Khái niệm Luật Luật Hiến phápLuật Hiến Pháp là một hệ thống các quy phạm quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục của một nước quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản c
Trang 1LUẬT HIẾN PHÁP
Trang 2I Khái niệm Luật Luật Hiến pháp
Luật Hiến Pháp là một hệ thống các quy phạm quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục của một nước quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân quy định các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước và về chủ quyền quốc gia.
Hiến pháp là nguồn cơ bản của nhà nước.
Trang 3* Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
*Đối tượng điều chỉnh : điều chỉnh các quan hệ
xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất (lĩnh vực kinh tế, chính trị, tổ chức và hoạt động nhà
nước, )
* Phương pháp điều chỉnh :
- Phương pháp cho phép
- Phương pháp bắt buộc
- Phương pháp cấm
Trang 4II Một Số Nội Dung Chủ Yếu Của Hiến Pháp
1 Một số chế định cơ bản của Hiến pháp
1.1 Chế độ chính trị
Chế độ chính trị là một chế định pháp lý bao gồm nhiều quy phạm pháp luật quy định vị trí pháp lý của các tổ chức chính trị (Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội…… ) và quy định mối quan hệ giữa các chủ thể đó để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chính trị
Trang 51.2 Chế độ kinh tế
Chế độ kinh tế là chế định pháp lý bao gồm nhiều quy phạm pháp luật
quy định mục tiêu, phương hướng,
nguyên tắc hoạt động kinh tế và quản
lý kinh tế của Nhà nước Chế độ kinh
tế là cơ sở, nền tảng quyết định chế
độ chính trị – xã hội.
Trang 6Hiến pháp ghi nhận sự tồn tại và được nhà nước bảo hộ của các hình thức sở hữu khác nhau :
• Sở hữu nhà nước (sở hữu toàn dân) :
• Sở hữu tập thể
• Sở hữu tư nhân
Trang 71.3 Chính sách văn hóa, giáo dục
Văn hóa là nền tảng tinh thần của
xã hội, một động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Giáo dục là quốc sách hàng đầu
Trang 81.4 Quyền và nghiã vụ cơ bản cuả công dân
• Quyền là khả năng công dân tự do lựa chọn hành động của mình và Nhà nước bảo đảm cho khả năng đó
+ quyền về chính trị (tham gia quản lý Nhà nước, quyền bầu cử, quyền ứng cử);
+ quyền kinh tế, dân sự, lao động (quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu… )
+ quyền về văn hoá, xã hội giáo dục (quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học, quyền được chăm
sóc, giáo dục và bảo vệ của trẻ em, quyền được Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình …)
+ quyền tự do dân chủ (tự do đi lại, tự do tín ngưỡng, tự do báo chí, quyền bất khả xâm phạm về
thân thể, chổ ở được Nhà nước bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,…)
Trang 9• Nghĩa vụ là trách nhiệm của công dân
phải thực hiện một hành động cụ thể
trong trường hợp cần thiết, buộc công dân phải làm việc đó vì lợi ích chung.
Các nghiã vụ cơ bản của công dân là trung thành với Tổ Quốc, bảo vệ Tổ
quốc, tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước
và lợi ích công cộng, tuân theo Hiến pháp
và pháp luật, nghĩa vụ đóng thuế, …
Trang 102. Bộ máy NNVN
Sơ đồ bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
NHÂN DÂN
QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH NƯỚC
TAND.TC CHÍNH PHỦ VKSND.TC
TAND.TỈNH
TAND.HUYỆN
VKSND.TỈNH
VKSND HUYỆN UBND TỈNH
UBND XÃ UBND HUYỆN
HĐND TỈNH
HĐND HUYỆN
bổ nhiệm Phê chuẩn
Trang 11Hệ thống cơ quan quyền lực NN
Hội đồng nhân dân các cấp.
Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,
cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội đại diện cho ý chí và nguyện vọng
đại biểu cao nhất của nhân dân
pháp
vụ Quốc hội, Hội đông dân tộc, Các uỷ ban của quốc hội.
Trang 12 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Quốc hội:
• Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập
pháp ; Quyết định những vấn đề cơ bản về đối nội,
đối ngoại.
quy định chung về tổ chức, hoạt động của các cơ
quan nhà nước, thành lập, bãi bỏ các bộ; điều chỉnh
địa giới hành chính
việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật nhằm bảo đảm
cho các cơ quan nhà nước hoàn thành nhiệm vụ,
quyền hạn
Trang 13Hội đồng nhân dân:
• Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước địa
của nhân dân.
• Cơ cấu của Hội đồng nhân dân gồm:
bầu ra, gồm có chủ tịch, phó chủ tịch và thư ký chỉ thành lập ở cấp tỉnh và huyện
kinh tế và ngân sách , ban văn hoá - xã hội , ban pháp chế
và ban dan tộc Ở cấp huyện có hai ban là ban văn hoá-xã hội , ban pháp chế
yêu là thông qua các kỳ họp
Trang 14Chủ tịch nước
• Chủ tịch nước không phải là một hệ thống cơ quan mà chỉ là một chế định trong Hiến pháp
• Chủ tịch nước là người đứng đầu, thay mặt Nhà nước trong các công việc đối nội và đối ngoại là biểu Quốc hội
* Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh, là chủ tịch Hội đồng quốc phòng
và an ninh Ðề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TAND tối cao,
Viện trưởng VKSND tối cao V.V…, Chủ tịch nước cử triệu hồi đại sứ đăt mệnh toàn quyền của VN ở nước ngoài đồng thời tiếp nhận đàm phán ký kết điều ước quốc tế với đại sứ đăt mệnh cầm quyền của nước ngoài cầm quyền của VN sau đó trình quốc hội
• Phó chủ tịch nước do quốc hội bầu ra theo sự giới thiệu của chủ tịch nước có thể ủy quyền cho chủ tịch nước thưc hiện
môt số nhiệm vụ
Trang 15Hệ thống cơ quan quản lý NN
hành luật, nghị quyết của QH.
+ Chính phủ do QH bầu ra để
điều hành toàn bộ hệ thống
cơ quan quản lý hành chính
của Nhà nước.
+ Cơ cấu tổ chức: Thủ tưởng
Chính phủ Các Phó thủ
tướng, các bộ trưởng và thủ
trưởng các cơ quan ngang bộ
* Quyền và Nghĩa vụ của Chính
phủ: Quản lý việc thực hiện
xây dựng kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội, an ninh quốc
phòng chính sách đối ngoại
của Nhà nước
Tạo điều kiện để HĐND các
cấp thực hiện tốt các nhiệm
vụ.
• 3.3.2 Ủy ban nhân dân: Ủy ban
thành quan trọng của bộ máy nhà nước
+ UBND do HĐND cùng cấp bầu
ra là cơ quan chấp hành của
hành chính nhà nước ở địa phương.
+ UBND gồm: Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND, Các thành viên khác UBND, Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND là các sở, phòng ban.
* Nhiệm vụ và quyền hạn UBND: do luật tổ chức HĐND va UBND quy
định, UBND quản lý tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trên đại bàn lãnh thổ
Trang 16Hệ thống cơ quan xét xử
tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện quận và tương đương, Tòa án quân sự các cấp
• Tòa án nhân dân tối cao: hội đồng thẩm phán nhân dân
tối cao, các tòa chuyên trách của nhân dân tối cao, bộ máy giúp việc của tòa án nhân dân tối cao, các hội thẩm nhân dân, thư ký
• Tòa án nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung
ương: ủy ban thẩm phán, các tòa chuyên trách
• Tòa án nhân dân huyện quận và tương đương: chánh
án, phó chánh án, thẩm phán, hội thẩm
• Tòa án quân sự các cấp: toà an quân sự trung ương,
quân sự quân khu vá tương đương, tòa án quân sự khu vực
Trang 17Hệ thống cơ quan kiểm sát (VKSND)
trung ương, VKSND huyện, quận và tương dương,VKSND quân sự.
• + VKSND tối cao :Viện trưởng VKSND tối cao, Uỷ ban kiểm sát, Các cục, viện, văn phòng và trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ
• + VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Viện trưởng, các phó Viện trưởng, kiểm sát viên + VKSND huyện, quận và tương đương: có các bộ phận công tác do Viện trưởng, Phó viện trưởng và
một số Kiểm sát viên Không có Uỷ ban kiểm sát.
+ VKS quân sự các cấp: VKSQS trung ương, VKSQS quân
khu, VKSQS quân chủng…
Trang 18Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
CHXHCN Việt Nam
Hoạt động dựa trên những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm đảm bảo cho bộ máy đó hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ và hiệu quả
+Nguyên tắc Đảng lãnh đạo về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
+ Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào việc quản lí Nhà nước
+Nguyên tắc tập trung, dân chủ
+Nguyên tắc pháp chế XHCN