1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÁO CÁO THỰC TẬP CHĂN NUÔI HEO

89 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • 1. Đánh giá chung về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường, các loại hình chất thải đặc trưng và các vấn đề môi trường chính theo từng lĩnh vực của ngành

    • 1.1. Hiện trạng sản xuất

      • 1.1.1. Lĩnh vực trồng trọt

      • Nguồn: Niên giám thống kê 2017

      • 1.1.2. Lĩnh vực chăn nuôi – thú y

      • 1.1.3. Lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp

      • 1.1.4. Lĩnh vực lâm nghiệp

      • 1.1.5. Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

      • 1.1.6. Lĩnh vực phát triển nông thôn

    • 1.2. Hiện trạng phát sinh chất thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp

      • 1.2.1. Lĩnh vực trồng trọt

      • 1.2.2. Lĩnh vực chăn nuôi

      • 1.2.3. Lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp

      • 1.2.4. Lĩnh vực lâm nghiệp

      • 1.2.5. Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

      • 3.1.2.6. Lĩnh vực phát triển nông thôn (làng nghề, làng nghề truyền thống)

    • 1.3. Hiện trạng quản lý chất thải nông nghiệp

    • 1.4. Hiện trạng xử lý chất thải nông nghiệp

      • 1.4.1. Lĩnh vực trồng trọt

      • 1.4.2. Lĩnh vực chăn nuôi

      • 1.4.3. Lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp

      • 1.4.4. Lĩnh vực lâm nghiệp

      • 1.4.5. Lĩnh vực phát triển nông thôn

    • 1.5. Các vấn đề môi trường chính của từng lĩnh vực

      • 1.5.1. Lĩnh vực trồng trọt

      • 1.5.2. Lĩnh vực chăn nuôi, thú y

      • 1.5.4. Lĩnh vực lâm nghiệp

      • 1.5.5. Lĩnh vực phát triển nông thôn

    • 1.6. Tác động của chất thải đặc trưng từ các lĩnh vực sản xuất của ngành

      • 1.6.1. Lĩnh vực trồng trọt

      • 1.6.2. Lĩnh vực chăn nuôi, thú y

      • 1.6.3. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp

      • 1.6.4. Lĩnh vực lâm nghiệp

      • 1.6.5. Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

      • 1.6.6. Lĩnh vực phát triển nông thôn (làng nghề, làng nghề nông thôn)

    • 2.1. Cấp Trung ương

    • 2.2. Tại địa phương

    • 3. Hiện trạng xây dựng và triển khai chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường lĩnh vực nông nghiệp

      • 3.1. Hiện trạng xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường lĩnh vực nông nghiệp

      • 3.2. Thực trạng triển khai

      • 3.3. Đánh giá chung, định hướng công tác lập báo cáo môi trường năm 2019

        • 3.3.1. Công tác tuyên truyền:

        • 3.3.2. Nguồn lực (kinh phí, con người); công tác thanh tra và phối hợp:

        • 3.3.3.Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm:

        • 3.3.4. Phân công trách nhiệm giữa các cơ quan:

        • 3.3. 5.Tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý:

      • 4. Định hướng công tác quản lý và bảo vệ môi trường nông nghiệp nông thôn 2019

  • 5. Đề xuất kiến, nghị

    • 5.1. Đề xuất

    • 5.2. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Các điểm giết mổ nhỏ lẻ chủ yếu nằm trong các khu dân cư và phát triển mộtcách tự phát, cơ quan chức năng chỉ kiểm soát được một phần nhỏ, cơ sở vật chất hầunhư không có nơi dàn

Hiện trạng sản xuất

1.1.1 Lĩnh vực trồng trọt

Năm 2017, diện tích lúa ước tính đạt 7,72 triệu ha, giảm 26,1 nghìn ha so với năm 2016; năng suất lúa cả năm đạt 55,5 tạ/ha, giảm 0,2 tạ/ha

Kết quả sản xuất hoa màu năm nay cho thấy sản lượng ngô đạt 5,13 triệu tấn, giảm 114,6 nghìn tấn so với năm 2016 do diện tích gieo trồng giảm 52,9 nghìn ha, mặc dù năng suất ngô tăng 1,1 tạ/ha Khoai lang đạt 1,35 triệu tấn, tăng 81,9 nghìn tấn với diện tích tăng 1,6 nghìn ha; trong khi đó, sản lượng mía đạt 18,32 triệu tấn, tăng 1,11 triệu tấn nhờ diện tích tăng 12,8 nghìn ha Sản lượng sắn giảm còn 10,34 triệu tấn, giảm 569,1 nghìn tấn do diện tích giảm 34,4 nghìn ha Lạc đạt 461,5 nghìn tấn, giảm 2,1 nghìn tấn với diện tích giảm 4,1 nghìn ha; đậu tương đạt 102,3 nghìn tấn, giảm 22 nghìn tấn với diện tích giảm 16,1 nghìn ha Ngược lại, sản lượng rau các loại đạt 16,49 triệu tấn, tăng 562,8 nghìn tấn do diện tích tăng 29,5 nghìn ha, còn sản lượng đậu các loại đạt 162,3 nghìn tấn, giảm 5,3 nghìn tấn với diện tích giảm 10 nghìn ha.

Năm 2017, diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm ước đạt 2.215,1 nghìn ha, tăng 35,2 nghìn ha so với năm 2016 Diện tích cao su đạt 971,6 nghìn ha, giảm 0,2% do một số tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phá bỏ cao su già cỗi để chuyển sang trồng tiêu và cây khác, sản lượng đạt 1.086,7 nghìn tấn, tăng 5% Hồ tiêu có diện tích 152 nghìn ha, tăng 17,6%, sản lượng đạt 241,5 nghìn tấn, tăng 11,6% Diện tích cà phê đạt 664,6 nghìn ha, tăng 2,2%, sản lượng đạt 1.529,7 nghìn tấn, tăng 4,7% Diện tích điều đạt 297,5 nghìn ha, tăng 1,5%, nhưng sản lượng giảm 30,9% xuống còn 210,9 nghìn tấn Diện tích chè đạt 129,3 nghìn ha, giảm 3,1% do chuyển sang trồng cây có múi, sản lượng chè búp đạt 1.040,8 nghìn tấn, tăng 0,7%.

Sản lượng cây ăn quả năm nay đạt mức cao nhờ vào việc mở rộng diện tích trồng và thị trường tiêu thụ ổn định Cụ thể, sản lượng cam đạt 772,6 nghìn tấn, tăng 20,4% so với năm trước; quýt đạt 175,5 nghìn tấn, tăng 6,3%; bưởi đạt 571,3 nghìn tấn, tăng 13,4%; xoài đạt 788,2 nghìn tấn, tăng 8,3%; chuối đạt 2.066,2 nghìn tấn, tăng 5,2%; thanh long đạt 952,8 nghìn tấn, tăng 14,2% Tuy nhiên, sản lượng nhãn và vải thấp do nhiều cây trồng không hiệu quả bị chặt bỏ ở miền Bắc và ảnh hưởng của sâu bệnh tại các tỉnh phía Nam.

Bảng 1: Hiện trạng canh tác một số loại cây trồng trên cả nước

Danh mục Đơn vị năm

- Sản lượng 1000 tấn 448 460 461,5 +1,5 100,3 Đậu tương: -

- Sản lượng 1000 tấn 15.303 15.975 16.490 672 106,0 Đậu các loại -

Nguồn: Niên giám thống kê 2017 1.1.2 Lĩnh vực chăn nuôi – thú y

Theo kết quả điều tra chăn nuôi của Tổng cục Thống kê, năm 2017, cả nước có 2,49 triệu con trâu, 5,65 triệu con bò, 27,4 triệu con lợn và 385,4 triệu con gia cầm, tăng 6,6% Đến tháng 6 năm 2018, đàn bò giảm nhẹ còn 5,58 triệu con, nhưng vẫn tăng 2,2% so với cùng kỳ, trong đó có 310 nghìn con bò sữa, tăng 5,6% Đàn gia cầm khoảng 378 triệu con, tăng 5,2%, trong khi đàn lợn giảm 3% xuống còn 26,42 triệu con so với năm 2017.

Bảng 2: Số lượng chăn nuôi qua các năm

Nguồn: Số liệu của Tổng cục Thống kê 6/2018

Trong chăn nuôi, sự phân bố giữa các loài và vùng miền thể hiện sự phân cấp rõ rệt Theo số liệu thống kê, gia cầm và lợn là hai loại chăn nuôi chủ yếu, với số lượng ngày càng tăng so với các năm trước Tình hình này cho thấy xu hướng phát triển mạnh mẽ trong ngành chăn nuôi.

Chăn nuôi gia cầm được phân bổ đều trên toàn quốc, trong khi chăn nuôi lợn tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng có mật độ dân cư cao Đối với chăn nuôi đại gia súc, các vùng trung du như Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và miền núi phía Bắc là những khu vực tập trung chính.

Bảng 3: Phân bố chăn nuôi theo vùng năm 2016 -2017 Vùng

2016 2017 2016 2017 2016 2017 2016 2017 Đồng bằng sông Hồng 93.685,0 99.123,0 493,1 490,7 128,0 125,0 7.414,4 7.085,5 Trung du và miền núi phía

74.243,0 79.294,0 2.238,4 2.303,2 816,4 808,2 5.420,6 4.977,9 Đồng bằng sông Cửu

Nguồn: Tổng cục thống kê 6/2018

Số lượng đàn bò thịt tại Việt Nam được phân bổ đều trên toàn quốc với tỷ lệ ổn định Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung chiếm tỷ lệ cao nhất, trên 40% tổng đàn bò cả nước Tiếp theo, vùng Trung Du và miền Núi phía Bắc chiếm hơn 17%, trong khi Tây Nguyên và đồng bằng Sông Cửu Long đạt từ 12-13% Đàn bò ở đồng Bằng Sông Hồng chỉ chiếm khoảng 9%, và vùng Đông Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất với 6,8-6,9%.

Việt Nam hiện có gần 18 triệu hộ chăn nuôi, trong đó có 10,9 triệu hộ nuôi gà vịt, 4 triệu hộ nuôi heo và khoảng 2,5 triệu hộ nuôi bò Quy mô chăn nuôi chủ yếu là nhỏ lẻ, với 86,4% số hộ chăn nuôi heo có quy mô nhỏ (dưới 10 con), và 71,6% là siêu nhỏ (1-4 con), nhưng chỉ đóng góp 43,2% tổng lượng thịt Đối với gia cầm, 89,62% trong số 7.864 nghìn hộ nuôi có quy mô nhỏ (dưới 100 con), trong đó 54,39% là siêu nhỏ (1-19 con), nhưng chỉ sản xuất 30% tổng số thịt gia cầm.

Trong ba năm qua, số hộ chăn nuôi lợn chỉ giảm 690 nghìn hộ, cho thấy sự ổn định trong ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam Hiện nay, cả nước vẫn còn hơn 4 triệu hộ dân tham gia vào hoạt động này Đặc biệt, số trang trại chăn nuôi lợn đã có sự gia tăng từ cuối

Từ đầu năm 2016 đến đầu năm 2017, số lượng trang trại chăn nuôi đã tăng khoảng 23%, tương đương 22.600 trang trại, chiếm gần 63% tổng số 34.200 trang trại trên toàn quốc Quy mô chăn nuôi lớn, tập trung đã tăng lên 55% so với 40% trước đây, cho thấy người nông dân đang dần thay đổi tư duy và hướng đến chăn nuôi quy mô lớn hơn.

1.1.3 Lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp

Trong 6 tháng đầu năm 2018, tổng sản lượng thủy sản ước đạt 3.561 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác đạt 1.767 nghìn tấn và sản lượng nuôi trồng đạt 1.793 nghìn tấn, bao gồm 106 nghìn tấn tôm sú, 152 nghìn tấn tôm thẻ chân trắng và 643 nghìn tấn cá tra Kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước đạt 4.026 triệu USD.

Tính đến ngày 31/5/2018, tổng số tàu cá trên toàn quốc là 108.504 chiếc, giảm 1.158 tàu so với năm 2017 Trong đó, tàu có công suất dưới 90CV chiếm 70.437 chiếc, tàu từ 90-

Ngày đăng: 01/07/2021, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Bộ Nông nghiệp và PTNT. Thực trạng chăn nuôi, ô nhiễm môi trường chăn nuôi: Hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi. http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-VN/76/tapchi/69/106/5580/Default.aspx. Truy cập ngày 15/09/2017 Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Đề xuất các giải pháp đột phá tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2016 - 2020, Hưng Nam, 2015, http://www.monre.gov.vn Link
2. Môi trường Việt Nam, Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trường, Văn Hữu Tập, 2016, http://moitruongviet.edu.vn Link
3. Môi trường Việt Nam, Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Văn Hữu Tập, 2015, http://moitruongviet.edu.vn Link
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. Một số văn bản quy phạm pháp luật về môi trường nông nghiệp, nông thôn. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật – 2011, 292tr Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014. Hệ thống các văn bản quản lýnhà nước lĩnh vực môi trường nông nghiệp và phát triển nông thôn. NXb. Hà Nội – 2014, 424tr Khác
3. Lê Huy Bá, Quản lý môi trường – Phần chuyên đề, NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 Khác
4. Luật Bảo vệ môi trường 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành. Nxb. Lao động -2016, 572tr Khác
5. Lưu Đức Hải, Cẩm nang Quản lý môi trường, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2013 Khác
6. Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đại học quốc gia Hà Nội năm 2001 Khác
7. Nguyễn Hằng, Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, 2015, Tạp chí Môi trường, http://tapchimoitruong.vn Khác
8. Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Tăng cường công tác kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản Khác
9. Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác
12. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tình hình chăn nuôi tháng 6/2017 Khác
13. Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử. Các giải pháp về chính sách quản lýmôi trường chăn nuôi Khác
14. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015. Chương 3. Phát sinh và xử lý chất thải rắn Khác
17. Tổng cục Thống kê. Số trang trại phân theo địa phương năm 2016 Khác
18. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Báo cáo số 7381/BC-BNN-VP ngày 5/9/2017 về công tác tháng 8 năm 2017 và nhiệm vụ công tác tháng 9 năm 2017 Khác
20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết định số 1819/QĐ-BNN- TCLN: Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016 Khác
21. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011- 2015. Chương 2: Biến đổi khí hậu, thiên tai Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w