Thuyết trình môn học y đức bài 1 đại cương về tâm lí • bài 2 chấn thương tâm lí thường gặp • bài 3 tâm lí giao tiếp với bệnh nhân
Trang 1Lớp: CĐD7H
NHÓM 12-7H
Trang 2MÔN HỌC Y ĐỨC
• Bài 1 : Đại cương về tâm lí.
• Bài 2 : Chấn thương tâm lí thường gặp.
• Bài 3 : Tâm lí giao tiếp với bệnh nhân.
Trang 3Câu 1: Tâm lí là gì và biểu hiện của nó?
Tâm lí: là các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, nó gắn liền và điều hành mọi hành vi, hoạt động của con người.
Tâm lí học là môn học nghiên cứu một cách có hệ thống hành vi của con người thông qua sự thể hiện động cơ( Motives), cảm xúc(Emotion), thái độ(Attitude) và các hoạt động(Action).
Trang 4Câu 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lí?
• Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tâm lí : + Yếu tố sinh thể: tiền đề.
+ Môi trường xã hội: quyết định.
+ Giáo dục và tự giáo dục: chủ đạo.
+ Hoạt động và gia tiếp: quyết định trực tiếp.
Trang 5A Yếu tố sinh thể: bẩm sinh- di
+ Yếu tố di truyền: những thuộc tính sinh học của cha, mẹ
đượ ghi lại trong hệ thống gen, truyền lại ch con cái.
Trang 6-> Vai trò: + Đóng vai trò tiền đề cho sự
phát triển tâm lí
+ Không quy định chiều hướng cũng như
giới hạn phát triển của tâm lí( dù những dặc điểm sinh học có thể ảnh hưởng đến sự hình thành của tài năng, cảm xúc, )
Dựa trên tiền đề đó phải có một môi trường thích hợp, hoạt động tích cực và được giáo dục đúng đắn thì bẩm sinh di truyền mới trở thành hiện thực
Trang 7B Yếu tố môi trường
• Khái niệm: là hệ thống phức tạp , đa dạng các hoàn canhrbeen ngoài, các điều kiện tự nhiên xã hội xung quanh cần thiết có
hoạt động và phát triển của con người.
• Được chia làm 2 môi trường: môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội.
Vai trò: + Môi trường xã hội:
- Tâm lí hình thành và phát triển trong môi trường nhất định.
- Môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện, điều kiện cho các hoạt động và giao lưu, qua đó cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm xã hội của loài người, làm phát triển tâm lí, nhân cách của mình
Trang 8+ Môi trường tự nhiên:
- Tâm lí chịu ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên thông qua những giá trị vật chất và
tinh thần và phong tục tập quán của dân
tộc, của địa phương, cuả nghề nghiệp
-> Quan hệ giữa môi trường và hình thành tâm lí là tác động qua lại lần nhau, quan hệ hai chiều
Trang 9C Yếu tố giáo dục và tự giáo dục:
• Khái niệm giáo dục được hiểu theo 2 nghĩa: nghĩa hẹp và nghĩa rộng + Nghĩa rộng: là toàn bộ các tác động cau gia đình, nhà trường, xã
hội( bao gồm cả dạy học và các tác động giáo dục lên con người).
+ Nghĩa hẹp: là quá trình tác động lên thế hệ trẻ về tư tưởng, đạo đức, hành vi nhằm hình thành thái độ, niềm tin, thí quen cư xử đúng đắn
trong gia đình và xã hội.
-> Vai trò: Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong hình thành và phát triển tâm lí.
Trang 10D Hoạt động và giao tiếp:
• Khái niệm: giao tiếp là hoạt động xác thực,vận hành
các mối quan hệ giữa người với người nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định
-> Giao tiếp là điều kiện tồn tại của xã hội loài người
cũng như mỗi cá nhân
+ Là sự ràng buộc và lien kết xã hội
+ GT đáp ứng nhu cầu sống của chủ thể GT
Thông qua GT con người hình thành năng lực tự ý thức
Trang 11Câu 3: Tầm quan trọng của Tâm
người Dưới nhiều góc nhìn khác nhau, tâm
lý học có mục đích cuối cùng là mang lại ích lợi
cho xã hội
Trang 12• Phần đông những nhà tâm lý học có liên quan đến những nhiệm vụ trị liệu, ứng dụng trong điều trị lâm sàng, nhiệm
vụ tư vấn hoặc làm việc trong trường học
• Nhiều người thực hiện nghiên cứu khoa học về nhiều chủ
đề có liên quan đến quy trình tâm thần hoặc hành vi, và
thường làm việc trong những khoa tâm lý học trực thuộc các trường đại học, hoặc làm công tác giảng dạy và đào
tạo tại các môi trường học thuật khác (như trường y hay bệnh viện)
Trang 13Một số làm về tâm lý học nghề nghiệp trong các
tổ chức, công ty; hoặc trong những lĩnh vực
khác như tâm lý học phát triển và lão hóa, tâm lý trong thể thao, tâm lý truyền thông, tâm lý trong lĩnh vực pháp lý
Trang 14• Tầm quan trọng của tâm lí trong y học:
Trọng tâm của Tâm lí Y học là Đạo đức Y học có liên quan mật thiết đến xây dựng con người toàn diện, phòng bệnh và vẹ sinh tâm thần Đồng thời áp dụng tâm lí y học vào việc điều trị chăm sóc bệnh nhân
Trang 15
Tâm lí y học còn nghiên cứu vấn đè chung liên quan đến Tâm lí thầy thuốc và bệnh nhân, nghiên cứu nhân cách
người bệnh, tích chất bệnh tật và biện pháp tác động vào tâm lí bệnh nhân, một số vấn đề cần tránh trong quá trình điều trị tiếp xúc với bệnh nhân
Tâm lí Y học còn nghiên cứu sâu các nội dung cụ thể với bệnh nhân ở các chuyên khoa Sản, Da liễu, Nhi, Tâm
thần…
Trang 16• Tâm lý y học là một môn khoa học chuyên nghiên cứu các trạng thái tâm lí của bệnh nhân và CBYT trong những
điều kiện hoàn cảnh khác nhau
• Từ đó góp phần vào việc thay đổi hành vi của bệnh nhân trong công tác phòng bệnh ,điều trị cũng như xây dựng
đạo đức nghề y cho bộ y tế
Trang 17Câu 4: Chấn thương tâm lí là gì?
• Khi con người sinh ra,
Trang 18môi trường sống Nhưng
nếu cá nhân đó không đáp ứng với stress, không tạo ra
sự cân bằng mới hoặc
stress quá mạnh thì chức
năng của cơ thể sẽ bị rối
loạn về thể chất và tâm lý
Trang 19• Stress là những yếu tố bất lợi bên ngoại nếu kết hợp với yếu tố bên trong ( Di truyền ) có thể bộc phát
thành tâm bệnh
• Stress không chỉ là những kích động mạnh mà còn là những vui buồn lành dữ dù nhỏ nhưng xảy ra quá đột ngực đều dẫn đến rối loạn về tâm thể
Trang 20Câu 5:Các nguyên nhân đưa đến chấn thương tâm lý?
Các nguyên nhân chính :
• - Mâu thuẫn giữa cá nhân
và môi trường xung quanh.
• - Mâu thuẫn giữa cá nhân
và xã hội đặc biệt là kinh
tế
• - Mâu thuẫn kéo dài trong
cơ quan công sở
• - Mâu thuẫn trong đời sống
cá nhân và gia đình
Trang 21• Các yếu tố thuận lợi:
- Nhân cách yếu
- Mắc bệnh nhiễm khuẩn mãn tính
- Nhiễm độc
- Thiếu dinh dưỡng
- Mất ngủ kéo dài
- Lao động bằng trí óc quá căng thẳng
- Môi trường sống và làm việc có nhiều kích thích
Trang 23Câu 6: Cách phòng ngừa chấn thương tâm lí?
Có 10 cách để phòng
chống chấn thương tâm lí:
• 1 Hãy luôn luôn tạo cho
mình một niềm vui: nụ cười
luôn là liều thuốc bổ Nếu
mệt mỏi nên nghỉ ngơi Khi
cần thiết phải giảm cường
độ lao động cả về thể lực
và trí lực, hãy tạo cho mình
cơ hội nghỉ ngơi tích cực
như tham quan, du lịch…
Trang 24•2 Cần biết hạn chế,
loại bỏ những nguyên nhân dẫn đến stress Cần phải thích nghi với hoàn cảnh, không nên thụ động trước hoàn cảnh dẫn đến stress.
Trang 25• 3 Hãy tập thể dục, chơi
thể thao… sẽ giúp ta
quên đi phiền muộn
• 4 Hãy tập thư giãn cả thể xác và tinh thần: Suy
tưởng (Thiền) là một hoạt động trí tuệ được tập
trung cao độ, độc lập, làm con người cách ly với thế giới xung quanh trong
trạng thái thư giãn sâu
của thể xác và tinh thần
Trang 26• 5 Ăn uống đủ chất dinh
dưỡng, vitamin, khoáng
chất để giúp cơ thể chóng bình phục Nên ăn tăng rau xanh, hoa quả tươi, tăng
đạm Ăn sáng để cung cấp dinh dưỡng cho một ngày làm việc của bạn Không
hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia Chè, sôcôla… sẽ giúp bạn đỡ mệt mỏi, tỉnh táo hơn Hãy tạo cho mình giấc ngủ sâu, ngủ đủ, ngủ đúng giờ.
Trang 276 Hãy coi
stress là tác
nhân để thích nghi, là biện pháp giúp cơ thể thích nghi với hoàn cảnh sống
Trang 28•7 Tăng cường các quan hệ bạn bè, hãy tạo nhịp tiếp
xúc với bạn bè thân cận,
được tâm sự là một hình
thức giải tỏa stress tích cực Nên từ chối những cuộc tiếp xúc có thể gây phiền muộn cho mình.
Trang 29•8 Bất cứ lúc nào, ngay tại phòng làm việc
hoặc ngay trên giường ngủ, bạn hãy tập một
Trang 30• 9 Hãy sống cho ngày hôm nay và cho
tương lai! Xác định mục đích cho ngày hôm nay Không nên đòi hỏi quá khả năng của
chính bản thân mình, con người luôn có giới hạn nhất định
• 10 Khi có bệnh, cần được khám bệnh, điều trị kịp thời Thầy thuốc sẽ giúp bạn nâng
cao sức khỏe chống lại stress, khắc phục
hậu quả của stress đã gây ra cho bạn
Trang 327 Tầm quan trọng của Giao tiếp
Trang 338.Các yếu tố ảnh hưởng đến giao
tiếp với bệnh nhân.
• - Phương tiện: Lời nói, điện thoại, Email
• - Năng lực trình độ chuyên môn của CBYT
• - Kỹ năng giao tiếp của CBYT củng như của người bệnh
• - Chức năng, trình độ học vấn, phong tục tập quán, tôn giáo của cả BN và CBYT.
• - Niềm tin cuả BN với CBYT
• - Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ, cấp tính hay mãn tính của BN
• - Các yếu tố môi trường xã hội
• - Địa điểm thời gian không gian có thể tạo điều kiện thuận lọi hay cản trở giao tiếp.