bài thuyết trình về thặng dư tìm hiểu về sản xuất thặng dư và bóc lột thặng dư và thực tiễn ,có các bài toán ví dụ thực tiễn để làm rõ ,slide lấy chủ đạo là đồng tiền, được thiết kế theo bố cục đẹp mắt với 3 màu chính là đen vàng trắng, các hiệu ứng slide được chỉnh tỉ mỉ, từ đó lôi cuốn người theo dõi thuyết trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:Trần Thị Minh
Đinh Hoài Đức Nguyễn Tiến Đức Phạm Tiến Đức Trương Minh Đức
Trang 2Từ việc phân tích các giá trị sản xuất thặng dư Hãy phân biệt bóc lột giá trị thặng dư và sản xuất giá trị thặng dư Liên hệ thực tiễn về chính sách thu hút vốn đầu tư của các nhà tư bản để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời buổi hiện nay ?
Chủ đề của nhóm 3:
Trang 3I Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
Sản suất giá trị thặng dư tuyệt đối
01
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
02
Trang 41.Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Ngày lao động là 10 giờ,
thời gian lao động tất yếu
là 5 giờ, thời gian lao động
Trang 5Tăng giá trị thặng dư:
- Để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóa sức lao động phải tìm mọi cách để kéo dài ngày lao động
và tăng cường độ lao động.
- Tuy nhiên, ngày lao động chịu giới hạn về mặt sinh
lý (công nhân phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí) nên không thể kéo dài bằng ngày tự nhiên, còn
cường độ lao động cũng không thể tăng vô hạn quá sức chịu đựng của con người.
=>Tóm lại, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra nhờ kéo dài thời gian lao
động, vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Trang 6Biện pháp & Hạn chế:
Vấp phải cuộc đấu tranh kinh
tế của công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm.
Trang 72 Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Thì
Thời gian lao động thặng
dư sẽ là 8 giờ
Thì
Tỷ suất giá trị thặng dư là
100 %
Giả sử:
Ngày lao động 10 giờ, với 5 giờ lao động tất yếu,
5 giờ lao động thặng dư
Trang 8Þ Sản xuất giá trị thặng dư tương đối được tạo ra nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng năng suất lao động xã hội, trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi, do đó thời gian lao động
thặng dư tăng lên tương ứng
Trang 9Biện pháp & Hạn chế:
Hạ thấp giá trị sức lao động của công nhân làm thuê bằng cách giảm giá trị các tư liệu sản xuất cần thiết trong phạm vi tiêu dùng
Biện pháp:
Gia tăng tình trạng thất nghiệp của công nhân
Hạn chế:
Trang 10Giá trị thặng dư siêu ngạch:
01
Hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã
hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện tượng tồn tạị thường xuyên
02
Là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
03
Là hình thái biến tướng của giá trị thăng dư tương đối
Trang 11II.Phân biệt sản xuất giá trị thặng dư và bóc lột
giá trị thặng dư:
Sản xuất thặng dư
Bóc lột thặng dư
Công nhân chỉ được nhận lại 1 phần bằng đúng giá trị sức lao động của mình
Chỉ diễn ra sau đó ở trong khâu phân phối tất cả giá trị mới đó đều thuộc về nhà tư bản
tăng giá trị
Nền sản xuất xã hội phải đạt
đến một trình độ nhất định ,
Người lao động làm việc
dưới sự quản lý của người
mua sức lao động
Trang 12Video tham khảo :
Tình trạng bóc lột thặng dư tại Đức:
Trang 13III.Liên hệ thực tiễn về chính sách thu hút vốn đầu tư của các nhà tư bản để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của Đảng
và nhà nước VN hiện nay
Trang 14Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 15Kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa là tên gọi mà Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra cho mô hình kinh
tế hiện tại của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Nó được mô tả là một nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, trong
đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, với mục tiêu dài hạn là xây dựng chủ nghĩa xã hội
Định nghĩa
Trang 16là sản phẩm của thời kỳ Đổi Mới, thay thế nền kinh tế kế hoạch bằng nền kinh tế hỗn hợp hoạt động theo cơ chế thị trường Những thay đổi này giúp Việt Nam hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.
Vì vậy để triển khai thuận lợi và thực hiên thành công con đường này thì nước ta phải có nhiều tiền đề cần thiết, trong đó có một tiền đề vô cùng quan trọng là vốn
Kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
Trang 17Vốn trong nước Vốn ngoài nước
Vốn
Trang 18
Việt Nam là một trong những quốc gia đầy tiềm năng trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.Nhà nước cũng
đã mở cửa thị trường kinh tế,
chào đón các nhà đầu tư nước ngoài bằng những chính sách ưu đãi cho các dự án đầu tư Các chính sách này chính là đòn bẩy lớn trong việc thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, nâng cấp hệ thống công nghệ, tạo ra nguồn lao động
có trình độ kỹ thuật cao Trong những thời gian gần đây, chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam năm 2020 đã đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam
Trang 19Chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam
4 Một số vướng mắc, hạn chế
Mục đích của chính sách thu hút đầu tư
Trang 201.MỤC ĐÍCH
CỦA CHÍNH
SÁCH
Quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế cũng đồng nghĩa với
việc mở cửa cơ chế thị
trường cho các nhà đầu tư
nước ngoài có cơ hội kinh
doanh tại Việt Nam Nhà
Trang 212.CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ
CỦA VIỆT NAM 2020 HIỆN NAY
Các ưu đãi đầu tư để thu hút nguồn vốn FDI hiện nay là: miễn
hoặc giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc cho thuê đất với mức giá ưu đãi Theo đó, để xác định chế độ ưu đãi đầu tư với từng dự án thì dựa vào các điều kiện khác nhau
Các điều kiện đó là gì ?
Trang 22Các điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài
01 02
03 04
Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng)
DỰA VÀO ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ
DỰA VÀO LĨNH VỰC KINH DOANH
DỰA VÀO SỐ LƯỢNG VIỆC LÀM TẠO RA
DỰA VÀO TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Đối với các dự án diễn ra ở địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, một số khu công nghiệp, kinh tế, khu công nghiệp cao thì mức
ưu đãi sẽ được hỗ trợ cho các nhà đầu tư ,ví dụ như các huyện và thành phố Cao Bằng (tham khảo thêm tại Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP)
Chính sách của Nhà nước đã quy định một số ngành nghề khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sẽ được hưởng ưu đãi đầu
tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư ,ví dụ như nông nghiệp ,ý tế ,công nghệ cao (tham khảo thêm tại Phụ lục I Nghị định 118/2015/NĐ-CP )
các dự án sản xuất lớn mà tổng vốn đầu từ sáu nghìn tỷ trở lên và đáp ứng một số điều kiện khác cũng sẽ là tiêu chí xác định hưởng mức ưu đãi đầu tư
Trang 23Nhìn chung, 04 tháng trong năm 2020 , các nhà đầu tư nước ngoài đã
“rót” vốn vào 18 ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Đặc biệt trong đó là lĩnh vực chế biến, chế tạo với mức vốn đầu tư đạt gần 6 tỷ đồng Đất nước đang dẫn đầu về tỷ lệ vốn đầu tư vào Việt Nam là Singapore, tiếp đến là Thái Lan và với vị trí thứ ba là Nhật Bản
Mặc dù mới đây, nền kinh tế của Việt Nam bị tác động khá nghiêm trọng bởi đại dịch Covid-19, song tỷ lệ vốn ngoại
đổ vào Việt Nam vẫn gia tăng và giúp Việt Nam giữ vững được vị thế trên toàn thế giới
Nhiều ngành nghề được ,lĩnh vực được đầu tư
Trong những năm vừa qua, nhờ có chính sách ưu đãi đầu tư, nguồn lợi nhuận từ việc thu hút vốn FDI đã tăng lên đáng kể
Theo báo của Cục Đầu tư nước ngoài, trong vòng 04 tháng liền của năm 2020, vốn FDI đăng ký vẫn tăng so với cùng kỳ các năm 2016 đến 2018 Cụ thể, tăng 52,3% so với năm 2018, tăng 16,4% so với năm 2017 và tăng 79% so với năm 2016
FDI tăng nhanh chóng
3.
Trang 244.Vướng mắc
vực ít được đầu tư
Các địa bàn khó khăn khó thu hút đầu tư
Trang 25Thank
you