1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực địa Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 10,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực địa có ý nghĩa rất lớn đối với sinh viên và càng trở nên cần thiết hơn đối với sinh viên thuộc chuyên ngành địa lí. Thực địa tổng hợp kinh tế xã hội Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh là một học phần giúp mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức thuộc bộ môn kinh tế xã hội đại cương và kinh tế xã hội Việt Nam vào thực tế tại một địa bàn cụ thể.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA ĐỊA LÝ

٭٭٭٭٭٭

BÁO CÁO THỰC ĐỊA ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI

Sinh viên: Sùng A Cải Lớp : K63CLC

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I Nhận thức chung về đợt thực địa địa lý KT – XH 1

I Mục đích 1

II Thời gian và địa bàn thực địa 1

III Phương pháp 2

IV Nội dung thực địa 2

Phần II Báo cáo kết quả 3

I Tổng quan về địa bàn thực địa 3

1 Vị trí địa lí 3

2 Các đặc điểm tự nhiên 3

3 Đặc điểm kinh tê – xã hội 4

II Các nội dụng chuyến đi thực địa 5

1 Ngành công nghiệp 5

2 Ngành thủy sản 9

3 Ngành du lịch 10

4 Ngành thương mại 12

5 Tổ chức lãnh thổ kinh tế 13

6 Một số vần đề khác 14

Phần III: Kết luận, đánh giá kết quả thực địa, đóng góp đề xuất 15

I Kết luận, đánh giá kết quả thực địa 15

II Đóng góp đề xuất 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

Phần I Nhận thức chung về đợt thực địa địa lý KT – XH

I Mục đích

Thực địa có ý nghĩa rất lớn đối với sinh viên và càng trở nên cần thiết hơn đối với sinh viên thuộc chuyên ngành địa lí Thực địa tổng hợp kinh tế - xã hội

Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh là một học phần giúp mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức thuộc bộ môn kinh tế - xã hội đại cương và kinh tế - xã hội Việt Nam vào thực tế tại một địa bàn cụ thể

Chuyến đi thực địa còn giúp sinh viên quan sát, nghiên cứu và tìm hiểu không gian kinh tế - xã hội của một địa phương, sinh viên có cơ hội củng cố, cập nhập, học tập và đưa ra những nhận định riêng về không gian lãnh thổ nghiên cứu Đồng thời với việc tiếp cận thực tế các đối tượng kinh tế - xã hội giúp cho mỗi sinh viên thấy được mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội và giải thích được sự phân bố, quá trình phát triển, sự thay đổi của các đối tượng kinh tế - xã hội

Không chỉ về chuyên môn mà các chuyến đi thực địa còn giúp sinh viên nhận ra những giá trị quí báu của lao động, những giá trị cuộc sống nhận được khi tiếp xúc với người dân, trò chuyện với các giảng viên Hơn hết là tình yêu qêu hương, đất nước, an ninh – quốc phòng, tình yêu biển đảo, biên cương và có những hành vi, suy nghĩ tích cực, nghiên túc về sự đóng góp của bản thân vào xây dựng quê hương nước Nhà

Với những mục đích như trên, yêu cầu mỗi sinh viên luôn luôn nghiên túc, tích cực, chủ động và nêu cao tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao trong công việc, trong mọi hoàn cảnh thực tế

II Thời gian và địa bàn thực địa

Thực địa Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh là chuyến thực tế kinh tế - xã

hội dài nhất, kéo dài từ ngày 11.10.2016 đến hết ngày 27.10.2016 (đi thực tế 10 ngày, từ ngày 12 đến 22.10.2016; thời gian còn lại xử lí thông tin và hoàn thành bài báo cáo) Với lộ trình cụ thể: từ TP Hà Nội theo đường Phạm Hùng đến ngã

3 Văn Điển - Qua QL18 đến Bắc Ninh - Hải Dương - Uông Bí - Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Cửa Khẩu Móng Cái - Trà Cổ (địa đầu tổ Quốc) - Cuối cùng là

ra phà Tuần Châu ra đảo Cát Bà (nhưng do thời tiết không cho phép nên điểm cuối cùng là Cát Bà không được thực hiện)

Địa bàn thực tế

Trang 4

- TP Cẩm Phả: Công ty than Đèo Nai, Công ty than Thống Nhất, Công ty sang tuyển than cửa Ông, Cảng cửa Ông, di tích lịch sử đền cửa Ông, Vũng đục

- Huyện đảo Vân Đồn: Cảng cái Rồng, Thiền viện Trúc lâm Giác Tâm, chợ Cái Rồng và đảo Vân Đồn

- Khu du lịch Trà Cổ: Cửa khẩu Móng Cái, chợ Móng Cái, Xa Vĩ (địa đầu

tổ Quốc đang xây dựng thành khu du lịch văn hóa)

- TP Hạ Long: Cảng Cái Lân, Bảo tàng Quảng Ninh, chợ Hạ Long,

III Phương pháp

- Phương pháp điều tra thực địa: Đây là một phương pháp quan trọng được

sử dụng xuyên suốt quá trình thực địa trong chuyến thực địa Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh nhằm thu thập được nhiều tư liệu, đồng thời đảm bảo tính xác thực và khoa học của nguồn tài liệu thu thập được Đoàn thực địa đã nghiên cứu, thu thập thông tin cần thiết từ các mỏ than (Đèo Nai, Thống Nhất, ), cảng biển (Cái Rồng, Cái Lân), Cửa khẩu Móng Cái,

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá tài liệu: Xử lí, phân tích,

đánh giá các thông tin đã thu thập được ngoài thực địa, trong các văn bản, sách, báo, các nghiên cứu, rồi tổng hợp, sử dụng đúng với mục đích nghiên cứu của báo cáo

- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Bản đồ là nguồn tài liệu chứa đựng nhiều

nguồn thông tin mang tính trực quan nhất Trong qúa trình thực địa ngoài thực

tế, các bảo tàng, nhà máy, đã sử dụng, thu thập và quan sát các loại bản đồ, biểu đồ Bổ sung thêm kênh thông tin đáng tin cậy cho bài báo cáo

- Phương pháp chuyên gia: Để hoàn thành bài báo cáo, thu thập thêm dữ

liệu thì tác giả cũng đã hỏi trực tiếp nhà quản lí mỏ than, công nhân mỏ than, các chú đồn biên phòng,

IV Nội dung thực địa

Thực địa địa lí kinh tế - xã hội tổng hợp Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh với việc tìm hiểu một số nội dung chính sau:

- Kinh tế biển: du lịch, thủy sản và giao thông vận tải biển

- Công nghiệp: khai thác, chế biến và tiêu thụ than

- Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

- Một số vần đề khác (môi trường, dân số, chủ quyền biển đảo…)

Phần II Báo cáo kết quả

I Tổng quan về địa bàn thực địa

Trang 5

1 Vị trí địa lí

Vị trí: Quảng Ninh là tỉnh có diện tích lớn ở Đông Bắc nước ta 5938 km2, phía Tây giáp hai tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang; phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển dài 250km; phía Nam và Tây Nam giáp hai tỉnh Hải Dương và Hải Phòng; phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài hơn 130km

Toạ độ địa lý: Quảng Ninh nằm trong khoảng từ 106026’Đ tại Nguyễn Huệ

- huyện Đông Triều đến 108031’Đ trên bán đảo Trà Cổ, và từ 20040’B tại Hạ Mai - huyện đảo Vân Đồn đến 21040’B tại Hoành Mô - huyện Bình Liêu

2 Các đặc điểm tự nhiên

Địa chất - địa hình: Quảng Ninh là vùng có lịch sử địa chất trẻ hơn các khu

vực khác Đây là nơi tiếp giáp giữa miền nền và địa máng, lại thuộc nhiều đới kiến tạo có đặc điểm khác nhau nên cấu trúc của lãnh thổ rất phức tạp Quảng Ninh có đầy đủ các dạng địa hình đồi núi, đồng bằng, ven biển và cả hệ thống đảo và thềm lục địa Diện tích tự nhiên khoảng 5938km2, 80% diện tích là đồi núi, đồng bằng chỉ chiếm 18%, còn lại là diện tích đồi núi đá vôi, hải đảo

Khí hậu: Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt

Nam, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đông lạnh, mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều, gió thịnh hành là gió đông nam Mùa đông lạnh, khô hanh ít mưa, gió là gió đông bắc Lượng bức xạ trung bình hàng năm 115,4 kcal/cm2 Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm trên 210C Độ ẩm không khí trung bình năm là 84% Từ đó lượng mưa hàng năm lên tới 1.700 - 2.400mm Mưa tập trung nhiều vào mùa hạ (hơn 85%) nhất là các tháng 7 và 8 Mùa đông chỉ mưa khoảng 150 - 400mm

Tài nguyên đất: Đa dạng nhưng chủ yếu là đất feralit đỏ vàng (70%) Đất

phù sa chiếm diện tích nhỏ gồm đất phù sa cổ và đất phù xa mới Đất vùng đồi núi đá vôi các đảo, quần đảo có diện tích là 46.627ha (7%) Đất cát và cồn cát ven biển với diện tích 6.087ha (chiếm 0,9% diện tích tự nhiên) Đất ngập mặn ven biển chiếm 8,4% diện tích toàn tỉnh, nhiều nơi được khai thác để nuôi trồng thuỷ hải sản, trồng cói

Tài nguyên nước: Quảng Ninh có nhiều sông (30 con sông >10km, nhiều

mỏ nước khoáng), suối nhưng các sông suối đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn, lưu lượng và tốc

độ rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá, nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất nhanh

Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh có tài nguyên khoáng sản giàu nhất cả

nước, gồm than, quặng sắt, ăngtimoan, đá chứa dầu, titan, và các loại vật liệu

Trang 6

xây dựng Bể than Quảng Ninh lớn nhất cả nước, trữ lượng 12 tỉ tấn, chiếm 90% trữ lượng than cả nước Ngoài ra còn có một số mỏ khác như: đồng, vàng, chì, kẽm, thuỷ ngân có trữ lượng nhỏ, vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh pha lê,…

Tài nguyên sinh vật: Rừng Quảng Ninh phân bố ở những nơi có địa hình

thấp, dễ khai thác, do khí hậu lạnh và khô nên khả năng phục hồi chậm, chủ yếu

là rừng thứ sinh, độ che phủ hiện nay khoảng 32% Sinh vật trên cạn, dưới nước hết sức phong phú

Tài nguyên du lịch: Là tỉnh có tiềm năng du lịch nhất cả nước bao gồm tài

nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn Đặc biệt là Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, cùng danh lam thắng cảnh khác như: Đảo Tuần Châu, Quan Lạn, Bãi Trà Cổ…các lễ hội truyền thống, các di tích lịch sử, văn hoá…thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước

3 Đặc điểm kinh tê – xã hội

Dân cư và nguồn lao động: Quảng Ninh hiện nay có tổng số dân 1199,4

nghìn người (697,2 nghìn người nằm trong độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên, chiếm trên 57%) và có 22 dân tộc với mật độ dân số hiện là 197 người/km2

nhưng phân bố không đều Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo QL18 đoạn từ Uông Bi đến Móng Cái (số liệu năm 2014)

Nguồn lao động Quảng Ninh mang những nét chung của lao động cả nước với kết cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào Cơ cấu dân số có sự chênh lệch, nam có tỉ lệ cao hơn nữ (nam chiếm 51,2%, nữ chiếm 48,8%), nhất là ở thị xã

mỏ tỉ lệ này còn nhỏ hơn, ngược với tỉ lệ của cả nước Điều này có thể giải thích

là do đặc điểm ngành khai thác mỏ chủ yếu cần nam giới người có sức khoẻ và sức chịu đựng hơn nữ giới

Cơ sở hạ tầng: Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh và ngày càng

được nâng cấp Các cơ sở sản xuất các nhà máy xí nghiệp được trang bị phương tiện kĩ thuật hiện đại Hệ thống đường giao thông, thông tin liên lạc phát triển các tuyến đường giao thông quan trọng QL10, QL18, QL4B… và các tuyến tỉnh

lộ khác Ngoài ra còn hệ thống đường sắt với năng lực vận tải lớn Dọc bờ biển có các cảng như: Hòn Gai, Cái Lân, Cửa Ông và hàng loạt các cảng, bến bãi, do địa phương quản lí

II Các nội dụng chuyến đi thực địa

1 Ngành công nghiệp

Khái quát chung: Các ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh Quảng Ninh

là công nghiệp than, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy hải sản, công nghiệp cơ khí và điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng… Trong đó ngành công

Trang 7

nghiệp than đóng vai trò quan trọng nhất (chiếm trên 60% cơ cấu ngành công nghiệp toàn tỉnh)

Công nghiệp khai thác than đóng góp phần lớn trong cơ cấu GDP của toàn ngành công nghiệp của tỉnh, đồng thời giữ vai trò hàng đầu với phát triển kinh

tế Công nghiệp than ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước thì còn để xuất khẩu và tạo ra một lượng việc làm và thu nhập cao cho lực lượng lao động (công ty than Đèo Nai có trên 3700 lao động, công ty than Thống Nhất 3900 lao động, công ty tuyển than Cửa Ông có khoảng 4200 lao động Thu nhập bình quân 7 đến 12 triệu đồng/người/tháng - 2016)

Hình 1: Khu phân xưởng tuyển than 2 Cửa Ông (a), Mỏ than Đèo Nai (b) Trong sản xuất than gồm ba khâu: Khai thác, chế biến và tiêu thụ than

Khai thác than gồm hai hình thức: Khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò.

- Khai thác lộ thiên: Ở Quảng Ninh hiện nay gồm có các mỏ than lộ thiên:

Đèo Nai, Đèo Nai (đoàn đã khảo sát), Hà Tu, Cọc Sáu, … Trong chuyến thực địa đã khảo sát mỏ than Đèo Nai thuộc công ty cổ phần than Đèo Nai

Công ty cổ phần than Đèo Nai tiền thân là mỏ than Đèo Nai thành lập 1974

do Liên Xô cũ giúp đỡ trên địa bàn của phường Đèo Nai, TP.Cẩm Phả

Đội ngũ công nhân công ty hiện nay trên 3700 người với mức thu nhập trung bình khoảng 7,5 triệu đồng/tháng/người

Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hiện nay công ty đang sử dụng nhiều loại thiết bị

kỹ thuật hiện đại, năng suất lao động ca (máy xúc, máy gạt, ôtô,…)

Kết quả sản xuất: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của công ty trên 10%,Công suất khai thác của công ty trên 5 triệu tấn than mỗi năm

Các vấn đề xã hội, môi trường: Công ty bố trí đủ việc làm cho công nhân, thu nhập ổn định, hàng năm giành ra một số tiền đóng góp vào Quỹ Phúc lợi,

Trang 8

các chất thải (nước thải, bãi thải,…) đều được xử lí trước khi đưa ra môi trường, phục nguyên lại những nơi đã khai thác xong

- Khai thác than hầm lò: Các mỏ than khai thác hầm lò ở Quảng Ninh là:

Mạo Khê, Thống Nhất, Hà Lầm… Đoàn đã khảo sát công ty than Thống Nhất Công ty than Thống Nhất được thành lập ngày 1 - 8 - 1960 (tiền thân là mỏ than Thống Nhất) Nhiệm vụ chính của công ty là khai thác than với loại than ưu thế là than Antraxit

Số lượng cán bộ, công nhân 3900 người(khoảng 1200 - 1400 thợ lò, còn lại là các bộ phận khác) với mức lương khoảng 11,5 triệu đồng/tháng/người Công nghệ khai thác: Những năm 60 công ty sử dụng cột chống bằng gỗ với công nghệ khai thác thủ công là chủ yếu Hiện nay công ty chuyển sang sử dụng hệ thống chống bằng cột thủy lực đơn xà hộp, giá đỡ ZH và GK với độ an toàn 100% trong điều kiện không có nước

Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận trung bình 13 – 15 tỉ đồng/năm Doanh thu than đạt 1.525 tỷ đồng; thu nhập bình quân đạt 10,762 triệu đồng/người (2016) Mục tiêu phấn đấu 2016: Kết thúc 9 tháng đầu năm, kết quả SXKD của Công ty như sau: Than Sản xuất:1.526.176 tấn, than tiêu thụ: 1.503.825 tấn; Mét

lò đào: 6.421m; Mét lò chống xén: 5.406m Như vậy, trong 9 tháng đầu năm

2016, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty đều đạt mức > 85 % so với

kế hoạch năm, chỉ tiêu mét lò đào đạt 67,73% và mét lò chống xén đạt 66,33%

so với kế hoạch năm

Các vần đề xã hội, môi trường: Khó khăn trong việc tuyển - giữ - đào tạo công nhân, có nhà chung cư cho công nhân xa nhà, có nhà ăn phục vụ công nhân, các chất thải trước khi đưa ra môi trường đều phải thông qua xử lí, lò khai thác xong đều lấp lại bằng gỗ, chất thải đá, vật phẩm thừa,…

So sánh khai thác than lộ thiên và khai thác than hầm lò:

Ưu thế của khai thác than hầm lò so với khai thác than lộ thiên: khai thác

than hầm lò không làm thay đổi địa hình trên mặt, rất ít ảnh hưởng đến lớp phủ thực vật Tuy nhiên, kỹ thuật khai thác còn nhiều lạc hậu, lượng than thất thoát trong khai thác còn lớn

Ưu thế của khai thác than lộ thiên so với khai thác than hầm lò: Năng suất

lao động cao hơn, thời gian thi công nhanh hơn và an toàn cho công nhân hơn Tuy nhiên, gây ô nhiễm môi trường, làm thay đổi lớn phủ bề mặt,…

Trang 9

Như vậy, nếu so sánh về lợi thế ta có thể nhận thấy rằng khai thác than lộ thiên vừa an toàn cho người lao động, tiết kiệm chi phí hơn và các vấn đề về môi trường, hoàn nguyên môi trường cũng thuận lợi hơn khai thác hầm lò

Chế biến than:

Để có thể tiêu thụ được thì than nguyên khai được vận chuyển về công ty tuyển than để chế biến thành các loại than sạch theo nhu cầu của thị trường Các công ty tuyển than chế biến hầu hết lượng than được khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trong các công ty tuyển than thì công ty tuyển than Cửa Ông là công ty điển hình và lớn nhất

Công ty tuyển than Cửa Ông được thành lập ngày 20.8.1960 với chức năng chủ yếu là vận chuyển than mỏ, sàng tuyển than, bốc rót tiêu thụ xuất khẩu và trong nước Công ty bao gồm ba nhà máy:

Nhà máy sàng tuyển 1: Trước đây sử dụng công nghệ của Pháp, hiện nay

sử dụng các công nghệ hiện đại của Nhật với công suất 3,5 triệu tấn/năm

Nhà máy sàng tuyển 2: Hiện nay sử dụng công nghệ của Nhật Bản với xoáy lốc huyền phù và công nghệ tuyển lắng đạt năng suất 6,5 triệu tấn qua sàng/năm

Nhà máy sàng tuyển 3: Công nghệ của công ty lắp đặt năm 1986, đơn thuần

là các hệ thống băng và cụm sàng Năng suất 2 triệu tấn/năm

Với sự hoạt động của ba nhà máy hiện nay công ty đã nâng công suất trên

10 triệu tấn/năm, lượng than xuất khẩu qua cảng Cửa Ông chiếm 70% lượng than xuất khẩu của cả nước

Công nghệ sàng tuyển: Than nguyên khai được vận chuyển về, được tập trung tại bể chứa và đưa vào máy lắng tuyển để phân ra các hạt có cấp Các hạt than nặng, nhẹ, trung bình và các hợp chất sẽ được lọc ra Công nghệ này sẽ lấy được than chất lượng cao Than thành phẩm được vận chuyển ra cảng Cửa Ông

để tiêu thụ Ngoài ra công ty còn sử dụng công nghệ tuyển lắng, các chất bị loại

bỏ trong quá trình sàng tuyển sẽ được vận chuyển ra bãi thải

Đội ngũ cán bộ: Công ty Tuyển than Cửa Ông hiện nay có 17 phân xưởng

và 13 phòng ban, 01 Trạm Y tế với hơn 4.200 cán bộ công nhân

Vần đề xã hội, môi trường: Tạo công ăn việc làm cho hơn 4000 công nhân viên với mức thu nhập khoảng 12,5 triệu đồng/năm (2016), vấn đề môi trường nước đã được xử lí rất tốt qua các nhà máy xử lí bùn nước,… Tuy nhiên ần đề ô nhiễm môi trường và chất lượng sản phẩm đầu ra còn nhiều hạn chế

Trang 10

Tiêu thụ than:

Than Quảng Ninh được sử dụng để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Than được sử dụng trong nước chủ yếu trong các ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng,… và phục vụ nhu cầu sinh hoạt Than được tiêu thụ qua cảng Cái Lân, cảng Hòn Gai, cảng Cửa Ông (đoàn đã khảo sát cảng Cái Lân và Cảng Cửa Ông),…

Cảng tổng hợp Cái Lân được thành lập năm 1977 bên bờ Cửa Lục Cảng được xây dựng trong vị trí đặc biệt thuận lợi, nằm sâu trong nội địa, ít chịu ảnh hưởng của gió bão, sa bồi rất ít nên chi phí nạo vét bùn ít, cảng nước sâu khoảng

12 - 16m nên có thể tiếp nhận tầu có trọng tải lớn Hiện nay cảng được coi là cảng tiêu thụ than lớn nhất và là một nút giao thông quan trọng của khu vực và của cả nước

Cảng Cái Lân nằm trong cụm công nghiệp Cái Lân và đang hoạt động 7 cầu cảng (tương lai xây dựng thêm 2 cầu cảng) với năng lực bốc dỡ trung bình khoảng từ 7.000 - 10.000 tấn hàng hóa/ngày/cầu cảng Tổng hàng hóa bốc dỡ hàng năm liên tục tăng, năm 2016 cảng đã bốc dỡ được hơn 8 triệu tấn hàng hóa, đóng góp vào ngân sách Nhà nước khoảng 350 tỉ đồng

Bạn hàng chủ yếu của cảng là các nước ở Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Brazin,… Các bạn hàng ở Châu Âu còn ít nhưng đang

có sự phát triển Trong đó bạn hàng lớn nhất là Trung Quốc và Nhật Bản

Cảng Cửa Ông: Ra đời cùng với sự ra đời của ngành than (cảng chuyên dùng), lúc đầu cảng chủ yếu dùng để xuất khẩu than tuy nhiên những năm gần đây do nhu cầu trong nước cảng Cửa Ông không chỉ là nơi xuất khẩu than mà còn nhập khẩu nhiều loại than từ Indonexia, Nhật, Triều Tiên,… về nước sản xuất và tiêu thụ Cảng ngày càng được đầu tư nhiều trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại phù hợp và đáp ứng với nhu cầu hội nhập quốc tế

Một số vấn đề của ngành than:

Tài nguyên và môi trường:

Khai thác lộ thiên là ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến lớp phủ thực vật

và thổ nhưỡng, làm biến đổi các dạng địa hình ban đầu Khai thác hầm lò có nguy cơ làm sụp lún bề mặt đe dọa đến tính mạng người dân

Bụi than, khí thải của phương tiện, các chất thải than,… làm ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước,…

Ngày đăng: 02/07/2021, 09:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w