Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp A.. Điện tử, vật liệu xây dựng, dệt may B.[r]
Trang 1Diện tích tự nhiên của Nhật Bản là
A 338 nghìn km2
B 378 nghìn km2
C 387 nghìn km2
D 738 nghìn km2
[<br>]
Bốn đảo lớn của Nhật Bản xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích là
A Hô-cai-đô, Hônsu, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
B Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư
C Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư
D Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
[<br>]
Tốc độ gia tăng dân số của Nhật Bản năm 2005 ở mức
A 0,1%/năm
B 0,5%/năm
C 1,0%/năm
D 1,5%/năm
[<br>]
Năng xuất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
A luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động
B làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
C thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động
D làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao
[<br>]
Sau chiến tranh thế giới tứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng được phục hồi và đạt ngang mức trước chiến tranh vào năm
A 1950
B 1951
C 1952
D 1953
[<br>]
Bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản theo thứ tự từ bắc xuống nam là
A Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
B Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư
C Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư
D Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
[<br>]
Thủ đô Tô-ky-ô của Nhật Bản nằm trên đảo:
A Hôcaiđô
C Kiu xiu
B Hônsu
D Xicôcư
[<br>]
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là do:
A Có nhiều rong, tảo làm thức ăn cho cá
B Phiêu sinh vật dồi dào từ các dòng sông đổ ra biển
Trang 2C Là nơi gặp nhau của các dòng biển nóng và lạnh
D Vùng biển Nhật Bản được bảo vệ môi trường tốt.
[<br>]
Núi Phú Sĩ - ngọn núi lửa nổi tiếng ở Nhật Bản nằm trên đảo nào:
A Hôn su
C Hôcaiđô
B Ki xiu
D Xi xô cư
[<br>]
Các sông nằm ở phía Đông và Đông Nam Nhật Bản có nước lớn vào mùa:
A Xuân
B Thu
C Hạ
D Đông
[<br>]
Thành phố Nagaxaki nằm trên đảo:
A Kiu xiu
B Hônsu
C Hôcaiđô
D Xicôcư
[<br>]
Nhật Bản là cường quốc kinh tế nhưng nông nghiệp lại có vai trò thứ yếu, vì:
A Nhà nước chỉ quan tâm đến sản xuất công nghiệp
B Đất đai cằn cỗi cho năng suất thấp
C Diện tích đất nông nghiệp nhỏ và ngày càng bị thu hẹp
D Người dân không thích làm nghề nông.
[<br>]
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản ở mức thấp nhất trong thời kỳ 1995-2005 là vào năm
A 1995
B 1999
C 2001
D 2005
[<br>]
Trong thời kỳ 1995-2005, tăng trưởng GDP của Nhật Bản ở mức thấp nhất chỉ đạt
A 0,4%/năm
B 0,8%/năm
C 1,5%/năm
D 2,5%/năm
[<br>]
Năm 2005 GDP của Nhật Bản đạt khoảng
A 3 800 tỉ USD
B 4 800 tỉ USD
C 8 300 tỉ USD
Trang 3D 8 400 tỉ USD.
[<br>]
Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành
A 22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương
B 22 tỉnh, 4 khu tự trị và 5 thành phố trực thuộc trung ương
C 21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương
D 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương
[<br>]
Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là
A Hồng Công và Thượng Hải
B Hồng Công và Ma Cao
C Hồng Công và Quảng Châu
D Ma Cao và Thượng Hải
[<br>]
Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là
A có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới
B lãnh thổ trải rộng từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
C có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang mạc
D phía đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9000 km
[<br>]
Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến
A 1000 Đông
B 1050 Đông
C 1070 Đông
D 1110 Đông
[<br>]
Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc chiếm
A gần 50% diện tích cả nước
B 50% diện tích cả nước
C trên 50% diện tích cả nước
D 60% diện tích cả nước
[<br>]
Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là
A có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa mầu mỡ
B dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú
C từ bắc xuống nam khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa sang cận nhiệt đới gió mùa
D nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể
[<br>]
Các hải cảng lớn của Nhật Bản:
A Tô-ky-ô, I-ô-cô-ha-ma, Cô-bê, Ca-oa-sa-ki
B Tô-ky-ô, I-ô-cô-ha-ma, Ô-xa-ca, Cô-bê.
C Tô-ky-ô, Ca-oa-xa-ki, Hi-rô-shi-ma, Ki-ô-tô
D Tô-ky-ô, I-ô-cô-ha-ma, Na-ga-sa-ki, Ô-xa-ca.
[<br>]
Đồng bằng Hoa Bắc của Trung Quốc được bồi đắp bởi sông:
Trang 4A Hoàng Hà
B Trường Giang
C Hắc Long Giang
D Tiền Đường
[<br>]
Năm 2005, tỉ lệ người già trên 65 tuổi ở Nhật Bản chiếm
A trên 15% dân số
B trên 17% dân số
C trên 19% dân số
D trên 20% dân số
[<br>]
Trong thời kỳ 1950 – 2005, tỉ lệ người già trên 65 tuổi ở Nhật Bản tăng nhanh và tăng gấp
A trên 2 lần
B trên 3 lần
C gần 4 lần
D gần 5 lần
[<br>]
Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế nên thời kỳ 1986-1990 tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản đã đạt
A 3,5%/năm
B 4,5%/năm
C 5,3%/năm
D 5,5%/năm
[<br>]
Nhận xét đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế Nhật Bản từ sau năm 1991 là
A tăng trưởng ổn định và luôn ở mức cao
B tăng trưởng cao nhưng còn biến động
C tăng trưởng chậm lại nhưng vẫn ở mức cao
D tăng trưởng chậm lại, có biến động và ở mức thấp
[<br>]
Năm 2005 tăng trưởng GDP của Nhật Bản ở mức
A 5,1%
B 3,2%
C 2,7%
D 2,5%
[<br>]
Cho bảng số liệu sau về dân số và sản lượng lương thực của Trung Quốc:
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của Trung Quốc năm 1985, 2004 lần lượt là: (Đơn vị: kg/ người )
A 320, 325
B 324, 325
C 325, 324
D 320, 324
Trang 5Thủ đô Bắc Kinh (Trung Quốc) nằm ở vùng đồng bằng
A Đồng bằng Đông Bắc
B Đồng bằng Hoa Bắc
C Đồng bằng Hoa Trung
D Đồng bằng Hoa Nam
[<br>]
Các tài nguyên thiên nhiên chính để miền Tây Trung Quốc phát triển kinh tế:
A Rừng, đồng cỏ, khoáng sản
B Khoáng sản, đồng cỏ, biển
C Biển, khoáng sản, rừng
D Khoáng sản, đồng cỏ,
[<br>]
Ba con sông lớn nhất của Trung Quốc là:
A Hắc Long Giang, Hoàng Hà, Trường Giang
B Hắc Long Giang, Trường Giang, Dương Tử Giang
C Tây Giang, Hoàng Hà, Mêkông
D Hắc Long Giang, Hoàng Hà, Mêkông
[<br>]
Ý nào chính xác khi nói về tỉ lệ dân thành thị của Trung Quốc?
A Tỉ lệ dân thành thị chiếm gần tuyệt đối
B Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 50% dân số cả nước
C Tỉ lệ dân thành thị chiếm phân nửa dân số cả nước
D Tỉ lệ dân thành thị vẫn còn thấp hơn phân nửa dân số cả nước
[<br>]
Ý nào sau đây là sai khi nói về cơ cấu dân số Trung Quốc
A Tỉ lệ nam/nữ ngày càng giảm
B Tỉ lệ nam/nữ ngày càng tăng
C Tỉ lệ nữ/nam ngày càng tăng
D Tỉ lệ nam và nữ cân bằng
[<br>]
Các trung tâm công nghiệp nào sau đây hoàn toàn nằm ở phía đông Trung Quốc:
A Bắc Kinh, Quảng Châu, Thượng Hải
B Urumsi, Bắc Kinh, Quảng Châu
C Bắc Kinh, Thượng Hải, Urumsi
D Hồng Công, Thượng Hải, Urumsi
[<br>]
Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp
A Điện tử, vật liệu xây dựng, dệt may
B Đồ gốm, dệt may, sản xuất ô tô
Trang 6C Vật liệu xây dựng, đồ gốm, dệt may
D Hóa chất, vật liệu xây dựng, dệt may
[<br>]
Khi chuyển từ “nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường”, các xí nghiệp, nhà máy Trung Quốc:
A Phát triển cân đối hơn
B Có hiệu quả sản xuất lớn hơn
C Hạn chế tình trạng rủi ro trong sản xuất
D Chủ động cao hơn trong sản xuất và tiêu thụ
[<br>]
Từ 1994, Trung Quốc tập trung chủ yếu vào các ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng vì đó là những ngành:
A Có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng được nhu cầu người dân
B Tạo động lực cho nền kinh tế đất nước đi lên
C Phù hợp với nguồn lao động đất nước rất dồi dào và giá nhân công rẻ
D Có thể quay vòng vốn nhanh
[<br>]
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là:
A Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp
B Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngọai
C Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
D Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất sản phẩm
[<br>]
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất công nghiệp của Nhật Bản là:
A Thiếu lao động
B Thiếu tài nguyên
C Thiếu mặt bằng sản xuất
D Thiếu tài chính