1/ Muïc tieâu: a/ Kiến thức: học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN.. b/ Kyõ naêng: hoïc sinh bieát caùch tìm BC thoâng qua tìm BCNN.[r]
Trang 1Tiết 35
Ngày dạy: /11/07
1/ Mục tiêu:
a/ Kiến thức : học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN.
b/ Kỹ năng: học sinh biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
c/ Thái độ : giáo dục học sinh vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế
đơn giản
2/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: học bài, làm bài tập ở nhà
3/ Phương pháp: thực hành, gợi mở
4/ Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức: kiểm diện sỉ số học sinh:
4.2/ Kiểm tra bài cũ: ( không )
4.3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Cách tìm BC thông qua tìm
BCNN
GV nêu ví dụ 3
HS nghiên cứu SGK
- Để tìm tập hợp A ta làm cách nào ?
- Hãy nêu cách tìm BC thông qua tìm
BCNN ?
GV nhấn mạnh lại cách tìm BC thông qua
tìm BCNN
Hoạt động 2: Sửa bài tập cũ
HS1: Sửa BT 150/SGK ( a)
HS2: Sửa BT 150/SGK ( b , c)
GV hỏi thêm
HS1: Thế nào là BCNN của hai hay nhiều
số ?
HS2: Nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay
3/ Cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
a/ Ví dụ 3: Cho A = x N / x 8; x 18;
x 30, x < 1000 Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử
Giải:
Ta có x BC(8,18,30) và x < 1000 BCNN ( 8,18,30 ) = 23 32 5 = 360
BC (8,18,30) = B ( 360 )
= 0;360;720; 1080…
Vì x < 1000 Nên A = 0;360;720
c/ Tổng quát:Để tìm bội chung của các số
đã cho , ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài 1(BT150/SGK/T59)
a/ 10 = 2.5
12 = 22.3
15 = 3.5
BCNN(10,12,15) = 22.3.5 = 60
LUYỆN TẬP
Trang 2nhiều số lớn hơn 1 ?
GV gọi 3 HS mang tập BT lên kiểm tra
GV nhận xét và cho điểm bài làm 2 HS trên
bảng
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời miệng
BT151/SGKT59
BCNN là:
a/ 150.1 ; b/ 140 2 ; c/ 200.3
Hoạt động 3: Luyện bài tập mới
Làm BT 151/SGK
HS đọc đề bài
HS nêu cách làm
HS lên bảng giải
GV nhận xét sửa chữa
Làm BT 153/SGK
HS đọc đề bài: Tìm các bội chung của 30
và 45 nhỏ hơn 500
HS nêu hướng làm
Một HS lên bảng trình bày
Làm BT 154/SGK
HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS làm bài
Gọi số học sinh của lớp 6C là a Khi xếp
hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ
hàng Vậy a có quan hệ như thế nào với
2,3,4,8 ? ( a chia hết cho 2,3,4,8 suy ra a
thuộc BC(2,3,4,8))
Đến đây bài toán trở về giống các bài toán
đã làm ở trên
BT155/SGK/T60 ( bảng phụ )
Gọi HS lên bảng
a/ Điền vào ô trống
b/ So sánh tích ƯCLN(a;b).BCNN(a;b) với
tích a.b
GV kết luận: tích của ƯCLN và BCNN của
hai số bằng tích của hai số ấy
Hoạt động 4: Bài học kinh nghiệm
Từ BT 155 rút ra bài bọc kinh nghiệm gì?
b/ BCNN(8,9,11) = 8.9.11 = 792 c/ 24 = 23 3
40 = 23 5
168 = 23.3.7
BCNN(24,40,168) = 23.3.5.7 = 840
II Luyện bài tập mới:
Bài 1(BT152/SGK/T59)
Vì a 15; a 18 Nên a BC(15,18)
15 = 3.5 ; 18 = 32.2
BCNN(15,18) = 2.32.5 = 90 BC(15,18) = B(90 ) = 0;90;180;…
Vì a nhỏ nhất khác 0 nên a = 90
Bài 2(BT153/SGK/T59)
Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30,45) = 2.32.5 = 90 Các bội chung của 30 và 45 nhỏ hơn
500 là: 0, 90, 180, 270, 360, 450
Bài 3( BT154/SGK/T59)
Gọi số học sinh của lớp 6C là a Theo đề bài ta có : a BC ( 2,3,4,8 ) BCNN (2,3,4,8) = 24
BC(2,3,4,8) = B(24)
= 0;24;48;72;….
Vì 35 ≤ a ≤ 60
Suy ra : a = 48
Vậy lớp 6C có 48 học sinh
Bài 4(BT155/SGK/T60)
a/
ƯCLN(a,b).BCNN (a,b) 24 3000 420 2500
a.b 24 3000 420 2500
b/ Ta có:
ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) = a.b
III Bài học kinh nghiệm:
Trang 3ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) = a.b
4.4/ Củng cố và luyện tập:( không )
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
a/ Lý thuyết:
- Ôn lại quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, cách tìm BC thông qua tìm BCNN
b/ Làm BT: 156/SGK/T60
BT 189,190,191/SBT/T25
c/ Chuẩn bị làm trước các bài tập để tiết sau luyện tập.
Hướng dẫn làm BT156/sgk/T60 + x là một bội chung của 12, 21, 28 và 150 < x < 300 + Tìm BCNN(12,21,28)
+ BC(12,21,28) là bội của BCNN(12,21,28)
5/ RÚT KINH NGHIỆM: