1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thuyết trình môn lãnh đạo xây dựng lộ trình phát triển năng lực lãnh đạo của mỗi cá nhân

72 859 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãnh đạo Tại phương Đông chưa có nghiên cứu một cách hệ thống nên chưa hình thành một học thuyết mà mới chỉ nghiên cứu thông qua quan điểm lãnh đạo của các học giả: Lão Tử; Khổng Tử; Hàn

Trang 1

www.trungtamtinhoc.edu.vn

LÃNH ĐẠO NHÓM 5 Lớp CH24S

Trang 3

Nội dung

1 Lãnh đạo phương đông & Lãnh đạo phương tây

2 Phát triển năng lực lãnh đạo và phát huy năng lực lãnh đạo

3 Participative leadership

4 Xây dựng lộ trình phát triển năng lực lãnh đạo của mỗi cá nhân

Trang 4

LÃNH ĐẠO PHƯƠNG ĐÔNG & LÃNH ĐẠO PHƯƠNG TÂY

Trang 5

1 Lãnh đạo

Tại phương Đông chưa có nghiên cứu một cách hệ thống nên chưa hình thành một học thuyết mà mới chỉ nghiên cứu thông qua quan điểm lãnh đạo của các học giả: Lão Tử; Khổng Tử; Hàn Phi Tử…

Chữ Vua trong chữ tượng hình Trung Quốc có nghĩa là:

‘’Trong sự tĩnh lặng, vị vua lắng nghe bằng tim mình Một tai bằng chục con mắt’’

Trang 6

1 Lãnh đạo

Tại phương Tây đã có những nghiên cứu hệ thông và hình thành nên các học thuyết của nhiều học giả: Frederich Taylor (1856 - 1915): Bennis; Peter Drucker; Robert; Ken Blanchard; Paul Hersey

Theo Bennis: Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội nhằm tìm kiếm sự tự nguyện của cấp dưới.

Trang 7

2 Lãnh đạo phương Đông

Lão Tử Lưu Bị Tào Tháo

Lãnh đạo phương Đông do chưa có nghiên cứu một cách hệ thống nên chưa hình thành một học thuyết mà mới chỉ nghiên cứu thông qua quan điểm lãnh đạo của các học giả Trong giới hạn, chúng tôi đề ập tới 3 học giả điển hình của phương Đông

Lão Tử Khổng Tủ Hàn Phi Tử

Lãnh đạo phương Đông do chưa có nghiên cứu một cách hệ thống nên chưa hình thành một học thuyết mà mới chỉ nghiên cứu thông qua quan điểm lãnh đạo của các học giả Trong giới hạn, chúng tôi đề ập tới 4 học giả điển hình của phương Đông

Tôn Tử

Trang 8

Lão Tử

Qua học thuyết Vô vi

Vô Vi là hành động trở về nguồn cội, từ bỏ tất cả những gì phiền phức đa đoan của văn minh giả tạo… đã làm che lấp chân Tánh, cái Đạo nơi lòng “Vi đạo nhật tổn, tổn”.

Lão Tử tin rằng càng ít “làm” chừng nào càng tốt, và không làm gì cả, nếu có thể được, lại càng hay Là vì theo ông, càng dùng cái trị để mà trị nước thì dễ loạn, càng không dùng đến cái trị để mà trị nước thì nước càng dễ trị

Người lãnh đạo giỏi nhất hiếm khi lên tiếng nói mà chỉ lẳng

lạng theo dõi, động viên tập thể Người lãnh đạo không thành

công khi cấp dưới tán thưởng, xu nịnh và cuối cùng họ thất bại khi tập thể ganh ghét, tỵ hiềm.

Trang 9

Khổng Tử

Thể hiện trong học thuyết Đức trị

Tư tưởng bắt nguồn từ quan điểm về bản chất con người

có tính thiện nên phải dùng đức trị Quan điểm lãnh đạo

coi trọng Đạo – Trung – Dung với các đức tính: Nhân;

Lễ; Trí; Nghĩa; Dũng

Trong đó cái Nhân là quan trọng nhất

Nhưng khác với L ão T ử, Khổng Tử cho rằng Vua

bao giờ cũng cần phải “làm” nhiều cho dân…

Một số câu nói hay:

Điều mình không thích thì đừng làm cho người khác

Đối với quê hương, gia đình nên tránh gây thù, chuốc

oán

Người quân tử không đề bạt kẻ biết nói lời hay, cũng

không được bỏ ngoài tai lời kẻ xấu nói phải.

Ai cũng có quyền được học hành được giáo dục, không

phân biệt loại người.

Dùng thì đừng nghi, nghi thì đừng dùng.

BÌNH THIÊN

HẠ

TRỊ QUỐC -

-TỀ GIA -

TU THÂN

Trang 10

Hàn Phi Tử

Học thuyết Pháp trị

+ Quan điểm về lãnh đạo có 3 yếu tố: Thế - Pháp - Thuật Nội dung cốt lõi của học thuyết pháp trị là đề cao pháp luật với tư cách là công cụ quan trọng nhất, hữu hiệu nhất trong việc bình ổn

xã hội “Cái làm cho trị an là pháp luật, cái gây ra loạn là sự

riêng tư Pháp luật đã thiết lập rồi thì không ai có thể làm điều riêng tư được nữa”

Hàn Phi khẳng định, việc trị nước, quản dân không thể dựa theo

lễ nghi truyền thống mà phải được thực hiện trên cơ sở những đạo luật cụ thể và chặt chẽ Bởi lẽ, “…pháp luật không hùa theo người sang… Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu…”.

• Nhờ học thuyết pháp trị, Tần Thủy Hoàng đã chấm dứt cục diện bách gia phân tranh thời tiên Tần, thống nhất Trung Quốc và xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền đầu tiên tại Trung Quốc.

Trang 11

Học thuyết đề cao pháp luật hà khắc tàn bạo, con người vì

pháp luật chứ không phải Pháp luật vì con người như ngày

nay Mọi người phải làm theo pháp luật, tuy diên có một người không chịu sự chi phối đó là Vua (Hạn chế)

• Ông đưa ra một số quan điểm trị nước cho Tần Thủy Hoàng:

• “ Nhà vua chớ để lộ cho người ta biết mình muốn gì vì khi đó

bề tôi sẽ bộc lộ những gì mà ngài muốn”

Phàm việc nước thì điều lo trước tiên là thống nhất lòng dân nếu không nước sẽ loạn

Trang 12

Lãnh đạo phương Đông

Phong cách lãnh đạo Phương Đông

- Dựa trên các yếu tố tình cảm và phụ thuộc

nhiều vào cá tính của người đứng đầu

- Lãnh đạo có xu hướng thụ động

- Lãnh đạo có tầm nhìn thiên về ngắn hạn

Tiểu xảo và thủ đoạn là những khái niệm

phổ biến và được nhiều nhà lãnh đạo

Phương Đông sử dụng để đua tranh gay gắt

những lợi ích ngắn hạn trong khi bỏ qua cơ

hội dài hạn

Trang 13

2 Lãnh đạo phương Tây

Phong cách lãnh đạo:

Phong cách lãnh đạo là phương thức và cách

tiếp cận của một nhà lãnh đạo để đề ra các

phương hướng, thực hiện các kế hoạch và tạo

động lực cho nhân viên Dưới góc nhìn của

một nhân viên, phong cách đó thường được

thể hiện qua các hành động hoặc rõ ràng hoặc

ngầm ý từ lãnh đạo của họ.

Newstrom, Davis, 1993

Trang 14

-3 Lãnh đạo phương Tây

Phong cách lãnh đạo quyền uy

Lưu Bị Phong cách lãnh đạo tự do Phong cách lãnh đạo dân chủ

Lãnh đạo Phương Tây đã

có những nghiên cứu hệ thống và hình thành nên các học thuyết của nhiều học giả Hiện nay ở Phương Tây có 3 phong cách lãnh đạo cơ bản sau

Trang 15

Khái niệm

•Phong cách lãnh

đạo quyền uy là phong cáh mà theo đó người lãnh đạo triệt để

sử dụng quyền lực, uy tín chức

vụ của mình để tác động đến cấp dưới

-Steve Jobs -

•Là phong cách

mà theo đó nhà quản trị rất ít sử dụng quyền lực

để tác động đến người dưới quyền, thậm chí không có tác động đến họ

- Bill Gates -

Lãnh đạo quyền uy

cá nhân để đưa ra những tác động đến cấp dưới Nói cách khác họ ít sử dụng quyền lực hay uy tín chức vụ để tác động đến cấp dưới

-Henry Ford -

03

Trang 16

+ Không đòi hỏi cấp dưới phục tùng tuyệt đối

+ Thường dựa vào uy tín các nhân để tác động tới cấp dưới

+ Thường thu thập ý kiến của cấp dưới, thu hút, lôi cuốn tậ thể và tổ chức theo phương thức không chính thống

+ Người lãnh đạo đóng vai trò là người cung cấp thông tin

+ Không tham gia vào hoạt động tập thể và sử dụng rất ít quyền lực của mình đề tác động đến cấp dưới

+ Phân tán quyền hạn cho cấp dưới, để cấp dưới sự độc lập cao và tự

do hành động lớn

Trang 17

Giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ

+ Lãnh đạo theo phong cách này có thái độ ứng xử lạnh nhạt, quan cách, hay can thiệp và công việc của người khác nên không tận dụng được sự sang tạo Hiệu quả làm việc khi có mặt lãnh đạo cao, thấp khi không có mặt lãnh đạo

+ Gây tình trạng bè phái, phụ thuộc vào định hướng

cá nhân của lãnh đạo + Nhân viên ít thích lãnh đạo

Lãnh đạo

quyền uy

điểm

Nhược điểm

Trang 18

+ Lắng nghe phản hồi cảu nhân viên để điều chỉnh kịp thời công việc hoặc mqh trong công ty

+ Tạo đk cho những người cấp dưới được phát huy sáng kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện

kế hoạch, đồng thời tạo ra bầu không khí tâm lý tích cực Năng suất cao kể cả khi không có mặt lãnh đạo + Nhân viên thích lãnh đạo hơn

+ Tốn thời gian để đưa ra quyết định và đôi khi cũng khó đi đến thống nhất

+ Lãnh đạo dễ rơi vào tình trạng theo chân cấp dưới, khó chọn quyết định cho mình, bỏ lỡ thời cơ kinh doanh

Lãnh đạo

dân chủ

Ưu điểm

Nhược điểm

Trang 19

Tạo môi trường mở Mỗi thành viên trở thành chủ thế cung cấp ý tưởng, ý kiến để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

+Tạo tâm lý buồn chán cho người lãnh đạo dẫn tới sự lãnh đạo tùy tiện, lơ là công việc

Phụ thuộc vào cấp dưới, khó phát huy vai trò của lãnh đạo

+ Nhân viên ít thích lãnh đạo hơn

Lãnh đạo

tự do

Ưu điểm

Nhược điểm

Trang 21

=> Không có một phong cách lãnh đạo nào là tối ưu Vì thế người lãnh đạo giỏi phải cần kết hợp được cả 3 phong cách để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm để thành nhà lãnh đạo giỏi.

Trang 22

4 Phân biệt sự khác nhau giữa lãnh đạo

Phương Đông và Lãnh đạo Phương Tây

Lãnh đạo Phương Đông Lãnh đạo Phương Tây Ngoại

hình; Xã

hội

Con người nhỏ bé, xã hội ít phát triển, ảnh hưởng văn hóa đạo Phật nên phong cách lãnh đạo quan liêu, mang tính

Tầm

nhìn

Ngắn hạn, chủ yếu dung mẹo, thành công do thời cơ không phải do năng lực, thiên về phát triển các lĩnh vực sản xuất

Nhà lãnh đạo chủ động sáng tạo trong công việc, năng động hơn

Dựa vào trí tuệ tập thể, trách nhiệm có trước quyền hạn có sau

Trang 23

www.trungtamtinhoc.edu.vn

Phân biệt Phát triển năng lực lãnh đạo

và Phát huy năng lực lãnh đạo

Trang 24

Năng lực lãnh đạo

• Năng lực lãnh đạo là một phạm trù thể hiện khả năng của một

cá nhân nào đó trong đó kiến thức chuyên môn về lãnh đạo

• Theo mô hình ASK, năng lực lãnh đạo là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, hành vi thái độ mà một nhà lãnh đạo cần phải có.

Trang 25

• Là quá trình làm gia tăng những cái hiện có (Về cả mặt số lượng và chất lượng)

Phát triển

Trang 26

Phát triển năng lực lãnh đạo

người lãnh đạo được gia tăng nhằm đáp ứng công việc hiện tại.

nghiệm và hành vi, thái độ nhằm gia tăng sự ảnh hưởng, gia tăng sự tự nguyện của cấp dưới với công việc được giao

Trang 27

tốt, những thành quả đã có, làm cho cái hay cái tốt và thành quả đó được lan rộng thêm

Phát huy

Trang 28

Phát huy năng lực lãnh đạo

một cách tối đa những năng lực này, đồng thời phát triển những năng lực khác.

Trang 29

Điểm giống nhau

Làm gia tăng những năng lực hiện có

Đều hướng tới sự mở mang, hoàn thiện về kiến thức, kinh nghiệm

và hành vi, thái độ để phục vụ cho công tác lãnh đạo

Từ những sự vật đã xác định, tồn tại: Từ những năng lực lãnh đạo hiện có

Xu hướng vận động

Nguồn gốc

Ý nghĩa

Trang 30

Khác nhau

Thời gian Có trước Có sau: Chỉ khi phát triển thu được

thành quả và được công nhận, khi

đó mới đến giai đoạn phát huy

Nghĩa là phát huy phải dựa trên nền tảng của phát triển, phát triển đi trước và phát huy đi sau.

Xu hướng

vận động Đi lên: Từ năng lực hiện có ( Năng lực có thể tốt

hoặc kém) gia tăng hoàn thiện hơn và nâng cao hơn năng lực đó.

Đi lên và Mở rộng: Trên cơ sở những năng lực tốt hiện có, khai thác một cách tối đa những năng lực này, đồng thời phát triển những năng lực khác.

Quá trình Tích lũy: Quá trình hoàn

thiện nâng cao năng lực Triển khai: Năng lực lãnh đạo tốt được thể hiện và được công nhận,

từ đó làm nền tảng duy trì và phát triển thêm

Trang 31

Khác nhau

Mục đích Gia tăng năng lực hiện có

nhằm phục vụ công việc hiện tại

Khai thác năng lực hiện có những năng lực hiện có

Trang 32

Một số sai lầm khi phát triển và phát huy năng lực lãnh đạo

1 Lựa chọn sai năng lực cần phát huy và phát triển

2 Xa dời thực tiễn

3 Không thay đổi tư duy, thay thế năng lực cũ

4 Không đo lường hiệu quả

5 lãng phí, không đạt được mục tiêu của tổ chức

Trang 33

Bạn là ai?

cuốn người khác+Đào tạo người khác

Trang 34

Quản lý và lãnh đạo

Đơn giản

Điều chỉnh

sự phức tạp

Định hướng và tạo thay đổi

Lãnh đạo

Quản lý

Trang 35

Phân biệt Lãnh đạo và Quản lý

Quan tâm đến việc đạt muc tiêu thông

qua việc sử dụng các thủ tục, quy định

và chính sách của doanh nghiệp

Quan tâm đến việc đạt mục tiêu của

DN thông qua việc việc giải quyết các mối quan hệ với con người, tăng nhiệt huyết làm việc của cấp dưới và hướng tới sự phát triển lâu dài của DN

Có khuynh hướng hỗ trợ tính bền

vững và thúc đẩy vận hành trong tổ

chức

Có khuynh hướng hỗ trợ và thúc đẩy

sự thay đổi trong tổ chức

Trang 36

Phân biệt Lãnh đạo và Quản lý

Khởi sướng quá trình thay đổiCâu hỏi: Làm đã đúng chưa??? Câu hỏi: Có cách nào tốt hơn???

Trang 37

www.trungtamtinhoc.edu.vn

Trang 38

Lịch sử hình thành

- Participative leadership has become

popular in recent decades It dates to the 1930s and ’40s That’s when noted behavioral

researcher Kurt Lewin led studies that helped identify the value of the democratic/participative leadership style in organizations.”

- In “Leadership and Group Life,” Lewin and his colleagues Ronald Lippitt and Ralph K White, participative leaders have enormous

responsibilities: who know hsow to avoid the pitfalls that can trip up collaborative teams when they lose their compass

Trang 39

Định nghĩa

Participative leadership is a style of management where decisions are made

with the most feasible amount of participation from those who are affected

by the decisions

Type of management in which employees at all levels are encouraged

to contribute ideas towards identifying and setting organizational-goals.

• It’s obvious that this type of leadership style requires participation In

participative leadership, the leader turns to the team for input, ideas and

observations instead of making all decision on his or her own This is a

leadership style in which the leader works closely with team members,

focusing on building relationships and rapport

Participative leadership is a method of leadership that involves all team

members in terms of identifying important goals as well as developing

strategies and procedures to achieve the goals

=> Participative leadership là phương pháp mà người lãnh đạo tham vấn ý kiến

từ cấp dưới để đưa ra quyết định sau cùng.

Trang 40

Định nghĩa

Phong cách lãnh đạo hợp tác

(Participative Leadership):

Tham vấn ý kiến của cấp dưới:

+ Một nhóm đại diện đưa ý kiến để đi đến quyết định cuối cùng của tổ chức

+ Tất cả các thành viên cùng nhau thảo luận dưới sự hướng dẫn chung.

Người đưa ra quyết định cuối cùng là lãnh đạo

Trang 41

Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5

Khởi tạo nhóm

Chia sẻ thông tin

Khuyến khích nhân viên chia sẻ ý

Trang 42

Người lãnh đạo hợp tác công bằng với các thành viên khác cùng ra quyết định

Người lãnh đạo đề xuất phương án, lắng nghe phản hồi để có quyết định cuối cùng

Người lãnh đạo giao toàn bộ trách nhiệm ra quyết định cho nhóm

Quyết định hoàn toàn do người lãnh đạo đưa ra

Trang 43

Mô hình

Trang 44

Qualities of a Participative Leader

- Involved: He is physically present with his employees during much of the

workday Encourage the staff to come together in working on tasks

- Open to Suggestion: The manager to listen to others and consider their ideas

- Team Builder: The leader guides his team to produce an enterprise that is a

result of group accomplish To do this, he must meld a mix of diverse workers with sometimes conflicting ideas and methods.

- Empowering: This is someone who is willing to share the spotlight by giving

her employees the opportunity to make major decisions

Trang 46

Tập thể (Collective leadership)

Phân phối quyền hạn và chức năng cho nhóm Điều quan trọng nhất của hình thức này là xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của từng nhóm, từng thành viên

Phân loại

Trang 47

Dân chủ (Democratic leadership) :

Người lãnh đạo đề xuất phương án, lắng nghe phản hồi, hợp tác công bằng với các thành viên khác cùng ra quyết định

Phân loại

Trang 48

Chuyên quyền (Autocratic leadership):

Cả nhóm đề xuất phương án, người lãnh đạo đưa ra quyết định cuối cùng

Phân loại

Trang 49

Phân loại

Trang 50

Tận dụng hết tài năng của nhân viên

Hiệu suất cao, thậm chí là khi lãnh đạo vắng

Nhiều ý tưởng mới, ý kiến và giải pháp Nhân viên cảm thấy có giá trị trong công ty

Tăng khả năng làm việc nhóm

Ưu điểm – Nhược điểm

Ngày đăng: 19/03/2016, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ GAP - Thuyết trình môn lãnh đạo xây dựng lộ trình phát triển năng lực lãnh đạo của mỗi cá nhân
Sơ đồ GAP (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w