Câu 4: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?A.. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt
Trang 1ÔN THI THPT QG 2019- 2020
Trang 2Câu 1: Dạng đột biến nào dưới đây có thể gây nên bệnh ung thư máu?
A Đảo đoạn B Chuyển đoạn.
C Lặp đoạn D Mất đoạn.
Trang 3Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là:
A Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
B Nối các đoạn okazaki để tạo thành mạch liên tục.
C Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
D Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
Trang 4Câu 3: Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành
A lai phân tích B lai thuận nghịch.
C lai khác dòng D lai xa.
Trang 5Câu 4: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
C Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
D Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Trang 6Câu 5: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập Alen A và alen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ
Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng (không
có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ Cho F1
tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
C 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng D 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Alen A Alen B
enzim A enzim B
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ.
Trang 7Câu 6: Ở sinh vật nhân thực, bộ ba đối mã trên phân tử tARN vận chuyển axit amin mêtiônin?
A UAX B AUG C UAA D UGA.
Trang 8Câu 7: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen ?
A AA × aa B Aa × aa C Aa × Aa D aa × aa.
Trang 9Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai AaBbDd × Aabbdd cho
tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con về cả ba cặp tính trạng là
A 1/8 B 1/16 C 1/2 D 1/32.
Trang 10Câu 9: Ở người, alen a nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, alen tương ứng A quy định tính trạng máu đông bình thường Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là
A Xa Xa và XAY B XA XA và Xa Y.
C XA Xa và XAY D XAXA và Xa Y.
Trang 11Câu 10: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là
A 45.
B 46.
C 44.
D 47.
Trang 12Câu 11: Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là
A AAaa x aaaa.
B AAaa x AAaa.
C AAAa x Aaaa.
D Aaaa x Aaaa.
Trang 13Câu 12: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 30% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là
A 3,75% B 11,25% C 15,0% D 7,5%
Trang 14Câu 13: Trong các quần thể ngẫu phối sau, quần thể nào ở trạng thái cân bằng di truyền?
A 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa.
B 0,5Aa : 0,5aa.
C 0,5AA : 0,5Aa.
D 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa.
Trang 15Câu 14: Một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa Theo lý thuyết, tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
A 0,6 và 0,4 B 0,5 và 0,5.
C 0,3 và 0,7 D 0,4 và 0,6.
Trang 16Câu 15: Một cá thể có kiểu gen , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM Các tế bào trên giảm phân bình thường hình thành giao tử Theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử
ab DE chiếm tỉ lệ
A 30% B 40% C 20% D 15%.
Trang 17Câu 16: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A 1 : 1 : 1 : 1 B 9 : 3 : 3 : 1.
C 3 : 1 D 1 : 1.
Trang 18Câu 17: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4799 liên kết hiđrô
Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là
A T = A = 599, G = X = 1201.
B T = A = 598, G = X = 1202.
C T = A = 601, G = X = 1199.
D A = T = 600, G = X = 1200.
Trang 19Câu 18: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
B 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.
C 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.
D 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
Trang 20Câu 19: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
II Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào
và khởi đầu phiên mã.
III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã
12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần.
A 3 B 1 C 2 D 4.
Trang 21Câu 20: Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
A Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 20%.
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.
D Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.