,46% Thể hiện tính chủ động của ngân hàng trong việc tìm kiếm nguồn vốn, phản ánh thị phần ngân hàng ngày càng tăng trong địa bàn, đạt 28% mặc dù mạng lưới huy động của Chi nhánh tương đối mỏng so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Tuy nhiên ngân hàng phải đối mặt với việc chi phí huy động tăng Nhận thức được vốn là tiền đề cho mọi sự phát triển, NHĐT&PT Ninh Bình đã chú trọng công tác huy động vốn, coi đây là hoạt động mang tính cơ sở cho hoạt động đầu tư phát triển, tạo thế chủ động của ngân hàng trên địa bàn Bằng các biện pháp thiết thực như đa dạng hoá hình thức huy động, có chính sách lãi suất huy động mềm dẻo và linh hoạt, chính sách marketing hiện đại và hiệu quả.

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Ngân hàng sử dụng vốn huy động vào nhiều hoạt động khác nhau, song chủ yếu vào hoạt động tín dụng Điều này được thể hiện qua bảng sau:

Trang 15

Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn

Đơn vị: Triệu đồng Năm

1 Cho vay ngắn hạn 143.245 23.461 166.706 208.326 26.135 234.461 Quốc Doanh 121.851 21.515 143.336 166.567 22.035 188.602 Ngoài QD 21.394 1.946 23.340 41.579 4.100 45859

2 Cho trung dài hạn 82.752 8.520 91.720 83.688 9.217 92.905 Quốc doanh 76.484 6.981 83.465 75.783 6,902 82.685 Ngoài QD 6.268 1.539 8.25 7.905 2.315 10.220

( Báo cáo Phòng Tín dụng tính đến ngày 31/12/2002 ) Trong năm 2002, tổng dư nợ kể cả ngoại tệ quy ra VND tính đến ngày 31/12/02 là 327.722 triệu VND, tăng 69.564 triệu VND và đạt tốc độ tăng trưởng 26,9 % Như vậy tổng dư nợ có xu hướng ngày càng tăng, và tăng chủ yếu ở tín dụng ngắn hạn, nợ quá hạn có xu hướng giảm xuống Cụ thể:

- Dư nợ VND là 292.014 triệu VND tăng 66.017 triệu VND so với năm

Năm 2002 có dư nợ cho vay ngắn hạn là 234.461 triệu VND tăng 67.755 triệu VND, tăng 40,64% so với năm 2001, chiếm tỷ trọng 71,63% trong tổng dư

Trang 16

nợ Trong cơ cấu dư nợ ngắn hạn dư nợ quốc doanh đạt 188.602 triệu VND chiếm 80,44% tổng dư nợ ngắn hạn, và khu vực NQD chỉ chiếm 19,56% tương đương với 45.859 triệu VND.

Đối với hoạt động cho vay trung và dài hạn, đến 31/12/02 đạt 92.905 triệu VND, chỉ tăng 1.185 triệu VND so với năm 2001, đạt mức tăng trưởng 1,29%, chiếm 29,37% tổng dư nợ Đây là mức tăng trưởng thấp, đặc biệt đối với NHĐT&PT - Một ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực đầu tư phát triển

Tỷ trọng không cao, tăng trưởng thấp do đó tốc độ đầu tư cho KT-NQD chậm được cải thiện Năm 2002 dư nợ trung và dài hạn NQD đạt 10.220 triệu VND, chỉ chiếm 11% tổng dư nợ, một tỷ lệ hết sức khiêm tốn khi mà KT-NQD đang rất cần vốn để mở rộng, đổi mới công nghệ, tăng trưởng Vốn trung và dài hạn

đã ít lại phân bổ chủ yếu KT-QD, chiếm tới 89% tổng dư nợ trung và dài hạn tương đương 82.685 triệu VND.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, dư nợ đạt mức tăng trưởng cao qua các năm Tuy nhiên chủ yếu do gia tăng cho vay ngắn hạn, dư nợ trung và dài hạn chiếm quy mô nhỏ bé khiêm tốn, chưa phù hợp với chức năng của ngân hàng là đầu tư cho phát triển.

Đứng trên góc dộ sử dụng vốn ta thấy hệ số sử dụng vốn của ngân hàng chưa cao năm 2001 là 81%, năm 2002 là 76% Dễ thấy hiệu suất sử dụng vốn

đã không cao, lại có xu hướng ngày càng giảm không phải do đầu tư vào các loại hình kinh doanh khác mà do vốn bị ứ đọng không cho vay hết Để giải quyết tình trạng này, Chi nhánh phải thường xuyên điều hoà vốn về NHNN trên địa bàn tỉnh

2.2.3 Một số hoạt động khác

1 Hoạt động dịch vụ

Nằm trên một địa bàn kinh tế còn kém phát triển về mọi mặt đã hạn chế

sự phát triển của ngân hàng Trong một vài năm gần đây kinh tế tỉnh đã có những bước khởi sắc Công nghiệp được xây dựng và phát triển nhiều hơn như

Trang 17

nhà máy cán thép, xi măng Tam Điệp, du lịch đang được chú trọng đầu tư phát triển Cùng với đà đi lên đó, các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh ngày càng được mở rộng, nâng cao chất lượng với các loại hình như:

- Dịch vụ thanh toán quốc tế dưới nhiều hình thức: Mở, thanh toán luân chuyển, chuyển nhận tiền nước ngoài, thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu; chuyển tiếp điện, mã điện theo yêu cầu của khách hàng.

- Thanh toán thẻ tín dụng và các séc du lịch, nhận kiều hối, thu đổi ngoại

tệ, đáp ứng các yêu cầu ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và các cá nhân theo quan điểm của nhà nước.

- Dịch vụ thanh toán trong nước.

- Nhận bảo lãnh trong nước và quốc tế: Ngoài các hoạt động bảo lãnh hiện nay, Chi nhánh đã mở rộng một số hình thức khác như bảo lãnh nhận vốn ứng trước, bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh mua thiết bị trả chậm, bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

- Tư vấn đầu tư, tư vấn lập dự án.

- Các dịch vụ tại nhà theo yêu cầu.

Thực hiện tốt các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, các dịch vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh dự thầu Trong năm đã mở hàng chục L/C (qua NHNN) cho công ty TNHH cán thép Tam Điệp để thanh toán tiền mua thiết bị và phôi thép Đẩy mạnh công tác kinh doanh ngoại tệ so với năm 2001 thu dịch vụ ròng tăng 80,95%.

Đảm bảo khả năng thanh toán và chấp hành đầy đủ các quy định, chế độ

về quản lý ngoại hối, kinh doanh tiền tệ của Chi nhánh Trong công tác kinh doanh ngoại tệ đảm bảo đúng quy định của nhà nước.

Công tác thu chi tiền mặt qua quỹ đảm bảo an toàn nhanh chóng và thuận tiện.

Trang 18

Sự tăng trưởng cũng như mở rộng các loại hình dịch vụ tại Chi nhánh dựa trên cơ sở những đỏi hỏi cần thiết về phát triển kinh tế của tỉnh nhằm tạo được những tiện ích cao nhất Vì vậy mà tốc độ mở rộng cũng như tăng trưởng của dịch vụ tại Chi nhánh thấp Trong tương lai nên nâng cao chất lượng tín dụng, nâng tỷ trọng đóng góp của khu vục dịch vụ này trong thu nhập.

2 Công tác kế toán.

Chi nhánh đã thực hiện việc hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản trị điều hành thực hiện thanh toán nhanh gọn chính xác.

Quản lý chặt chẽ tài khoản tiền gửi, tiền vay đảm bảo thu lãi thu nợ đúng hợp đồng đã ký kết Báo cáo quyết toán đảm bảo đúng thời hạn và đạt chất lượng tốt Chứng từ kế toán đảm bảo đủ tính pháp lý và rõ ràng; được cập nhật và lên cân đối hàng ngày phục vụ điều hành của ban giám đốc.

3 Công tác khách hàng

Với phương châm lấy hiệu quả kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu hoạt động, công tác khách hàng luôn luôn là vị trí chiến lược trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Chi nhánh đã thực hiện tốt chính sách khách hàng, quan tâm, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Đầu năm đã tổ chức hội nghị khách hàng để củng cố quan hệ, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của khách hàng

Tư vấn cho khách hàng từ việc xây dựng dự án đầu tư đến việc sử dụng vốn vay có hiệu quả, đảm bảo lợi ích giữa ngân hàng và khách hàng.

Có chính sách lãi suất và áp dụng mức phí dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, mua bán ngoai tệ hợp lý, có sự ưu đãi với khách hàng có số dư tiền gửi, tiền vay lớn, ổn định, vay khép kín và vay trả nợ sòng phẳng có uy tín với ngân hàng.

Trang 19

Thường xuyên tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn được ngân hàng tạo điều kiện về vốn, về thời hạn cho vay, gia hạn nợ vay nên đã kinh doanh tốt, trả nợ cho ngân hàng đầy đủ.

Đổi mới phong cách làm việc, giao dịch của cán bộ ngân hàng, mọi khách hàng đến ngân hàng giao dịch đều được đón tiếp nhiệt tình, được giải thích căn kẽ về những quy định của ngân hàng; giải quyết các công việc một cách nhanh chóng, không để khách hàng phải chờ lâu và có sự phối hợp tốt giữa các phòng ban khiến cho mọi khách hàng đến giao dịch đều hài lòng, chính vì thế Chi nhánh luôn giữ vững được khách hàng chuyền thống và mở rộng thêm nhiều khách hàng mới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh

có hiệu quả, đồng thời thu hút được thêm một số khách hàng là các tổ chức kinh tế, xã hội để mở tài khoản và gửi tiền.

4 Công tác quản trị điều hành và phát triển nguồn nhân lực

Công tác quản trị điều hành luôn thông suốt, mọi chỉ thị, chỉ đạo của NHĐT&PT Việt nam đều được Chi nhánh quán triệt, triển khai đầy đủ, kịp thời

và có hiệu quả đến từng cán bộ nhân viên Nên mọi cán bộ nhân viên Chi nhánh đều nhận thức rõ được trách nhiệm, nhiêm vụ của mình và quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.

Về công tác nhân lực: Tiếp tục xây dựng và phát triển nguồn nhân lưc của Chi nhánh về mọi mặt, củng cố và kiện toàn mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động của chi nhánh đến năm 2005 Đề ra các chính sách phát triển, đào tạo và quy hoạch đội ngũ cán bộ có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đòi hỏi trong giai đoạn mới.

Về hoạt động công nghệ thông tin: Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ thông tin trong các nghiệp vụ chuyên môn, phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn Triển khai và hoàn thành các chương trình phần mềm về chế độ

Trang 20

thông tin báo cáo, chương trình tín dụng, chương trình thanh toán tập trung T5 theo hướng dẫn của NHĐT&PT Việt nam.

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGOÀI QUỐC DOANH

2.3.1 Các quy định chung về cho vay ngoài quốc doanh

1 Quy trình cho vay

NHĐT&PT Ninh Bình là một Chi nhánh trực thuộc NHĐT&PT Việt nam nên quy định cho vay của ngân hàng đối với khách hàng áp dụng theo văn bản hướng dẫn của NHNN Việt nam và được cụ thể hoá theo quy định của NHĐT&PT Vịêt nam.

Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay Bao gồm các bước sau:

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về các điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn Đây là bước đầu tiên khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng Cán

bộ tín dụng phải hướng dẫn khách hàng đầy đủ và cụ thể về các điều kiện vay vốn của ngân hàng, nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập

hồ sơ vay vốn và hồ sơ pháp lý.

Bước 2: Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án vay vốn Ở bước này cán bộ tín dụng phải điều tra thu thập tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao gồm thông tin do khách hàng cung cấp và thông tin do các bộ tín dụng điều tra được từ các nguồn khác như trên thị trường, đối tác làm ăn cũ.

Bước 3: Phân tích - Thẩm định khách hàng và phương pháp vay vốn Nội dung cơ bản của bước này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu sau.

Phương án vay vốn: Công tác thẩm đinh được xem xét trên hai góc độ: Thẩm định về mặt kinh tế và thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án Cán bộ tín dụng thẩm định về mặt năng lực pháp lý, uy tín, khả năng tài chính của khách hàng một cách tỷ mỉ các số liệu báo cáo từ phía khách hàng Đánh gía kiểm tra

Trang 21

kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu nhập, chi phí, tài sản đảm bảo, khả năng trả

nợ của khách hàng.

Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp lý, hợp pháp theo chế độ quy định Để nếu xẩy ra tranh chấp tố tụng thì đảm bảo an toàn pháp lý cho ngân hàng

Thời gian thẩm định một món vay thông thường tại Chi nhánh không quá 5 ngày làm việc.

Bước 4: Quyết định cho vay.

Sau khi hoàn thiện thủ tục thẩm định và xét thấy đáp ứng đủ các nguyên tắc thể lệ, chế độ quy định cán bộ tín dụng mới quyết định cho vay Sau đó trưởng hoặc phó phòng tín dụng xem xét ký quyết định cho vay cuối cùng được trình giám đốc ký duyệt

Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.

Trước khi phát tiền vay cán bộ tín dụng kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ Hồ

sơ cho vay, thế chấp, cầm cố phải lưu lại hồ sơ gốc trong suốt quá trình theo dõi thu nợ, gia hạn nợ hoặc xử lý rủi ro cho đến khi thu hồi hết nợ.

Riêng với những giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh tại ngân hàng phải giữ bản gốc duy nhất và không cho khách hàng mượn lại với bất cư lý do nào.

Bước 6: Phát tiền vay

Trong bước này phải đảm bảo quản lý lượng tiền vay để khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và hạn chế thấp nhất mọi rủi ro xảy

ra trong quá trình vay vốn của khách hàng Đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn thực tế của họ.

Bước 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.

Bước này nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện, dự báo kịp thời những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện

Trang 22

sớm những khoản cho vay có vấn đề trước khi nó trở nên nghiêm trọng nhằm

đề xuất các giải pháp xử lý kịp thời thông qua kiểm tra tại cơ sở của khách hàng, theo dõi tình hình thị trường và ngành sản xuất kinh doanh của người vay, đánh giá tài sản thế chấp theo giá hiện hành Phân tích đánh giá các báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng Cùng với việc đánh giá là quá trình phân tích, xếp loại các khoản nợ có vấn đề để có biện pháp xử lý thích hợp.

Bước 8: Thu hồi nợ, gia hạn nợ.

Việc thu hồi nợ dựa trên nguyên tắc thu từ tất cả các nguồn thu hình thành từ nguồn vốn đi vay ngân hàng và các nguồn tài chính khác đã được khách hàng thoả thuận trong kế hoạch trả nợ Ngân hàng phải thu nợ ngay khi khách hàng có nguồn thu không để khách hàng sử dụng vào mục đích khác.

Đối với các khoản nợ có vấn đề khi khách hàng đề nghị gia hạn nợ, cán

bộ tín dụng phải thẩm định kiểm tra thực tế, lập tờ trình cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc quyết định Các khoản nợ không gia hạn được phải thu hồi cả gốc và lãi bằng mọi biện pháp.

Bước 9: Xử lý rủi ro

Đối với những món nợ đã dùng mọi biện pháp nhưng không thu hồi được phải xử lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ văn bản quy định lặp đầy đủ hồ sơ pháp lý để giải quyết.

Bước 10: Thanh lý hợp đồng vay vốn.

Sau khi đã nợ gốc và lãi, xử lý các khoản không thể thu hồi thì việc thanh

lý hợp đồng vay vốn là việc đối chiếu, tất toán tài khoản cho vay của khách hàng, chuyển hồ sơ vào kho lưu trữ.

2 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn tại NHĐT&PT Ninh Bình phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 23

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ và của Thống đốc NHNN, các văn bản chỉ đạo của NHĐT&PT Việt nam.

3 Điều kiện vay vốn

Khách hàng được Ngân hàng xem xét cho vay khi có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chiụ trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết và phải

có tỷ lệ vốn tự có nhất định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của ngân hàng trong cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi kèm phương

án trả nợ khả thi Thực hiện các quy định về bảo đẩm tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Thống đốc NHNN Việt nam và văn bản chỉ đạo của NHĐT&PT Việt nam.

- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân) hoặc hộ khẩu cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng đóng trụ sở Các trường hợp khác phải được sự đồng

ý của Tổng Giám đốc NHĐT&PT Việt nam.

4 Đối tượng cho vay.

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để trục hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống.

- Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng đó ngân hàng có tham gia cho vay.

Ngày đăng: 09/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn (Trang 15)
Bảng số liệu sau sẽ cho phộp chỳng ta nhận rừ tỡnh hỡnh quản lý nợ vay  đối với khu vực NQD. - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH
Bảng s ố liệu sau sẽ cho phộp chỳng ta nhận rừ tỡnh hỡnh quản lý nợ vay đối với khu vực NQD (Trang 32)
Bảng 6 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo đối tượng khách hàng - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH
Bảng 6 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo đối tượng khách hàng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w