Khoa Địa Lí – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội tổ chức thường niên cho sinh viên đi thực địa. Đặc biệt là sin viên khoa Địa Lý. Qua đó, mỗi sinh viên có thể áp dụng lí thuyết vào thực tiễn. Đồng thời tăng thêm kĩ năng sống. Trong đó, chuyến đi thành phố Lạng Sơn được coi là trọng tâm cho hai môn chuyên ngành đó là bản đồ và tự nhiên.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Mục đích của nghiên cứu thực địa
Khoa Địa Lí – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội tổ chức thường niên cho sinh viên đi thực địa Đặc biệt là sin viên khoa Địa Lý Qua đó, mỗi sinh viên cóthể áp dụng lí thuyết vào thực tiễn Đồng thời tăng thêm kĩ năng sống Trong
đó, chuyến đi thành phố Lạng Sơn được coi là trọng tâm cho hai môn chuyên ngành đó là bản đồ và tự nhiên Môn bản đồ (4/5/2014 – 8/5/2014) đã giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học trên giảng đường biên tập , thành lập bản đồ địa hình, sử dụng thành thạo máy thủy bình
Cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, chuyến đi đã giúp cho mỗi sinh viên được học tập, áp dụng kiến thức của mình vào thực tế Và bên cạnh đó traudồi cách tổ chức một đợt thực địa, làm quen với các hoạt động sinh hoạt tập thể,cách thức làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo Chuyến đi là một kỉ niệm đáng nhớ của sinh viên khoa Địa lý
2.Yêu cầu
- Chuyến thực địa dài ngày với bộ môn bản đồ (đo vẽ địa hình) yêu cầu sinh viên phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi nội quy trong chuyến đi (giờ giấc, các dụng cụ đo, tư trang giữ gìn cẩn thận)
- Trong quá trình tiến hành phải tác phong nhanh nhẹn, tự giác,chủ động đạt hiệu quả chất lượng cao
- Địa bàn thành phố Lạng Sơn là vùng giáp biên giới, nhạy cảm với các vấn
đề xã hội yêu cầu mỗi sinh viên có ý thức bảo vệ bản thân, cảnh giác với tệ nạn
xã hội
- Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông
- Lịch sự hòa nhã trong giao tiếp với bạn bè, người bản địa…
- Rút kinh nghiệm sau chuyến đi để khắc phục trong lần đi sau
- Nội dung của bản báo cáo bao gồm 5 phần:
Trang 2+ Căn cứ khoa học của công tác đo vẽ gồm: trình bày kiến thức về bản đồ địahình, công tác đo vẽ địa hình.
+ Khái quát lãnh thổ đo vẽ
+ Công tác tiến hành đo vẽ
+ Khái quát quy trình đo vẽ thành lập bản đồ bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp+ Thuyết minh chi tiết cho quy trình và lồng ghép nhận xét vào từng công việc
cụ thể
Trang 3và các mối quan hệ tương quan nhất định giữa các yếu tố cơ bản của địa lí tựnhiên và kinh tế xã hội với mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác cao, các yếu
tố này được biểu thị tương đối như nhau và phần lớn giữ được tính chính xáchình học của kí hiệu và tính tương ứng địa lí của yếu tố nội dung cao
Cơ sở toán học biểu hiện trên bản đồ ở dạng các điểm khống chế đo đạc, tỉ lệ,
hệ thống các đường kinh vĩ tuyến
+ Bản đồ sử dụng hệ thống kí hiệu: được thiết kế và thành lập theo Bộ Tàinguyên và môi trường
+ Trên bản đồ có sự lựa chọn và khái quát hóa các đối tượng được biêu thị Khikhái quát hóa, phải chọn các yếu tố chủ yếu và khái quát các đặc trưng về hìnhdạng, số lượng, chất lượng của yếu tố nội dung cho phù hợp với mục đích vànội dung của bản đồ
+ Bản đồ có tính hiện đại và tính chính xác cao
+ Bản đồ địa hình có hệ thống tỉ lệ, cách chia mảnh và đánh số mảnh thốngnhất, có quy trình, quy phạm và kí hiệu chung
Trang 4+ Bản đồ là tài liệu cơ bản thành lập các bản đồ khác.
- Phân loại bản đồ địa hình:
+ Theo tỉ lệ: lớn, trung bình và nhỏ
+ Theo ý nghĩa sử dụng: chia làm 4 loại: Bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ địahình chuyên ngành, bản đồ nền địa hình và bản đồ ảnh địa hình
1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình.
- Hệ quy chiếu trong đo đạc và thành lập bản đồ địa hình
Muốn biểu diễn bề mặt cong của Trái Đất lên trên, mặt phẳng bản đồ phải
sử dụng các phép chiếu bản đồ và xác định hệ quy chiếu trong đó có việc: xác định kích thước elipxoid Trái Đất và định vị elipxoid vào lãnh thổ thành lập bảnđồ
Định vị elipxoid Trái Đất tương đương với việc xác định hệ tọa độ và độ caoquốc gia cho từng lãnh thổ xuất phát từ một điểm gốc tọa độ và độ cao
- Các phép chiếu thường dùng cho BĐĐH Việt Nham:
+ Phép chiếu Gauss và hệ tọa độ Gauss-Kruger
Lãnh thổ Việt Nam thuộc hai múi 18 và19 trong 60 múi theo kinh tuyến từkinh tuyến gốc về phía đông rồi quay về kinh tuyến gốc
Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger: mỗi múi chiếu hình thành một hệ tọa độ vuông góc độc lập Trục đứng X là hình chiếu của kinh tuyến trục (giữa) Trục ngang Y là hình chiếu của xích đạo Giao điểm kinh tuyến kinh tuyến trục và xích đạo là gốc tọa độ vuông góc Tránh giá trị âm (-) chọn tọa độ điểm gốc OX
= 0 km, OY=500km
+ Phép chiếu UTM
Hiện nay BĐĐH Việt Nam được thành lập trong hệ VN-2000 theo phép chiếuUTM quốc tế, thể Elipxoid WGS 84 định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam.+ Phép chiếu hình nón đứng đồng góc hai vĩ tuyến chuẩn
Bản đồ không có sai số ở hai vĩ tuyến là 110 và 210; chạy qua hai vùng đông dân cư của ĐBSH và ĐBSCL
Lưới chiếu: vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, kinh tuyến là nhữngđường thẳng đồng quy tại tâm của các vĩ tuyến
Góc kẹp giữa các kinh tuyến tỉ lệ với hệ số không đổi, trị số biến dạng
Trang 5 Tại các vĩ tuyến 110 và 210 tỉ lệ độ dài không đổi và bằng 1, càng xa vĩtuyến chuẩn biến dạng càng lớn.
Tuy sai số tỉ lệ diện tích tăng nhanh ở bắc và nam bản đồ nhưng lướichiếu này tiện dụng cho bản đồ Việt Nam và bán đảo Đông Dương vàcòn mở rộng tới quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
1.3 Nội dung và phương pháp thể hiện nội dung của Bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình được sử dụng rộng dãi trong nhiều lĩnh vực nên nội dung thông tin của bản đồ địa hình ngày càng được bổ sung phong phú, làm cho lượng thông tin của bản đồ tăng lên trong khi trọng tải của bản đồ không tăng nhờ những đổi mới về kí hiệu
Theo quan điểm hệ thống với phương pháp phân loại cấu trúc lấy bề mặt đất làm gốc nội dung của bản đồ địa hình chia thành 3 nhóm lớn: tự nhiên, kinh tế kĩ thuật và xã hội
Nội dung bao gồm 7 lớp đối tượng:
a) Cơ sở toán học: lưới ô vuông và hệ tọa độ vuông
b) Lớp Thủy hệ và các công trình phụ thuộc
- Gồm biển, ao, hồ, sông, kênh, mương, máng, nguồn nước
- Bờ biển, đảo, địa hình đáy biển
- Sông ngòi, những sông chính, sông phụ, nhánh chủ yếu, nhánh thứyếu
- Các công trình giao thông đường thủy, các công trình thủy lợi
d) Lớp đường giao thông và các công trình phụ thuộc
-Thể hiện rõ đặc điểm từng loại đường, cấp đường, mức phân bố hìnhthái mặt đường
- Các loại đường: đường sắt, đường ô tô…Đường thủy gồm đường biển
và đường sông Đường hàng không chỉ thể hiện các sân bay
Trang 6e) Lớp dân cư
- Các điểm dân cư, các điểm quần cư nông thôn, các điểm quần cư thành thị
- Phản ánh các đặc điểm dân cư và các công trình văn hóa, lịch sử dân dụng cóliên quan chặt chẽ tới dân cư
f) Lớp ranh giới hành chính các cấp quốc gia và điểm khống chế trắc địa
- Ranh giới tường rào hành chính, ranh giới các loại: ranh giới quốc gia, tỉnh,thành phố, thị trấn…
- Điểm khống chế độ cao, điểm khống chế mặt bằng
g) Lớp phủ thực vật
- Thể hiện chủng loại và đặc điểm phân bố của đất, thực vật, diện tích đặc điểm từng loại
- Phân loại chất đất: đầm lầy, bãi bùn,bãi cát, bãi đá
- Phân loại thực vật: rừng cây, bãi cỏ
*) Các phương pháp thực hiện
- Phương pháp thể hiện đường bình độ: khoảng cao đều, khoảng cách đường bình độ, đường chia nước
- Phương pháp phân tầng màu: các thang màu tầng độ cao
- Phương pháp nét chải; dùng các đường bình độ để căn cứ vẽ các nét gạch thể hiện các đường dốc giữa các đường bình độ…
- Phương pháp thể hiện thủy hệ: phương pháp kí hiệu tuyến (sông ngòi, bờ biển), phương pháp vùng phân bố (ao, hồ, kênh, mương)
- Biểu hiện yếu tố dân cư: cụ thể các điểm dân cư theo 4 nội dung: phân bố không gian và tổ chức mặt bằng, vai trò hành chính cấp đô thị, số dân Chú ý yêu cầu thể hiện số dân của điểm dân cư
1.4 Ý nghĩa của bản đồ địa hình
- Bản đồ địa hình là mô hình đồ họa về bề mặt đất, cho ta khả năng nhận thức
bề mặt đó bằng cái nhìn bao quát, tổng quát, đọc chi tiết hoặc đo đếm chính xác
Từ đó ta xác định được mức độ độ cao 1 điểm bất kì Cho ta xác định định tính,định lượng, định hình, trạng thái của các phần tử địa lí
- Bản đồ địa hình được thành lập cho tất cả các ngành tùy vào mục đích sử dụng
2 Cơ sở lí luận về đo vẽ thành lập bản đồ địa hình
2.1 Khái niệm đo vẽ địa hình
Đo vẽ địa hình là một trong những khoa học của Trái Đất,chuyên nghiên cứu
bề mặt Trái Đất trong các mối tương quan hình học; hay nói cách khác là
Trang 7nghiên cứu về kích thước (chiều rộng, chiều dài và độ cao), hướng nằm đường nét, các yếu tố hợp phần của bề mặt Trái Đất dựa trên nguyên tắc thành lập bản
đồ, mục đích thành lập bản đồ, đối tượng sử dụng, đặc điểm khu đo, cũng như trang thiết bị sử dụng đo vẽ
2.2 Đối tượng nghiên cứu của đo vẽ địa hình
- Đối tượng: bề mặt Trái Đất và mô hình của nó trên bản đồ
- Các phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ
- Các công nghệ ứng dụng để đo vẽ thành lập bản đồ
- Các định hướng và phát triển để đo vẽ địa hình
2.3 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
a) Nhiệm vụ
- Trang bị những kiến thức cơ bản về trắc địa
- Giới thiệu các dụng cụ thiết bị đo vẽ
- Làm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng công tác đo vẽ trực tiếp
- Giới thiệu công nghệ mới thành lập bản đồ
- Giúp sinh viên có điều kiện tốt hơn nghiên cứu khoa học
- Tiến hành đo vẽ một khu vực cụ thể, để vận dụng kiến thức
- Biên vẽ, thành lập bản đồ địa hình đúng yêu cầu, khoa học, trực quan
- Phương dây dọi: Vuông góc với mực thủy chuẩn
- Điểm trắc địa nhà nước
- Dây chữ thập: hình ảnh của ống kính trong máy thủy bình khi ngắm vào mia, cho phép ta thu thập được hệ thống số liệu
Trang 8- Góc đứng: là góc nằm trên mặt phẳng đứng có 1 cạnh song song với mặt thủy chuẩn.
- Sơ thám: Công tác nhận diện khu vực đo vẽ để có thể xác định khu đo, đánh giá khái quát địa hình, thiết kế điểm trạm máy
- Sai số : sự lệch giữa thực tế với số liệu chuẩn
- Điểm trạm máy
- Hệ thống khống chế khu đo: Là điểm cho phép giới hạn lãnh thổ đo vẽ được phép nối thẳng với nhau
- Đường chuyền
- Bình sai: Là cách thức xử lí sai số : Giảm sai số trong bản đồ
2.5 Các yếu tố cơ sở trong đo đạc phổ thông
2.5.1 Đo góc ngang
- Khái niệm: góc ngang là góc nằm trên mặt phẳng nằm ngang tạo bởi hai hướng ngắm
- Nguyên tắc đo góc ngang: Đảm bảo góc giữa hai hướng ngắm là góc ngang
- Dụng cụ đo và phương pháp đo:
+ Dụng cụ: Bàn đạc và máy thủy bình
+ Phương pháp: Phương pháp tỏa tia được sử dụng phổ biến, điểm trạm máy ở nơi quang đãng nhất, địa hình thuận lợi
- Sai số khi đo góc ngang:
+ Mặt bản vẽ của bàn đạc và máy thủy bình không cùng một mặt phẳng nằm ngang
+ Sai lệch do tính toán sai nguyên tắc
+ Đọc giá trị trên mia, trên vành độ không chuẩn
- Cách khắc phục: Chọn điểm trạm máy tốt, chọn góc ban đầu, tính toán chính xác, đọc số liệu chuẩn, di chuyển hợp lí, bình sai góc, bình sai đường chuyrfn
- Cân bằng máy: Đưa mặt phẳng máy đo (máy quét) song song mặt phẳng ngang
- Dụng cụ đo: thước dây, máy thủy bình, máy quang học
- Phương pháp đo: Sử dụng tam giác vuông, tam giác đồng dạng phân đoạn và dóng thẳng hàng
Trang 9- Sai số khi đo: Cân bằng máy, đọc chỉ số dây trên và dưới không chính xác, người cầm mia, người tính toán.
2.5.3 Đo chênh cao
+ Dụng cụ đo: thước chữ T gắn đo độ, máy thủy bình
+ Sai số: Quy trình đặt trạm máy, điểm đo càng xa thì sai số càng lớn, máy không cân bằng, do con người đọc, tính, xử lí số liệu, áp dụng công thức trong thời điểm nào (i-G hay G-i), sai số do thong số của máy
2.6 Các phương pháp đo vẽ
- Tỏa tia: từ một điểm ngắm ra các điểm xung quanh để thu thập số liệu
- G iao hội: Sử dụng khi các điểm trạm máy không đến các điểm
- Đạc lần
- Tọa độ: Phương pháp sử dụng đo vẽ địa hình dạng xương cá
Trong quá trình thành lập một bản đồ không khi nào sử dụng một phương pháp
mà phải biết kết hợp nhằm đạt hiệu quả
3 Công tác thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ lớn bằng máy Thủy Bình.
*) Mục đích và ý nghĩa của đo vẽ địa hình bằng máy thủy bình.
- Máy thủy bình là một dụng cụ để đo đạc một khu vực ngoài thực địa, cho phépchúng ta thu thập hệ tống số liệu một cách chính xác, có thể đo đac ở một khu vực rộng, có địa hình phức tạp
- Mục đích của việc đo vẽ địa hình bằng máy thủy bình: Thu thập hệ thống số liệu sau đó sử lí số liệu và tiến hành thành lập bản đồ khu đo dựa trên các số liệu đã thu thập được
- Ý nghĩa: Dùng máy thủy bình ta có thể xác định được khoảng cách, góc của các đối tượng cần xẽ, từ đó xác định độ cao Việc đo đạc bằng máy thủy bình có
độ chính xác tương đối cao ,có thể đo được khu vực rộng và địa hình phức tạp
Trang 10*) Cấu tạo của máy thủy bình.
- Máy thủy bình là một dụng cụ đo vẽ gồm có 9 bộ phận
+ Ống kính: Là bộ phận quan trọng nhất được gắn với ống thủy và trục đứng của máy Ống kính luôn quay trên mặt phẳng nằm ngang nếu máy ở trạng thái cân bằng
+ Ống thủy: gồm ống bọt nước và một lăng kính, ống thủy dung để chỉnh cho ống kính và vành độ ở một trạng hái cân bằng
+ Vành độ là một vòng tròn bằng kim loại có khắc vạch và ghi số từ 00 – 3600
theo chiều kim đồng hồ , dung để xác định góc của từng đối tượng
+Ốc chỉnh dây thị cự: Làm cho dây chữ thập rõ nét hơn trong quá trình ngắm+Ốc điều ảnh: điều chỉnh giúp cho ảnh rõ nét hơn
+ Ốc vi động ngang: Di chuyển ống kính theo mặt phẳng nằm ngang để tìm mia+ Bọt thủy chuẩn: Giúp ta sác định được máy đã cân bằng chưa
+ Ốc chân máy: giúp cân bằng máy
+Đế máy: là bộ phận tiếp xúc với chân máy
Trang 113.1 Xác định khu đo, tỉ lệ, điểm mốc và hệ thống nội dung bản đồ.
-Phía Bắc: Đường Tam Thanh
Phía Đông, Đông Nam là các điểm dân cư
Bãi đỗ xe Tam Thanh có diện tích khá rộng, phục vụ đỗ x echo các đoàntham quan vì có vị trí thuận lợi đến động và chùa Tam Thanh, tham quankhu vực núi Tô Thị, thành nhà Mạc và một số núi đá vôi khác
b) Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Khu vực bồn trũng của thung lũng caxto điển hình nhất Lạng Sơn.+ Độ cao 240 so với mực nước biển bằng hệ thống GPS
+ Cấu trúc: Bề mặt địa hình có độ chênh cao tương đối thấp , bề mặt địa hình được san lấp bằng phẳng 3 làn đường Các làn đường từ thấp đến cao theo sườn địa hình Hướng nghiêng đại hình: Cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam
- Khí hậu: Nằm trong vùng á nhiệt đới gió mùa , có gió mùa đông bắc mang đặcđiểm khí hậu thành phố Lạng Sơn, nhiệt độ trung bình năm từ 18-200C do đón gió mùa đông bắc sớm , lượng mưa 1200- 1800mm
- Sinh vật: sinh vật ở đây ít, chỉ có một số cây gỗ to mọc ở mép các làn đường
và thảm cỏ
c) Điều kiện kinh tế- xã hội
- Khu vực tập trung dân cư tương đối thưa, kinh tế khá phát triển nhưng vẫn thấp hơn so với trung tâm thành phố
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật: trạm biến thế, hệ thống đường điện,
Trang 12có đường đi qua.
- Theo quan điểm hệ thống với phương pháp phân loại cấu trúc lấy bề mặt đất làm gốc nội dung bản đồ địa hình chia thành 3 nhóm lớn:tự nhiên, kinh tế kĩ thuật và xã hội
- Nội dung bản đồ:Bản đồ được thành lập với tỉ lệ 1: 200
M(2417793m,680658m)
Mật độ lưới ô vuông:10 cm / bản đồ
Bản đồ thể hiện cột điện, cột đèn, cây độc lập,biển quảng cáo,điểm mốc tọa độ , điểm trạm máy, điểm giới hạn khu đo, nhà kiên cố Đường ôto, nền cỏ, nền bê tông, nền đất
Các yếu tố có sự khái quát cao
f) Điểm mốc giả định : Độ cao 240m
Trang 13d) Cách thức tiến hành đo vẽ của qua trình ngoại nghiệp.
- Ngoại nghiệp bao gồm các công tác:
+) Sơ thám và xây dựng đường truyền
Sơ thám, nghiên cứu khu đo nhằm tim hiểu tình hình, đặc điểm khu đo để chọn
ra phương án tốt nhất và đo vẽ được bản đồ chất lượng nhất
Dự định tuyến đường đi điều tra phải rõ rang , rễ đi lại, rễ quan sát, các trạm quan sát phải đảm bảo phạm vi rộng Khi quan sát phải chú ý đến các điểm đặc
biệt
Nhóm đã đi quan sát và và nghiên cứu khu đo nhằm tìm hiểu địa hình, đặc điểm khu đo để chọn ra phương án tốt nhất và đo vẽ được bản đồ chất lượng nhất… Dự định tuyến đường đi điều tra phải rõ ràng, dễ đi lại, dễ quan sát, các trạm quan sát phải đảm bảo được phạm vi rộng Quan sát địa hình, địa vật xung quanh, ghi kết quả quan sát vào sổ Đồng thời khi quan sát phải chú ý một số điểm đặc biệt
Qua sơ thám nhóm đã xác định được 13 điểm khống chế, xác định được đặc điểm địa hình khu đo Nhóm đã tiến hành xác định vị trí của 6 điểm trạm máy chính và 2 điểm trạm máy phụ, từ đó lập được các đường truyền trạm máy.-Tiến hành đo vẽ: xác định góc lệch phương vị, góc ngang, đọc các chỉ số dây trên,dây giữa và dây dưới (chú ý: trước khi đo cần cân bằng máy)
- Một số điểm cần lưu ý khi đo vẽ, khi đọc góc lệch phương vị cần đưa vành độ ngang về 0 một lần, cần chú ý góc ngoài và góc trong khi quay máy tránh
trường hợp nhầm lẫn
- Người cầm mia cần chú ý: cầm mia thẳng và hướng mặt mia về máy