1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE 2021 2022, đủ tất cả các bài

130 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 13,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng  Mục tiêu: - Mô tả được đặc điểm của hệ rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước - Nêu được cấu tạo của rễ phù hợp với chức năng vận

Trang 1

- Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân

- Trình bày được mối liên hệ cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ nước

- Trình bày được các con dường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ vào mach gỗ của rễ, từmạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Các hoạt động dạy và học

KHỞI ĐỘNG

Em hiểu gì về thực vật?

1 Rễ cây chỉ hấp thụ được nước và các ion khoáng mà không hấp thụ các chất hữu cơ trong đất

2 98% lượng nước mà cây lấy vào bị thoát ra ngoài

3 Cây xanh chỉ hấp thụ CO2 và thải O2 mà không có quá trình ngược lại

4 Chỉ có động vật mới hô hâp còn thực vật không hô hấp

5 Trong thân cây có hai dòng vận chuyển các chất ngược chiều nhau (dòng đi

lên và dòng đi xuống)

6 Ở thực vật, thoát hơi nước được xem là một “tai họa” tất yếu?

7 Mạch gỗ chỉ có ở thân cây mà không có ở rễ và lá

Yêu cầu HS đọc các câu hỏi và trả lời Nghiên cứu và trả lời câu hỏi

1 Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng

Mục tiêu:

- Mô tả được đặc điểm của hệ rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước

- Nêu được cấu tạo của rễ phù hợp với chức năng vận chuyển nước một cách có chọn lọc.

- GV nêu vấn đề Chúng ta tham khảo bộ rễ của một cây lúa mì mùa đông của Potmitrop và Ditme như sau: “Tổng

chiều dài của lông hút hơn 10000 km; tổng diện tích bề mặt của nó lớn gấp 230 lần các bộ phận trên mặt đất Mỗi ngày có khoảng 110 triệu lông hút mới ra đời với chiều dài 80 km Đối với cây to thì số lượng của lông hút cũng lớn hơn rất nhiều”

- GV yêu cầu HS hoàn thiện PHT

Đánh dấu X vào đặc điểm đúng của rễ thích nghi với sự

- HS thảo luận nhóm -> hoàn thành PHT

Trang 2

hấp thụ nước

Kết luận

1 Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành

2 Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng, chủ động hướng tới nguồn nước

3 Trên bề mặt của rễ phân bố rất nhiều lông hút hình thành từ TB biểu bì, TB lông

hút có đặc điểm:

- Thành mỏng không thấm cutin

- Chỉ có 1 không bào lớn ở trung tâm.

- Cường độ quang hợp mạnh -> áp suất thẩm thấu lớn.

4 Tế bào của rễ là các TB sống: gồm TB biểu bì kéo dài tạo thành lông hút, các TB

vỏ, các TB nội bì có đai caspari, mạch gỗ rễ

5 Rễ có bề mặt và độ dài lớn hơn thân và lá gấp bội

3 Tìm hiểu cơ chế quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ

Mục tiêu:

- Trình bày cấu trúc của rễ phù hợp với quá trình hấp thụ nước và muối khoáng

- Mô tả 2 con đường hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Tiến trình:

- GV trình chiếu tranh cấu tạo của rễ cây và tranh 2 con

đường hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

- Yêu cầy HS quan sát và thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- GV nhận xét và tổ chức cho HS thảo luận một số nội dung

liên quan các yêu cầu trong phiếu

- HS quan sát tranh

- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- Trả lời câu hỏi

Quan sát tranh, đọc SGK trả lời các câu hỏi dưới đây.

1 Lông hút là bộ phận đầu tiên hấp thụ

nước và ion khoáng

2 Con đường gian bào nước và ion khoángđi xuyên qua các tế bào sống

3 Nước và ion khoáng Caspari không đi qua đai

4 Nước được hấp thụ vào mạch gỗ rễ qua cơ chế thẩm thấu

5 Các ion ion khoáng hấp thụ vào mạch gỗqua cơ chế chủ động và thụ động

6

Các chất đi bằng con đường tế bào chất

có tốc độ nhanh hơn con đường gian bào

7 Trước khi vào mạch gỗ rễ nước và ion khoáng phải đi qua TB nội bì

NỘI DUNG 2: Quá trình vận chuyển các chất trong thân Hoạt động: Vận chuyển nước trong cây

Đặt vấn đề: Sau khi nước được đưa vào mạch gỗ của rễ, nước được vận chuyển qua thân cây

và đưa lên lá Vậy trong thân nước được vận chuyển như thế nào?

Trang 3

Mục tiêu:

- Chứng minh nước được vận chuyển theo chiều từ dưới lên trên.

- Giải thích được cơ chế vận chuyển nước trong thân.

- Nêu được mối quan hệ giữa rễ và thân trong việc vận chuyển nước.

* Tiến trình:

- Trình chiếu tranh cấu tạo mạch gỗ, mạch rây và mô hình

con đường vận chuyển các chất qua mạch gỗ và mạch rây

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập

- Quan sát trinh và mô hình con đường vậnchuyển các chất trong thân

- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

Bài tập

Tiêu chí so sánh

Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây

Cấu tạo Hướng vận chuyể n

Thành phần dịch

Động lực

NỘI DUNG 3: THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ

1 Khái quát THN

2 Các yếu tố ảnh hưởng THN

1 Khái quát về THN ở cây Mục tiêu

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng

- Trình bày được các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

Đặt vấn đề: Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra như thế nào?

- Chứng minh được khi tế bào khí khổng trương nước thì khe khí khổng mỡ ra, khi 2 tế bào khí khổng mất nước thì khi khí khổng đóng lại

- Giải thích được nguyên nhân làm cho tế bào khí khổng trương nướ hoặc mất nước

Tiến trình: Ở những cây non, cây trong bóng râm hoặc nơi không khí ẩm thì lớp cutin của phiến lá

mỏng nên cường độ thoát hơi H2O qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi H2O qua khíkhổng Ở những cây trưởng thành lớp cutin dày và lượng H2O thoát qua cutin giảm (yếu hơn quakhí khổng từ 10-20 lần) phần lớn là thoát hơi H2O qua khí khổng

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS xem tư liệu về vai trò và tác hại của THN

- Cho HS xem cơ chế thoát hơi nước

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời các câu hỏi

1 Thoát hơi nước có ý nghĩa gì? Vì sao THN được xem là

một “tai nạn, tất yếu”

2 Bộ phận nào của cây là cơ quan thoát hơi nước

3 Nêu đặc điểm cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức

năng thoát hơi nước.

4 Thoát hơi nước được thực hiện thông qua những con

đường nào?

5 Nêu cơ chế đóng mở của khí khổng.

- Cho HS xem các tư liệu liên quan đến THN (Ý nghĩa

THN, Cấu trúc của lá phù hợp chức năng THN, Cấu trúc

của khí không), xem phim cơ chế THN

- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá

- Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp

3 Hai con đường thoát hơi nước:

- Thoát hơi nước qua khí khổng:

+ Khi no nước: thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khíkhổng mở

+ Khi mất nước: thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại Khí khổngkhông bao giờ đóng hoàn toàn

- Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại

Hoạt động: Các yếu tố ảnh hưởng THN

GV vấn đề

1 Không phải lúc nào nước cũng được vận chuyển

qua cơ thể thực vật với một tốc độ như nhau Đôi khi,

nó vận chuyển rất chậm, nhưng cũng có những thời

điềm vận chuyển rất nhanh Tốc độ đó phụ thuộc vào

-> Phụ thuộc: Lượng nước, ánh sang, nhiệt

độ, gió, các ion khoáng…

Trang 5

2 Nếu một cây không lấy đủ nước chúng sẽ bị héo.

Điều này xảy ra khi nào? Vào thời điểm nào trong

ngày xảy ra hiện tượng trên?

3 Vì sao khi có ánh sang thì quá trình thoát hơi nước

lại diễn ra mạnh hơn khi thiếu ánh sang?

4 Biện pháp tưới tiêu hợp lý là gì?

-> Xảy ra khi thoát hơi nước ở lá mạnh hơn quá trình hút nước ở rễ.

-> Thường xảy ra vào buổi trưa

->Tưới tiêu hợp lý:

- Cần đảm bảo đầy đủ nhu cầu nước cho cây.

- Không để cây ngập nước lâu.

- Tưới đúng thời điểm.

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới THN

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Phân tích được mối quan hệ giữa rễ, thân, lá trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng và chất hữu cơ trong cây

- Chứng minh được các cơ quan, bộ phận của thực vật là một khối thống nhất.

Tiến trình: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Gv đưa ra các câu hỏi HS nghiên cứu trả lời câu hỏi

Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và giải thích

vì sao vào buổi sáng trên mép lá thường có đọng

các giọt nước?

Do độ ẩm không khí quá cao nên nước bị đẩy từ rễ lên lá (do áp suất rễ) không thoát được thành dạng hơi mà ứ thành giọt, các phân tử nước có lực liên kết tạo sức căng bề mặt nên giữ được giọt nước ở đầu hay mép lá.

Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Trang 6

* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân

với liều lượng khác nhau

1 Ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn

vùng đó trở nên khô hạn Em hãy giải thích tại sao?

Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có

khả năng sống ở vùng khô hạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn

có được khả năng kì diệu đó?

2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy

chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?

Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng tưới tiêu tại các nhà vườn sản

xuất cây giống thuộc khu vực trường Đại học Nông nghiệp

4 Thời điểm tưới

5 Nguồn nước tưới

Nhóm 2: Tìm hiểu biện pháp tưới nước vào hôm trời nắng

sao cho đúng khoa học?

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 7

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được.

- Nêu được vai trò sinh lí của nitơ

- Trình bày được các quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy và học

Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức…

Câu 1: Trình bày ý nghĩa của THN

Câu 2: Nêu cơ chế đóng mở khí khổng

KHỞI ĐỘNG

1 Có ý kiến cho rằng: “Thực vật trên cạn tắm mình trong bể nitơ nhưng vẫn thiếu nitơ” Theo em

nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

2 Vì sao khi trồng đậu, lạc thì không phải bón đạm cho nó?

3 Em hiểu như thế nào về câu sau: “Bèo dâu là giống bèo tiên- Bèo sinh ra của ra tiền cho ta”

4 Em hãy giải thích câu sau “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ- Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Trang 8

I Vsai trò của nguyên tố khoáng

- Biết được nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây

- Cho HS xem phim về vai trò của các nguyên tố khoáng đối với

cây

Câu hỏi: Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao

nhiêu đặc điểm sau đây?

(1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn

thành được chu trình sống của cây

(2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác

(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong

- Xem phiêm tư liệu

- Trả lời câu hỏi

I.2 Vai trò của các nguyên tố khoáng

I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU Ở TRONG CÂY

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố đại lượng (C, H, O, N, P,

K, S, Ca, Mg) và các nguyên tố vi lượng (Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo)

- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống;+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác

+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể

II NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY.

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Không tan; Hoà tan

=> Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoà tan

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường nước, đất…

Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bón liềulượng phù hợp

Trang 9

ND 2: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

1 Vai trò của nitơ

2 Nguồn cung cấp nitơ

3 Các dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ

4 Cố định nitơ phân tử

5 Đồng hóa nitơ trong mô thực vật

Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò sinh lí

Mục tiêu:

- Nêu được vai trò sinh lí của nitơ

- Cho HS xem phim mô tả khái quát về dinh

dưỡng nitơ ở TV

- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi:

1 Nitơ có vai trò gì đối với thực vật?

2 Thực vật lấy nitơ tử những nguồn nào?

3 Hai dạng nitơ mà rễ cây có thể hấp thụ được

đó là hai dạng nào?

- Xem tư liệu

- Đọc SGK, trả lời câu hỏi

1 Vai trò của nitơ

* Vai trò chung:

Ni tơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

* Vai trò cấu trúc:

- Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với thực vật

- Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP

Hoạt động: Tìm hiểu về nguồn cung cấp N tự nhiên cho cây

Mục tiêu:

- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết được công thức của chúng.

- Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơ khoáng chất.

- Nêu được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng.

- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

1 Nêu các nguồn cung cấp nito cho cây

2 Rễ cây hấp thụ được những dạng nito nào?

- Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi

1 Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây

2 Nito trong không khí

Hoạt động: Tìm hiểu về quá trình chuyển hóa nito trong đất

PHT:

Trang 10

TT Tên VSV Vai trò của từng nhóm SV

- trình chiếu tranh quá trình biến đổi nito trong đất

Yêu cầu Hs hoàn thành PHT

- Gọi đại diện trả lời

- Nhận xét, kết luận.

GV hỏi: Vì sao N2 có thể chuyển hóa thành NH4+?

-> quá trình cố định nito nhở vi khuẩn

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời các yêu cầu dưới

- Gọi HS báo cáo kết quả.

- Quan sát tranh

- Hoàn thành PHT

- Báo cáo kết quả

- Đọc SGK thực hiện yêu cầu

1 Quá trình cố định nitơ là liên kết N2 với H2 để hình thành NH3

2 Quá trình cố định nitơ phải nhờ vào vi khuẩn sống cộng sinh (VK trong nốt sần cây họ

họ đậu) hoặc vi khuẩn sống tự do (VK lam)

3 Điều kiện diễn ra cố định nitơ

- Lực khử mạnh

- Sử dụng ATP

- Điều kiện yếm khí

- Có enzim nitrogenaza

4 Những cây họ đậu có khả năng tạo ra enzim nitrogenaza

Hoạt động: Tìm hiểu về quá trình đồng hóa nitơ trong mô TV

Mục tiêu:

Trang 11

- Phân tích quá trình đồng hóa N trong mô thực vật

- Giải thích được ý nghĩa của quá trình hình thành Amit

HS tự nghiên cứu.

Củng cố Mục tiêu:

- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học …….

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại

lượng?

D Bo

THPTQG 2018 1.

Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(5) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống củacây.(6) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác

(7) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

(8) Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

Giao nhiệm vụ về nhà

GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu mục IV

IV BÓN PHÂN VỚI NĂNG SUẤT CÂY

TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng

- khái niệm bón phân hợp lý

- Tác dụng:

+ Tăng năng suất cây trồng

+ Không gây ô nhiễm môi trường

2.Các phương pháp bón phân

- Bón phân cho rễ

- Bón phân cho lá

3.Phân bón và môi trường

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Trang 12

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 13

- Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá

- Nhận biết được sự hiện diện của các nguyên tố khoáng trong tro thực vật

- Vẽ được hình dạng của tinh thể muối khoáng đã phát hiện

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm

3 Thái độ hành vi

- Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật

- ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động: Kiểm tra bài cũ

Trình bày các con đường THN và cơ chế THN

Trang 14

Hoạt động : Viết bài thu hoạch

Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy côban clorua

Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 15

Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh.

Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây

Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Kiểm tra ý thức, thái độ, chuẩn bị bài thực hành của HS

- Kiểm tra lấy điểm thực hành

Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh HS nộp sản phẩm bài thu hoạch

Câu 2: Oxi hiện nay cung cấp cho trái đất có nguồn gốc từ đâu?

Hoạt động: Tìm hiểu khái quát về quang hợp

Trang 16

Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm về quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Nêu được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu được chức năng của chúng.

PHT:

2. Phương trình tổng quát của quang hợp

3. Thế nào là quang hợp ở thực vật? Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh

sáng và sắc tố quang họp của cây xanh

4. Nêu ý nghĩa của

quang hợp

- Sản phẩm của quang hợp làm nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng, nguyên liệu cho sản xuất nông nghiệp

- Chuyển quang năng thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ Đây

là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới

- Điều hòa không khí

- Yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ trong PHT.

- Gọi đại diện trả lời câu hỏi

3.Vai trò của quang hợp của câyxanh là gì?

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

- Cung cấp nguyên liệu cho XD và dược liệu

- Điều hoà không khí

Hoạt động: Tìm hiểu cơ quan và bào quan và sắc tố quang hợp

.

PHT 1:

Trang 17

Gọi tên các số 1, 2, 3, 4, 5

12345

PHT 2:

1 Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh bao gồm diệp lục (diệp lục a và diệp lục b) và

carôtennôit (caroten và xantôphyl)

2

Sơ đồ truyền năng lượng trong quang hợp:

Carôtennôi -> Diệp lục a -> diệp lục b -> diệp lục a trong tâm quang hợp

3 Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành

năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

- Giao nhiệm vụ: Nhóm 1- PHT 1; Nhóm 2- PHT 2

- Yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ trong PHT.

- Gọi đại diện trả lời câu hỏi

- Nhận xét, kết luận.

- Đọc SGK

- Hoàn thành PHT

- Trả lời CH

4 Cơ quan QH của TV: Lá là cơ quan QH

Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

* Về hình thái:

Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng

Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào

* Về giải phẫu:

Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tế bào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp di chuyển rakhỏi lá

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp lục

5 Bào quan QH - Lục lạp là bào quan quang hợp.

Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacôit là chất nền (strôma)

Trang 18

Hoạt động: Tìm hiểu về quang hợp ở các nhóm thực vật C3; C4; CAM

Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất 2 pha của quang hợp

- Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng và pha tối

- Trình bày được mối liên quan giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp

- Phân biệt được các con đường cố đinh CO2 trong pha tối của những nhóm thực vật C3 , C4 và CAM

- Nêu được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và saccarôzơ trong quang hợpPHT: Pha sáng quang hợp

- Trình bày được tính chất 2 pha của quang hợp

- Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng và pha tối

- Trình bày được mối liên quan giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp

Trang 19

- Phân biệt được các con đường cố đinh CO2 trong pha tối của những nhóm thực vật C3 , C4 và CAM

- Nêu được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và saccarôzơ trong quang hợpPHT: Pha tối thực vật C3, C4, CAM

Nhóm

TV

tượng

Chấtnhận

CO2đầutiên

Sảnphẩmđầutiên

Gồm mấy giai đoạn cố định CO2

Thực

vật C3

RiDP

- Hướng dẫn, phân tích khái quát sơ đồ pha tối của 3

2 Nếu chọn loại cây để trồng trong nhà nên chọn

nhóm cây nào tốt cho sức khỏe nhất? Vì sao.

- Quan sát sơ đồ

- Hoàn thành PHT

- Trả lời CH

Trang 20

Hoạt động: Tìm hiểu về ảnh hưởng của ngoại cảnh đến QH

Mục tiêu:

- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp.

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2.

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp.

- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp.

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp.

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- Yêu cầu HS hoàn thành PHT tại nhà

- Nhận nhiệm vụ -> về nhà hoàn thành kết quả

III.1 ÁNH SÁNG

1.Cường độ ánh sáng

- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ quang hợp cũng tăng

- Điểm bù ánh sáng: cường độ AS tối thiểu để cường độ quang hợp (QH) = cường độ hô hấp (HH)

- Điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối đa để cường độ QH đạt cực đại

Nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp tăng

+ Điểm bù CO2 nồng độ CO2 tối thiểu để QH = HH

+ Điểm bảo hoà CO2 khi nồng độ CO2 tối đa để cường độ QH đạt cao nhất

III.3 NƯỚC

- Nước là yếu tố rất quan trọng đối với QH

+ Nguyên liệu trực tiếp cho QH với việc cung cấp H+ và điện tử cho phản ứng sáng

+ Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ của lá.+ Môi trường của các phản ứng

Trang 21

Mục tiêu:

- Chứng minh được quang hợp là quá trình quyết định năng suất cây trồng

- Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp khoa học kỹ thuật nâng cao năng suất cây trồng

- Trình bày được triển vọng của năng suất cây trồng

- Đặt các câu hỏi

1 Chứng minh QH quyết định năng suất cây trồng.

2 Nêu các biện pháp tang năng suất cây trồng

- Nhận xét, kết luận

- Đọc SGK, thảo luận nhóm -> trả lời câuhỏi

IV1.QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây

- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng

+ Năng suất sinh học: Tổng lượng chất khô tích luỹ trong một ngày/ha gieo trồng

+ Năng suất kinh tế: Lượng chất khô tích luỹ trong các cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế

IV.2 TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP.

1 Tăng diện tích lá.

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơtrong cây, tăng năng suất cây trồng

2 Tăng cường độ quang hợp.

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá)

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý, tuỳ thuộc vào giống, loài cây trồng

- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao

Hoạt động: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Phát triển KN phân tích, tổng hợp, so sánh

1.

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH

II Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp

III Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu

IV Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng

2.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O

II Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2

III Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối

IV Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng

3.

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit

II Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP

III Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước

IV Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH

4. Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng

II Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP

Trang 22

III Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp

IV Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 trong khí quyển

Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

- So sánh pha sáng với pha tối QH

- Làm câu hỏi SGK

- Đọc lại bài hô hấp ở TV trong chương trình

SH 10

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

Trang 23

- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật.

- Viết được phương trình tổng quát hô hấp

- Trình bày vai trò của hô hấp đối với thực vật

- Phân biệt được hô hấp hiếu khí với hô hấp kị khí

- Nêu khái niệm hô hấp sáng

- Trình bày được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

- Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường

- Nâng cao ý thức trong việc trồng cây xanh

4 Năng lực: Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.

2 Kiểm tra bài củ.

KHỞI ĐỘNG - Trò chơi: NGÓN TAY NHÚC NHÍCH

Giáo viên khái quát nội dung chính của bài học.

Trang 24

Hoạt động: Khái quát về hô hấp ở thực vật Nội dung:

1 Hô hấp là gì?

2 Phương trình hô hấp tổng quát

3 Vai trò hô hấp đối với cơ thể thực vật

PHT SỐ 1: KHÁI QUÁT HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

1 Mục tiêu: Nêu được khái niệm, phương trình phản ứng và vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.

2 Yêu cầu: Quan sát tranh tư liệu, đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi từ 1 -8 IĐánh dấu Đ vào nội dung đúng và S vào nội dung không đúng Giải thích vì sao sai?

4 Hô hấp là: Là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (Glucôzơ) của tế bào thành

CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng (ATP + nhiệt). Đ

5 Phương trình hô hấp tổng quát:

6

Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:

- Tạo ra năng lượng ATP sử dụng cho các hoạt động sống của cây.

- Tạo ra nhiệt năng duy trì nhiệt độ cho các hoạt động sống.

- Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp khác trong cây.

Đ

- Trình chiếu tranh mô tả TN hô hấp ở thực vật và

hướng dẫn cách bố trí thí nghiệm

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Yêu cầu HS lý giải vì sao câu 7, 8 không đúng

- Quan sát tranh

- Thảo luận nhóm → hoàn thành PHT 1

- HS lên trả lời

Kết quả:

1 Hô hấp là: Là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (Glucôzơ) của tế bào thành CO2 và

H2O, đồng thời giải phóng năng lượng (ATP + nhiệt)

2 Phương trình hô hấp tổng quát: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:

- Tạo ra năng lượng ATP sử dụng cho các hoạt động sống của cây

- Tạo ra nhiệt năng duy trì nhiệt độ cho các hoạt động sống

- Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp khác trong cây

Hoạt động: Tìm hiểu về con đường hô hấp ở thực vật

Trang 25

PHT SỐ 2: TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

Con đường

Tên giaiđoạn

Điều kiện(cần/không cần O2)

- CC Crep

- Chuỗi

- Cho HS quan sát hình 12.2 Các con đường hô hấp ở thực vật

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm cặp đôi để hoàn thành PHT2

- GV gọi HS lên bào cáo

- GV nhận xét, đánh giá

- Quan sát hình trên máy chiếu

- Thảo luận hoàn thành PHT2

- HS bóa cáo kết quả

1 Mục tiêu: Phân biệt hô hấp hiếu khí với hô hấp kị khí

2 Yêu cầu: Quan sát tranh tư liệu, đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm điền những nội dung

thích hợp vào ô trống

Trang 26

Không cần 02 Tế bào chất A piruvic

2

2 Lên men Không cần 02 Tế bào chất Rượu hoặc

II PHÂN GIẢI

HIẾU KHÍ 1.phân Đường Không cần 02 Tế bào chất A piruvic 2

2 Hô hấphiếu khí

- CC Crep

Hoạt động: Tìm hiểu hô hấp sáng PHT SỐ 3: TÌM HIỂU HÔ HẤP SÁNG

Đặt vấn đề: Hô hấp là quá trình phân giải chất

hữu cơ và giải phóng năng lương Tuy nhiên, có

hình thức hô hấp nhưng không tạo ra ATP đó

chính là hô hấp sáng Vậy hô hấp sáng là gì?

- GV yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành PHT 2

- GV gọi đại diện HS báo cáo kết quả

- HS đọc SGK, thảo luận hoàn thành PHT

1 Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của hô hấp sáng.

2 Yêu cầu: Quan sát tranh tư liệu, đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm đánh dấu Đ vào nhận

định đúng, dấu S vào nhân định sai Nếu sai điều chỉnh lại cho đúng

Trang 27

- Nhận xét, đánh giá, kết luận - HS báo cáo kết quả.

Kết quả:

1 Khái niệm: Quá trình hấp thụ O2và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.

2 Điều kiện: Cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều (chủ yếu xảy ra ở TV C3) 3.Vị trí: Tại lục lạp, peroxixom, ti thể

4 Đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao sản phẩm của QH (30-50%)

Hoạt động: Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường.

PHT SỐ 4: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP

MÔI TRƯỜNG

1 Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

Dựa vào kiến thức quang hợp và hô hấp, hãy

chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và

1 Quan hệ giữa hô hấp

và quang hợp

- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp vàchất oxi hoá trong hô hấp

- Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên

C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp

2 Quan hệ giữa hô hấp

và môi trường:

a Nước

- Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

- Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấptăng

- Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể

- Nêu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

- Đánh giá được ảnh hưởng của nước, nhiệt độ, nồng độ O2, CO2 tới h hấp

2 Yêu cầu: Về nhà tự hoàn thiện các nội dung ghi trong phiếu.

Trang 28

c Nồng độ O2

- Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khigiảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho câytrồng

3 Củng cố, trải nghiệm.

4 Giao nhiệm vụ về nhà

1 Hoàn thành PHT 3

2 Làm bài tập SGK trang 55

3 Chuẩn bị cho bài thực hành

- Lá xanh tươi (rau muốn, xà lách, sắn…)

- Lá già có màu vàng

- Các loại củ: Cà rốt, nghệ

5 Rút kinh nghiệm bài học.

Trang 29

- Phân biệt được tiêu hoá và chuyển hoá nội chất nội bào.

- Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào và nêu được sự phức tạp trong cấu tạo của các

cơ quan tiêu hoá ở động vật

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá thích nghi với chế độ ăn thịt và ăn tạp

- Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chấthấp thụ

- Tranh phóng to các hình từ 15.1 đến 15.6 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng 15 trang 63 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học

KHỞI ĐỘNG Câu hỏi: Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa

Trang 30

Hoạt động: Khái niệm tiêu hóa

Mục tiêu:

- Nêu được KN tiêu hóa ở ĐV

- Khái quát quá trình TH ở ĐV

- Phân biệt được tiêu hóa ở các nhóm động vật

- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn động vật và thực vật.

- Trình bày được đặc điểm tiêu hóa ở động vật nhai lại.

- So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật

PHT:

- Cho HS xem phim giới thiêu tiêu hóa ở động

vật

- Yêu cầu:

1 Chọn đáp án đúng với KN tiêu hóa

2 Vai trò của tiêu hóa.

I Khái niệm tiêu hóa

- Xem phim

- Trả lời câu hỏi

I KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ

- Tiêu hóa nội bào (tiêu hoá trong tế bào)

- Tiêu hóa ngoại bào(tiêu hoá bên ngoài tế bào)

- Sử dụng sơ đồ, tranh, mô hình khái quát tiêu

hóa của các nhóm ĐV

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT

- Gọi HS các nhóm trả lời kết quả

- Nhận xét, đánh giá

II Tiêu hóa ở các nhóm động vật

- Quan sát sơ đồ, tranh ảnh

- Thảo luận nhóm, hoàn thành PHT

- Trả lời kết quả

Trang 31

- Trình chiếu tranh, sơ đồ, hướng dẫn HS quan sát sơ

đồ

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Đặt câu hỏi:

1 Vì sao lại có sự khác nhau về cấu tạo của hệ tiêu

hóa giữa hai nhóm ĐV này?

2 Ngoài bộ răng, dạ dày và ruột ở 2 nhóm ĐV này

còn có điểm nào khác nhau?

III Tiêu hóa ở các động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật

- Quan sát sơ đồ

- Làm bài tập

- Trả lời câu hỏi

Trang 32

=> Cắm và giữ con mồi+ Răng hàm nhỏ:

=> ít sử dụng

+ Răng cửa to bản bằng:

=> Giữ và giật cỏ+ Răng nanh giống răng cửa+ Răng hàm có nhiều gờ

=> Nghiền nát cỏ

Dạ dày

Dạ dày đơn, to:

+ Chứa thức ăn+ Tiêu hoá cơ học+ Tiêu hoá hoá học

* Động vật nhai lại: Dạ dàycó 4 ngăn (Dạ cỏ; Dạ tổ ong;

Dạ lá sách; Dạ múi khế)+ Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật+ Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt

+ Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước+ Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và visinh vật

*Chim ăn hạt: dạ dày cơ, dạ dày tuyến

Ruột

+ Ruột non ngắn

->Hấp thụ chất dinhdưỡng

+ Ruột già ngắn

-> Hấp thụ nước và thảibả

+ Ruột non dài

Chứa thức ăn, tiêu hoásinh học nhờ các vi sinhvật

Tiêu hoá hoá học nhờnước bọt

Tiêu hoá hoá học nhờnước bọt, hấp thu bớtnước

Tiết ra pepxin và HCltiêu hoá prôtêin có trong

Trang 33

- Yêu cầu HS điền nội dung vào các số 1 – 5

- Nhận xét, kết luận

- Đặt câu hỏi:

1 Nêu chức năng từng ngăn của dạ dày

2 Ngăn nào là ngăn chính thức?

3 Vì sao trâu bò phải nhai lại, việc nhai lại có ý

nghĩa gì?

4 Trâu bò chỉ ăn cơ vậy Vậy các chất dinh dưỡng

khác như prôtêin, lipit trâu bò lấy từ đâu?

- Hoàn thành kết quả

- Trả lời câu hỏi

Kết quả

a Chức năng các ngăn của da dày 4 ngăn

Dạ cỏ Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật

Dạ tổ ong Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt

Dạ lá sách Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước

Dạ múi khế Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật

b Tiêu hóa ở động vật nhai lại

- B1: Thức ăn xuống dạ cỏ (tiêu hóa cơ học)

- B2: Thức ăn đưa sang dạ tổ ong ựa lên nhai lại (TH hóa học và sinh học)

- B3: Thức ăn đưa xuông dạ muối khế tiêu hóa nhờ VSV (tiêu hóa sinh học)

- B4: Thức ăn chuyển sang dạ lá sách thực hiện tiêu hoaas hóa học

Hoạt động: Củng cố Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học …….

Trang 34

1. Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào?

A Thủy tức B Trùng đế giày C Chim sâu D Ếch đồng

2. Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa nội bào?

A Thủy tức B Trùng đế giày C Chim sâu D Ếch đồng

3. Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa ngoại bào?

4. Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

5. Động vật nào sau đây có dạ dày kép?

6. Ở động vật có dạ dày 4 ngăn, thức ăn được đi qua các ngăn theo trình tự

8. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non

B Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng

C Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào

D Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl

9. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học

B Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm

C Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi

D Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

10. Khi nói về không bào tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tiết enzim tiêu hóa thức ăn

II Chứa thức ăn

III.Liên kết với lizoxom để phân giải thức ăn

IV.Có khả năng hòa hợp với màng tế bào,

SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN THỊT VÀ ĐV ĂN THỰC VẬT

Trang 35

………

………

………

Trang 36

- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật.

- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước

- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật

- Tranh phóng to hình 17.1 đến 17.5 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập: Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Vì sao trong dạ cỏ của động vật nhai lại có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Học sinh tham gia thảo luận các câu hỏi sau:

- Hô hấp là gì? Liệt kê các hình thức hô hấp của động

vật ở nước và ở cạn?

Sau khi học sinh trả lời, GV giới thiệu nội dung của

bài học

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh đọc mục II

? Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng như thế nào?

? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt hô

hấp?

Học sinh sau khi thảo luận:

- Phải nêu được 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

? những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí có tác

dụng gì?

Học sinh giải thích được:

- Tăng độ hoà tan của chất khí

- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không khí

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh đọc từ mục II đến mục V và

quan sát từ hình 17.1 đến hình 17.5

? Hãy điền các thông tin thích hợp vào phiếu học tập

I KHÁI NIỆM HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ

+ Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả traođổi khí

Trang 37

số 1

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC KIỂU HÔ HẤP

Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện

Sau đó Giáo viên cho 1 học sinh trình bày, các học

sinh khác nghe và bổ sung

? Vì sao da của giun đảm nhiệm được chức năng hô

hấp?

Học sinh nêu được vì da của giun có đầy đủ 5 đặc

điểm của bề mặt hô hấp

? Vì sao hệ thống ống khí trao đổi khí đạt hiệu quả

Học sinh giải thích được:

Ngoài 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở cá còn có

2 đặc điểm:

Mang à nắp mang hoạt động nhịp nhàng, tạo điều

kiện cho dòng nước lưu thông

Cách sắp xếp của mao mạch tạo điều kiện cho dòng

nước và máu vận chuyển ngược chiều, tăng hiệu quả

trao đổi khí

? Tại sao mang cá thích hợp trao đổi khí ở nước

nhưng không thích hợp trao đổi khí ở cạn?

Học sinh vì mang chỉ trao đổi khí hoà tan trong nước

và được lưu chuyển qua mang

? Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả cao,

đặc biệt là ở chim?

Học sinh : giải thích được cấu tạo của phổi đặc biệt là

phổi người có nhiều túi phổi nên có diện tích bề mặt

tiếp xúc rất lớn

Riêng ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau phổi,

nên cả hít vào và thở ra đều có không khí giàu oxi để

trao đổi

III CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể

- Trao đổi khí qua da có đủ 5 đặc điểm của bềmặt hô hấp

- Đại diện giun đất

IV CỦNG CỐ

*Phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp trong?

- Hô hấp ngoài: Trao đổi chất khí giữa cơ thể với môi trường

- Hô hấp trong: Trao đổi chất khí giữa tế bào với môi trường trongcơ thể và hô hấp tế bào

- Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể như thế nào?

- Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hướng nào?

( Từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hoá)

Trang 38

* Loài động vật nào sau đây có cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất? Câu trả lời đúng là:

*A Chim B Bò sát C Lưỡng cư D Giun đất

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa trang 73

- Đọc trước bài: Hệ tuần hoàn ở động vật

Phần bổ sung kiến thức:

Em hãy cho biết vì sao một số loài cá như : cá trê, lươn, trạch có thể sống rất lâu trên cạn khi có đủ ẩm

Đáp án phiếu học tập số 1

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC KIỂU HÔ HẤP

SO SÁNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Có cơ quan chuyên biệt Trao đổi khí qua:

da, mang, phổi

Cơ chế thực hiện Thụ động Chủ động, được điều hoà bằng thần kinh và

thể dịchGiống nhau Đều là quá trình lấy ôxi từ ngoài vào cung cấp cho quá trình ôxi hoá các

chất trong tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thảikhí cacbonnic ra khỏi cơ thể dựa trên sự khuếch tán và thẩm thấu cácchất khí, bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong

Trang 39

- Phân biệt được tuần hoàn hở và kín.

- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín

- Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép

- Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép

- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thờinêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật

2 Kỹ năng

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ hành vi

II Chuẩn bị

- Tranh phóng to hình 18.1 đến 18.4 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Nêu các thành phần cấu tạo của hTH

- Trình bày chức năng của HTH

- GV sử dụng máy chiếu giới thiệu khái quát HTH

- Yêu cầu HS trình bày thành phần của HTH

- HS quan sát -> hoàn thành yêu cầu

I CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA

HỆ TUẦN HOÀN:

1 Cấu tạo chung

- ĐV đơn bào, đa bào có kích thước nhỏchưa có hệ tuần hoàn

- ĐV đa bào hệ tuần hoàn gồm cónhững bộ phận chính sau:

+ Dịch tuần hoàn: máu và nước mô.+ Tim và hệ thống mạch máu

2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

Vận chuyển các chất

Trang 40

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các HTH ở ĐV

Mục tiêu:

- Phân biệt HTH kín với HTH hở

- Phân biệt HTH đơn, HTH hở

Các bước tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc SGK, điền các dạng HTH tương ứng với các số 1-4 – HS ng SGK, thảo luậnnhóm thực hiện yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm

Nhóm 1: Hoàn thành PHT 1- Phân biệt HTH kín với HTH hở

Nhóm 2: Hoàn thành PHT 2- Phân biệt HTH đơnvới HTH kép

- GV tổ chức cho lớp trao đổi hoàn thành PHT và yêu cầu các nhóm báo cáo KQ

- HS báo cáo KQ

- GV trình chiếu tư liệu khắc sâu kiến thức về HTH đơn, HTH kép

II Các dạng HTH ở ĐV

Ngày đăng: 02/01/2022, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian: - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian: (Trang 13)
Sơ đồ truyền năng lượng trong quang hợp: - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Sơ đồ truy ền năng lượng trong quang hợp: (Trang 17)
Sơ đồ khái quát Đối - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Sơ đồ kh ái quát Đối (Trang 18)
Hình thức hô hấp nhưng không tạo  ra ATP đó - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Hình th ức hô hấp nhưng không tạo ra ATP đó (Trang 26)
Hình thức cảm ứng - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Hình th ức cảm ứng (Trang 62)
Hình ống         Hệ TK ống Phản xạ Phản ứng nhanh, chính xác - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
nh ống Hệ TK ống Phản xạ Phản ứng nhanh, chính xác (Trang 65)
Hình thức cảm ứng Ưu điểm nhược điểm - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Hình th ức cảm ứng Ưu điểm nhược điểm (Trang 65)
Hình thành cơ quan chuyên trách(...) hoặc - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Hình th ành cơ quan chuyên trách(...) hoặc (Trang 65)
1. Đồ thị điện thế hoạt động. - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
1. Đồ thị điện thế hoạt động (Trang 68)
Câu 25. Hình dưới mô tả cấu trúc của xi náp - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
u 25. Hình dưới mô tả cấu trúc của xi náp (Trang 82)
Bảng đáp án 20:47'  Ngày 16/03/2017 - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
ng đáp án 20:47' Ngày 16/03/2017 (Trang 84)
Bảng 2:  Sinh sản ở thực vật và động vật Các   hình   thức - GIÁO án SINH học 11 SOẠN THEO HƯỚNG dạy ONLINE   2021 2022, đủ tất cả các bài
Bảng 2 Sinh sản ở thực vật và động vật Các hình thức (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w