1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản lý sử dụng đất

119 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. BẢO VỆ ĐẤT (10)
    • 1.1. Xói mòn đất (10)
      • 1.1.1. Một số khái niệm về xói mòn đất (10)
      • 1.1.2. Các dạng xói mòn đất (10)
      • 1.1.3. Tác hại của xói mòn đất (11)
      • 1.1.4. Xói mòn đất do gió (12)
      • 1.1.5. Xói mòn đất do nước (13)
      • 1.1.6. Các phương pháp đo đạc, quan trắc, thu thập số liệu để xác định lượng đất bị xói mòn (20)
      • 1.1.7. Các mô hình định lượng xói mòn (22)
      • 1.1.8. Phân cấp xói mòn đất (32)
      • 1.1.9. Các biện pháp phòng chống xói mòn đất (33)
    • 1.2. Rửa trôi (38)
    • 1.3. Ảnh hưởng của lửa rừng đến đất và nước suối (39)
      • 1.3.1. Các loại lửa (39)
      • 1.3.2. Ảnh hưởng của lửa đến tính chất của đất (39)
    • 1.4. Ô nhiễm môi trường đất (0)
      • 1.4.1. Khái niệm (42)
      • 1.4.2. Nguyên nhân (43)
      • 1.4.3. Ô nhiễm đất do phân bón (43)
      • 1.4.4. Ô nhiễm đất do hóa chất bảo vệ thực vật (46)
      • 1.4.5. Ô nhiễm đất do chất độc hóa học (48)
  • Chương 2. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI (49)
    • 2.1. Đánh giá đất đai (49)
      • 2.1.1. Các khái niệm và vai trò của đánh giá đất đai (49)
      • 2.1.2. Mục tiêu, nguyên lý của đánh giá đất đai (50)
      • 2.1.3. Trình tự cơ bản về đánh giá đất đai (51)
      • 2.1.4. Các tiêu chí và chỉ tiêu xây dựng đơn vị đất đai phục vụ trồng rừng (52)
      • 2.1.5. Đánh giá tiềm năng sản xuất của đất (57)
      • 2.1.6. Đánh giá khả năng thích hợp của đất đai với cây trồng (59)
      • 2.1.7. Các bước và nội dung trong đánh giá đất đai (64)
  • Chương 3. SỬ DỤNG ĐẤT DỐC BỀN VỮNG (73)
    • 3.1. Những hạn chế và tiềm năng của đất dốc (73)
      • 3.1.1. Hạn chế (73)
      • 3.1.2. Tiềm năng (75)
    • 3.2. Tính bền vững trong quản lý sử dụng đất dốc (76)
    • 3.3. Tiêu chí và chỉ tiêu cơ bản đánh giá tính bền vững đối với hệ thống sử dụng đất đồi núi ở Việt Nam (78)
      • 3.3.1. Nhóm tiêu chí bền vững về kinh tế (78)
      • 3.3.2. Nhóm tiêu chí và chỉ tiêu về tính chấp nhận xã hội (80)
      • 3.3.3. Nhóm tiêu chí về bền vững môi trường sinh thái (82)
    • 3.4. Biện pháp tổng hợp sử dụng hiệu quả đất dốc (0)
      • 3.4.1. Các biện pháp công trình (83)
      • 3.4.2. Các biện pháp canh tác (86)
      • 3.4.3. Các biện pháp sinh học (91)
    • 3.5. Các mô hình sử dụng đất dốc bền vững (95)
      • 3.5.1. Mô hình nông lâm kết hợp rừng và ruộng bậc thang (95)
      • 3.5.2. Vườn hộ truyền thống (96)
      • 3.5.3. Vườn rừng (97)
      • 3.5.4. Mô hình vườn ao chuồng (VAC) (98)
      • 3.5.5. Mô hình rừng vườn ao chuồng (RVAC) (100)
      • 3.5.6. Mô hình SALT 1 (102)
      • 3.5.7. Mô hình lâm nông đồng cỏ (SALT 2) Simple Agro - Livestock (107)
      • 3.5.8. Mô hình canh tác nông lâm bền vững (SALT 3): Sustainable Agroforestry (108)
      • 3.5.9. Mô hình kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp với cây ăn trái qui mô nhỏ (Small Agro - Fruit Livehood Technology - SALT 4) (109)
      • 3.5.10. Trồng cây ranh giới/ hàng rào cây xanh (110)
      • 3.5.11. Hệ thống đai phòng hộ chắn gió (111)
      • 3.5.12. Mô hình canh tác kiểu Taungya (112)
      • 3.5.13. Các hệ thống rừng và đồng cỏ phối hợp (114)
      • 3.5.14. Hệ thống lâm ngư kết hợp (116)
  • Tài liệu tham khảo (65)
    • Hộp 3.1. Các hệ thống sản xuất bền vững trên đất dốc (78)

Nội dung

BẢO VỆ ĐẤT

Xói mòn đất

1.1.1 Một số khái niệm về xói mòn đất

Cho đến nay, có một số các khái niệm về xói mòn đất:

Xói mòn đất là hiện tượng di chuyển đất do nước mưa, gió và trọng lực tác động lên bề mặt đất Hiện tượng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, độ dốc địa hình, mật độ che phủ thực vật, lượng mưa và cường độ mưa (Ellison, 1944).

Xói mòn là hiện tượng mà các phần tử nhỏ, cục đất và lớp bề mặt của đất bị bào mòn và cuốn trôi bởi sức gió và nước, theo FAO (1994).

Xói mòn đất diễn ra qua ba pha: Pha đầu tiên là sự tách rời các phần tử nhỏ từ bề mặt đất, tiếp theo là sự vận chuyển các phần tử này bởi các tác nhân như nước và gió Khi năng lượng không đủ để tiếp tục vận chuyển, pha thứ ba - quá trình lắng đọng sẽ bắt đầu (theo R.P.C Morgan, 2005).

Xói mòn là quá trình chuyển động vật lý của lớp đất mặt do nhiều yếu tố như lực đập của mưa, dòng chảy nước, tốc độ gió và trọng lực Nó được định nghĩa là sự mang đi lớp đất do nước, gió, tuyết và các tác nhân địa chất khác, bao gồm cả sạt lở Quá trình này không chỉ di chuyển lớp đất mà còn làm mất đi lớp mùn ở tầng mặt, mang theo cả vật liệu tan và không tan (theo Lê Đức và Trần Khắc Hiệp, 2006).

Xói mòn đất là quá trình phá hủy lớp thổ nhưỡng do tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh, dẫn đến giảm độ phì nhiêu, bạc màu, thoái hóa đất và laterit hóa Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và phát triển của thảm thực vật rừng cùng với các loại cây trồng khác (Nguyễn Quang Mỹ, 2005).

1.1.2 Các dạng xói mòn đất

Xói mòn đất có nhiều dạng chính, bao gồm xói mòn bề mặt, xói mòn thẳng, xói mòn rãnh, mương, hào xói, dòng xói và hang xói Mặc dù xói mòn bề mặt đôi khi được xem như xói mòn thẳng, nhưng thực tế hai quá trình này vẫn có sự khác biệt rõ rệt.

Xói mòn bề mặt là quá trình mất đất đồng đều do nước chảy, khiến đất bị cuốn đi theo từng lớp Hạt mưa làm phân tán bề mặt đất, dẫn đến việc các hạt đất bị cuốn trôi và di chuyển khỏi vị trí ban đầu.

Xói mòn thẳng là sự xói lở đất, đá theo những dòng chảy tập trung ăn sâu tạo thành các rãnh và mương (hào) xói

Xói mòn rãnh (Rilly E.): Tạo thành rãnh xói (Rillies) có bề rộng ≤ 45 cm, sâu

Mương, hào xói (Gullies): Rộng > 45 cm, sâu > 30 cm

Theo hình dạng: mương hào hình chữ V (đối với đất cứng, chặt) và hình chữ

U (đối với đất đá bở rời, kết cấu lỏng lẻo)

Hình 1.1 Dạng xói mòn đất

(Nguồn: Nguyễn Minh Thanh, 2011) 1.1.3 Tác hại của xói mòn đất

Theo Nguyễn Quang Mỹ (2005), xói mòn đất gây nên hai tác hại mang tính dây chuyền và rất phổ biến:

Xói mòn bề mặt làm mất lớp đất màu mỡ, dẫn đến khả năng giữ nước kém và thoái hóa đất, giảm năng suất cây trồng Xói mòn rãnh tạo ra các mương, hào, khe sâu trên bề mặt đất, gây khó khăn cho canh tác và làm giảm năng suất do sự phân bố không đều của chất màu và nước Sản phẩm xói mòn phủ lên tầng đất canh tác, chôn vùi cây trồng và tiếp tục giảm năng suất.

Sản phẩm xói mòn lắng đọng trong lòng suối, hồ, sông và bến cảng làm giảm khả năng trữ nước, tăng nguy cơ lũ lụt và gây khó khăn cho giao thông đường thủy.

1.1.4 Xói mòn đất do gió

Gió được hình thành từ sự chuyển động của không khí gần bề mặt, và khi tốc độ gió đạt đến một ngưỡng nhất định, nó có thể gây ra hiện tượng xói mòn Động lực của gió tác động lên các hạt đất, làm cho chúng lăn và va chạm với nhau, tạo ra một chuỗi chuyển động Khi hạt đất bị gió cuốn đi, chúng rơi xuống và tạo ra lực tác động mạnh hơn, kích thích sự di chuyển của các hạt khác Những hạt nhẹ hơn dễ dàng bị gió cuốn theo Xói mòn đất do gió diễn ra qua ba quá trình tương tự như xói mòn do nước: phá vỡ, di chuyển và lắng đọng.

Cơ chế của các quá trình này rất phức tạp

1.1.4.1 Các dạng chuyển động của hạt đất

Có 3 dạng chuyển động của các hạt đất:

- Lăn (trườn): Các hạt thô (0,5 - 2 mm) chuyển động lăn tròn theo bề ngang sát bề mặt đất;

Nhảy cóc (nhảy vọt) là hiện tượng khi hạt trung bình có kích thước từ 0,1 - 0,5 mm, đặc biệt là từ 0,1 - 0,15 mm, bị bắn lên khỏi mặt đất với độ cao từ 1 m trở lên Độ cao của bước nhảy có mối tương quan với độ dài bước nhảy, tỷ lệ 1:4 đến 1:5 Để xảy ra hiện tượng này, vận tốc gió tối thiểu cần đạt 16 km/h trong môi trường phòng thí nghiệm và 21 km/h khi ở ngoài thực địa.

Hạt bay là những hạt nhỏ có kích thước dưới 0,1 mm, đặc biệt là dưới 0,01 mm, bao gồm bụi, sét, keo vô cơ, hữu cơ và hạt mùn Những hạt này dễ dàng bị gió cuốn lên cao hàng trăm mét và có thể bị thổi bay đi xa.

1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xói mòn đất do gió

Xói mòn đất do gió xảy ra do sự tương tác của nhiều yếu tố như khí hậu, loại đất, lớp che phủ mặt đất và phương thức quản lý Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ xói mòn bao gồm đặc tính của gió, độ ẩm của đất, mức độ che phủ thực vật, độ gồ ghề của bề mặt đất, độ bền của các hạt cấu trúc, chiều dài khu vực bị ảnh hưởng, tỷ lệ đá lẫn và thành phần cơ giới của đất Trong số đó, tốc độ gió là một yếu tố chính quyết định mức độ xói mòn.

Dữ liệu về vận tốc gió, hướng gió, nhiệt độ không khí, bức xạ mặt trời, độ ẩm tương đối, lượng mưa, nhiệt độ đất và độ ẩm đất là các thông số quan trọng để mô tả hiện tượng xói mòn do gió Gió có tốc độ lớn thường gây ra xói mòn nhiều hơn so với gió chậm, và vận tốc gió thay đổi theo thời gian, bao gồm từng giờ, từng ngày và theo mùa.

Mức độ xói mòn của đất phụ thuộc vào kích thước và sự phân bố của các hạt cơ giới cũng như khả năng hình thành kết cấu đất Đất cát, với hàm lượng chất hữu cơ thấp và kết cấu yếu, dễ bị xói mòn hơn Ngược lại, đất có kết cấu tốt có khả năng chống xói mòn cao Tuy nhiên, trong điều kiện khô, tất cả các loại đất đều có nguy cơ xói mòn cao hơn.

Rửa trôi

Hiện tượng rửa trôi không chỉ xảy ra trên đất dốc mà còn xuất hiện trên nhiều loại đất khác ở Việt Nam, bao gồm cả vùng đồng bằng và trũng úng.

Hiện tượng rửa trôi trong đất xảy ra chủ yếu do khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa lớn và tập trung, dẫn đến lượng nước và dòng chảy mạnh Sự rửa trôi diễn ra trên bề mặt và theo chiều sâu ở các vùng đất hình thành trên các bậc thềm dốc thoải hoặc lượn sóng Ngoài ra, ở những vùng đất thấp bị ngập úng theo mùa hoặc lâu năm, rửa trôi xảy ra từ trên mặt đất xuống các lớp đất bên dưới.

Sự rửa trôi trong đất dẫn đến việc mất mát chất hữu cơ và hợp chất mùn, làm cho đất trở nên nghèo mùn, có màu xám trắng và giảm khả năng giữ nước cũng như chất dinh dưỡng Hiện tượng này cũng làm cho đất mặt chứa nhiều cát, gây khó khăn trong việc giữ ẩm và hấp phụ dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng đất khô hạn, nghèo dinh dưỡng và dễ bị bí tắc khi có mưa kéo dài Ngoài ra, rửa trôi còn làm mất các chất dinh dưỡng thiết yếu như sắt, nhôm, các cation Ca, Mg và đặc biệt là NPK, khiến đất trở nên kiệt quệ và chua.

Sự thoái hóa đất do rửa trôi là vấn đề phổ biến ở Việt Nam, dẫn đến những loại đất bị thoái hóa với diện tích lớn Nghiên cứu cho thấy đến 60% diện tích đất dốc bị ảnh hưởng bởi quá trình này.

Bảng 1.6 Một số chỉ tiêu hóa học trên đất đỏ Bazan bị rửa trôi dưới các phương thức canh tác khác nhau

Lúa nương 3 năm và sau 4 năm 1,2 0,1 3,4 14,0

(Nguồn: Hội Khoa học Đất, 2005)

Ảnh hưởng của lửa rừng đến đất và nước suối

1.3.1.1 Lửa tự nhiên (Wild fire)

Lửa không do chủ định của con người gây ra; nếu xảy ra có tác hại rất lớn

1.3.1.2 Lửa khống chế (Prescribed fire)

Lửa được con người sử dụng một cách tính toán và có mục đích rõ ràng, mang lại nhiều lợi ích hơn là tác hại Ví dụ, lửa được dùng để dọn rừng, canh tác nương rẫy và thậm chí là để phòng chống cháy Việc sử dụng lửa có kiểm soát giúp tối ưu hóa các lợi ích này.

+ Có lợi cho lớp sau của thực vật;

+ Kích thích hạt nảy mầm;

+ Kích thích sự đâm chồi;

+ Tạo thực vật lớp sau theo sự tính toán của con người;

+ Giảm sự tích luỹ các chất hữu cơ thừa nếu cần;

1.3.2 Ảnh hưởng của lửa đến tính chất của đất

1.3.2.1 Những tính chất vật lí đất a Nhiệt độ đất

Cường độ cháy và nguồn vật liệu cháy ảnh hưởng đến nhiệt độ đất trong quá trình cháy Tại Australia, nghiên cứu của Humphreys và Lambert (1965) cho thấy nhiệt độ mặt đất khi đốt cháy sau khai thác đạt từ 350 - 900°C, trong khi nhiệt độ ở lớp đất sâu 5 - 10 cm là 100°C Nghiên cứu về biến đổi nhiệt độ đất sau cháy chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt đất có thể đạt 800°C sau 1 phút và giảm xuống 300°C sau 17 phút; ở lớp đất khoáng sâu 5 - 8 cm, nhiệt độ tăng lên 300°C trong 14 phút và 50°C trong 72 phút (Ahlgren, 1970).

Lửa có tác động lớn đến cân bằng nước trong rừng, làm tăng lượng thoát hơi nước từ thực vật và bốc hơi nước từ đất, dẫn đến tăng dòng chảy mặt và giảm dòng chảy ngầm Cháy rừng cũng là yếu tố quan trọng làm tăng khả năng chống thấm nước của đất ở nhiệt độ từ 200 đến 250 độ C, ảnh hưởng đến dung trọng và tỉ trọng đất.

Lửa làm tăng tỉ trọng đất do chất hữu cơ bị cháy và các lỗ hổng bị bít kín bởi tro và khoáng sét, dẫn đến giảm độ xốp Khi lửa ở nhiệt độ thấp đến trung bình, cấu trúc đất có thể được cải thiện nhờ lớp màng chống thấm nước hình thành trên bề mặt hạt kết cấu Tuy nhiên, khi nhiệt độ tăng cao, độ bền của cấu trúc đất giảm nhanh chóng, gây ra sự phá vỡ nghiêm trọng Nguyên nhân bao gồm sự phá hủy keo đất, gia tăng tro và cation K+, làm chết vi sinh vật và giảm độ che phủ, cùng với mưa rơi trực tiếp xuống đất Cường độ cháy rừng cao cũng làm giảm tỷ lệ hạt sét và tăng tỷ lệ hạt bụi và cát do thay đổi hàm lượng khoáng sét, oxit và hydroxit, dẫn đến xói mòn đất.

Sử dụng lửa gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng, trong đó xói mòn đất tăng lên đáng kể do một số nguyên nhân như giảm độ xốp và độ thấm, giảm hoạt động của động vật đất như giun đất và một số động vật tiết túc, suy giảm kết cấu đất, giảm độ che phủ và thảm mục, cùng với sự gia tăng dòng chảy bề mặt.

1.3.2.2 Những tính chất hóa học đất a Sự oxy hóa trong đất tăng lên sau khi đốt

- Do môi trường đất được cải thiện về độ chua

- Các vi khuẩn hảo khí hoạt động tốt hơn

- Các chất phân giải nhanh hơn b Chất hữu cơ

Lửa có ảnh hưởng lớn đến đất, đặc biệt là việc đốt cháy chất hữu cơ, dẫn đến mất mát chất hữu cơ khi nhiệt độ đạt 200 đến 250°C và hoàn toàn bị phá hủy ở 460°C Tại 220°C, khoảng 37% chất hữu cơ bị mất, làm giảm lượng mùn trong đất Ngoài ra, độ pH của đất thường tăng do sự biến chất các axit hữu cơ, với sự gia tăng đáng kể chỉ xảy ra khi nhiệt độ vượt quá 450 đến 500°C Đốt lửa có thể làm tăng giá trị pH của lớp đất mặt lên gấp 3 lần ngay sau khi cháy nhờ vào sự xuất hiện của các nguyên tố kiềm như K, Ca, Mg trong tro Tuy nhiên, sự thay đổi này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và có thể mất tới 50 năm để phục hồi đến giá trị pH ban đầu trước khi cháy.

Sau khi xảy ra cháy, tổng lượng cation trao đổi của đất bị giảm do mất đi các hợp chất chứa hàm lượng cation cao, chẳng hạn như chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

Khi đốt ở nhiệt độ 200°C, đạm tổng số có thể bay hơi tới 64% Mức độ mất đạm phụ thuộc vào điều kiện đốt, dao động từ 75 kg đến 907 kg/ha Tuy nhiên, hàm lượng đạm mất đi có thể được bù lại nhanh chóng nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định đạm sau khi đốt, do độ pH và chất dinh dưỡng trong đất tăng lên Điều này giúp cây trồng phát triển mạnh mẽ hơn Sự biến đổi của đạm trong đất dưới tác động của các cách đốt khác nhau tương tự như biến đổi chất hữu cơ Sau đốt, chất hữu cơ khoáng hóa nhanh, giải phóng dinh dưỡng dễ tiêu trong thời gian ngắn Lửa ở cường độ trung bình và cao chuyển hóa ni tơ hữu cơ thành ni tơ vô cơ, với hai dạng chính là amoni (NH4+) và nitrat (NO3-), cả hai đều có thể được cây trồng sử dụng ngay Lượng phốt pho chuyển hóa từ hữu cơ sang vô cơ không lớn như ni tơ, nhưng nhiệt độ đốt làm tăng giá trị pH, từ đó ảnh hưởng tích cực đến hàm lượng phốt pho dễ tiêu trong đất, mặc dù sự gia tăng này chỉ duy trì trong thời gian ngắn.

Ô nhiễm môi trường đất

1.3.2.3 Sinh vật đất Ảnh hưởng ngay lập tức của lửa là giảm sinh khối của vi sinh vật Tuy nhiên, chúng lại được tăng lên nhanh chóng sau một thời gian không lâu, thậm chí còn cao hơn cả lúc chưa đốt Điều này được giải thích bằng sự sinh sản nhanh của vi sinh vật khi nó gặp môi trường thuận lợi sau đốt, nhất là sau đốt lại gặp mưa rào Trong số những vi sinh vật đất, thì nấm bị tiêu diệt nhiều nhất, đặc biệt là những loại nấm có hại với cây trồng Dùng lửa có thể loại được bệnh do nấm gây ra trong vòng 2 đến 3 năm Tảo ở lớp đất mặt giảm mạnh, nhưng nếu ở chỗ đất ướt thì phục hồi rất nhanh, đặc biệt ở những nơi đất kiềm Sự giảm hàm lượng vi sinh vật phụ thuộc rất nhiều vào thành phần cơ giới đất và độ chua đất lúc đầu

Lửa ít ảnh hưởng đến động vật lớn sống dưới đất, nhưng tác động chủ yếu đến nguồn thức ăn của chúng Sau khi xảy ra hỏa hoạn, nguồn thức ăn giảm mạnh, khiến chúng không chết nhiều mà phải di chuyển đến nơi khác do thiếu thức ăn.

Sau khi xảy ra đốt, số lượng tiết túc giảm đáng kể do thiếu thức ăn và nơi trú ẩn Kiến ít bị ảnh hưởng hơn vì chúng có khả năng chịu đựng điều kiện khô và nóng Trong khi đó, giun đất, đặc biệt là nhóm giun Enchytracus, bị tác động mạnh mẽ nhất do chúng sống ở lớp đất gần bề mặt, nơi có thể chết tới 50 - 60%.

Ô nhiễm môi trường, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), được định nghĩa là sự thải ra các chất thải nguy hại hoặc năng lượng vào môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống của sinh vật, sức khỏe con người và làm suy giảm chất lượng môi trường.

Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc định nghĩa ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tiêu cực về chất lượng môi trường, ảnh hưởng đến các mục đích sử dụng khác nhau của nó.

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất gồm 2 nhóm nguyên nhân:

1.4.2.1 Nguyên nhân có nguồn gốc tự nhiên

Các nguyên nhân tự nhiên gây ảnh hưởng đến môi trường bao gồm phun trào núi lửa, mưa bão dẫn đến ngập úng, xâm thực thủy triều làm đất nhiễm mặn, và hiện tượng cát bay hay hạn hán khiến đất bị vùi lấp.

1.4.2.2 Nguyên nhân có nguồn gốc nhân sinh

Áp lực gia tăng dân số toàn cầu dẫn đến nhu cầu lương thực và thực phẩm tăng cao, gây ra ô nhiễm môi trường đất Để đáp ứng nhu cầu này, việc khai thác độ phì nhiêu của đất phải được tăng cường thông qua nhiều biện pháp khác nhau.

Tăng cường sử dụng hóa chất như bón phân vô cơ, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu

Sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng giúp giảm thiểu thất thoát và gia tăng lợi nhuận trong thu hoạch Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển mạng lưới giao thông đang dẫn đến ô nhiễm đất do các chất khí thải.

1.4.3 Ô nhiễm đất do phân bón

1.4.3.1 Tác động của phân bón đến môi trường đất

Phân bón là các chất được đưa vào đất nhằm cải thiện dinh dưỡng cho cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất Phân bón được phân chia thành hai nhóm chính.

* Nhóm phân khoáng: Bao gồm phân nitơ, phân lân, phân kali, phân magiê, phân Bo, phân molipden và phân hỗn hợp

* Nhóm phân hữu cơ: Bao gồm phân chuồng, phân bắc, phân than bùn, phân xanh và phân rác

Phân bón được phân loại theo ý nghĩa dinh dưỡng thành hai loại: phân có tác dụng trực tiếp cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và phân có tác dụng gián tiếp nhằm cải thiện tính chất đất, như vôi.

Phân bón có vai trò quan trọng trong việc tăng tổng sản lượng nông nghiệp tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác, vượt trội hơn so với việc mở rộng diện tích canh tác và tăng số vụ mùa Theo số liệu từ Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, việc sử dụng phân bón hiệu quả đã góp phần đáng kể vào sự phát triển nông nghiệp bền vững.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện có hơn 100 doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới phân bón, bao gồm sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ Thị trường đã cung cấp khoảng 1.420 loại phân bón khác nhau.

Biến đổi của phân bón trong môi trường đất bao gồm năm quá trình chính: (i) Hấp thụ bởi thực vật và động vật; (ii) Giữ lại bởi đất; (iii) Rửa trôi và mất chất dinh dưỡng do tiêu nước; (iv) Mất dinh dưỡng qua bốc hơi vào khí quyển; và (v) Mất ở dạng rắn qua xói mòn và rửa trôi bề mặt.

Cây trồng chỉ hấp thụ 50-65% dinh dưỡng từ phân đạm vô cơ và 20-30% từ phân hữu cơ trong năm đầu Hiệu quả của phân bón phụ thuộc vào liều lượng và thời gian bón, nhưng việc sử dụng phân bón không hợp lý có thể gây hại cho đất và môi trường, dẫn đến tình trạng đất chua hóa, giảm hàm lượng vôi, và tích tụ nitrat, amoni, kim loại nặng Sử dụng phân khoáng liên tục mà không bổ sung phân hữu cơ sẽ làm đất chai cứng và giảm năng suất Do đó, nên trộn phân khoáng với phân chuồng đã hoai, và trước khi sử dụng, phân chuồng cần được ủ để tiêu diệt mầm bệnh và hạt cỏ dại, đồng thời cung cấp năng lượng cho vi sinh vật phát triển và tổng hợp chất đạm mới.

* Kim loại nặng trong phân bón

Hàm lượng các kim loại nặng trong một số phân bón thông thường ở bảng 1.7:

Bảng 1.7 Hàm lượng các KLN trong một số phân bón thông thường (mg/kg)

Nguyên tố Bùn thải hố xí

Phân chuồng Phân lân Vôi Phân đạm

Nguyên tố Bùn thải hố xí

Phân chuồng Phân lân Vôi Phân đạm

(Nguồn: Lê Văn Khoa và các cộng sự, 2010)

Hàm lượng kim loại nặng (KLN) trong bùn thải hố xí rất cao, đặc biệt là phân lân có chứa nhiều cadmium (Cd), trong khi phân chuồng cũng chứa KLN nhưng ở mức độ thấp hơn, cung cấp dinh dưỡng đa lượng cho cây Phân lân, đặc biệt là supe lân, chứa một lượng KLN nhất định, chủ yếu là Cd Tuy nhiên, do mức sử dụng phân lân hiện tại chưa cao, nguy cơ ô nhiễm đất và nông sản bởi Cd vẫn chưa đáng lo ngại.

ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

SỬ DỤNG ĐẤT DỐC BỀN VỮNG

Ngày đăng: 28/06/2021, 13:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chính (2006). Thổ nhưỡng học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thổ nhưỡng học
Tác giả: Nguyễn Văn Chính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
2. Lê Sỹ Doanh (2009). Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững dựa trên tiếp cận sinh thái vùng cao. http://cema.gov.vn/modules.php/1nG74lA8B Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững dựa trên tiếp cận sinh thái vùng cao
Tác giả: Lê Sỹ Doanh
Năm: 2009
3. Bùi Thị Ngọc Dung, Trần An Phong, Nguyễn Thanh Xuân (2009). Phân hạng đánh giá đất đai - Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hạng đánh giá đất đai - Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Dung, Trần An Phong, Nguyễn Thanh Xuân
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2009
4. Đoàn Văn Điềm, Nguyễn Thu Thùy (2010). Nông Lâm kết hợp. Bài giảng trường Đại học Nông nghiệp, NXB KHTN & CN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông Lâm kết hợp
Tác giả: Đoàn Văn Điềm, Nguyễn Thu Thùy
Nhà XB: NXB KHTN & CN
Năm: 2010
5. Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
6. Hà Quang Khải, Đỗ Đình Sâm, Đỗ Thanh Hoa (2002). Giáo trình Đất lâm nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất lâm nghiệp
Tác giả: Hà Quang Khải, Đỗ Đình Sâm, Đỗ Thanh Hoa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Lê Văn Khoa (2010). Giáo trình ô nhiễm môi trường đất và biện pháp xử lý. NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ô nhiễm môi trường đất và biện pháp xử l
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
8. Lê Văn Khoa, Trần Khắc Hiệp (2006). Giáo trình đất và bảo vệ đất . NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất và bảo vệ đất
Tác giả: Lê Văn Khoa, Trần Khắc Hiệp
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
9. Nguyễn Quang Mỹ (2005). Xói mòn đất hiện đại và các biện pháp phòng chống xói mòn. NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xói mòn đất hiện đại và các biện pháp phòng chống xói mòn
Tác giả: Nguyễn Quang Mỹ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2005
10. Hòang Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan (2005). Giáo trình Sinh thái rừng. Trường Đại học Lâm nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh thái rừng
Tác giả: Hòang Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
11. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (2003). Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam
Tác giả: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
12. Nguyễn Xuân Quát (1996). Sử dụng đất tổng hợp và bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Đỗ Đình Sâm, Ngô Quế, Vũ Tấn Phương (2005). Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Ngô Quế, Vũ Tấn Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
14. Đỗ Đình Sâm, Ngô Quế, Vũ Tấn Phương (2005). Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Ngô Quế, Vũ Tấn Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
15. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999). Đất đồi núi Việt Nam thoái hóa và phục hồi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi Việt Nam thoái hóa và phục hồi
Tác giả: Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
16. Nguyễn Văn Tình (2008). Quản lý đất lâm nghiệp. Giáo trình đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Tình
Năm: 2008
17. Đào Châu Thu (2010). Phương thức canh tác hiệu quả và bền vững trên đất dốc: Những mô hình sản xuất có triển vọng. Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp bền vững. Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức canh tác hiệu quả và bền vững trên đất dốc: Những mô hình sản xuất có triển vọng
Tác giả: Đào Châu Thu
Năm: 2010
18. Nguyễn Công Vinh, Mai Thị Lan Anh (2011). Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững ở Việt Nam. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Vinh, Mai Thị Lan Anh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2011
19. FAO (1981). A framework for land evaluation. Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: A framework for land evaluation
Tác giả: FAO
Năm: 1981
20. FAO (1984). Land evaluation for Forestry. Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land evaluation for Forestry
Tác giả: FAO
Năm: 1984

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng chỉ số xúi mũn K của một số loại đất ở Việt Nam - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 1.1. Bảng chỉ số xúi mũn K của một số loại đất ở Việt Nam (Trang 27)
Bảng 1.2. Hệ số chuyển đổi tham số LS của cỏc đoạn dốc cú chiều dài khỏc nhau khi số mũ ảnh hưởng cú độ dài sườn dốc bằng 0,5  Số thứ tự của cỏc đoạn tớnh  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 1.2. Hệ số chuyển đổi tham số LS của cỏc đoạn dốc cú chiều dài khỏc nhau khi số mũ ảnh hưởng cú độ dài sườn dốc bằng 0,5 Số thứ tự của cỏc đoạn tớnh (Trang 29)
Bảng 1.3. Bảng hệ số C của một số trạng thỏi thảm thực vật - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 1.3. Bảng hệ số C của một số trạng thỏi thảm thực vật (Trang 30)
Bảng 1.5. Phõn loại mức độ xúi mũn đất do mưa Ký hiệu cấp của  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 1.5. Phõn loại mức độ xúi mũn đất do mưa Ký hiệu cấp của (Trang 32)
Bảng 1.6. Một số chỉ tiờu húa học trờn đất đỏ Bazan bị rửa trụi dưới cỏc phương thức canh tỏc khỏc nhau  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 1.6. Một số chỉ tiờu húa học trờn đất đỏ Bazan bị rửa trụi dưới cỏc phương thức canh tỏc khỏc nhau (Trang 38)
Hàm lượng cỏc kim loại nặng trong một số phõn bún thụng thường ở bảng 1.7: - Bài giảng quản lý sử dụng đất
m lượng cỏc kim loại nặng trong một số phõn bún thụng thường ở bảng 1.7: (Trang 44)
Bảng 1.8. Phõn chia nhúm độc theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Phõn nhúm  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 1.8. Phõn chia nhúm độc theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Phõn nhúm (Trang 47)
Bảng 2.1. Tổng hợp tiờu chớ và chỉ tiờu về điều kiện tự nhiờn cho đỏnh giỏ đất - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.1. Tổng hợp tiờu chớ và chỉ tiờu về điều kiện tự nhiờn cho đỏnh giỏ đất (Trang 54)
Bảng 2.2. Tiờu chớ và chỉ tiờu về điều kiện kinh tế xó hội Tiờu chớ  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.2. Tiờu chớ và chỉ tiờu về điều kiện kinh tế xó hội Tiờu chớ (Trang 56)
Bảng 2.3. Điểm số xỏc định cho cỏc chỉ tiờu của đơn vị đất đai - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.3. Điểm số xỏc định cho cỏc chỉ tiờu của đơn vị đất đai (Trang 58)
Bảng 2.4. Phõn chia mức độ thớch hợp Theo mức độ  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.4. Phõn chia mức độ thớch hợp Theo mức độ (Trang 60)
Bảng 2.5. Mức độ thớch hợp loài Giổi xanh - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.5. Mức độ thớch hợp loài Giổi xanh (Trang 64)
-Bảng biểu số liệu phục vụ phõn hạng đất nụng nghiệp  -Bỏo cỏo kết quả tổng hợp, xử  lý thụng tin  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng bi ểu số liệu phục vụ phõn hạng đất nụng nghiệp -Bỏo cỏo kết quả tổng hợp, xử lý thụng tin (Trang 66)
Bảng 2.6. Biểu mẫu tổng hợp đơn vị đất đai - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.6. Biểu mẫu tổng hợp đơn vị đất đai (Trang 70)
Bảng 2.7. Biểu mẫu tổng hợp tiềm năng đơn vị đất đai - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.7. Biểu mẫu tổng hợp tiềm năng đơn vị đất đai (Trang 70)
Bảng 2.8. Biểu mẫu tổng hợp đỏnh giỏ độ thớch hợp cõy trồng theo điều kiện tự nhiờn  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 2.8. Biểu mẫu tổng hợp đỏnh giỏ độ thớch hợp cõy trồng theo điều kiện tự nhiờn (Trang 71)
Bảng 3.1. Lượng đất mất và năng suất cõy trồng của cỏc phương thức canh tỏc đất dốc  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.1. Lượng đất mất và năng suất cõy trồng của cỏc phương thức canh tỏc đất dốc (Trang 73)
Bảng 3.2. Đất đỏ Bazan bị thoỏi húa, suy giảm dinh dưỡng do quỏ trỡnh rửa trụi  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.2. Đất đỏ Bazan bị thoỏi húa, suy giảm dinh dưỡng do quỏ trỡnh rửa trụi (Trang 74)
Bảng 3.3. Tiờu chớ và cỏc chỉ tiờu bền vững kinh tế - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.3. Tiờu chớ và cỏc chỉ tiờu bền vững kinh tế (Trang 78)
Bảng 3.4. Tiờu chớ và chỉ tiờu bền vững xó hội - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.4. Tiờu chớ và chỉ tiờu bền vững xó hội (Trang 80)
Bảng 3.5. Tiờu chớ và chỉ tiờu bền vững mụi trường sinh thỏi - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.5. Tiờu chớ và chỉ tiờu bền vững mụi trường sinh thỏi (Trang 82)
Bảng 3.6. Kớch thước ruộng bậc thang trờn đất < 120, dày 3 0- 40 cm Độ  - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.6. Kớch thước ruộng bậc thang trờn đất < 120, dày 3 0- 40 cm Độ (Trang 84)
Bảng 3.7. Kết quả nghiờn cứu với cõy Cà phờ - Bài giảng quản lý sử dụng đất
Bảng 3.7. Kết quả nghiờn cứu với cõy Cà phờ (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w