1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI 1 lý LUẬN CHUNG về NHÀ nước THẮNG

11 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 277,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được chức năng các cơ quan nhà nước qua sự phân công quyền lực trong bộ máy nhà nước.. So với tổ chức thị tộc, Nhà nước có hai sự khác biệt lớn: + Tổ chức dân cư theo lãnh th

Trang 1

BÀI 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Trình bày được nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước

- Trình bày được cấu trúc bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

2 Về kỹ năng

- Xác định được các chức năng của nhà nước nói chung và nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng

- Phân biệt được chức năng các cơ quan nhà nước qua sự phân công quyền lực trong bộ máy nhà nước

3 Về thái độ

- Tin tưởng vào nhà nước CHXHCN Việt Nam

B NỘI DUNG BÀI HỌC

I Bản chất, kiểu, đặc trưng nhà nước

1 Nguồn gốc, bản chất của nhà nước

a, Nguồn gốc của nhà nước

* Quan điểm phi mácxít về nguồn gốc của nhà nước

Từ khi xuất hiện nhà nước đã có nhiều tư tưởng khác nhau kiến giải về vấn đề này:

+ Thuyết thần học cho rằng: Thượng đế là người sắp đặt mọi trật tự xã

hội, Nhà nước là do thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung Do vậy, Nhà nước là lực lượng siêu nhiên và đương nhiên quyền lực Nhà nước là vĩnh cửu, tuân theo quyền lực Nhà nước là cần thiết và tất yếu Thuyết thần học có hai trường phái:

Thứ nhất: Phái giáo quyền, thừa nhận sự lệ thuộc của Nhà nước vào giáo

hội và cho rằng thượng đế sáng tạo ra nhân loại, thống trị nhân loại cả về thể xác lẫn linh hồn Đại biểu tiêu biểu là Luther

Trang 2

Thứ hai: Phái dân quyền cho rằng, thượng đế trao cho nhân dân quyền

lực rồi nhân dân uỷ thác cho nhà vua, cùng vua cam kết rằng vua phải cai trị một cách thông minh và do vậy nhân dân mới phục tùng nhà vua, nên vua cai trị một cách bạo ngược thì nhân dân có quyền vùng dậy chống lại (Calvin)

+ Thuyết gia trưởng cho rằng, Nhà nước ra đời là kết quả phát triển của

gia đình và quyền gia trưởng, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con người, vì vậy cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội, quyền lực nhà nước về bản chất cũng giống như quyền gia trưởng của người đứng đầu gia đình (Aritstote)

+ Thuyết khế ước xã hội cho rằng sự ra đời của nhà nước là kết quả của

một khế ước (hợp đồng) được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái

tự nhiên không có nhà nước Vì vậy, nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu Nhà nước phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ Nguồn gốc nhà nước là khế ước xã hội nên chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân (Locker)

+ Thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực

của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng nghĩ ra một

hệ thống cơ quan đặc biệt - Nhà nước để nô dịch kẻ chiến bại (Humme)

+ Thuyết tâm lý: Nhà nước xuất hiện do nhu cầu tâm lý của con người

nguyên thuỷ luôn mong muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh, giáo sĩ, nhà nước là tổ chức của những người siêu nhân có sứ mạng lãnh đạo xã hội (Phoreder)

b Học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc của nhà nước

Học thuyết Mác - Lênin cho rằng: Nhà nước không tồn tại trong xã hội

Cộng sản nguyên thủy, nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định

* Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và tổ chức bộ lạc, thị tộc

Chế độ Cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người Đó là một xã hội không có giai cấp, chưa có nhà nước, chưa có pháp luật Nhưng những nguyên nhân đưa tới sự ra đời của nhà nước lại

Trang 3

nảy sinh từ chế độ xã hội đó => Hiểu nhà nước thì phải tìm hiểu chế độ Cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc

- Cơ sở kinh tế của chế độ Cộng sản nguyên thủy là sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

- Thị tộc là cơ sở tồn tại của xã hội Cộng sản nguyên thủy, trong thị tộc mọi người đều bình đẳng không ai có đặc quyền, đặc lợi Thị tộc, tổ chức theo huyết thống

- Quyền lực trong xã hội này là quyền lực công, gắn liền với xã hội, không tách rời dân cư Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, trong đó mọi người lớn tuổi không phân biệt đàn ông hay đàn bà đều là thành viên của hội đồng thị tộc

Hội đồng quyết định tất cả các vấn đề quan trọng của thị tộc Các quyết định này thể hiện ý chí chung của tất cả mọi thành viên và có tính bắt buộc chung đối với tất cả mọi người

Hội đồng thị tộc bầu ra những người đứng đầu như tù trưởng, tộc trưởng, thủ lĩnh quân sự, để thực hiện quyền lực và quản lý các công việc chung của thị tộc

Những người đứng đầu thị tộc không hề có đặc quyền, đặc lợi nào so với các thành viên trong thị tộc Họ cùng chung sống, cùng lao động và cùng hưởng thụ thành quả lao động như mọi thành viên khác và chịu sự kiểm tra của cộng đồng Họ có thể bãi miễn bất cứ lúc nào nếu uy tín của họ không còn và không được tập thể cộng đồng ủng hộ

* Sự tan rã của tổ chức thị tộc và Nhà nước xuất hiện

Sự tan rã của tổ chức thị tộc do 3 nguyên nhân sau:

+ Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, lần đầu tiên trong xã hội có sự phân công lao động xã hội lớn, nghề chăn nuôi dần dần trở thành một ngành kinh tế độc lập và tách ra khỏi ngành trồng trọt

+ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của chăn nuôi và trồng trọt, thủ công nghiệp cũng ra đời và phát triển dẫn đến lần phân công lao động xã hội thứ hai

là thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp

Trang 4

+ Sự ra đời của sản xuất hàng hoá làm cho thương nghiệp phát triển đã dẫn đến sự phân công lao động lần thứ ba Đây là lần phân công giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định dẫn đến sự tan rã của chế độ Cộng sản nguyên thủy

Lần phân công lao động này làm xuất hiện một giai cấp không tham gia vào sản xuất mà chỉ làm công việc trao đổi sản phẩm, nhưng lại chiếm toàn bộ quyền lãnh đạo sản xuất và buộc người sản xuất phải phụ thuộc vào mình về mặt kinh tế và bóc lột cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng

Tất cả những yếu tố mới xuất hiện nói trên đã làm đảo lộn đời sống thị tộc, chế độ thị tộc đã tỏ ra bất lực và phải nhường chỗ cho sự ra đời của Nhà nước

Như vậy, Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của xã

hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước “không phải là một quyền lực từ bên ngoài áp đặt vào xã hội” mà là một lực lượng “nảy sinh từ xã hội”, một lực lượng tựa hồ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớt xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng “trật tự”

So với tổ chức thị tộc, Nhà nước có hai sự khác biệt lớn:

+ Tổ chức dân cư theo lãnh thổ,

+ Quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp thống trị, quyền lực đó tách khỏi dân cư, được thực hiện bằng một bộ máy cưỡng chế của nhà nước

b Bản chất của nhà nước

* Tính giai cấp của nhà nước

- Nhà nước xét về bản chất, trước hết là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cấp

- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là sự biểu hiện của sự không thể điều hoà được của các mâu thuẫn giai cấp đối kháng Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt Trong xã hội có đối kháng giai cấp, quyền lực chính trị chỉ thuộc về giai cấp thống trị hoặc liên minh giai cấp thống trị

Trang 5

- Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp bởi nó tồn tại để bảo vệ lợi ích chủ yếu của giai cấp thống trị Không chỉ ở trong nước mà cả trong quan hệ quốc tế, nhà nước cũng thể hiện là tổ chức của giai cấp thống trị

- Nhà nước là một hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng hình thành trên một cơ sở kinh tế nhất định, đó là công cụ để duy trì sự thống trị của giai cấp này với giai cấp khác

- Nắm quyền lực về kinh tế và chính trị, giai cấp thống trị cũng bằng con đường nhà nước để xây dựng hệ thống tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc giai cấp khác phải lệ thuộc vào hệ tư tưởng

- Nhà nước là công cụ sắc bén thể hiện và thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền

Như vậy, Nhà nước là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cấp, đồng thời

còn là bộ máy duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích giai cấp cầm quyền

* Vai trò xã hội của nhà nước

Tính xã hội của nhà nước thể hiện: cùng với việc bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhà nước còn đồng thời phải đảm đương các công việc công ích,

vì lợi ích chung của toàn xã hội như: đắp đê điều, chống ô nhiễm, dịch bệnh, bảo

vệ trật tự công cộng,

* Các đặc điểm của nhà nước

- Nhà nước là một bộ máy của giai cấp thống trị để duy trì sự thống trị của mình đối với giai cấp khác Do đó, trong bộ máy này bao gồm một lớp người chuyên hoặc dường như chuyên làm nghề quản lý

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính

- Là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia - quyền độc lập tự quyết định những vấn đề đối nội và đối ngoại của đất nước không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

- Là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản

lý bắt buộc đối với mọi công dân bằng pháp luật

Trang 6

- Là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loại thuế

2 Các kiểu và hình thức nhà nước

- Khái niệm

Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định

Các kiểu nhà nước bóc lột:

- Kiểu nhà nước chủ nô

- Kiểu nhà nước phong kiến

- Kiểu nhà nước tư sản

- Kiểu nhà nước cộng sản

II Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng Nhà nước

Bộ máy Nhà nước ta có các đặc điểm sau:

+ Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân lao động Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các cơ quan Nhà nước do nhân dân trực tíêp hoặc gián tiếp bầu ra Trong đó, tập trung nhất là thông qua hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Các cơ quan khác đều ra đời từ cơ quan quyền lực Nhà nước, phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước hệ thống cơ quan này

+ Bộ máy Nhà nước ta vừa là tổ chức hành chính cưỡng chế, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá xã hội

+ Đội ngũ công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước ta đại diện và bảo

vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

+ Bộ máy nhà nước gồm nhiều cơ quan Nhà nước hợp thành, có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau, thống nhất về quyền lực Nhà nước, có sự phân công và

Trang 7

phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước đều phải do pháp luật quy định, tuân theo pháp luật

2 Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước Chức năng nhà nước được xác định xuất phát từ bản chất nhà nước do cơ sở kinh tế và cơ cấu giai cấp trong xã hội quyết định

- Phân loại : căn cứ vào phạm vi hoạt động của chức năng nhà nước thì nhà nước chia làm 2 nhóm:

+ Đối nội: là chức năng được thực hiện trong phạm vị nội bộ 1 đất nước như đảm bảo chế độ kinh tế, giữ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trấn áp những phần tử chống chế độ

+ Đối ngoại: Thể hiện vai trò của nhà nước với các nhà nước khác, dân tộc khác: phòng thủ đất nước chống giặc ngoại xâm, thiết lập mối bang giao với các nước khác, dân tộc khác

Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau Việc xác định và thực hiện chức năng đối ngoại phải căn cứ vào tình hình thực hiện chức năng đối nội Đồng thời kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ đến chức năng đối nội

- Để thực các chức năng nhà nước phải dựa vào pháp luật thông qua 3 hình thức chính là:

+ Xây dựng pháp luật

+ Tổ chức thực hiện pháp luật

+ Bảo vệ pháp luật

3 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan này ngoài Hiến

Trang 8

pháp còn do Luật tổ chức Quốc hội và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp quy định

+ Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: Chính phủ, các Bộ, các

cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp và các sở, phòng, ban thuộc uỷ ban Các cơ quan này gọi là các cơ quan quản lý Nhà nước

vì chức năng của nó là quản lý mọi mặt của đời sống xã hội Tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan này do HP, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp cùng Nghị định thành lập các Bộ, các cơ quan ngang

Bộ quy định

+ Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa án nhân dân tối cao, Toà án quân sự các cấp, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh

Chức năng của hệ thống các cơ quan này là xét xử các vụ án hình sự, dân

sự, hôn nhân - gia đình và các việc khác do luật định Tổ chức và hoạt động do Hiến Pháp và Luật tổ chức toà án quy định

+ Hệ thống các cơ quan kiểm sát gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

Chức năng của hệ thống các cơ quan này là kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm do luật định

* Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

Là những tư tưởng chỉ đạo, là căn cứ và là điểm xuất phát cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước tạo thành bộ máy Nhà nước Tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước tuân thủ các nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng cho việc bảo đảm cho bộ máy Nhà nước hoạt động nhịp nhàng, thống nhất, bảo đảm cho bộ máy nhà nước giữ vững được bản chất thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

+ Nguyên tắc Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

- Là nguyên tắc bảo đảm cho bộ máy nhà nước trong tổ chức và hoạt động giữ được bản chất giai cấp sâu sắc và tính nhân dân rộng rãi Đồng thời, còn là

Trang 9

nguyên tắc bảo đảm cho các hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệu lực, hiệu quả và căn cứ khoa học

- Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương và định hướng lớn về tổ chức

và hoạt động của bộ máy Nhà nước Đồng thời, Đảng lãnh đạo bằng công tác cán bộ, giới thiệu những cán bộ ưu tú, có đức, có tài vào các cơ quan Nhà nước Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong, gương mẫu của đảng viên, tổ chức Đảng trong hệ thống các cơ quan Nhà nước

- Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước không có nghĩa là Đảng bao biện, làm thay Nhà nước Đảng lãnh đạo chính là phát huy vai trò, năng lực quản lý Nhà nước Phương pháp lãnh đạo của Đảng là giáo dục, thuyết phục và tuyên truyền

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Là nguyên tắc thể hiện sự kết hợp giữa tập trung và dân chủ, nghĩa là kết hợp chặt chẽ giữa sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp trên với tính năng động, sáng tạo của cấp dưới trong việc tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước

- Là nhân tố đảm bảo cho bộ máy nhà nước vừa giữ vững được bản chất, nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước, vừa phát huy được tính năng động sáng tạo

Nội dung của nguyên tắc này thể hiện: Cơ quan cấp dưới phục tùng cơ quan cấp trên, cơ quan quản lý Nhà nước phục tùng cơ quan quyền lực Nhà nước, Đồng thời phải phát huy vai trò sáng tạo, dân chủ, bàn bạc của các chủ thể chấp hành trước khi quyết định

+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước phải được tiến hành theo đúng các quy định của pháp luật Tất cả công chức và viên chức trong

bộ máy nhà nước đều phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật khi thi hành các quyền và nghĩa vụ của mình

- Nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tuân theo ý chí của nhân dân làm cho bộ máy

Trang 10

nhà nước hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ và phát huy được hiệu lực quản lý Nhà nước

- Để nguyên tắc này đạt kết quả cao nhất Nhà nước phải ban hành pháp luật đồng bộ, kịp thời, đúng đắn Đồng thời, phải tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tiễn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm

4 Vấn đề nhà nước pháp quyền ở Việt Nam

a Quan niệm về nhà nước pháp quyền

Tư tưởng của J.Rútxô, Môngtexkier…

Yếu tố nền tảng của NN pháp quyền là cách thức và nội dung tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ, bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa quyền lực nhà nước và pháp luật – quyền lực nhà nước được thực hiện bằng pháp luật

b Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền

- Có một hệ thống pháp luật đầy đủ và không chồng chéo

- Là nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các

cơ quan nhà nước

- Là nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở hiến pháp, tôn trọng tính tối thượng của hiến pháp và pháp luật

- Tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân

- Có một xã hội dân sự

- Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w