Tài thiệu sơ đồ hóa toàn bộ chương tình lịch sử 9 và chương tình lịch sử 12 giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và lĩnh hội kiến thức. Bao gồm lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam, được sắp xếp theo các chuyên đề
Trang 1LỊCH SỬ VIỆT NAM
I CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN 2 (1919-1929)
KHAI THÁC
THUỘC ĐỊA 2
- Bù đắp thiệt
hại chiến tranh
- Tập trung đồn
điền cao su+mỏ
Nội
dung
Tác
đông
Kinh tế: - Đặc điểm: tốc độ và quy mô lớn hơn lần 1 Tập trung: khai mỏ và đồn điền cao su Vẫn hạn chế công nghiệp nặng + Nông nghiệp: mở đồn đền cao su
+ Công nghiệp: Khai mỏ, phát triển công nghiệp nhẹ Kìm hãm công nghiệp VN, lệ thuộc kinh tế Pháp + Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hàng hóa các nước (Trung Quốc, Nhật) nhập vào Việt Nam
+ GTVT: Đầu tư phát triển, đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn (Đồng Đăng- Na Sầm, Vinh- Đông Hà)
+ Tài chính: Ngân hàng Đông Dương (thế lực tư bản tài chính Pháp): nắm quyền chỉ huy kinh tế
- Chính trị: chính sách cai trị không hề thay đổi (Pháp nắm mọi quyền hành, cấm đoán các quyền tự do dân chủ)
+ Thực hiện “chia để trị”, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, lợi dụng bộ máy cường hào của địa chủ ở nông thôn
- Văn hoá giáo dục: Nô dịch gây tâm lí tự ti, khuyến khích mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội + Hạn chế mở trường học
+ Xuất bản sách báo tuyên truyền chính sách “khai hoá” gieo rắc ảo tưởng hòa bình hợp tác với vua quan bù nhìn
* Kinh tế: Phương thức TBCN có điều kiện phát triển thêm 1 bước nhưng nhìn chung vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, mất cân đối và bị cột chặt vào kinh tế Pháp
* Xã hội: Sự phân hóa giai cấp xã hội Việt Nam diễn ra sâu sắc hơn
Giai cấp địa chủ phong kiến: bộ phận địa chủ lớn có quyền lợi gắn liền với thực dân Pháp- không có tinh thần dân tộc; một bộ
phận trung, tiểu địa chủ bị thực dân chèn ép, có tham gia phong trào dân tộc chống Pháp và tay sai
Giai cấp nông dân: chiếm hơn 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản không lối thoát Mâu thuẫn giữa
nông dân với đế quốc phong kiến tay sai gay gắtlực lượng cách mạng to lớn của dân tộc; chịu 2 tầng áp bức
Giai cấp tiểu tư sản: có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha
thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc
Giai cấp Tư sản: + Tư sản mại bản: quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chúng
+ Tư sản dân tộc: kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủ nhưng mang tính cải lương 2 mặt
Giai cấp công nhân: ra đời trước chiến tranh, ngày càng phát triển 3 tầng áp bức (địa chủ- đế quốc- tư sản)
Nhận xét: Xã hội VN nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn dân tộc (nhân dân VN với đế quốc Pháp) và mâu thuẫn giai cấp
(giữa nông dân với địa chủ phong kiến), trong đó mâu thuẫn dân tộc là cơ bản nhất
Trang 2II PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1919-1925
- Ảnh hưởng của cách tháng Mười Nga
- 3/1919: Quốc tế cộng sản thành lập; Các Đảng Cộng sản được thành lập ở một số nước
- Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 làm cho mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp trong XHVN trở lên gay gắt
Phong trào của tư sản:
+ Năm 1919: Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa
+ Năm 1923: chống độc quyền cảng Sài Gòn và chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì (1923)
+ Dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình, lập Đảng lập hiến đề tập hợp lực lượng kêu gọi sự ủng hộ của quần chúng, nhưng lại sẵn sàng thỏa hiệp khi được Pháp cho 1 số quyền lợi
Phong trào của tiểu tư sản:
- Hình thức: Thành lập các tổ chức chính trị (VN nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh Niên), báo chí (Chuông
rè, An Nam trẻ, Người nhà quê), nhà xuất bản (Cường học thư xa, Nam đồng thư xã) + Tiếng bom của Phạm Hồng Thái (6-1924) (Như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân) + Cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925), + Đấu tranh đòi để tang cụ Phan Châu Trinh (1926)
* Phong trào công nhân (1919 -1925)
- Những năm đầu sau chiến tranh: lẻ tẻ, tự phát
- Năm 1920: Công nhân Sài Gòn-Chợ Lớn đã thành lập Công hội (bí mật)- Tôn Đức Thắng đứng đầu
- 8/1925 cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son ngăn tàu Pháp chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh ở T.Quốc
=> Cuộc bãi công Ba Son đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam: đi vào đấu tranh có tổ
chức và mục đích chính trị rõ ràng; bước đầu từ đấu tranh tự phát lên tự giác
PHONG
TRÀO
CÁCH
MẠNG
1919-1925
Hoàn cảnh
Phong trào
đấu tranh
Trang 3III NGUYỄN ÁI QUỐC (1919-1930)
Đi tìm đường cứu nước
Tìm ra con đường cứu nước
Chuẩn bị về chính trị và tư tưởng cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở VN Chuẩn bị về tổ chức
Thành lập Đảng công sản Việt Nam
6/1919,
gửi bản
yêu sách 8
điều đến
Hội nghị
vécxai
Gây
tiếng vang
lớn
- 7/1920, đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin- tìm ra con đường cách mạng VN- cách mạng vô sản
- 12/1920, tại Đại hội đảng Xã hội Pháp ở Tua, tán thành gia nhập Quốc tế III (có điều khoản bênh vực các nước thuộc địa)+
tham gia sáng lập ĐCS Pháp
Trở thành người cộng sản
VN đầu tiên, đi từ chủ nghĩ yêu nước đến với chủ nghĩa
Mác-Lê, theo con đường cách mạng
vô sản
- 1921- Hội Liên Hiệp thuộc địa ở
Pa-ri
- Chủ biên “ Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân
- Viết “bản án chế
độ thực dân Pháp”
- 6/1923, dự Hội nghị Quốc tế nông dân, được bầu vào Ban chấp hành
- 1924, dự Đại hội V- Quốc tế cộng sản
- Cuối 1924, về Trung Quốc
- 6/1925, thành lập Hội VN cách mạng thanh niên (nòng cốt là Cộng sản đoàn)
- Xuất bản báo Thanh niên (1925)
- Những bài giảng của người được tập hợp trong Đường Kách mệnh- xuất bản 1927
- Những thanh niên được đào tạo xong, 1 bộ phận được cử đi học tiếp ở Trung Quốc, Liên Xô; phần lớn trở về nướchoạt động, tạo nên phong trào vô sản hóa-1928
- Gửi thư mời các tổ chức công sản tới Hương Cảng-
TQ họp bàn thống nhất
- Soạn thảo Cương lĩnh
Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 4IV CÁC TỔ CHỨC YÊU NƯỚC VÀ TỔ CHỨC CÔNG SẢN Ở VIỆT NAM 1925-1930
Hội VN cách mạng thanh niên
(6/1925)
- Nòng cốt: Cộng sản đoàn
- Thành phần: Tri thức, thanh
Tri thức, thanh niên yêu nước,
công nhân niên yêu nước, công
nhân
- Hoạt động:
+ Mở lớp đào tạo cán bộ
+ 1925: Xuất bản báo thanh niên
- + 1927: Xuất bản tác phẩm
Đường Kách mệnh
+ 1928: Vô sản hóa
Tổ chức tiền thân của ĐCSVN
Tân Việt cách mạng đảng
(7/1928)
- Thành phần: Tiểu tư sản, học
sinh, sinh viên…
+ Bị phân hóa và chịu ảnh hưởng
của Hội VNCMTN
+ 3-1929: số nhà 5D – phố Hàm Long – Hà Nội, chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời tích cực chuẩn bị tiến tới thành lập ĐCS thay thế VNCMTN
- 5/1929, Đại Hội I- VNCMTN, Đoàn Bắc kì đưa ra ý kiến thành lập ĐCS không được nên bỏ về
- Tháng 6/1929 : Đông Dương cộng sản Đảng thành lập tại Bắc
kỳ, ra báo Búa liềm
- Tháng 8- 1929 : An Nam cộng sản Đảng thành lập ở Nam Kỳ
- 9/1929, một số đảng viên tiên tiến của Tân Việt chịu ảnh hưởng của VNCMTN thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
- Từ 6/1 đến 7/2/1930, tại Cửu Long ( Hương Cảng - Trung Quốc), gồm 2 ĐDCSĐ + 2ANCSĐ+ 2 hải ngoại + NAQ
- Nội dung Hội nghị : + Nguyễn Ái Quốc chỉ ra những sai lầm của các
tổ chức cộng sản riêng rẽ Thống nhất thành một chính đảng lấy tên là Đảng Cộng sản VN
+ Thông qua Cương lĩnh chính trị của NAQ
- 24/2/1930, ĐDCSLĐ gia nhập vào ĐCSVN
* ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
- ĐCSVN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quyết liệt, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu XX
- ĐCSVN= chủ nghĩa Mác - Lê + phong trào công nhân + phong trào yêu nước
- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN Từ đây, cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân VN đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản VN
- Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới
Trang 5V PHONG TRÀO 1930-1931 VÀ 1936-1939
Hoàn cảnh - Khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) →đời
sống các tầng lớp nhân dân hết sức khổ cực
- Pháp khủng bố dã man những người yêu nước sau khởi nghĩa Yên Bái
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng
* Thế giới: Khủng hoảng chủ nghĩa Phát xít nguy cơ chiến tranh
- 7/1935,đại hội VII- Quốc tế Cộng sản đề ra chủ trương thành lập mặt trận nhân dân ở các nước để tập hợp nhân dân chống phát xít, nguy cơ chiến tranh
- 1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp đã thực hiện một số chính sách dân chủ ở thuộc địa
*Trong nước: bọn cầm quyền phản động tiếp tục thi hành các chính sách vơ vét bóc lột, khủng bố, đàn áp
- Một số tù chính trị ở VN được thả nhanh chóng hoạt động trở lại
Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai
Nhiệm vụ Chống đế quốc giành độc lập dân tộc, chống
phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình
Hình thức
đấu tranh
- Bí mật, bất hợp pháp
- Đấu tranh chính trị vũ trang
- Hợp pháp, nửa hợp pháp; công khai, nửa công khai,
- báo chí tuyên truyền, tổ chức giáo dục quần chúng, đấu tranh nghị trường…
Lực lượng Chủ yếu là công nhân và nông dân Tất cả các giai cấp, tầng lớp yêu nước, dân chủ, tiến bộ
Đến năm 1938 đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương)
Diễn biến
- 2/1930, 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng; phong trào nông dân cũng phát triển mạnh Truyền đơn, cờ đỏ búa liềm xuất hiện
- 1/5/1930, công nhân và nhân dân lao động Việt Nam biểu tình kỷ niệm ngày Quốc tế lao động
- 9/1930 phong trào dâng cao ở Nghệ - Tĩnh- thành lập các Xô viết Nghệ - Tĩnh + Chính trị- an ninh: Trấn áp bọn phản cách mạng Tuyên truyền ý thức chính trị Mỗi làng đếu
tổ chức các đội tự vệ vũ trang; thành lập các tổ chức Phường, ban Hội giúp đỡ nhau
+ Kinh tế: chia lại ruộng đất công cho nông dân; bắt địa chủ giảm tô xóa nợ
+ Văn hóa – xã hội: Khuyến khích học chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục
- 12/9/1930, biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An)→ Pháp đàn áp
Không học
Trang 6VI PHONG TRÀO 1939-1945
- 9/1939 thế chiến 2 bùng nổ
- 6/1940, Pháp đầu hàng Đức
- 9/1940 Nhật tiến vào nước ta
Ngày 23/7/1941, Pháp và Nhật kí
Hiệp ước phòng thủ chung Đông
Dương (Nhật có quyền sử dụng tất
cả sân bay, cảng biển Đông Dương
vào mục địch quân sự
-Pháp: “Kinh tế chỉ huy”, tăng thuế
- Nhật thu mua lương thực cưỡng
bức với giá rẻ, → nạn đói 1945
* Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940)
- Nhật đánh, Pháp thua chạy qua
châu Bắc SơnĐảng bộ Bắc Sơn
lãnh đạo nhân dân vũ trang
Pháp+ Nhật cấu kết đàn áp
- Thành lập Đội du kích Bắc Sơn
sau này là Cứu quốc quân (1941)
* KN Nam kì (23/11/1940)
- Nhật xúi giục Xiêm gây hấn ở
Lào+ CPC
- Pháp bắt linh VN ra trậnbinh
linh liên lạc đảng bộ Nam kì khởi
nghĩa
- Lệnh đình chỉ khởi nghĩa vào
muộn-
- Xuất hiện cờ đỏ sao vàng 5 cánh
1939-1941
+ Thế giới: Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô
- 28/1/94, Nguyễn Ái Quốc
về nước
- 10- 19/5/1941- tại Pác-bó (Cao Bằng))- Hội nghị 8
+Nhiệm vụ: giải phóng dân
tộc
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công
+ MT: Việt Minh (19/5/1941)
- Xây dựng các Hội cứu quốc Cao Bằng- nơi thí điểm vận động xây dựng các Hội Cứu quốc
- 5/1944, Tổng bộ Việt Minh chỉ thị “Săm vũ khi đuổi thù chung”
- 10/1944, HCM “Cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ còn trong 1 năm hoặc năm rưỡi ”
- 22/12/1944, thành lập VN Tuyên truyền Giải phóng quân Cuối 12/1944 thắng ở Phay Khắt, Nà Ngần (Cao Bằng)
1941-3/1945 3-8/1945: cao trào kháng Nhật
- Thế giới: Thế chiến 2 vào giai đoạn cuối Nhật đang thua
- Pháp ở Đông Dương ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ giành lại địa
vị thống trị cũ
- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp
-12/3/1945, chỉ thị: "Nhật Pháp
bắn nhau và hành động của chúng ta"
+ Xác định kẻ thù: phát xít Nhật + Phát động cao trào "Kháng Nhật
cứu nước."
- Từ giữa 3/1945, cách mạng chuyển sang cao trào, khởi nghĩa từng phần ở nhiều địa phương
- 15/4/1945: Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kì: thống nhất các lực lượng vũ trang thành VN giải phóng quân
- 4/6/1945, khu giải phóng Việt Bắc (Cao- Bắc- Lạng- Hà – Tuyên- Thái)- căn cứ địa của cách mạng cả nước, hình ảnh thu nhỏ của nước VN mới
- Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” →đông đảo nhân dân theo cách mạng
* Ý nghĩa: cuộc tập dượt lần 3
Cách mạng tháng Tám (14-28/8)
TG: Thế chiến 2 kết thúc Nhật đầu hàng
- Ngay khi nghe tin Nhật đầu hàng, thành lập
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra “Quân lệnh
số 1”
- 14- 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc (Tân Trào- Tuyên Quang): Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào
- 16/8/1945, Đại hội quốc dân Tân Trào Lần đầu tiên lãnh tụ HCM ra mắt đại biểu quốc dân; tán thành Tổng khởi nghĩa; thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng VN (tức chính phủ Lâm thời)
- 16/8/1945, Võ Nguyên Giáp từ Tân Trào
tiến về thị xã Thái Nguyên
- 18/8/1945, 4 tỉnh giành chính quyền: Bắc
Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
- 19/8, Hà Nội; - 23/8, Huế; - 25/8, Sài Gòn
- Chiều 30/8, Vua Bảo Đại thoái vị → PK
Nguyễn hoàn toàn sụp đổ
- 2/9/1945, Tuyên ngôn độc lập
- Ý nghĩa: - Là sự kiện vĩ đại
+ Phá tan 2 xiềng xích nô lệ Pháp- Nhật, lật nhào CĐPK
Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc- kỉ nguyên Độc lập-tự do
Thế giới: thắng lợi đầu tiên của 1 dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khởi ách đế quốc thực dân cổ vũ phong trào …
Trang 7VII NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946
Thuận lợi
- Tinh thần cách mạng của nhân dân: phấn khởi, gắn bó
- Sự lãnh đạo của Đảng (đứng đầu là Bác Hồ)
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
- Phong trào cách mạng thế giới phát triển
Khó khăn và biện pháp giải quyết (Ngàn cân treo sợi tóc)
Đói
- Hậu quả của chiến
tranh+ chính sách
thu mua thóc gạo
giá rẻ của Nhật+
thiên tai Sản xuất
công nghiệp đình
đôns, hàng hó khan
hiếm
- Quyên góp, Thực
hiện tiết kiệm
+Hũ gao cứu đói,
Ngày đồng tâm
- Tăng gia sản xuất
- tịch thu ruộng đất
của đế quốc và Việt
gian chia cho dân
cày, chia ruộng
công
+ giảm tô, bỏ thuế
thân vầ các loại
thuế vô lí
Tài chính khan hiếm
- Ngân sách tróng rỗng Ta chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương; Tưởng tung tiền mất giá trị…
- Quyên góp của dân
- 23/11/1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
Chính quyền non trẻ
- 8/9/1945, chính phủ lâm thời công bố lệnh Tổng tuyển
cử
- 1/6/1946:
Tổng tuyển
cử (hơn 90% cử tri, bầu 333 đại biểu)
Ngoại xâm, nội phản (Tưởng, Anh, Pháp, Nhật)
-Từ vĩ tuyến 16 ra bắc: 20 vạn Tưởng, kéo theo Việt Quốc, Việt Cách
- Từ vĩ tuyến 16 vầo nam- quân Anh, dòn đường cho Pháp quay lại, tái vũ trang cho quân Nhật
- Đêm 22 rạng 23/9/1945, Pháp đánh úp UBND Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gònxâm lược lần 2
* Trước 6/3/1946: hòa Tưởng đánh Pháp
- Hòa Tưởng: nhân nhượng cho chúng 1 số quyền lợi kinh tê: cung cấp 1phần lương thực thực phẩm, nhận lưu hành quan kim và quốc tệ ; Đồng ý cho chúng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong Chính phủ liên hiệp
- Đánh Pháp: lập các đoàn quân Nam tiến; ủng hộ Nam bộ …
* Sau 6/3/1946: hòa Pháp đuổi Tưởng
- 28/2/1946, Hiệp ước Hoa- Pháp
- 6/3/1946: Hiệp định sơ bộ
+ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự
do nằm trong khối Liên Hiệp Pháp; + Việt Nam cho 15.000 quân Pháp
ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc giải giáp quân Nhật, và rút dần trong thời hạn 5 năm; + Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức
- 14/9/1946: Tạm ước (nhân nhượng 1 số quyển lợi kinh tế văn hóa)
Tranh cùng lúc đối phó nhiều kẻ thù, tranh thủ thời gian hòa hoãn củng cố lực lượng
Dốt
- Hơn 90%
dân số không biết chữ; tệ nạn
xã hội tràn lan
- Bình dân học
vụ (8/9/1945)
- Phát triển các trường học
Trang 8VIII.KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC BÙNG NỔ ĐƯỜNG LÓI KHÁNG CHIẾN
1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
1.1 Nguyên nhân nổ ra cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp:
- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp tăng cường
hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội (12/1946)
- Ngày 18/12/1946, Pháp gởi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu,
để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội Nếu không chúng sẽ hành động vào sáng 20/12/1946
1.2 Đường lối kháng chiến của Đảng
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện:
+ Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946);
+ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chủ tịch (19/12/1946)
+ Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (9/1947)
=> Đó là cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Trang 92 Những thắng lợi về quân sự
Cuộc chiến ở các đô thị
(19/12/1946- 17/2/1947)
Chiến dịch Việt Bắc (7/10- 19/12/947)
Chiến dịch Biên giới (6/9- 22/10/1950)
Chiến cuộc đông xuân
1953-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ (13/3- 7/5/1954) Mục tiêu: giam chân địch
trong các thành phố để di
chuyển kho tàng, chủ lực
ra vùng kháng chiến
DB: Hà Nội mở đầu, nòng
cốt là Trung đoàn thủ đô
Cuộc chiến diễn ra tại
nhiều thành phố Riêng
thành phố Vinh ngay từ
đầu quân ta đã buộc địch
đầu hàng
Địch- 3/1947, Bô-la-e làm cao ủy Đông Dươnghuy động
12000 quân tấn công Việt Bắc nhằm phá đầu não, chủ lực, khóa biên giới Việt- Trung
+7/10- quân dù nhảy xuống Chợ Đồn, Chợ mới, Bắc Cạn; Quân Bộ theo đường số 4 đánh xuống Bắc Cạn
+9/10 binh đoàn hỗn hợp ngược sông Hồng- lô- Gâm- Đài Thị Ta: + Tập kích quân dù + Đường 4: Đèo Bông Lau
+ Đường thủy: Đoan Hùng, Khe Lau
-Địch: Mĩ viện trợ, Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve: Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường 4; Thiết lập hành lang đông-tây (Hải Phòng- Hà Nội- Hòa Bình- Sơn La); chuẩn bị đánh Việt Bắc lần 2
- Ta: 6/1950, TƯ Đảng
và chính phủ quyết định
mở chiến dịch nhằm:
Tiêu diệt 1 bộ phận địch, khai thông biên giới, mở rộng căn cứ địa
Ta đánh Đông Khê- đánh điểm diệt viện
- 7/5/1953, Na-va lam Tổng chỉ huy quân đội Đông Dương Kế hoạch Na- va: 18 tháng kết thúc chiến tranh trong danh dự
B1 Thu đông 1953 và xuân 1954: Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược
ở trung- nam ĐD B2 Từ thu đông 1954, chuyển quân ra bắc, thực hiện chiến công chiến lược
(Tăng thêm ở ĐD 12 tiểu đoàn
bộ binh; tập trung Bắc bộ 44/84 tiểu đoàn toàn ĐD)
Ta: 9/1953 họp: Tập trung mở những cuộc tiến công vào các hướng quan trong về chiến lược
mà địch tương đối yếu; Phương châm “Tích cực chủ động cơ động linh hoạt, đánh ăn chắc…
* Địch: Pháp – Mĩ đã tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ĐD- “pháo đài bất khả xâm phạm”,
- ĐBP gồm 49 cứ điểm, 2 sân bay, chia thành 3 phân khu với 16.200 quân…
* Ta: quyết tâm tiêu diệt Điện Biên Phủ
- Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong 3 đợt
7/5/1954, ta đánh sở chỉ huy địch
17h30’ 7/5, Tướng
Đờ-cát-tơ-ri dầu hàng
- Tiêu hao sinh lực địch
- Bảo vệ an toàn cho Trung
ương, Chính phủ trở lại căn
cứ địa, di chuyển kho tàng
công xưởng về chiến khu
- Việt Bắc thành mồ chôn quân Pháp, cơ quan đầu não được bảo toàn, chủ lực ngày càng trưởng thành
- Giải phóng biên giới Việt Trung, chọc thủng hành lang đông-tây; phá
vỡ kế hoạch Rơ-ve của Pháp- Mĩ
- Từ 1 điểm ban đầu ta đa phân tán địch thành 5 điẻm: Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Vbiên Phủ,
Xê nô- Luông Phá băng, Tây Nguyên
- Ta tiêu diệt hoàn toàn cứ điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vòng chiến 16200 tên…
- Đánh bại bước đầu kế
hoạch đánh nhanh thắng
nhanh của Pháp
- Đánh bại kế hoạch
đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
- Giành được thế chủ
động trên chiến trường
chính Bắc Bộ
Kế hoạch Na-va bước đầu phá
sản
Phá tan hoàn toàn kế hoạch
Na-va Buộc Pháp kí Giơ-ne-vơ
Trang 103 Những thắng lợi chính trị, ngoại giao
3.1 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951)
- Hoàn cảnh: Cuộc kháng chiến chống Pháp ngày càng khốc liệt có sự
can thiệp sâu của Mĩ
- Nội dung Đại hội:
+ Thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu nhiệm vụ
trước mắt”Tiêu diệt thực dân Pháp đánh bại can thiệp Mĩ, giành thống
nhất, độc ập hoàn toàn, bảo vệ hầ bình thế giới
+ Thông qua báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Trường
Chinh, nêu rõ nhiệm vụ chống phong kiến phải thực hhiện đồng thời với
chống đế quốc, làm từng bước có kế hoạch
+ Đại hội quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương ở 3 nước Ở
Việt Nam, đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy
tên là Đảng Lao động Việt Nam
+ Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới Hồ Chí Minh được bầu làm
Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư
- Ý nghĩa của Đại hội.: + Đây là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”
3 2 Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt
- Về chính trị:
+ Tháng 3/1951, Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận
Liên Việt, cùng với đó Mặt trận liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào
cũng được thành lập
+ Về kinh tế:
+ Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực
hành tiết kiệm
+ 1953, thực hiện triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự do
- Về văn hóa, giáo dục, y tế:
+ Cải cách giáo dục được đề ra với phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ sản xuất, phục vụ dân sinh
+ 5/1952 Đại hội chiến sĩ thi đua, chọn 7 anh hùng
3.3 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
- Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết
* Nội dung Hiệp định:
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia
- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
- Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
- Cấm việc đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước
- Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở hai miền Bắc – Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào hai năm sau ngày kí hiệp định
* Ý nghĩa:
- Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội
về nước
- Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương