Thời trị tc chronaxie:• Để đặc trưng cho xung điện về mặt thời gian, dùng khái niệm thời trị t c • Đó là độ rộng xung điện gây co cơ có cường độ gấp đôi Ir • Có ý nghĩa trong điện trị li
Trang 23.1 Dẫn nhập:
• Phương Đông:
Kinh Vedas (Hindu),
2000 BC:
đá nam châm chữa bệnh
Veda Vyasa, người dịch kinh Vedas
Trang 3• Phương Tây: cá điện, lươn điện giảm đau
Cá điện
Ban nhạc rock Sốc cá điện
Trang 4• Galvani (1791): “điện sinh học”
(cơ đùi ếch)
Luigi Galvani (1737-1798)
Trang 5• TK 19: bản chất dòng điện trong cơ thể
(ion trong dung dịch)
• Từ những năm 1950: điện sinh học trong cấu trúc hóa và chức năng hóa hoạt động sống
Trang 6Tại sao sự sống do tương tác điện từ chi phối?
Khoa học >< Nghệ thuật?
Bốn tương tác vũ trụ:
Hấp dẫn Mạnh Yếu Điện từ
Rắn tự nuốt đuôi của Glashow
Trang 8Hấp dẫn sinh học:
Sự thật hay lừa gạt?
Trang 9Hai tương tác hạt nhân:
• Tương tác yếu (tạo phóng xạ):
hạt mang: 3 boson trung hòa
R tt ~ 10 -15 cm (cực nhỏ)
I ~ 10 -5 (khá lớn)
Trang 10“Tình yêu mang lực điện em ơi!”
cả hút và đẩy → triệt tiêu nhau !
Then chốt ở khoảng giữa cái rất lớn và rất nhỏ → SỰ SỐNG !
Trang 11Tương tác điện từ:
Hào quang quanh cơ thể?
Ảnh Kirlian
Trường sinh học?
Trang 12Trường sinh học?
Trường điện từ !
Trang 13Tương tác
điện từ:
• Khí công?
Phát sóng điện từ !
Trang 14Earth at Night:
Trang 15• Quan điểm kinh điển:
Nơ-ron: thông tin hóa; không tân sinh
TB đệm: bảo vệ và dinh dưỡng
Trang 16• Quan điểm mới:
Nơ-ron: tân sinh liên tục
(nhất là sau vận động
tinh thần & thể chất: healthy
life style!)
(Lenin: Học, học, học!
Cần bổ sung: Chơi, chơi, chơi!)
6 cách cải thiện bộ não: vận động, dinh dưỡng,
chất kích thích, video games, âm nhạc, thiền
TB đệm: tham gia thông
tin hóa (bộ não Einstein: đệm và thể chai)
Bộ não Einstein (1955)
Trang 17Giảm nhẹ hoặc ngăn ngừa khiếm khuyết.
Cải thiện, khôi phục hoặc tăng cường chức năng thể chất.Ngăn ngừa hoặc giảm thiểu nguy cơ đối với sức khỏe.Tối ưu hóa toàn trạng, sự sung sức hoặc cảm giác hạnh phúc
Trang 18Therapeutic exercises
• Loại hình:
1 Vận động tăng sức bền tổng quát (điều kiện hóa ưa khí)
2 Vận động tăng hiệu suất cơ: tập tăng sức mạnh, công suất và
sức bền
3 Vận động tăng độ linh động: tập theo tầm vận động, kéo giãn*
4 Vận động cải thiện kiểm soát và điều hòa thần kinh cơ
5 Vận động kiểm soát tư thế, cơ học cơ thể và sự cố định
6 Vận động rèn luyện thăng bằng và sự nhanh nhẹn
Trang 19WHO (2010), Global Recommendations on Physical Activity for Health
• Ba độ tuổi: Trẻ em và vị thành niên (5-17 tuổi)
Người trưởng thành (18-64 tuổi)Người cao tuổi (65 trở lên)
• Người trưởng thành:
1) Tối thiểu 150 phút vận động ưa khí cường độ trung bình
(hoặc 75 phút cường độ mạnh)
2) Mỗi lần không ít hơn 10 phút
3) Tăng thời gian lên 300 (150) phút: thu được lợi ích bổ sung.4) Tập mạnh các nhóm cơ chính tối thiểu 2 lần/tuần
Trang 20Therapeutic exercises for athletic purposes
American College of Sport Medicine:
Xác định nhịp tim tối đa
Xác định nhịp tim tập: 65-90% nhịp tim tối đa
Tối thiểu 40 phút (10 warm up + 20 tập + 10 warm down)
Tần suất: 3-5 lần/tuần
Tăng tiến không quá 10% một tuần
Trang 22Khám phá mới: Hệ tế bào gương tại nhiều vùng vỏ não vận động
Rizzolatti et al (đầu 1990s):
Trang 23Khám phá mang tính Copernicus:
• Cơ sở của việc xây dựng và phát triển văn hóa (imitation!)
• Y khoa: Motor imagery
Trang 25Chức năng của các cấu trúc:
Trang 26Khe khớp (synapse) giữa các nơ-ron: 20 nm
Trong một nơ-ron: điện (xung thần kinh)
Giữa các nơ-ron: hóa (các chất truyền đạt thần kinh)
Trang 27→ điện thế màng (- 60 mV)
• Màng ở trạng thái nghỉ: thế nghỉ, thế phân cực
Trang 28• Kích thích màng:
Kích thích màng → khử phân cực
→ điện thế khử cực (kích thích, hoạt động): 120 mV
Trang 29Xung thần kinh?
Sự lan truyền thế tác dụng dọc nơ-ron
Trang 30Khả năng thông tin hóa của bộ não?
• Một nơ-ron có khả năng kết mạng
với 100 triệu nơ-ron khác!
• Số mạng nơ-ron?
N = M x M x M x … x M (một trăm triệu tỷ lần)
(Viết dạng tường minh:
chồng sách cao 1 triệu km ! )
• M = 10 110 : số khổng lồ
M = 10 80 x 10 30
10 80 : số hạt cơ bản trong vũ trụ nhìn thấy
1030: tuổi vũ trụ nhìn thấy tính ra pico giây (10 -12 )
Trang 31Một số huyền thoại về bộ não và tâm trí:
• Bộ não mới sử dụng 10% (50%?) năng lực của mình?
• Một số người thiên về não trái, một số thiên về não phải?
(Bí ẩn bộ não và tâm trí)
Kim Peek, nhà bác học không biết tự mặc quần áo
Trang 32Trí tuệ nhân tạo (robot)? (Định lý không đầy đủ Godel, 1931)
Bộ não không thể tự hiểu bản thân!
Trang 333.3 Các tương quan và công cụ cơ bản:
3.3.1 Các quy luật cơ bản:
Định luật Fick (khuếch tán)
Định luật Ohm
Hệ thức Einstein
Godel và Einstein
Trang 343.3.2 Điện thế nghỉ cho một ion:
Trang 363.4 Mô hình mạch điện của màng tế bào:
• Mô hình hóa là một phương
pháp nghiên cứu của khoa học:
Trang 37• Tại sao?
Màng có 3 tính chất
điện thụ động
Sức điện động Trở kháng
Điện dung
• Sức điện động?
Thế Nernst với từng loại ion, E
Trang 38• Trở kháng?
Mỗi loại kênh ion có độ dẫn riêng Nghịch đảo của nó là điện trở R
→ Màng như mạch điện gồm nguồn E (thế Nernst với một
loại ion) mắc nối tiếp với trở kháng R của loại ion đó
• Điện dung?
Bào tương và dịch kẽ là chất dẫn điện, lớp lipid kép là vật cách điện → Tụ điện và điện dung C đặc trưng cho nó
Trang 39Sơ đồ mạch điện của màng:
(Thêm bơm Na+-K+)
Trang 403.5 Mô hình Hodgkin - Huxley của thế tác dụng:
1952, Hodgkin và Huxley: 5 công trình về thực nghiệm trên axon khổng lồ của mực ống châu Âu (giải Nobel 1963)
Mực ống châu Âu Bạch tuộc Paul
Trang 41• Tại sao axon khổng lồ mực ống?
Ba nguyên nhân:
1 Kích thước lớn (1 mm)
→ dễ thao tác
2 Sống lâu trong nước biển 6,3oC (in vitro)
3 Chỉ có 2 kênh phụ thuộc điện thế
và thời gian
Sir Andrew Huxley tại ĐH Ba ngôi, (Trinity College), Cambridge, 7-2005
Trang 42• Hai kỹ thuật quyết định:
Cố định không gian: Giữ Vm hằng định trên một diện tích
màng lớn
Cố định điện thế: Giữ Vm không thay đổi theo sự khử cực
Trang 43Đo cái gì? Sự phụ thuộc độ dẫn vào thời gian
Trang 44Tính toán từ số liệu thực nghiệm:
Sự phụ thuộc của thế màng và độ dẫn Na+ và K+ vào điện thế và thời gian
Trang 45Với các loại tế bào khác?
Các mô hình khác
Không nổi tiếng như mô hình Hodgkin-Huxley
(Nhà khoa học và nghiên cứu mở đường !)
Trang 46Trung tâm: dương
Ngoại biên: âm
Dòng điện vết thương:
khởi phát quá trình tái sinh
Trang 473.6.2 Bí ẩn của tái sinh:
Trang 48Tái sinh ở động vật bậc thấp:
• Thủy tức:
• Giun dẹt:
Trang 49Tái sinh ở kỳ nhông:
1940-1960: tái sinh chi kỳ nhông
Marcus Singer, ĐH Harvard:
Tái sinh chỉ xẩy ra khi khối lượng
tổ chức thần kinh ngoại biên
còn hoạt động không dưới
ngưỡng 30%
→ xung thần kinh không có vai trò
Trang 50Khả năng tái sinh giảm dần
trên thang tiến hóa?
• Tỷ lệ hệ thần kinh so với
cơ thể về khối lượng:
như nhau ở hầu hết động vật
• Động vật tiến hóa cao:
tập trung hóa ở TKTW
→ thần kinh ngoại biên giảm
→ khả năng tái sinh giảm dần
trên bậc thang tiến hóa Oscar Pistorius,
người không chân nhanh nhất
Trang 51→ dòng điện âm là biểu hiện
của sự tái sinh
Trang 52Kỳ nhông tái sinh
chi như thế nào?
• Cầu nối thần kinh
Tạo NEJ → Dòng điện âm → Khử biệt hóa →
→ Tạo tế bào mầm → Biệt hóa lại → Tái sinh →
→ Tạo NEJ mới
Trang 54Tại sao người không
tái sinh đầy đủ?
Hai điều kiện tiên quyết:
Dòng điện âm (hệ thần kinh
đệm)
Các tế bào tích cực (xương)
Trang 553.7 Các hiện tượng điện
ở xương:
Xương: tổ chức duy nhất
ở động vật có vú có thể
tái sinh đầy đủ
Cấu trúc và siêu cấu trúc:
Hữu cơ (một phần ba)
Vô cơ (hai phần ba)
Hữu cơ: chất căn bản, collagen,
tế bào xương
Vô cơ: apatite
[Ca3(PO4)2 ].Ca(OH)2(chủ yếu)
Trang 57Hiệu ứng áp điện:
Tinh thế áp điện:
Áp lực cơ học → tín hiệu điện: hiệu ứng thuận
Tín hiệu điện → biến dạng cơ học: hiệu ứng nghịch
Trang 58Hiệu ứng áp điện ở xương:
Fukuda và Yasuda (1957)
Áp lực cơ học → tín hiệu điện
→→ điều hòa quá trình sinh &
hủy xương
Điện ở đâu?
Collagen hơn là apatite
Trang 60Nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân:
Phạm Tuân & Nguyễn Thanh Liêm
Trang 62Ý nghĩa trong điều trị:
Kích thích điện không đặc hiệu
↓Hoạt tính điện sinh học của xương
↓Phân chia và di cư tế bào
↓Hình thành can xương
↓Chữa lành vết gãy xương
Trang 63Kỹ thuật điện từ trường trong CT-CH
1979: FDA (Food and Drug
- Không dùng được với vết gãy nhiễm trùng
- Phản ứng điện hóa tại điện cực
Trang 65Không chỉ định:
• Khớp giả hoạt dịch
• Chỗ gãy bất động
kém do vị trí giảiphẫu khó khăn và bệnh nhân không hợp tác
• Khe gãy rộng hơn
½ thân xương
Trang 66Dị tật bẩm sinh?
Tốt cả về chức năng và thẩm mỹ
Trang 68Cái gì quyết định sự thành công?
• Tính hiệu quả
• Mức độ tiện dụng (hóa trị liệu)
• Sự chấp nhận của cộng đồng:
+ Người bệnh+ Bác sỹ
+ Các hãng dược và thiết bị
Ảnh hiển vi điện tử quét H Pylori
(Bài học khuẩn Helicobacter Pylori và bệnh loét dạ dày - tá tràng)
Trang 693.8 Kích thích điện trong y học:
Phân loại các dòng diện dùng trong y học theo tần số:
tần số thấp f ≤ 1000 Hz tần số trung bình f ≤ 10.000 Hz tần số cao f ~ trăm ngàn Hz
Phân loại theo cơ chế tác dụng sinh học sơ cấp:
kích thích điện hạ và trung tần (kích thích thần kinh) tạo nhiệt cao tần (~ 200 kHz)
Trang 703.8.1 Tác dụng trên thần
kinh vận động:
• Các tham số:
dạng xungcường độ I (mA)thời gian t (ms)
• Định luật Lapique - Weiss (1909):
Với xung chữ nhật:
I = A/t + B
Đồ thị dạng hyperbol y = 1/x
Trang 71Đường cong I/t:
Trang 72Thời trị tc (chronaxie):
• Để đặc trưng cho xung điện
về mặt thời gian, dùng khái
niệm thời trị t c
• Đó là độ rộng xung điện gây
co cơ có cường độ gấp đôi Ir
• Có ý nghĩa trong điện trị liệu:
Chọn độ rộng xung điện không thấp hơn t c loại cơ cần kích thích
Trang 73Xung tam giác?
• Xung tam giác:
cường độ tăng dần
→ Do sự thích nghi nên
cần I lớn hơn để gây co cơ
• Đường cong I/t có dạng parabol
Trang 75Ý nghĩa của bốn đặc trưng:
Đường cong I/t (Dáng điệu!)
Trang 76Tác dụng của co cơ do
kích thích điện ES
• Các mục tiêu:
1 Tái rèn luyện cơ sau
thời gian không hoạt động
2 Tăng khả năng bơm máu
3 Làm chậm quá trình thoái
hóa cơ
4 Tăng sức co cơ
5 Tăng tầm vận động khớp
• Kỹ thuật: Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
Đỗ Kiên Cường, Nguyễn Thị Tú Lan
Điện trị liệu: Nguyên lý - Thiết bị - Thực hành NXB Đại học Quốc gia TPHCM, HCM 2012
Trang 78Đau là gì?
• McCaffery, 1968:
“ Đau là bất cứ cái gì người đang đau nói, bất cứ khi nào mà người đó nói”
• Hội nghiên cứu đau quốc tế IASP (International Association of the
Study for Pain), 1979:
“Đau là trải nghiệm cảm giác và cảm xúc khó chịu liên quan với tổn thương mô hiện hữu hoặc tiềm tàng, hoặc được mô tả như một tổn
thương như vậy”
Hội chứng chi ma (phantom limb) !
Trang 79Bốn quá trình:
• Biến đổi: biến năng lượng của kích thích nhiệt, cơ hoặc hóa
học gây đau thành điện năng của xung thần kinh.
• Dẫn truyền: truyền tín hiệu thần kinh từ vị trí biến đổi (ngoại
biên) về tủy gai và não bộ.
• Cảm nhận: giải đoán tín hiệu tới các trung khu thần kinh cao
cấp là đau.
• Điều biến: tín hiệu ức chế hoặc kích thích từ não đi xuống để
tác động (điều biến) sự dẫn truyền đau tại sừng sau tủy gai.
Trang 80Biến đổi
Tổn thương mô:
Trang 81Hóa học của viêm và đau:
Trang 82Đau do viêm và đau do thần kinh:
Trang 83Dẫn truyền:
• Từ ngoại biên về tủy gai:
Bốn loại sợi cảm giác
• Từ tủy gai lên não bộ:
Năm con đường đi lên
Trang 84Từ ngoại biên về tủy gai:
Trang 85So sánh
bốn sợi cảm giác
Trang 86Từ tủy gai lên não bộ:
• Thuyết đặc hiệu (Descartes, 1664):
Kiểu kích thích → kiểu receptor
→ kiểu đau
• Thuyết hình thái (Goldscheider, 1894):
Hình thái kích thích quyết định
Trang 87Thuyết kiểm soát cổng:
(Gate Control Theory of Pain)
• Melzack & Wall (1965):
Science
“Pain Mechanisms:
A New Theory”
Trang 88Thuyết kiểm soát cổng:
Trang 89Thuyết kiểm soát cổng:
• Bắt chéo sang sừng trước đối bên và đi lên:
Trang 90Thuyết kiểm soát cổng:
• Quan niệm cách mạng (1): quan hệ giữa họat tính sợi đau và
sợi không đau quyết định việc đóng hoặc mở cổng tại tủy gai
Kích thích các sợi nhỏ Aδ và C: mở cổng → đau Kích thích sợi lớn Aβ : đóng cổng → giảm đau
(itch and scrath!)
Trang 91Thuyết kiểm soát cổng:
• Các con đường đi lên:
Gai thị Lưới gai Gai gian não Gai dưới đồi
Cổ thị
Trang 92Cảm nhận đau:
• Khi xung động đau tới vùng vỏ não cảm giác bản thể đối bên, nó được giải đoán là đau.
• Cảm giác đau phụ thuộc vào:
Cường độ, vị trí và đặc tính của kích thích đau Kinh nghiệm quá khứ
Các chiều kích xã hội và văn hóa
• Bí ẩn lớn nhất của khoa học!
Trang 93Điều biến đau hướng xuống:
• Quan niệm cách mạng (2): Não không thụ động nhận các tín hiệu
đau.
→ Các con đường điều biến đau hướng xuống (ức chế hoặc
kích thích)
Trang 94Các con đường đi xuống:
Vai trò của chất xám quanh cống PAG trung não
Trang 95Thuyết kiểm soát cổng:
• Các con đường điều
biến đau hướng xuống:
Cảm xúc (tâm lý) điều biến đau Thuốc chống trầm cảm
Trang 96Thuyết kiểm soát cổng:
• Morphins nội sinh
Châm cứu giảm đau:
Thí nghiệm tuần hoàn bắt chéo 1973 → thể dịch 1974: phân lập được enkephalin
và endorphin
• Ba nhóm chính:
Enkephalins Endorphins Dynorphins
• Hội chứng cai nghiện:
Trang 97Thuyết kiểm soát cổng:
Vai trò opioids
Trang 98Thuyết kiểm soát cổng:
• Châm cứu giảm đau:
Trang 99Thuyết kiểm soát cổng:
• Đóng cổng
như thế nào?
Trang 100Đánh giá đau:
Vô cùng nan giải!
• Thang đơn chiều kích:
Thang điểm số (numeric scales)Thang điểm nhìn (visual analog scales)Thang phạm trù (categorial scales): khái niệm; hình ảnh
Thang khuôn mặt Wong - Baker cho trẻ từ 3 tuổi và người khó trao đổi về con số
Trang 101* Thang đa chiều kích:
• Đánh giá cả ba chiều kích: cảm giác - cảm xúc - nhận thức
• Bảng câu hỏi đau McGill (McGill Pain Questionare):
Melzack, 1975
Melzack (phải)
và Wall (trái)
Trang 102Kiểm soát và điều trị đau:
Trang 103Điều trị tăng tiến
• Treatment continuum:
Trang 104Thuyết kiểm soát cổng:
• Treatment continuum:
Trang 105Thuyết kiểm soát cổng:
• Kích thích điện giảm đau?
TENS (Transcutanous Electric
Nerve Stimulation):
Kích thích thần kinh bằng điện qua da
TENS kinh điển:
Tần số cao (50-100 Hz) Cường độ thấp (không co cơ) Kích thích sợi lớn: đóng cổng Chất truyền đạt chính: dynorphins
Trang 106Thuyết kiểm soát cổng:
• TENS kiểu châm cứu:
Tần số thấp (1-5 Hz) Cường độ cao (co cơ):
Kích thích sợi nhỏ: giải phóng endorphins Chất truyền đạt chính: endorphins
Trang 107Thuyết kiểm soát cổng:
• TENS mạnh:
Tần số cao (150-250 Hz), Cường độ rất cao (gần mức đau):
Kích thích hệ điều biến đau hướng xuống (đau ức chế đau!) Chất truyền đạt chính: serotonin và noradrenaline
(thuốc chống trầm cảm ba vòng!)
Trang 108Thuyết kiểm soát cổng:
* TENS kết hợp:
TENS kinh điển tải theo tần số thấp 1-5 Hz (TENS kinh điển + TENS kiểu châm cứu) Tần số cao + tần số mang thấp
Cường độ cao (mức co cơ) Đóng cổng và giải phóng endorphins Chất truyền đạt chính: dynorphins và endorphins
Đỗ Kiên Cường, Nguyễn Thị Tú Lan
Điện trị liệu: Nguyên lý - Thiết bị - Thực hành NXB Đại học Quốc gia TPHCM, HCM 2012
Trang 1103.8.4 Tạo nhiệt (cao tần):
• Bản chất: sinh nhiệt trên bề mặt hoặc sâu trong tổ chức sinh
học
• Ứng dụng:
Ngoại khoa (đốt điện; dao điện)
VLTL-PHCN (thấu nhiệt cao tần)
Trang 111→→ Cắt hoặc cầm máu (electrocoagulation)
Trang 112Kháng viêm
…
Trang 1133.9 Kích thích từ xuyên sọ TMS:
(Transcranial Magnetic Stimulation)
• Chẩn đoán: nhiều ưu điểm so với ES
• Điều trị: Mark George (1996)
Việt Nam: Đỗ KC và đồng sự (2000)
• FDA cấp phép 2011: Trầm cảm (kháng thuốc)
Một số rối loạn khác