* HS hoạt động theo nhóm liệt kê các thao tác cần như: chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ,… ?Vậy thao tác bằng cách nào ta tìm hiểu bài mới: “…” * HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu định dạng [r]
Trang 1Ngày soạn: 02 / 01 Tuần : 20 Tiết 37
Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
A GIỚI THIỆU CHƯƠNG:
I Mục tiêu của chương:
- Những chức năng cơ bản nhất của Microsoft Word;
- Soạn thảo văn bản tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Sử dụng các nút lệnh và bảng chọn của phần mềm ứng dụng;
- Trình bày văn bản rõ ràng và hợp lý;
- Sử dụng một số chức năng trợ giúp của hệ soạn thảo văn bản;
- Soạn thảo một số văn bản đơn giản phục vụ cho học tập
3 Thái độ:
- Giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn học, của soạn thảo văn
bản, có ý thức học tập bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn thông tin trong máy tính.
II Nội dung chủ yếu của chương(5’):
- Chương 4 gồm 15 bài(09 lý thuyết và 06 thực hành) được dạy 27 tiết, 02 tiết bài
tập, 01 tiết ôn tập, 02 tiết kiểm tra
Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được phần mềm soạn thảo văn bản;
- Học sinh biết cách khởi động Word;
- Học sinh làm quen được các thành phần chính của cửa sổ Word
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và sử dụng được các bảng chọn và các nút lệnh trên thanh công cụ và
lệnh tương ứng trong bảng chọn;
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu, lưu văn bản và kết thúc phiên làm
việc với Word
3 Thái độ:
- Học sinh hiểu được sự quan trọng của tin học trong cuộc sống hiện nay;
- Giúp học sinh ngày càng thích thú hơn với môn học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nắm rõ được các thao tác khở động Word, kết thúc Word;
- Các thành phần chính trên cửa sổ Word: bảng chọn, nút lệnh
- Các thao tác mở, lưu văn bản…
- Kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy: thuyết trình, vấn đáp, sử dụng phương tiện
trực quan, máy chiếu, phòng máy…
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài ở nhà;
- Sách giao khoa, vở ghi chép.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 21 Ổn định lớp(1’):
2 Gợi động cơ(2’):
Chúng ta biết rằng một trong những ứng dụng của máy tính điện tử đó là được dùng
để soạn thảo văn bản Để soạn thảo được thì trong máy tính cần những yếu tố nào?
Bài học hôm nay: “Làm quen với soạn thảo văn bản” sẽ giúp các em hiểu rõ về vấn đề
này
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: em hãy nêu các văn bản mà em đã học?
HS: lắng nghe và trả lời câu hỏi;
GV: nhận xét, kết luận lại và cho học chép
bài;
HS: lắng nghe và chép bài đầy đủ;
GV: theo truyền thống người ta dùng phương
tiện gì để soạn thảo văn bản?
HS: lắng nghe và trả lời câu hỏi;
GV: ngoài cách truyền thống nêu trên văn
bản còn được tạo ra như thế nào?
GV: nhận xét, kết luận lại và cho học chép
HS: có hai cách: nháy đúp chuột vào biểu
tượng của Word trên màn hình nền hoặc nháy
chuột vào Start, chọn Programs, chọn
Microsoft Office, chọn Microsoft Office
Word 2003.
GV: cho HS quan sát cửa sổ của Word và yêu
cầu HS cho biết các thành phần chính của cửa
sổ Word?
HS: lắng nghe câu hỏi, quan sát cửa sổ Word
và trả lời câu hỏi
GV: cho HS quan sát thanh bảng chọn và giới
thiệu một số lệnh trên thanh bảng chọn;
HS: lắng nghe câu hỏi, quan sát thanh bảng
chọn và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét, kết luận lại và cho học chép
bài
HS: lắng nghe và chép bài đầy đủ.
GV: thuyết trình cho học sinh về bảng chọn
của cửa sổ Word;
HS: lắng nghe và chép bài đầy đủ.
1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản:
- Các loại văn bản: trang sách, vở, báo
chí…
- Microsoft Word là phần mềm soạn
thảo văn bản thông dụng nhất hiện nay
do hãng Microsoft phát hành.
2 Khởi động Word:
Microsoft Word là một phần mềm ứngdụng chạy trong hệ điều hành windowsnên nó cũng được khởi động theo mộttrong hai cách sau:
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
của Word trên màn hình nền
Cách 2: Nháy chuột vào
Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Office Word 2003.
3 Có gì trên cửa sổ Word:
Em có thể thực hiện các thao tác với vănbản bằng các lệnh chứa trong thanh bảng chọn và các lệnh được hiển thị trực quan dưới dạng các nút lệnh trên thanh công cụ
Trang 3GV: thuyết trình cho học sinh về nút lệnh của
cửa sổ Word;
HS: lắng nghe và chép bài đầy đủ.
nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn;
- Để thực hiện lệnh nào đó, ta nháy
chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh
đó và chọn lệnh
b Nút lệnh:
Các nút lệnh thường được dùng nhất đặt trên thanh công cụ, mỗi nút lệnh có
tên để phân biệt;
4 Củng cố - luyện tập(4’):
- Nắm được cách khởi động Word;
- Các thành phần chính trên cửa sổ Word.
5 Dặn dò, BTVN(3’):
- Học bài cũ;
- Tập luyện thao tác khởi động phần mềm soạn thảo văn bản;
- Chuẩn bị cho tiết sau.
-
BÀI 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức cũ.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành trực tiếp trên máy tính
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Cách hởi động Word và các thành phần cơ bản có trên cửa sổ Word
C - BÀI M IỚ
GV: Để làm việc được với văn bản phải làm gì?
cách làm?
HS: Mở văn bản mới hoặc văn bản đã có trên đĩa
cứng
+ Mở văn bản mới: Chọn File -> New hoặc nhấn
nút New ( ) trên thanh công cụ
+ Mở văn bản đã có: Kích nút open ( ) trên
thanh công cụ, thực hiện các bước chỉ dẫn trên hộp
thoại
4/ Mở văn bản
+ Mở văn bản mới: Chọn File -> Newhoặc nhấn nút New ( ) trên thanhcông cụ
+ Mở văn bản đã có: Kích nút open () trên thanh công cụ, thực hiện cácbước chỉ dẫn trên hộp thoạiv
Lưu ý: Tên các tệp văn bản trong Word
có phần mở rộng (phần đuôi ngầm định
là doc
Trang 4- Gv: Thao tác
- Hs: Lên thao tác theo yêu cầu
Em hãy cho biết cách mở File, đóng File, lưu
File
(HS trả lời bằng nhiều cách khác nhau: Dùng
thanh công cụ hoặc bảng chọn hoặc tổ hợp phím
- Kích hoạt bảng chọn: Nhấn phím Alt sau đó
dùng các phím mũi tên di chuyển chọn mục cần
- Thực hành lại các thao tác nếu có điều kiện với máy tính
- Hoàn thành các câu h i sau bài và đ c tr c bài 14.ỏ ọ ướ
Kí duy ệt của tổ trưởng
BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó, cách di chuyển nó
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word.
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh.
2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức cũ.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Các bước để lưu một văn bản Word trong máy tính
C - BÀI MỚI
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Giáo viên giới thiệu:
Trong bài trước các em đã biết những khái niệm cơ
bản của văn bản và những thao tác cơ bản khi sử dụng
Word Trong bài này ta cần biết thêm một số khái
niệm khác như ký tự, dòng, trang
Hoạt động 1:
GV: Tại sao người ta nói kí tự là thành phần cơ bản
nhất của văn bản ?
GV: Em hãy trình bày khái niệm về dòng Cho Ví dụ
(Tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở từ
lề trái sang lề phải gọi là một dòng Dòng có thể chứa
các cụm từ của nhiều câu)
GV: Thế nào là một trang văn bản?
*Trên máy tính đoạn văn được kết thúc khi nhấn
phím enter:
GV: Trong ví dụ sau, em hãy chỉ ra các thành phần cơ
bản của văn bản (đoạn, từ, câu, ký tự)
- Hs : thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận
* Đó chính là con trỏ soạn thảo
* GV giới thiệu con trỏ soạn thảo là một
vạch | nhấp nháy đợi lệnh nhập dữ liệu
vào Nên khi soạn thảo, sửa, chèn kí tự hay
một đối tượng vào văn bản, ta di chuyển
con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn bằng
cách nháy chuột vào vị trì đó
* HS quan sát
*GV thao tác mẫu bằng cách gõ một đoạn
văn bản để con trỏ tự động xuống dòng
* HS quan sát
*GV di chuyển con chuột trên màn hình
?Em nhìn thấy con chuột có hình như thế
2 Con trỏ soạn thảo
2 Con trỏ soạn thảo:
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng
| nhấp nháy trên màn hình, cho biết
vị trí nhập văn bản
- Con trỏ soạn thảo tự động xuốngdòng khi nó đến vị trí cuối dòng
- Home: Đưa con trỏ về đầu dòng
- End: Đưa con trỏ về cuối dòng
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm
nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên
như đàn bướm muùa lượn giữa trời xanh
Trang 6* Chú ý: - Cần phân biệt con trỏ soạn thảo
với con trỏ chuột
*GV di chuyển con trỏ soạn thảo bằng
*GV thao tác mẫu - HS quan sát
?Gọi ba em thao tác lại? - HS thao tác
BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó, cách di chuyển nó
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word.
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh.
2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức cũ.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Các bước để lưu một văn bản Word trong máy tính
C - BÀI MỚI
*GV chiếu một văn bản các em đọc được bằng tiếng
việt Để gõ được tiếng Việt như thế này ta cần phải
biết một số qui tắc gõ văn bản trong Word
* Để tiện việc trình bày văn bản cần có một số qui
ước chung khi soạn thảo văn bản
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word:
* Các dấu ngắt câu: Dấu ( , ; : ! ? } ] ) “ ‘) phải được đặt sát vào từ
đứng trước nó, tiếp theo là khoảng
Trang 7?Khi viết một bài văn em cần sử dụng những dấu câu
nào?
* HS: Trả lời , ? ! ; “ ( ) { } [ ] <>
* Ở Word các dấu câu này phải viết theo một qui tắc
*GV cho HS quan sát ví dụ ở SGK kết hợp với ví dụ
trên máy
* HS quan sát
*GV:Giới thiệu 4 qui tắc cơ bản gõ văn bản
*GV: Phát phiếu học tập1 cho HS làm theo nhóm?
Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội)
Nước Việt Nam( thủ đô là Hà Nội)
Nước Việt Nam(thủ đô là Hà Nội)
*HS: Từng nhóm làm và nộp lên
*GV:Nhận xét và đưa ra đáp án đúng
*GV: Muốn soạn thảo được văn bản chữ
việt chúng ta phải có thêm công cụ hỗ trợ
phông chữ phù hợp với chương trình gõ
*GV giới thiệu cách gõ: Có hai cách gõ
a) Kiểu VNI:
1 Sắc o6 ô, a6 â, e6ê
2 Huyền o7 ơ, u7ư
3 Hỏi a8ă
4 Ngã d9d9
5 Nặng
b) Kiểu TELEX:
s sắc ooô, aaâ, eeê
f Huyền ow,[ ơ, uw,[,wwư
r Hỏi awă
x Ngã ddđ
j Nặng www
VD:Gõ từ “Trường Học”
1)VNI: Tru7o72ng Ho5c
2)TELEX: Trwowfng Hojc
trắng nếu còn nội dung
* Các dấu mở: Dấu (“ ‘ ( { [ đượcviết trước nó là dấu cách, sau nó là
* Kiểu gõ Telex, VN1: SGK trang
73
* Chú ý: Để gõ được tiếng Việt ta
phải chọn bảng mã sau đó chọnphông chữ tương ứng
Trang 8* GV thao tác mẫu chọn bảng mã, kiểu gõ
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức lý thuyết.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Hướng dẫn học sinh thực hành trực tiếp trên máy tính
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
2 Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn
Mở một vài bảng chọn và di chuyển chuột để tự động mở
các bảng chọn khác
3 Mở một bảng chọn và giữ chuột một vài giây để
mở rộng bảng chọn So sánh bảng chọn mở rộng và bảng
chọn ban đầu Nháy một lệnh không có trong bảng chọn
1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word
Các việc cần thực hiện
- Khởi động Word
- Nhận biết các bảng chọn trên thanhbảng chọn
Trang 9ban đầu, sau đó mở lại bảng chọn và nhận xét sự thay đổi.
4 Phân biệt các thanh công cụ chuẩn và thanh công
cụ định dạng Tìm hiểu các nút lệnh trên các thanh công cụ
đó
5 Chọn các lệnh File New và File Save để tìm hiểu
cách thực hiện lệnh trong các bảng chọn: Lệnh có thể được
thực hiện ngay sau khi nháy chuột, hoặc sau khi nháy
chuột, hoặc sau khi chọn hay cho các tham số cần thiết trên
hộp thoại
Soạn một van bản đơn giản
Bài này được thực hiện khi trên máy tính đã có
chương trình gõ tiếng việt và chức năng gõ tiếng việt được
bật
Gõ đoạn văn bản sau, chú ý gõ bằng mười ngón như đã học Nếu gõ sai chưa cần sửa lỗi
BIỂN ĐẸP Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu
trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn
bướm múa lượn giữa trời xanh
Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng dăng bốn
phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ
màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…Có
quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi
cơn mưa, ướt đẫm thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, như
ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị
ướt
Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa
dừng Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc,
loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai
đem rắc lên
Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơi nước,
không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục
Không có thuyền, không có sang, không có mây,
không có sắc biếc của da trời
Theo Vũ Tú Nam
Lưu văn bản với tên Biển đẹp
- Phân biệt các thanh công cụ của
Word, tìm hiểu các nút lệnh trên các
cụ
2 Soạn một văn bản đơn giản
- Gõ đoạn văn (chú ý gõ bằng 10ngón)
(Đoạn văn: Trang 77 sách giáo khoa).
- Lưu văn bản với tên Bien dep
D - CỦNG CỐ
- Khởi động Word và Soạn một văn bản đơn giản
- Cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản
Trang 103 Thái Độ
- Hình thành phong cách học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong thực hành
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức lý thuyết.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Hướng dẫn học sinh thực hành trực tiếp trên máy tính
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
- Tìm hiểu một số chức năng trong
bảng chọn File: Mở, đóng và lưu tệp văn
bản; mở văn bản mới
- Chọn các lệnh File Open và nút
lệnh ; suy ra sự tương đương giữa lệnh
trong bảng chọn và nút lệnh trên thanh
công cụ
c) Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn
thảo và các cách hiển thị văn bản
2, Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong
văn bản bằng cả chuột và các phím mũi tên
đã nêu trong bài
- Phóng to, thu nhỏ văn bản trên màn
hình bằng nút lệnh 100% (Zoom) với các
tỷ lệ 150%, 200%, 50%, 75% và trở về
100% Thử phóng to văn bản với mức
120%
- Sử dụng các thanh cuốn để xem các
phần khác nhau của văn bản khi được
phóng to
- chọn các lệnh View Normal, View
Print Layout, View Outline để hiển thị
văn bản trong các chế độ khác nhau Quan
sát sự thay đổi trên màn hình Lần lượt
nháy các nút ở góc dưới bên trái
thanh cuốn ngang để thay đổi cách hiển thị
văn bản và rút ra kết luận
- Nháy chuột ở các nút ở góc
trên bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn
bản trên thanh công việc để thu nhỏ, phóng
cực đại và đóng cửa sổ của Word
* Nhận xét, tuyên dương học sinh làm tốt,
phê bình học sinh làm chưa tốt, chấm điểm
- Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn
- Phân biệt các thanh công cụ của Word, tìm hiểu
các nút lệnh trên các thanh công cụ đó
- Tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn
File: Mở, đóng, lưu tệp văn bản, mở văn bản mới.
- Chọn các lệnh File -> Open và nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ.
2 Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản
- Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bảnbằng chuột và các phím mũi tên đã nêu trong bài
- Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khácnhau của văn bản khi được phóng to
- Chọn các lệnh View -> Normal, View -> Print Layout, View -> Outline để hiển thị văn bản trong
các chế độ khác nhau
- Thu nhỏ kích thước màn hình soạn thảo
- Nháy chuột vào các nút ở góc trên bên phải cửa
sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh công việc
để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó vàphóng cực đại cửa sổ
- Đóng cửa sổ soạn thảo và thoát khỏi Word.
D - CỦNG CỐ
- Khởi động Word và Soạn một văn bản đơn giản
- Cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà thực hành lại các thao tác nếu có điều kiện
Trang 11Kí duyệt của tổ trưởng
BÀI 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xóa và chèn thêm văn bản
*Để làm một bài văn các em phải thực hiện những
bước cơ bản nào?
* HS: - Lập dàn ý
- Viết bài đọc
- Sửa bài làm
?Sửa bài làm ta cần những thao tác nào?
* HS: Xoá, chèn thêm, đổi ý,…
*Soạn thảo văn bản ở word cũng cần những thao
tác đó Vì khi soạn thảo không tránh khỏi những sai
sót như: gõ sai, gõ thiếu hoặc gõ xong ta lai muốn
thay đổi nội dung khác,…
*GV:Giới thiệu 2 phím xóa là Backspase và Delete
trên bàn phím
* HS xem và ghi nhớ
*GV: Để xóa những phần văn bản lớn ta nên bôi
đen phần văn bản cần xóa và nhấn phím Delete
*GV: Chú ý hãy suy nghĩ cận thận trước khi xóa
nội dung văn bản
*Ví dụ: SGK trang 78 - HS quan sát
1 Xóa và chèn thêm văn bản:
- Phím Backspase () dùng để xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo
- Phím Delete dùng để xóa kí tự ngay saucon trỏ soạn thảo
Trang 12*GV: Xoá và chèn là tính ưu việt của phần mềm
Word
*GV thao tác mẫu - HS quan sát
?Gọi hai em thao tác - HS thao tác
?Hãy cho biết vị trí của phím Backspace, Delete -
HS lên chỉ
?Để chèn thêm dữ liệu vào văn bản ta làm cách
nào? - HS trả lời đưa chuột vào vị trí cần và nháy
chuột
?Hãy cho biết cách di chuyển con trỏ soạn thảo? –
HS: Trả lời
?Gọi hai em lên thao tác - HS thao tác
*Để xoá một phần văn bản hoặc muốn sao chép, di
chuyển văn bản ta phải tác động lên phần văn bản
đó
?Vậy tác động như thế nào?
- Để chèn thêm dữ liệu vào văn bản ta chỉviệc nháy chuột vào vị trí cần chèn và gõ thêm nội dung vào
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách chọn phần văn bản
*GV: Về nguyên tắc khi muốn thực hiện một thao
tác đến một phần văn bản hay đối tượng nào đó,
trước hết cần chọn phần văn bản hay đối tượng đó
?Gọi hai em thao tác - HS thao tác
* GV: Không muốn chọn phần văn bản nữa ta chỉ
việc nháy chuột ra khỏi vùng chọn
*GV: Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không
được như ý muốn: Em có thể khôi phục trạng thái
của văn bản trước khi thực hiện thao tác đó bằng
cách nháy nút lệnh Undo
*GV thao tác mẫu - HS quan sát
?Gọi hai em thao tác - HS thao tác
2 Chọn phần văn bản:
* Nguyên tắc:
- Để thực hiện một thao tác như: xoá, chèn, di chuyển, sao chép,… ta phải tác động lên phần văn bản đó
* Thao tác chọn:
C1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
C2: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu + Giữ phím Shift + nháy chuột vào vị trí cuối cần
C3: - Chọn một từ: Nháy đúp chuột lên
từ đó
- Chọn một câu: Crt + nháy đúp chuột
- Chọn một dòng: đưa chuột ra biên trái
Nháy chuột ra khỏi vùng chọn
* Khôi phục hiện trang (phục hồi):
C1: Crt + ZC2: Edit Undo
D - CỦNG CỐ
- Các cách xoá và chèn thêm văn bản
- Thao tác chọn một phần văn bản
Trang 13E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK
- Đọc tr c ph n 3, 4.ướ ầ
BÀI 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách sao chép
*Khi soạn văn bản đôi lúc có các đoạn văn được lặp
đi lặp lại, nhằm tránh bớt thời gian gõ ta chỉ việc
soa chẹp lại phần văn bản đó Đây chính là tính ưu
việt của Word
?Vây sao chép như thế nào? - HS trả lời
*GV: Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần
văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời đưa nội dung đó
vào vị trí khác
*GV:Hướng dẫn cách thực hiện
* - HS chú ý để thực hiện sao chép
?Hãy nêu cách sao chép? - HS trả lời
*GV: Lưu ý các em có thể nháy nút Copy một lần
và nháy nút Paste nhiếu lần để sao chép cùng nội
dung vào nhiều vị trí khác nhau
?Gọi hai HS thao tác - HS thao tác
*GV: Ta có thể sắp xếp lại vị trí của văn bản (thay
đổi các đoạn văn bản), có nghĩa là có thể di chuyển
một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác bằng
cách: sao chép rồi xóa phần văn bản ở gốc
3 Sao chép:
B1) Chọn phần văn bản cần sao chépB2) - C1: Nháy nút Copy
- C2: Edit Copy
- C3: Crt + CB3) Nháy chuột vào vị trí cần sao chép đến và nháy nút Paste
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách di chuyển văn bản
* Phần mềm Word có tính ưu việt cho phép di
chuyển văn bản đến vị trí khác rất thuận tiện và dễ 4 Di chuyển:
Trang 14*GV: Em có thể thực hiện việc di chuyển như lệnh
sao chép nhưng thay bằng cách chọn lệnh Cut
?Nêu cách di chuyển phần văn bản? - HS trả lời
?Gọi một HS lên thao tác - HS thao tác
*GV: Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác
nhau ở bước nào?
* HS: Sao chép thì chọn lệnh Copy còn di thì chọn
lệnh Cut
B1) Chọn phần văn bản cần di chuyển B2) C1: Nháy nút Cut
C2: Edit CutB3) Nháy chuột vào vị trí cần di chuyển đến
B4) C1: Nháy nút Paste
C2: Edit Paste
D - CỦNG CỐ
Câu 1: Sự giống nhau và khác nhau giữa lệnh sao chép và lệnh di chuyển
* Giống nhau: - Chọn phần văn bản cần
- Sử dụng lệnh Paste để đưa dữ liệu vào vị trí cần
* Khác nhau:
- Dữ liệu gốc còn nguyên
- Edit Copy - Dữ liệu gốc không còn đã được di chuyển đến vị trí mới- Edit Cut
Câu 5 SGK trang 82: Em có thể khôi phục (Undo) được hơn 16 thao tác (tới 64 thao
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản
- Thực hiện thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bảnbằng các chức năng sao chép, di chuyển
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Đọc trước kiến thức lý thuyết.
III - PHƯƠNG PHÁP
Trang 15- Thực hành trực tiếp trên máy.
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
C - BÀI M IỚ
Câu 1: - Khởi động Word và tạo văn
bản mới SGK trang 84 từ “Một buổi
chiều … màu bưởi đào”
- Sửa lỗi gõ sai (nếu có)
View Toolbar Options Edit
bỏ dấu tích trước Overtype mode
Câu 3: Lưu tên tệp với tên
“BAITH6”
Câu 4: - Mở văn bản đã lưu
“BAITH5” và sao chép nội dung văn
bản vừa gõ vào bài “Biển đẹp”
sao chép nội dung
Câu 5: Đóng tất cả các cửa sổ lại
Câu 1: - HS thực hiện gõ nội dung văn bản
B1) Nháy đúp chuột vào cửa sổ WordB2) - Gõ nội dung văn bản ở SGK trang 84
- Sửa lỗi gõ sai (nếu có), sai ở vị trí nào thì nháychuột vào vị trí đó và sửa
- Đầu dòng gõ phím Tab một cái
Câu 2:
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV nháy đúpchuột vào nút Overtype nếu biểu tượng “OVR” ởthanh trạng thái hiện rõ cho phép chế độ gõ đè
- Nếu nháy đúp chuột vào nút Overtype nếu biểutượng “OVR” ở thanh trạng tháiỏân đi cho phép chế
độ gõ chèn
Câu 3: B1: File Save as
B2: Mở ổ đĩa D: mở thư mục “LOP6”
B3: Gõ tên tệp vào khung File nameSave
Câu 4:
B1: Crt +A (Chọn cả văn bản vừa gõ) Edit Copy
B2: Nháy chọn nút lệnh Open mở ổ đĩa D:
mở thư mục “LOP 6” mở “BAITH5”
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản
- Thực hiện thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bảnbằng các chức năng sao chép, di chuyển
Trang 161 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Đọc trước kiến thức lý thuyết.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành trực tiếp trên máy
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
C - BÀI MỚI
Câu 1: B1: File Open mở ổ đĩa D: mở thư mục
“LOP6”
B2: Chọn tệp “BAITH6” Open
Câu 2: sao chép toàn bộ nội dung của văn bản đó vào
cuối văn bản (có thể nhấn Ctrl +A để chọn toàn bộ văn
bản)
Câu 3: B1: Chọn phần văn bản là đoạn hai từ “Một …
quả mới”
B2: Nháy chọn nút lệnh
B3: Nháy chuột vào vị trí đầu Paste, Nháy chuột
vào vị trí cuối Paste,
Câu 4: C1: Crt + S
C2: Nháy chọn nút lệnh Save
Câu 5: B1: Nháy chọn nút lệnh New
gõ nội dung bài “Trăng ơi” SGK trang 85
* Yêu cầu: - Câu nào giống thì sao chép
Câu 6: B1: File Save as mở ổ đĩa D Mở thơ mục
Câu 3: Di chuyển đoạn hai “Một …
quả mới” lên đầu và cuối văn bản
Câu 4: Lưu dữ liệu vừa chính sửa vào
đĩa
Câu 5: Mở cửa sổ mới và gõ bài
“Trăng ơi” SGK trang 85
Câu 6: Lưu tên tệp với tên
- Thực hành lại với các thao tác nếu có điều kiện
Kí duyệt của tổ trưởng
Trang 17Ngày soạn: 01 / 02 Tuần : 25 Tiết 47
BÀI 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
GV chiếu hình ảnh của một bài văn chưa chỉnh sửa và một bài văn đã định dạng
* Gọi một học sinh nhận xét hai bài văn đó <học sinh trả lời>
Khi gõ văn bản rất cần sự sắp xếp, trang trí văn bản sao cho đẹp, khoa học, dễ hiểu Đôi
khi có đoạn văn bản cần làm nổi rõ hoặc khác biết để người xem dễ nhận biết hơn ta cần
* Định dạng văn bản có nghĩa là làm cho văn bản dễ
đọc, dễ hiểu lại đẹp, cách trình bày phải khoa học
logic
?Vậy định dạng như thế nào?
- HS phát biểu
*Thay đổi kiểu dáng là chọn kiểu, màu, cỡ, phông
chữ,… Tất cả các thao tác này nhằm trợ giứp cho
văn bản nổi bật thể hiện rõ nội dung cần chuyển tải
*GV chiểu văn bản đã được định dạng, chỉ rõ các
phần văn bản được làm nổi rõ, dễ hiểu - HS quan sát
VDỤ: Tên tác giả cần chữ nghiêng và nhỏ hơn để
vẽ, các kí hiệu,… trên trang màn hình saocho khi in ra có bố cục đẹp và người đọc
dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết
- Định dạng văn bản gồm:
+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn văn bản
Trang 18* HS trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách định dạng kí tự
?Vậy thế nào là định dạng kí tự? - HS trả lời
* Định dạng kí tự là làm thay đổi dáng vẻ của kí tự
như: kiểu, phông, màu, cữ chữ
* GV chiếu văn bản đã định dạng kí tự - HS quan
sát
*GV giới thiệu cho học sinh các nội dung định dạng
kí tự
*GV thao tác mẫu - HS quan sát
?Gọi một em lên thao tác? - HS thao tác
* Cho học sinh quan sát thanh công cụ - HS quan
?Gọi hai em lên định dạng - HS thao tác
*GV:Giới thiệu cách mở hộp thoại Font
- Cho HS quan sát hộp thoại Font – HS quan sát
*GV thao tác chọn các lệnh để định dạng - HS quan
sát
* Gọi hai em thao tác – HS thao tác
*GV: Chú ý nếu không chọn trước phần văn bản nào
thì các thao tác định dạng trên sẽ được áp dụng cho
các kí tự được gõ vào sau đó
?Qua tìm hiểu hai cách định dạng trên Hãy cho biết
2 Định dạng kí tự:
- Làm thay đổi dáng vẻ của kí tự là: + Phông chữ
+ Cỡ chữ + Kiểu chữ + Màu chữ
a Sử dụng các nút lệnh:
* Cách định dạng:
B1: Chọn phần văn bản cần định dạngB2: Nháy chọn nút lệnh cần:
- Chọn phông chữ: Nháy nút Font vàchọn Font thích hợp
- Chọn cỡ chữ: Nháy nút Font Size vàchọn cỡ chữ cần thiết
b Sử dụng hộp thoại Font:
B1) Chọn phần văn bản cầnB2) Chọn Format Font Xuất hiệnhộp thoại Font:
B3) Lựa chọn + Font: Chọn phông chữ thích hợp + Font Style: Chọn kiểu chữ thích hợp + Size: Chọn cỡ chữ
+ Font color: Chọn màu cho chữ
* Chọn kiểu dáng ở Effects
* So sánh: Các lệnh định dạng kí tự ở
hộp thoại Font tương ứng với các nút
Trang 19trong hộp thoại Font có các lựa chọn tương ứng với
các nút lệnh nào trên thanh công cụ?
* HS: Trả lời
lệnh trên thanh công cụ
D - CỦNG CỐ
* Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào
* Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây:
Nút B dùng để định dạng kiểu chữ
Nút I dùng để địng dạng kiểu chữ
Nút U dùng để địng dạng kiểu chữ
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK
Kí duyệt của tổ trưởng
BÀI 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Hãy sử dụng các nút lệnh căn lề trên thanh công cụ Formatting để định dạng cho đoạn văn bản
2 Định dạng văn bản sau từ: :Lại đến … rắc lên màu chữ đỏ” Yêu cầu: Chọn lại phông chữ “.VnArabia”, màu chữ đỏ, cỡ chữ 20, kiểu chữ nghiêng Bằng cách sử dụng nút lệnh để định dạng
3 Sử dụng hộp thoại Font định dạng văn bản từ: Rồi một ngày … Tím phớt” định dạng tuỳ
* BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu
GV: Chiếu hai văn bản một là bài mẫu có định dạng một chưa được định dạng HS quan sát
?Hãy nhận xét so sánh cách trình bày của hai văn bản trên? HS trả lời
Trang 20?Thường ngày khi làm một bài văn cụm từ “Bài làm” em đặt ở vị trí nào? HS thường đặt
ở vị trí giữa
?Đầu dòng của mỗi đoạn được viết như thế nào? HS: Được viết thụt vào một ô và viết hoa chữ cái đầu
*GV: Thao tác căn giữa, đầu dòng thụt vào một Tab
?Cách làm này thường được gọi là gì? HS: Định dạng
*GV: Cách làm này trong Word g i là đ nh d ng đo n v n b n, V y đ nh d ng đo n v n b n nh th ọ ị ạ ạ ă ả ậ ị ạ ạ ă ả ư ếnào ta tìm hi u bài m i.ể ớ
HOẠT ĐÔNG 2: Tìm hiểu cách định dạng đoạn văn
*GV: Giới thiệu các đoạn văn đã định dạng và các
đoạn văn bản chưa định dạng – HS quan sát
*HS so sánh và rút ra được soạn thảo văn bản cần
phải có định dạng để làm tăng thêm phần dễ hiểu,
dễ quan sát, … của văn bản
?Hãy cho biết thế nào là định dạng kí tự? – HS trả
lời
* Định dạng có nghĩa là làm thay đổi kiểu dáng của
đoạn văn bản
*GV thao tác mẫu – HS quan sát
*Gọi một HS lên chỉ nút lệnh – HS lên chỉ
*GV giới thiệu trực tiếp trên một văn bản- HS quan
?Cho biết định dạng đoạn văn với định dạng kí tự
có gì giống và khác nhau? – HS trả lời
- Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
- Khoảng cách đoạn trên hoặc đoạn dưới
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản
* So sánh:
Định dạng đoạn khác định dạng kí tự: Định dạng đoạn Định dạng kí tự
- tác động lên toàn đoạn văn:
căn lề, thụt đầu dòng,…
- Nháy chuột vào đoạn văn cần định dạng
- Tác động lên phần văn bản được chọn
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
* Định dạng đoạn văn cũng tương tự định dạng
kí tự
?Có mấy cách định dạng? Đó là những cách
nào?
Trang 21* GV:Cho HS quan sát các nút lệnh được GV
phóng to trên màn hình và trả lời chức năng của
từng nút lệnh
* HS trả lời
?Hãy nêu các bước cần thực hiện định dạng
đoạn văn? - HS trả lời
* Gọi hai em lên thao tác - HS thao tác
2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn:
B1) Nháy chuột vào đoạn văn cần định dạng.B2) Lựa chọn nút lệnh cần định dạng
- Căn lề:
+ Nút lệnh (Left): Căn lề trái + Nút lệnh (Center): Căn giữa + Nút lệnh (Right): Căn lề phải + Nút lệnh (Justify): Căn đều hai bên
- Thay đổi lề cả đoạn văn:
+ Nút lệnh Increase Indent tăng mức thụt
lề trái + Nút lệnh Decrease giảm mức thụt lề trái
- Nút lệnh (Line Spacing) thay đổi khoảng cách dòng
HOẠT ĐỘNG 4: tìm hiểu cách Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph
* GV:Giới thiệu hộp thoại Paragraph bằng cách
phóng to hộp thoại - HS:quan sát
* GV hướng dẫn thao tác trên văn bản
-HS:quan sát
*Gọi hai em lên thao tác – HS thao tác
?Hãy chỉ ra các lệnh lựa chọn ở hộp thoại tương
ứng với các nút lệnh ở thanh công cụ? – HS trả
lời
*GV: Căn lề trái, phải, giữa, đều, khoảng cách
lề, khoảng cách dòng – HS quan sát
? Khi thực hiện lệnh định dạng cho một đoạn
văn bản chúng ta có cần chọn cả đoạn văn bản
* Indentation: Khoảng cách lề của cả đoạn
- Left, right, Special thụt lề dòng đầu.
* Spacing: khoảng cách đoạn văn
- Before : Khoảng cách đoạn trên
- After : Khoảng cách đoạn dưới
* Line Spacing : Khoảng cách giữa các
dòng
B4) OK
Trang 22* HS: Không cần chỉ việc đưa con trỏ vào đoạn
Nút dùng để Căn đều hai lề
Bài 6 SGK trang 88: Có thể định dạng các phần khác nhau của văn bản bằng nhiều phông
chữ khác nhau Nhưng không nên dùng nhiều phông chữ trong một văn bản
Bài 4 SGK trang 91: Một đoạn văn bản có thể nằm ngoài lề trang văn bản nếu ta định dạng
khoảng cách lề có giá trị âm
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK
Kí duyệt của tổ trưởng
- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới
- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn
3 Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong thực hành
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành trực tiếp trên máy
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH LỚP
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
* BÀI CŨ:
1 Mở tệp tin “BAI TH6.” ở tư mục “LOP 6” ổ đĩa D, và định dạng đoạn 1: phông
Tahoma, Size 19, màu chữ xanh đậm, kiểu chữ nghiêng
Trang 23B1) Nháy nút lệnh Open mở ổ D mở thư
GV:Khi nhập văn bản là nhập đến đâu định
dạng đến đó hay là nhập xong mới quay lại
định dạng?
HS: Khi nhập văn bản là nhập xong rồi mới
quay lại định dạng?
GV:Khi căn chỉnh kí tự thì cần chọn hết phần kí
tự cần căn chỉnh Còn khi căn chỉnh đoạn văn
thì chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo vào trong đoạn
văn là đủ rồi
“BAI TH6.doc” đã lưu trong bài thựchành trước
* Câu 2: Gõ và định dạng đoạn văn
theo mẫu ở SGK (chỉ thực hành vớiphần văn bản)
B2:Lưu văn bản với tên bài Tre xanh
* Câu 3: Lưu dữ liệu vừa chính sửa
vào đĩa
* Câu 4: Đóng cửa sổ Word
Nhận xét, tuyên dương học sinh làm tốt, phê bình học sinh làm chưa tốt, chấm điểm thực hành
D - CỦNG CỐ
- Củng cố lại kiến thức về định dạng văn bản và định dạng đoạn văn bản
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Thực hành lại với các thao tác nếu có điều kiện
- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới
- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn
3 Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong thực hành
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành trực tiếp trên máy
Trang 24IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Câu 1: HS thao tác theo mẫu ở SGK
trang 93, định dạng kí tự, đoạn văn theo
mẫu
Câu 2: HS thao tác
B1: File Save as
B2: Mở ổ đĩa D mở thơ mục LOP 6
B3: Gõ tên tệp vào khung
File name Chọn Save
Câu 2: Lưu tên tệp với tên “BAI TH7”
vào thư mục LOP 6 ổ đĩa D
Câu 3: Định dạng kí tự tuỳ ý : chọn phông,
kiểu, cỡ, màu cho chữ
Câu 4: Lưu dữ liệu vừa chính sửa vào đĩa
Câu5: Đóng cửa sổ Word
* YÊU CẦU: Định dạng đoạn văn bản, kí tự bằng hai cách: sử dụng nút lệnh và sử dụng
hộp thoại để định dạng
* NHẬN XÉT: - Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh.
- Sửa sai (nếu có)
E DẶN DÒ:
- Về nhà các em xem lại phần lý thuyết đã học và lấy những bài văn, bài thơ hay gõ trênmáy rồi sau đó tự định dạng theo ý thích
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập từ bài 13 đến bài 17 để tiết sau sẽ làm một bài tập
* Nhận xét, tuyên dương học sinh làm tốt, phê bình h c sinh làm ch a t t, ch m đi m th c hànhọ ư ố ấ ể ự
- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới, gõ nội dung văn bản và lưu văn bản
- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn
3 Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong khi làm bài
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và thực hành trên máy
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 25* GV: Soạn thảo văn bản phải được hiểu là
tạo ra nội dung thông tin dạng văn bản
Câu 3:
Em sử dụng chương trình soạn thảo văn bản
trong những trường hợp nào sau đây?
Câu 4: Hãy cho biết tác dụng của các nút
Soạn thảo văn bản trên máy tính có những
ưu điểm gì so với viết văn bản trên giấy?
Câu 9:
Hãy chọn trật tự đúng của các thao tác
thường thực hiện khi soạn thảo văn bản?
c) Viết một bức thư gửi bạnd) Đọc một bài thơ, bài hát
- Lưu dữ liệu vào đĩa
- Mở tệp tin đã có trên đĩa
- Mở cửa sổ mới
- Di chuyển văn bản
- Sao chép văn bản
- Dán văn bản
Câu 5:- Di chuyển chuột để chọn
- Nháy chuột vào đầu dòng: Chọn dòng
- Nháy đúp chuột vào lề trái của đoạn: chọn đoạn
- Shift + , , , để chọn
Câu 6:
a) Chỉ được một thao tác b) 10 thao tácc) 16 thao tác d) nhiều hơn 16 thaotác
d) Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 9:
a) Gõ văn bản chỉnh sửa in lưub) Gõ văn bản in lưu chỉnh sửa c) Gõ văn bản lưu in chỉnh sửa
.VnTime
Trang 26Câu 10:
Tính năng nào dưới đây không phải là tính
năng chung của các chương trình soạn thảo
Khi gõ thêm văn bản em thấy nội dung được
chèn vào văn bản, nhưng các kí tự nằm phía
bên phải con trỏ bị xoá đi Hãy cho biết em
đang gõ văn bản ở dạng nào?
a) Căn giữa đoạn văn bản
b) Định dạng với các phông chữ khác nhau c) Thực hiện tính toán với các con số
d) Phân nội dung văn bản thành các trang in
Câu 11:
a) Một kí tự b) Một chữc) Một câu d) Một đoạn
Câu 12:
a) Phím Delete: Xoá kí tự về bên phải con trỏb) Phím Backspace: Xoá kí tự về bên trái con trỏc) Phím Enter: Đưa con trỏ xuống dò
d) Phím Spacebar: Tạo kí tự trắnge) Phím End: Đưa con trỏ về cuối dònf) Phím Home: Đưa con trỏ về đầu dòngg) Phím Caps lock: Bật/tắt chữ hoa
Câu 13:
a) Chế độ gõ chèn (Insert)
b) Chế độ gõ đè (Overtype)
c) Chế độ gõ thay thế d) Chế độ gõ tìm kiếm
Câu 14:
a) Phông chữ b) Cỡ chữc) Kiểu chữ d) Cả ba câu trên đều đúng
Câu 15:
a) Thay đổi phông chữ và căn lề
b) Tăng lề đoạn văn bản
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ đầu chương chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
Kí duyệt của tổ trưởng
KIỂM TRA 1 TIẾT
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh làm quen được với phần mềm soạn thảo văn bản Word
- Giao diện của phần mềm soạn thảo văn bản Word
- Các khái niệm, các thành phần cơ bản trong Word