Sù ngng tô.[r]
Trang 1Ngày soạn: 29/3/2013
Ngày dạy: 1/4/2013
Tiết 31: sự bay hơi và sự ngng tụ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc định nghĩa và đặc điểm của sự ngng tụ
2 Kĩ năng:
- so sánh đợc sự bay hơi và sự ngng tụ
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Nhiệt kế, cốc đựng, thuốc màu
2 Học sinh:
- Cốc đựng, nớc đá, nớc
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu các yếu tố ảnh hởng tới tốc độ bay hơi?
Đáp án: tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích
mặt thoáng
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
HS: suy nghĩ và dự đoán về hiện tợng ngng
tụ
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho phần này
II Sự ngng tụ
1 Tìm cách quan sát sự ngng tụ:
a, Dự đoán:
- hiện tợng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi
- hiện tợng hơi biến thành chất lỏng gọi là sự
ng-ng tụ
- ngng tụ là quá trình ngợc với sự bay hơi
Hoạt động 2:
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: tiến hành TN theo hớng dẫn
GV: quan sát và giúp đỡ HS làm TN
b, Thí nghiệm kiểm tra:
Hình 27.1
Hoạt động 3:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1 → C4
c, Rút ra kết luận:
C1: nhiệt độ trong cốc làm thí nghiệm thấp hơn
Trang 2hoạt động của gv & hs nội dung
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1 → C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C5
nhiệt độ của cốc đối chứng C2: mặt ngoài của cốc làm thí nghiệm có các giọt nớc bám vào, còn ở cốc đối chứng thì không có hiện tợng này
C3: các giọt nớc đọng ở ngoài cốc làm thí nghiệm không phải là nơc ở trong cốc thấm
ra vì nớc này không có màu
C4: các giọt nớc này do hơi nớc trong không khí ngng tụ và bám vào
C5: dự đoán là chính xác
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đa ra kết luận chung cho câu C7
HS: làm TN và thảo luận với câu C8
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C8
2 Vận dụng:
C6:
- mặt ngoài các chai nớc lạnh có nớc bám vào
- khi nấu nớng thì trên nắp vung có các giọt nớc
đọng lại C7: vào ban đêm khi nhiệt độ hạ xuống thì các hơi nớc trong không khí ngng tụ và đọng trên lá cây
C8: vì rợu là chất rất dễ bay hơi, nếu ta không
đậy nút chặt thì rợu sẽ bay hơi đi và cạn dần
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau