1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luật đại cương 1

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với người có hành vi phạm tội... Hệ thống hình phạt Định nghĩa: hệ thống hình phạt là tổng thể các hình phạt do nhà nước quy định trong bộ luật hình s

Trang 1

MÔN HỌC : PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

NHÓM 5

1/Hà Ngọc Vương 2/Nguyễn Tuấn Anh 3/Phan Quốc Công 4/Thân Văn Vũ 5/Võ Duy Nhất

6/Nguyễn Phúc Tài 7/Nguyễn Văn Di 8/Nguyễn Thành Nguyên 9/Trần Đăng Uy

10/Lê Minh Tâm

Trang 3

HÌNH PHẠT

•I Hình phạt là gì ?

• 1.1 Khái niệm

• Hình phạt là biện pháp cưỡng chế khắc nghiệt nhất của nhà nước nhắm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội

• Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự và do Tòa án quyết định (Điều 26

BLHS1999)

Trang 4

1.2 Đặc điểm

1 Hình phạt là biện pháp khắc chết nghiêm khắc nhất

2 Hình phạt được luật hình sự quy định và do tòa án áp

dụng

3 Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với người có hành

vi phạm tội

Trang 5

II Mục đích

 Mục đích phòng ngừa riêng: bao gồm 2 mục đích

Trừng trị

Cải tạo và giáo dục

 Mục đích phòng ngừa chung: hình phạt có mục đích chung là nhằm người khác phạm tội, giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật

Trang 6

III Hệ thống hình phạt

 Định nghĩa: hệ thống hình phạt là tổng thể các hình phạt do nhà nước quy định trong

bộ luật hình sự và được sắp xếp theo một trình tự nhất định tuy thuộc vào mức độ

nghiêm khắc của mỗi hình phạt.

Trang 7

IV Căn cứ quyết định hình phạt

• 1 Khái niệm căn cứ quyết định hình phạt

Khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy

định của Bộ luật Hình sự, cân nhắc tính chất và mức

độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các  tình tiết giảm nhẹ  và 

tăng nặng trách nhiệm hình sự.

• 2 Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

(Điều 51, BLHS 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

(tìm hiểu thêm trang 90 sách pháp luật đại cương)

Trang 8

V Án treo là gì ?

•1 Khái niệm

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội

và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải

chấp hành hình phạt tù.

Trang 9

2 Điều kiện để

hưởng án treo

• – Bị xử phạt tù không quá 03 năm

• – Có nhân thân tốt

• – Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình

sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự

• – Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục

• – Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

• – Không thuộc trường hợp không được hưởng

án treo

Trang 10

Tử hình là gì?

Tử hình là hình phạt cao nhất dành cho các tội phạm thuộc các lĩnh vực liên quan đến vi phạm về an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác.

Trang 11

Đối tượng áp dụng Không áp dụng

•Hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử

•Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

• Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

• - Người đủ 75 tuổi trở lên;

• - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử

lý tội phạm hoặc lập công lớn

• Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật hình sự 2015 hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành

tù chung thân Trên đây là nội dung tư vấn về tử hình Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại

Bộ luật hình sự 2015

Trang 12

Hệ thống hình phạt

Hình phạt chính ( được tuyên độc lập và mỗi tội phạm

chỉ được tuyên hình chính)

 Cảnh cáo

Phạt tiền

Cải tạo không giam giữ

Trục xuất

Tù có thời gian

Tù chung thân

Tử hình

Hình phạt bổ sung (không thể tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm với HP chính đối với

mỗi tội phạm)

Cấm đảm nhiệm chức vụ

Cấm hành nghề

Cấm cư trú

Quản chế

Tước một số quyền CD

Tịch thu tài sản

Trang 13

1 Hình phạt nào là hình phạt bổ sung khi không áp

dụng là hình phạt chính:

A Trục xuất

B Phạt tiền và trục xuất

C Quản chế

D Phạt tiền

B Phạt tiền và trục xuất

Trang 14

2 Hình phạt nào không phải là hình phạt bổ sung áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tôi:

A cấm khinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực

nhất định

B cấm huy đọng vốn

C phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính

D.đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Trang 15

3.hình phạt nào là hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội

A cấm cư trú

B cảnh cáo

C quản chế

D Tịch thu tài sản

B cảnh cáo

Trang 16

4.Biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế về hình sự ít nghiêm khắc hơn so với hình phạt.

A Đúng

B Sai

A Đúng

Trang 17

5 Người hưởng án treo vẫn phải chụi hình phạt bổ sung

là phạt tiền " vì vậy là hình phạt chính ?

A Sai

B Đúng

• A Sai

Ngày đăng: 29/06/2021, 21:42

w