1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De cuong on tap HK II

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 20,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khi rút gọn câu ta cần lưu ý: + Không khiến cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.0,5đ + Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã.. Vận dụng[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐỒNG KHỞI

TỔ NGỮ VĂN-MỸ THUẬT

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKII ( Năm học 2012-2013 )

MÔN: NGỮ VĂN 7

Chương trình: đến hết tuần 33.

I PHẦN THỨ NHẤT: Nội dung ôn tập và chuẩn kiến thức, kỹ năng học sinh cần đạt.

1 Nội dung ôn tập.

1.1 Văn bản:

- Chương trình địa phương: “ Bài thơ đỏ” (Chim Trắng)

- Tục ngữ: Khái niệm Tục ngữ; Tục ngữ về TN-LĐSX; Tục ngữ về con người và xã hội

- Các văn bản nghị luận: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh), Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)

- Truyện ngắn: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

- Văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” (Hà Ánh Minh)

1.2 Tiếng Việt:

- Các loại câu: Rút gọn câu, câu đặc biệt

- Thêm trạng ngữ cho câu; chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động; dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu; Liệt kê; dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang

1.3 Tập làm văn:

- Văn nghị luận: chứng minh, giải thích

- Văn bản hành chính

2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng học sinh cần đạt:

2.1 Văn bản:

- Học sinh cần nắm được khái quát về chương trình HKII: Khái niệm Tục ngữ, về tác giả, tác phẩm

- Hiểu và phân biệt các văn bản: Văn học dân gian, nghị luận, truyện ngắn đã học

- Cảm nhận được nội dung ý nghĩa và hình thức nghệ thuật nghị luận qua các văn bản để vận dụng trong nói, viết và trong giao tiếp

- Học thuộc một số câu tục ngữ, đoạn văn nghị luận, biểu cảm

2.2 Tiếng Việt:

- Nắm được khái niệm về các kiểu câu, các hình thức sử dụng câu, trạng ngữ, cụm C-V, phép liệt

kê, các dấu câu

- Hiểu và làm đúng hệ thống các bài tập luyện tập

- Vận dụng tốt trong nói, viết, giao tiếp hàng ngày, đặc biệt trong viết văn nghị luận, biểu cảm

2.3 Tập làm văn:

- Nắm được đặc điểm của văn nghị luận, phân biệt văn nghị luận với văn miêu tả và văn tự sự, biểu cảm

- Biết xây dựng bố cục, lập dàn bài và thực hiện đúng các bước làm bài của bài văn nghị luận (CM, GT)

- Diễn đạt nghị luận chặt chẽ, khoa học, thuyết phục cao thông qua các bài văn nghị luận, góp phần giáo dục nhận thức, tình cảm các em trong cuộc sống

- Trình bày bài viết sạch đẹp, đúng chính tả; dùng từ đặt câu chuẩn, đúng tính chất ngữ pháp, phù hợp văn cảnh

Trang 2

II PHẦN THỨ HAI: Hệ thống câu hỏi ôn tập

1/ Câu hỏi trắc nghiệm:

a/ Nhận biết:

Câu 1: Hình thức so sánh được sử dụng trong câu tục ngữ nào dưới đây?

A Đói cho sạch, rách cho thơm

B Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

C Chết trong hơn sống đục

D Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi

(C)

Câu 2: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào không cùng nội dung với câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của”?

A Người ta là hoa đất

B Người làm ra của, của không làm ra người

C Người sống đống vàng

D Của trọng hơn người

(D)

Câu 3: Văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả:

A Phạm Văn Đồng B Hoài Thanh

C Hồ Chí Minh D Đặng Thai Mai

(C)

Câu 4: Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả:

A Hồ Chí Minh C Hoài Thanh

B Phạm Văn Đồng D Đặng Thai Mai

(C)

Câu 5: Câu tục ngữ nói về kinh nghiệm dự báo thời tiết.

A Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

B Ráng vàng thì gió, ráng đỏ thì mưa

C Tấc đất, tấc vàng

D Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông

(B)

Câu 6: Câu tục ngữ nào nói về quan hệ gia đình?

A Con kiến kiện củ khoai

B Con hơn cha là nhà có phúc

C Con gà tức nhau tiếng gáy

D Người ta là hoa đất

(B)

Câu 7: “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” viết theo kiểu văn bản nào?

A Nghị luận B Tự sự C Miêu tả D Biểu cảm

(A)

Câu 8: Câu rút gọn là câu:

A Chỉ có thể vắng chủ ngữ

B Chỉ có thể vắng trạng ngữ

C Chỉ có thể vắng vị ngữ

D Có thể vắng chủ ngữ và vị ngữ

(D)

Câu 9: Dòng nào sau đây có câu đặc biệt?

A Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi

B Đêm Thành phố lên đèn như sao sa

Trang 3

C Họ là những tấm gương dũng cảm.Vì những lẽ đó, họ gần với chúng ta…

D Gió mơn man dìu dịu Dòng sông trăng gợn sóng

(B)

Câu 10: Cụm từ “ Mùa xuân” trong câu nào là trạng ngữ?

A Tôi rất yêu mùa Xuân

B Mùa xuân xinh đẹp đã về

C Mùa xuân, trăm hoa đua nở

D Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân

(C)

Câu 11: Thế nào là câu bị động?

A Là câu vắng chủ ngữ

B Là câu vắng vị ngữ

C Là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động

D Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động

(D)

Câu 12: Xét về ý nghĩa, câu “ Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một

mầm non măng mọc thẳng.” sử dụng kiểu liệt kê gì?

A Liệt kê theo từng cặp

B Liệt kê không theo từng cặp

C Liệt kê tăng tiến

D Liệt kê không tăng tiến

(D)

Câu 13: “ Hỡi ôi!” là câu đặc biệt thực hiện mục đích giao tiếp nào?

A Thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

B Thông báo về thời gian

C Thông báo về địa điểm

D Bộc lộ cảm xúc

(D)

Câu 14: Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu?

A đầu câu B Giữa câu

C Cuối câu D Đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu

(D)

Câu 15: Dòng nào nêu đúng đặc điểm của câu chủ động?

A Câu có chủ ngữ chỉ người, vật

B Câu có vị ngữ chỉ người, vật

C Câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động

D Câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động

(C)

Câu 16: Phép liệt kê “…Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…”

được sắp xếp:

A Theo trình tự tuổi tác

B Theo mức độ tài năng

C Theo thứ tự thời gian (từ xưa đến nay)

D Theo trình tự không gian (từ Bắc vào Nam)

(C)

b/ Thông hiểu:

Câu 17: Dòng nào nêu đúng nội dung của tục ngữ?

A Diễn tả tình cảm của nhân dân lao động

B Là những kinh nghiệm của nhân dân

Trang 4

C Là những câu chuyện kể về sự tích các loài vật

D Lối nói ngắn gọn, có nhịp điệu, giàu hình ảnh

(B)

Câu 18: Câu nào sau đây là câu tục ngữ?

A Đói cho sạch, rách cho thơm C Đói cơm rách áo

B No cơm ấm áo D Khố rách áo ôm

(A)

Câu 19: Nội dung của hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làn nên” và “Học thầy không tày học

bạn” có mối quan hệ:

A Hoàn toàn trái ngược nhau C Hoàn toàn giống nhau

B Gần nghĩa với nhau D Bổ sung ý nghĩa cho nhau

(D)

Câu 20: Dòng nào nêu đúng nội dung văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

A Cuộc đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất của Hồ Chí Minh

B Những hiểu biết sâu rộng về văn hóa các dân tộc trên thế giới của Hồ Chí Minh

C Đời sống và con người vô cùng giản dị, khiêm tốn của Hồ Chí Minh

D Lý tưởng cao đẹp của Hồ Chí Minh

(C)

Câu 21: Trong truyện “ Sống chết mặc bay”, quan lớn định “ cách cổ”, “ bỏ tù” ai?

A Thầy đội nhất B Thầy thông nhì

C Chánh tổng D Một người nông dân

(D)

Câu 22: Nội dung chính của văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” là gì?

A Sông Hương - một danh lam thắng cảnh của Huế

B Ca Huế - một nét đẹp văn hóa dân gian xứ Huế

C Những điệu hò Huế nổi tiếng

D Những nhạc cụ dân gian xứ Huế

(B)

Câu 23: Đặc sắc nghệ thuật nghị luận trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” là gì?

A Lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc

B Cách nêu luận cứ, chọn lọc dẫn chứng kết hợp với bình luận và biểu cảm

C Lối viết phóng khoáng, tự tin

D Lối kể chuyện hấp dẫn với nhiều chi tiết tả người, tả cảnh hấp dẫn

(B)

Câu 24 : Nét nổi bật về nghệ thuật trong tác phẩm “ Sống chết mặc bay” là gì?

A Nhân vật có nội tâm sâu sắc

B Kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp

C Nghệ thuật khắc họa hình tượng độc đáo, lãng mạn

D Ngôn ngữ kể chuyện hiện đại

(B)

Câu 25: Ca Huế có nguồn gốc từ đâu?

A Ca nhạc dân gian và nhạc cung đình, nhã nhạc

B Dân ca vùng Bắc Bộ

C Dân ca vùng Nam Bộ

D Nhạc cung đình, nhã nhạc

(A)

Câu 26: Câu đặc biệt nào thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng?

A Lại một đợt bom

B Trời đất!

Trang 5

C Gần một giờ đêm.

D Chao ôi!

(A)

Câu 27: Dòng nào sau đây không nêu lên tác dụng của câu rút gọn?

A Làm cho câu văn trở nên ngắn gọn

B Làm cho thông tin được nhanh hơn

C Tạo sự liên kết các câu, các đoạn văn

D Tránh lặp từ ngữ không cần thiết

(C)

Câu 28: Dòng nào sau đây không nói lên tác dụng của câu đặc biệt?

A Bộc lộ cảm xúc

B Xác định thời gian, nơi chốn

C Tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

D Gọi đáp

(C)

2/ Câu hỏi tự luận:

a/ Nhận biết:

Câu 1: Thế nào là Tục ngữ? So sánh Tục ngữ và Ca dao-dân ca.( 2đ)

* Khái niệm tục ngữ (1đ); so sánh tục ngữ và ca dao-dân ca (1đ)

Câu 2: Thế nào là câu đặc biệt? nêu tác dụng của câu đặc biệt? (2đ)

*Khái niệm câu đặc biệt (1đ); tác dụng (1đ)

Câu 3: Thế nào là câu rút gọn? Nêu tác dụng của câu rút gọn? (2đ)

* Khái niệm câu rút gọn (1đ); Tác dụng (1đ)

Câu 4 Trình bày nguồn gốc, nhiệm vụ và công dụng của văn chương.(1,5đ)

* Nguồn gốc (0,5đ); nhiệm vụ (0,5đ); công dụng văn chương (0,5đ)

Câu 5 Xác định câu rút gọn trong những câu sau: (1,5đ)

a Chim sâu hỏi chiếc lá:

- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

b Trời ơi! Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa Lũ học trò cũng thế!

* Xác định đúng mỗi câu rút gọn (0,5đ)

- Hãy kể chuyện cuộc …… đi!

- Bình thường ……….đâu.

- Lũ học trò cũng thế!

Câu 6: Tìm câu rút gọn trong các câu sau và cho biết thành phần được rút gọn là thành phần gì? (1đ)

Gió nhè nhẹ thổi Mơn man khắp cánh đồng Làm lay động các khóm hoa.

* Câu rút gọn: + Mơn man khắc cánh đồng Làm lay động các khóm hoa (0,5đ)

- Rút gọn thành phần chủ ngữ (0,5đ)

Câu 7: Thế nào là phép liệt kê? Kể tên các kiểu liệt kê? (1,5đ)

* Khái niệm Liệt kê (0,5đ); kể tên bốn kiểu liệt kê (1đ)

b/ Thông hiểu:

Câu 8: Nêu ý nghĩa của hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” và cho biết hai câu tục ngữ trên có mâu thuẫn với nhau không? (1đ)

*Nêu đúng ý nghĩa mỗi câu tục ngữ (0,5đ)

- Hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn nhau mà bổ sung ý nghĩa cho nhau (0,5đ)

Câu 9: Xác định câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng trong những câu sau: (2,5đ)

Trang 6

a Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế ?

(Phạm Duy Tốn)

b Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.

(Thạch Lam)

c Mọi người lên xe đã đủ Cuộc hành trình tiếp tục Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh.

Và lắc Và xóc.

d Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.

* Xác định đúng mỗi câu đặc biệt (0,25đ); nêu đúng tác dụng mỗi câu (0,25đ)

Câu đặc biệt: + Ôi! – Bộc lộ cảm xúc

+ Chiều, chiều rồi – Xác định thời gian

+ Và lắc Và xóc – Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

+ Sài Gòn – Xác định nơi chốn

+ Mùa xuân năn 1975 – Xác định thời gian

Câu 10: Theo em, nếu không có văn chương thì đời sống tinh thần của con người sẽ ra sao? (1đ)

* Nếu không có văn chương thì đời sống tinh thần của con người sẽ rất nghèo nàn ( tùy cách diễn đạt của học sinh)

Câu 11: Chuyển đổi các câu chủ động sau thành câu bị động theo hai cách khác nhau: (1đ) a) Chàng kỵ sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

b) Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỷ XIII.

* Chuyển đúng mỗi cách (0,25đ)

a) - Con ngựa bạch được (bị) chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào.

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.

b) - Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư vô danh xây từ thế kỷ XIII.

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII.

Câu 12: Khi rút gọn câu ta cần lưu ý điều gì? (1đ)

* Khi rút gọn câu ta cần lưu ý:

+ Không khiến cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.(0,5đ)

+ Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã (0,5đ)

c/ Vận dụng thấp:

Câu 13: Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” tác giả đã chứng minh Bác giản dị ở những phương diện nào? Từ đó em có suy nghĩ gì về Bác và rút ra được bài học gì cho bản thân?(2đ)

* CM ở các phương diện: Trong sinh hoạt hàng ngày; trong quan hệ với mọi người; trong lời nói, bài viết.(1đ)

- Nêu suy nghĩ về Bác (0,5đ)

- Rút ra bài học cho bản thân (0,5đ)

Câu 14: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có sử dụng một vài câu đặc biệt; chỉ ra câu đặc biệt đó.(3đ)

* Viết đoạn văn 5-7 câu (1đ); đúng chủ đề (1đ); có câu đặc biệt, xác định đúng

(1đ)

Câu 15: Đặt bốn câu, mỗi câu sử dụng một kiểu liệt kê.(2đ)

Trang 7

* Đặt đúng mỗi câu (0,5đ)

d/ Vận dụng cao: (Tập làm văn)

Câu 16: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không

có ý thức bảo vệ môi trường sống.

Câu 17: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

Câu 18: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ “ Thất bại là mẹ thành công”.

Câu 19: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ trên.

* Câu 16,17,18,19: mỗi câu (5đ)

- Mở bài: (0,5đ)

- Thân bài: (4đ) tính cả điểm hình thức.

- Kết bài: (0,5đ)

Định Thuỷ, ngày 25 tháng 3 năm 2013

GV

Nguyễn Văn Bình

Trang 8

TRƯỜNG THCS ĐỒNG KHỞI

TỔ NGỮ VĂN- MĨ THUẬT

ĐÁP ÁN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: NGỮ VĂN 7

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng 0,25đ)

Đáp

Đáp

Đáp

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: (2đ) - Khái niệm tục ngữ (1đ); so sánh tục ngữ và ca dao-dân ca (1đ)

Câu 2: (2đ) - Khái niệm câu đặc biệt (1đ); tác dụng (1đ)

Câu 3: (2đ) - Khái niệm câu rút gọn (1đ); Tác dụng (1đ)

Câu 4: (1,5đ) - Nguồn gốc (0,5đ); nhiệm vụ (0,5đ); công dụng văn chương (0,5đ)

Câu 5: (1,5đ) Xác định đúng mỗi câu rút gọn (0,5đ)

- Hãy kể chuyện cuộc …… đi!

- Bình thường ……….đâu.

- Lũ học trò cũng thế!

Câu 6: (1đ) - Câu rút gọn: + Mơn man khắc cánh đồng Làm lay động các khóm hoa (0,5đ)

- Rút gọn thành phần chủ ngữ (0,5đ)

Câu 7: (1,5đ) - Khái niệm Liệt kê (0,5đ); kể tên bốn kiểu liệt kê (1đ)

Câu 8: (1đ) - Nêu đúng ý nghĩa mỗi câu tục ngữ (0,5đ)

- Hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn nhau mà bổ sung ý nghĩa cho nhau (0,5đ)

Câu 9: (2,5đ) - Xác định đúng mỗi câu đặc biệt (0,25đ); nêu đúng tác dụng mỗi câu (0,25đ)

Câu đặc biệt: + Ôi! – Bộc lộ cảm xúc

+ Chiều, chiều rồi – Xác định thời gian

+ Và lắc Và xóc – Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật,

hiện tượng.

+ Sài Gòn – Xác định nơi chốn

+ Mùa xuân năn 1975 – Xác định thời gian

Trang 9

Câu 10: (1đ) - Nếu không có văn chương thì đời sống tinh thần của con người sẽ rất nghèo

nàn ( tùy cách diễn đạt của học sinh)

Câu 11: (1đ) - Chuyển đúng mỗi cách (0,25đ)

b) - Con ngựa bạch được (bị) chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào.

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.

b) - Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư vô danh xây từ thế kỷ XIII.

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII.

Câu 12: (1đ) - Khi rút gọn câu ta cần lưu ý:

+ Không khiến cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.(0,5đ)

+ Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã (0,5đ)

Câu 13: (2đ) - CM ở các phương diện: Trong sinh hoạt hàng ngày; trong quan hệ với mọi

người; trong lời nói, bài viết.(1đ)

- Nêu suy nghĩ về Bác (0,5đ)

- Rút ra bài học cho bản thân (0,5đ)

Câu 14: (3đ) - Viết đoạn văn 5-7 câu (1đ); đúng chủ đề (1đ); có câu đặc biệt, xác định đúng

(1đ)

Câu 15: (2đ) - Đặt đúng mỗi câu (0,5đ)

Tập làm văn:

Câu 16,17,18,19: mỗi câu (5đ)

- Mở bài: (0,5đ)

- Thân bài: (4đ) tính cả điểm hình thức.

- Kết bài: (0,5đ)

Định Thuỷ, ngày 25 tháng 3 năm 2013

GV

Nguyễn Văn Bình

Ngày đăng: 02/07/2021, 13:54

w