- GV: ta nên vẽ cạnh dài nhất trước và vẽ nằm ngang bằng thước thẳng có chia khoảng - GV hướng dẫn học sinh vẽ hai cung tròn để được giao điểm A - Giaùo vieân goïi hoïc sinh nhaéc laïi t[r]
Trang 1Tuần 29 - Tiết 24
ND: 20.3 - Bài: §18
ĐƯỜNG TRÒN
1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: - HĐ1: HS biết khái niệm hình tròn, đường tròn
Hiểu sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn
- HĐ2: Biết khái niệm cung, dây cung, đường kính, bán kính
Hiểu đường kính là dây cung lớn nhất của đường
tròn
- HĐ3: Biết công dụng khác của compa: đo xem 2 đoạn thẳng có bằng nhau không
1.2.Kĩ năng: - HĐ1: Thành thạo: vẽ đường tròn; nhận biết điểm nằm
trong, nằm ngoài và nằm trên đường tròn
- HĐ2: Thành thạo phân biệt cung và dây cung
- HĐ3: Thành thạo so sánh 2 đoạn thẳng bằng cách sử dụng compa
1.3.Thái độ: - HĐ1,2,3: Thói quen: tính cẩn thận
Tính cách: chính xác khi vẽ hình
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm hình tròn, đường tròn
- Khái niệm đường kính, bán kính, cung, dây cung
- Công dụng khác của compa
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Compa, thước đo độ
3.2 HS: thước đo độ, compa
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3:
4.2 Kiểm tra miệng:
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập
của học sinh: compa, thước đo độ,…
Trang 24.3 Tiến trình bài học:
HĐ1: 15 phút
- GV: Dụng cụ để vẽ đường tròn là
gì?
- HS: trả lời
- GV: Gọi 1 HS vẽ đường tròn tâm O
bán kính 2 cm
- GV: Ghi điểm A, B, C bất kì trên
đường tròn Hỏi các điểm này cách
tâm O một khoảng là bao nhiêu?
- HS: Các điểm A, B , C đều cách tâm
O một khoảng bằng 2 cm
- GV: đường tròn tâm O có bán kính 2
cm là hình gồm các điểm cách O một
khoảng bằng 2 cm
- GV: vậy thế nào là đường tròn tâm
O, bán kính R?
- GV nêu kí hiệu
- GV: điểm nào nằm trên đường
tròn, trong đường tròn, ngoài đường
tròn?
- HS trả lời
- GV: tập hợp các điểm nằm trên
đường tròn và nằm trong đường tròn
tạo thành hình tròn
- GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa
khái niệm đường tròn và hình tròn
HĐ2: 10 phút
- GV: Yêu cầu HS vẽ một hình tròn và
đưa ra các khái niệm: cung, dây cung
- Giáo viên mở rộng đưa ra ký hiệu
cung
- GV: em có nhận xét gì về dây cung
AB và dây cung CD?
1 Đường tròn và hình tròn:
Định nghĩa:
Đường tròn tâm O bán kính R là một hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, ký hiệu (O;R).
Điểm nằm trên đường tròn: M, A, B,
C (O;R) Điểm nằm bên trong đường tròn : N Điểm nằm bên ngoài đường tròn: P
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó.
2 Cung và dây cung:
Trang 3- HS: dây AB không đi qua O còn dây
CD đi qua O
- GV: dây CD gọi là đường kính, vậy
đường kính của đường tròn là gì?
- HS: là dây đi qua tâm của đường tròn
- GV: em hãy so sánh độ dài đường
kính và bán kính?
- HS: đường kính dài gấp đôi bán kính
HĐ3: 7 phút
- GV: Compa có công dụng dùng để
làm gì?
- HS: vẽ hình tròn
- GV nêu ví dụ công dụng khác của
compa
-Cung tròn là phần đường tròn giới hạn bởi hai điểm
-Dây cung là đoạn thẳng nối 2 mút của cung
-Đường kính của đường tròn là một dây cung đi qua tâm
3 Một cộng dụng khác của compa:
Ví dụ 1: SGK/ 90
Ví dụ 2: SGK/ 91
ON = OM + MN = AB + CD = 7cm
4.4 Tổng kết: (5phút)
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ
hình
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng
làm
- Học sinh nhận xét
- GV đánh giá, chấm điểm
Bài 39 SGK/ 92:
a) CA = 3 cm ; CB = 2 cm
DA = 3 cm; DB = 2 cm
b) Vì I nằm giữa A và B nên:
AI + IB = AB
AI = AB – IB AI= 4 -2 = 2 cm
Vì AI = IB = 2
AB
= 2 nên I là trung điểm của AB
c) Vậy IK = 1cm
C
D
Trang 44.5 Hướng dẫn học tập:
- Đối với tiết học này:
+ Nêu được khái niệm đường tròn,hình tròn, cung tròn, dây cung
+ Xem lại bài tập 39 đã làm hôm nay
+ Làm bài tập 38, 40, 41 SGK trang 91, 92
- Đối với tiết học sau:
+ Đọc trước định nghĩa tam giác ABC là gì
+ Mang compa, thước đo độ dài
5 PHỤ LỤC:
Tuần 30 - Tiết 25
Trang 5ND: 27.3 - Bài: §19.
TAM GIÁC
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - HĐ1: + HS biết định nghĩa tam giác Biết khái niệm
đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì
- HĐ2: + Biết cách vẽ tam giác khi biết độ dài 3 cạnh 1.2 Kỹ năng: - HĐ1: + Thực hiện thành thạo: HS biết vẽ tam giác, gọi
tên tam giác, ký hiệu tam giác; Nhận biết điểm nằm trong, nằm ngoài của một tam giác
- HĐ2: + Thực hiện được: vẽ tam giác khi biết độ dài 3 cạnh của nó
1.3 Thái độ: - HĐ1,2:+ Thói quen: Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ hình
+ Tính cách: rèn luyện tính chính xác khi vẽ hình
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Định nghĩa, ký hiệu tam giác
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: thước thẳng, com pa, bảng phụ BT 44
3.2 HS: thước đo độ, xem trước định nghĩa
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi
Câu 1(8đ): Cho đoạn thẳng BC = 3,5
cm Vẽ đường tròn (B; 2,5 cm) và (C; 2
cm) , hai đường tròn cắt nhau tại A và
D Tính độ dài AB; AC
Câu 2 (2đ) Hình gồm điểm ba đoạn
thẳng AB, AC, BC như trên gọi là gì?
Câu 1 :
AB = 2,5cm
AC = 2cm
B
A C D
Trang 6Câu 2: Hình gồm điểm ba đoạn thẳng
AB, AC, BC như trên gọi là tam giác ABC
4.3 Tiến trình bài học:
HĐ1: 15 phút
- GV: Chỉ vào hình vẽ vừa kiểm tra
và giới thiệu đó là tam giác ABC.
Vậy tam giác ABC là gì?
- Học sinh phát biểu định nghĩa
- Giáo viên củng cố định nghĩa
- GV vẽ hình:
- GV: Hình vẽ có mấy đoạn thẳng ?
Có phải tam giác không? Tại sao?
- HS: Quan sát hình vẽ trả lời
- GV: nêu cách ghi ký hiệu tam giác
- GV: Có những cách gọi tên tam giác
ABC khác là: ACB, BCA, BAC,
CAB, CBA
- GV: Một tam giác có mấy đỉnh,
mấy cạnh, mấy góc?
- HS: Gọi tên các đỉnh, các cạnh, các
góc của ABC
- Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng
vẽ tiếp điểm M, N nằm trong và điểm
P, Q nằm ngoài tam giác ABC
HĐ2: 15 phút
- Giáo viên nêu ví dụ
- GV: để vẽ một tam giác khi biết 3
cạnh của nó ta cần có 2 dụng cụ là
compa và thước thẳng có chia độ dài
- GV: cạnh nào dài nhất?
- HS: BC
1 Tam giác ABC là gì?
Định nghĩa:
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B,
C không thẳng hàng.
Kí hiệu: ABC
ABC có:
Đỉnh A, B, C
Góc: ABC, BCA, BAC
2 Vẽ tam giác:
Ví dụ: Vẽ ABC biết cạnh BC = 4 cm,
AB = 3 cm, AC = 2 cm
Cách vẽ:
A
Trang 7- GV: ta nên vẽ cạnh dài nhất trước và
vẽ nằm ngang bằng thước thẳng có
chia khoảng
- GV hướng dẫn học sinh vẽ hai cung
tròn để được giao điểm A
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại trình
tự các bước vẽ để được tam giác ABC
- Giáo viên nhắc lại các bước vẽ
4.4 Tổng kết: ( 7phút)
- Giáo viên đưa lên bảng phụ có ghi
sẳn đề và hình vẽ bài tập 44
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng
điền kết quả vào bảng phụ
- Học sinh nhận xét kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài tập 44:
Tên đỉnhTên Têngóc Tên cạnh
ABI A,B,I ^A , ^ B , ^I AB,AI,BI
AIC A,I,C ^A , ^I , ^ C AI,AC,CI
ABC A,B,C ^A , ^B , ^ C AB,AC,BC
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Nêu định nghĩa tam giác ABC? Ký hiệu?
+ Học cách vẽ một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh của nó + Xem lại bài tập 44 đã làm hôm nay
+ Làm bài tập 43, 45, 46, 47 SGK trang 94, 95
- Bài sau: + Mang thước đo độ (đo góc), cmpa
+ Chuẩn bị ôn tập chương 2 như nội dung gợi ý trang 95, 96 SGK
5 PHỤ LỤC: