1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2019, phục vụ công tác quản lý, sử dụng đất hiệu quả, bền vững

107 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày…….tháng 11 năm 2020 BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ của ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-NGUYỄN MINH TIẾN

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2010-2019, PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT HIỆU QUẢ,

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Minh Tiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý đất đai, Viện Quản lý đất và phát triển nông nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới

TS Chu Thị Bình là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Mường La, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Mường La, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường Sơn La đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tư liệu, bản đồ trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Minh Tiến

Trang 4

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…….tháng 11 năm 2020

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ của người hướng dẫn khoa học

Người hướng dẫn khoa học: Chu Thị Bình

Đơn vị công tác: Trường Đại học Lâm nghiệp

Họ và tên học viên: Nguyễn Minh Tiến

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Tên đề tài: “Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tại huyện Mường

La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2019 phục vụ công tác quản lý, sử dụng đất hiệu quả, bền vững”

2 Nội dung khoa học của luận văn và khả năng ứng dụng của đề tài:

Nội dung của luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn vì vậy khả năng ứng dụng đề tài vào thực tiễn ngành tương đối cao mà cụ thể là đề tài này được coi như một tài liệu tham khảo tốt trong các trường đào tạo của ngành và địa phương khu vực nơi nghiên cứu

Trang 5

3 Kết luận chung:

Học viên đã thực hiện đề tài nghiêm túc có tinh thần trách nhiệm, kết quả đạt được có ý nghĩa khoa học, Đề tài đã có sáng tạo trong quá trình xử lý số liệu Đánh giá quá trình đạt loại tốt

Người hướng dẫn khoa học

(Ký và ghi rõ họ tên)

Chu Thị Bình

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm về đất đai và quản lý sử dụng đất đai 4

1.1.1 Khái niệm về đất đai 4

1.1.2 Khái niệm về sử dụng đất và quản lý sử dụng đất đai 6

1.2 Chức năng, vai trò và ý nghĩa của đất đai 7

1.2.1 Các chức năng cơ bản của đất đai 7

1.2.2 Vai trò của đất đai 9

1.2.3 Ý nghĩa của đất đai 10

1.3 Biến động sử dụng đất 10

1.3.1 Khái niệm về biến động sử dụng đất 10

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất 11

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của công tác thực hiện đánh giá biến động đất đai 14 1.5 Khái niệm về sử dụng đất hợp lý và bền vững đất đai 15

1.6 Một số phần mềm được sử dụng trong nghiên cứu 16

1.6.2 Giới thiệu phần mềm TK Desktop 16

1.6.3 Sử dụng phần mềm TK Desktop trong đánh giá biến động 17

Chương 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

Trang 7

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 19

2.4.3 Phương pháp trình bày báo cáo và phân tích kết quả nghiên cứu 20 Chương 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 22

3.1 Điểm qua điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mường La 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 25

3.1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường 28

3.1.4 Dân số và lao động, việc làm 29

3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 31

3.2 Kết quả thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu phục vụ nghiên cứu 33

3.2.1 Kết quả thu thập tài liệu phục vụ nghiên cứu 33

3.3 Thực trạng sử dụng đất của huyện Mường La giai đoạn 2010-2019 34

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 34

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 39

3.4 Kết quả xây dựng bản đồ và chuẩn hóa CSDL về HTSDĐ phục vụ đánh giá biến động……… 49

3.4.1 Kết quả chuẩn hóa bản đồ và CSDL HTSDĐ năm 2010 50

3.4.3 Kết quả chuẩn hóa bản đồ và CSDL HTSDĐ năm 2019 54

3.5 Kết quả đánh giá biến động HTSDĐ giai đoạn( 2010 - 2019) 56

3.6 Phân t ch biến động hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2019; đề xuất giải pháp sử dụng đất phù hợp với định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 tại huyện Mường La 65

– 2019.65 3.6.2 Đề xuất giải pháp sử dụng đất phù hợp với định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 tại huyện Mường La 82

KẾT LU N 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 8

DCS Đất đồi núi chưa sử dụng Giai đoạn 1 Giai đoạn (2010-2014) Giai đoạn 2 Giai đoạn (2014-2019)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Diện t ch và cơ cấu các loại đất huyện Mường La năm 2010 35

Bảng 3.2: Diện t ch và cơ cấu các loại đất huyện Mường La năm 2014 39

Bảng 3.3 : Diện t ch và cơ cấu các loại đất huyện Mường La năm 2019 45

Bảng 3.4 : Kết quả chuẩn hóa CSDL thuộc t nh về HTSDĐ năm 2010 51

Bảng 3.5 : Kết quả chuẩn hóa CSDL thuộc t nh về HTSDĐ-năm 2014 54

Bảng 3.6 : Kết quả chuẩn hóa CSDL thuộc t nh về HTSDĐ- năm 2019 56

Bảng 3.7: Bảng chu chuyển các loại đất – Ma trận biến động 59

Bảng 3.8: Bảng chu chuyển các loại đất – Ma trận biến động Của huyện Mường La giai đoạn 2014 - 2019 60 Bảng 3.9: Biến động diện t ch theo mục đ ch SDĐ giai đoạn (2010 - 2014) 66 Bảng 3.10: Biến động diện tích theo mục đích SDĐ giai đoạn (2014 - 2019)72

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ vị tr huyện Mường La 22Hình 3.2: Cơ cấu diện t ch 3 loại đất ch nh huyện Mường La - 2010 34 Hình 3.3: Biểu đồ mô tả diện t ch 3 loại đất ch nh của tất cả các xã trên khu vực nghiên cứu – Năm 2010 38 Hình 3.4 Cơ cấu diện t ch 3 loại đất ch nh huyện Mường La năm 2014 39Hình 3.5: Biểu đồ mô tả diện t ch 3 loại đất ch nh của tất cả các xã trên khu vực nghiên cứu – Năm 2014 43 Hình 3.6 Cơ cấu diện t ch 3 loại đất huyện Mường La năm 2019 44 Hình 3.7: Biểu đồ mô tả diện t ch 3 loại đất ch nh của tất cả các xã trên khu vực nghiên cứu - Năm 2019 45Hình 3.8: Sơ đồ mô tả bản đồ HTSDĐ với lớp thông tin hiện trạng đã được chuẩn hóa của huyện Mường La - Năm 2010 50 Hình 3.9: Sơ đồ mô tả bản đồ HTSDĐ với lớp thông tin hiện trạng đã được chuẩn hóa của huyện Mường La - Năm 2014 53Hình 3.10: Sơ đồ mô tả bản đồ HTSDĐ với lớp thông tin hiện trạng đã được chuẩn hóa của huyện Mường La - Năm 2019 55 Hình 3.11:Quy trình xây dựng Bộ số liệu biến động sử dụng đất trên TK Desktop 57 Hình 3.12: Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất 62Hình 3.13: Mô phỏng bản đồ biến động sử dụng đất Huyện Mường La giai đoạn (2010-2014) 63 Hình 3.14: Mô phỏng bản đồ biến động sử dụng đất Của huyện Mường La giai đoạn 2010 - 2014 59Hình 3.15: Biểu đồ biến động sử dụng đất cho 3 loại đất ch nh của huyện Mường La giai đoạn (2010-2014) 67 Hình 3.16: Biểu đồ biến động sử dụng đất cho 3 loại đất ch nh của huyện Mường La giai đoạn (2014-2019) 74

Trang 11

Hình 3.17: Biểu đồ so sánh diện t ch 3 loại đất ch nh năm 2010-2014-2019 79

Hình 3.18: Biểu đồ so sánh diện t ch đất nông nghiệp năm 2010-2014-2019 79

Hình 3.19: Biểu đồ so sánh DT đất PNN năm 2010 – 2014 - 2019 81

Hình 3.20: Biểu đồ so sánh DT đất CSD các năm 2010 – 2014 - 2019 82

Hình 3.21: Dự báo cơ cấu các loại đất năm 2025 huyện Mường La 84

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 T nh cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đều biết quá trình khai thác sử dụng đất luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao Bởi vì đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Thế nhưng cuộc sống nhân loại lại theo quy luật, con người số lượng ngày càng nhiều, nhưng đất đai có giới hạn về không gian, nhưng vô hạn về thời gian sử dụng cùng với thời gian và sự tác động của con người, đất đai có thể biến động theo chiều hướng tốt hoặc xấu

Trong tình hình dân số nước ta tăng nhanh, nền kinh tế vận động theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên khắp đất nước, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao thông, các khu công nghiệp, làm cho giá cả đất đai khắp nơi tăng liên tục, tình hình sử dụng đất đai biến đổi không thể kiểm soát được Nhất là những năm gần đây với nền kinh tế thị trường, kinh tế cả nước nói chung và huyện Mường La nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đ ch khác nhau không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn

Ch nh vì vậy với mục tiêu hướng đến là sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả

và bền vững đang và sẽ đặt ra nhiệm vụ, nhu cầu quan trọng, cấp thiết nhằm cân nhắc, xác định kỹ càng và hoạch định khoa học hơn các chỉ tiêu phân bổ

sử dụng nguồn đất đai cho phù hợp và hiệu quả với sự phát triển kinh tế - xã hội

Để đáp ứng được nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và nắm vững hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống ch nh sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây

Trang 13

dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới Chúng ta cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai và đánh giá được những biến động về HTSD đất một cách rõ ràng và ch nh xác nhằm hệ thống lại diện t ch đất mà chúng ta đang quản lý Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về mục đ ch

sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất theo chiều hướng phát triển của xã hội để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lý nhất nhằm đảm bảo việc

sử dụng đất đai một cách có hiệu quả, bền vững trong tương lai

Việc định hướng sử dụng hợp l tài nguyên đất có ý nghĩa quan trọng nhằm định hướng trong quản lý Nhà nước trên lĩnh vực đất đai; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê, chuyển mục đ ch sử dụng đất

Khu vực nghiên cứu là huyện Mường La có tổng diện t ch tự nhiên 142.274,2 ha, chiếm 10,06% diện t ch tự nhiên của toàn tỉnh Cách thành phố Sơn La 41 km về ph a Đông Bắc, có trục đường Tỉnh lộ 106 đi qua, một trong những tuyến đường huyết mạch của tỉnh Sơn La nối liền giữa trung tâm Mường La và thành phố Sơn La, là huyện có vị tr tiếp giáp với tỉnh Yên Bái

và tỉnh Lai Châu nên có vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế, dịch vụ, thương mại và văn hoá với các huyện, tỉnh lân cận, góp phần nâng cao giá trị thu nhập của huyện và nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân

Việc xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La và các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ khác được xây dựng trên địa bàn huyện nên Ch nh phủ cũng như tỉnh quan tâm đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện về mọi mặt Do vậy, Mường La có vị tr rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và vùng Tây bắc nói chung Bên cạnh những lợi thế trên huyện Mường La là địa phương miền núi có diện

t ch tự nhiên lớn, nguồn đất dự trữ vẫn còn tuy nhiên hiệu quả sử dụng đất còn chưa cao, một vài nơi việc sử dụng đất còn chưa đúng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng, tình trạng

Trang 14

đất trống đồi trọc đã và đang để lại những hậu quả lớn Hàng năm hiện tượng sạt lở và lũ quét đã ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của nhân dân mà nguyên nhân chủ yếu cũng ch nh là do chưa sử dụng hợp lý, chưa bảo vệ được nguồn tài nguyên đất Vì vậy để phát huy tiềm năng sẵn có, hướng tới sử dụng hợp

lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường, đồng thời thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và huyện Mường La trong những năm tới, cần thiết phải có những phân t ch hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất Đây sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để đưa ra phương án định hướng sử dụng đất đai bền vững, hoạch định ch nh sách khoa học hơn, định hướng sử dụng đất hợp lý hơn trong từng giai đoạn phát triển, đồng thời giải

quyết mâu thuẫn về quan hệ đất đai

Ch nh vì vậy đề tài luận văn “Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tại

huyện Mường La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2019, phục vụ công tác quản lý, sử dụng đất hiệu quả, bền vững” được đặt ra trong nghiên cứu này

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về đất đai và quản lý sử dụng đất đai

1.1.1 Khái niệm về đất đai

Đất là một dạng vật chất tự nhiên hình thành trong quá trình kiến tạo của trái đất Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, kh hậu, địa hình và thời gian Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không kh 20% và nước 35% và nó được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của các yếu tố: Sinh vật,

đá mẹ, địa hình, kh hậu

Có thể hiểu đất đai là một từ ghép gồm đất và đai Đai là vành đai xung quanh khu đất, thửa đất, nó chỉ phạm vi ranh giới cụ thể của đất Đất đai chỉ một khu đất, thửa đất cụ thể không phải là đất chung chung hoặc đất đai là nơi

ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

"đất đai là một diện t ch cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: kh hậu,

bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm t ch sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay

hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"

Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng

đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật,

động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa

Trang 16

hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của

xã hội loài người

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động và nó đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người Nếu không

có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên

vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình khác Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài ch nh, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ

và như là một nguồn lực cho các mục đ ch tiêu dùng “Đất đai là một diện t ch

cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: kh hậu bề mặt, thổ nhưỡng, trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” (Hội nghị quốc tế về Môi trường

ở Rio de Janerio, Brazil, 1993)

Luật đất đai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 17

Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !"

1.1.2 Khái niệm về sử dụng đất và quản lý sử dụng đất đai

Sử dụng đất đai hay còn được gọi tắt là sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình

sử dụng Sử dụng đất được thực hiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải tiến môi trường tự nhiên hoặc những vùng hoang vu vào sản xuất như đồng ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư Thực chất sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người với đất đai

Sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ch cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đ ch nâng cao hiệu quả sản xuất của

xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường

Có nhiều kiểu sử dụng đất bao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (trồng cây, đồng cỏ, rừng,…), sử dụng đất trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử dụng đất vì mục đ ch bảo vệ và theo các chức năng đặc biệt như đường xá, dân cư, công nghiệp,…

Con người sử dụng đất nghĩa là tạo thêm t nh năng cho đất đồng thời cũng làm thay đổi chức năng của đất và môi trường vì vậy việc sử dụng đất phải được dựa trên những cơ sở khoa học và cân nhắc tới sự bền vững

Quản lý sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của nhà nước (thể hiện được

đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng đất

đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai

(khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư

liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai, môi trường

Quản lý sử dụng đất đai là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại

Trang 18

việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng ph đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đ ch tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông

nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng),

ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn ch nh trị, an ninh, quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là nền kinh tế theo hướng thị trường, một

cơ chế vô cùng phức tạp

Quản lý sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu

tư phát triển

1.2 Chức năng, vai trò và ý nghĩa của đất đai

1.2.1 Các chức năng cơ bản của đất đai

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau:

- Chức năng sản xuất: Là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và trồng trọt

- Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen

di truyền để bảo tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm

Trang 19

thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn

kh quyển của địa cầu

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

- Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, t nh chất của các chất thải độc hại

- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các chứng t ch lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện

kh hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ

- Chức năng vật mang sự sống: Đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

- Chức năng phân dị lãnh thổ: Sự th ch hợp của đất đai về các chức năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái đất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc t nh

tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc thù

Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc

lộ ngay tại một thời điểm Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng

Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai

Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các tinh thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ

Trang 20

bản - sử dụng đất

1.2.2 Vai trò của đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ

nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ (bao gồm các tài nguyên trên mặt đất, trong

lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời là sản phẩm lao động của con người

Đất đai giữ vai trò quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh, quốc phòng

Nói về tầm quan trọng của đất, Các Mác viết: “Đất là một phòng th nghiệm

vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất là vị tr để định cư,

là nền tảng của tập thể”

Nói về vai trò của đất với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất được tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên

Sự khẳng định vai trò của đất như trên hoàn toàn có cơ sở Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh

và hoạt động của con người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động, thực vật và con người Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền

Trang 21

nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia

Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và các hoạt động

xã hội, mang t nh tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế - xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội dân số và đất đai, sản xuất công nông nghiệp, môi trường sinh thái Tuy vậy đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị tr khác nhau; Trong công nghiệp và các ngành khác (trừ ngành nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng) đất đai nói chung làm nền móng, làm địa điểm; Trong nông nghiệp đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động

1.2.3 Ý nghĩa của đất đai

Diện t ch đất đai của mỗi quốc gia có giới hạn Sự giới hạn đó là do toàn bộ diện t ch bề mặt của trái đất cũng như diện t ch đất đai của mỗi lãnh thổ bị giới hạn

Giới hạn đó còn thể hiện ở chỗ nhu cầu sử dụng đất đai của ngành kinh tế quốc dân trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai

là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi Đất đai cũng cung cấp các nguyên liệu cho ngành sản xuất như gạch, xi măng, gốm sứ

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước

đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài ch nh, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đ ch tiêu dùng

1.3 Biến động sử dụng đất

1.3.1 Khái niệm về biến động sử dụng đất

Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan

Trang 22

đến tăng trưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và

sự thay đổi thể chế, ch nh sách Biến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc t nh vật lý của đất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành kh hậu

Biến động sử dụng đất đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử, là hệ quả từ các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của con người nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu Ban đầu có thể chỉ là các hoạt động đốt rừng để khai hoang mở rộng diện t ch đất nông nghiệp, dẫn đến sự suy giảm rừng và thay đổi bề mặt trên trái đất gần đây, công nghiệp hóa đã làm gia tăng sự tập trung dân cư trong các đô thị và giảm dân cư nông thôn, kéo theo đó là khai thác quá tải trên khu vực đất màu mỡ và bỏ hoang các khu vực đất không th ch hợp hoặc kém hiệu quả

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất

Biến động sử dụng đất được quyết định bởi sự tương tác theo thời gian giữa yếu tố tự nhiên như địa hình, kh hậu, thổ nhưỡng và yếu tố con người như dân số, trình độ công nghệ, điều kiện kinh tế, chiến lược sử dụng đất, xã hội Mức độ, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động sử dụng đất khác nhau đối với từng khu vực

1.3.2.1 Nhóm các yếu tố tự nhiên

+ Vị trí địa lý: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc sử dụng đất Nơi

có vị tr thuận tiện về giao thông, gần các thành thị, thành phố lớn thì việc đầu

tư và tận dụng các nguồn lực đất đai, lao động cũng như khai thác tiềm năng đất đai sẽ có ưu thế hơn so với các khu vực xa trung tâm đô thị hoặc các vùng miền núi

+ Yếu tố địa hình: Là một trong những yếu tố quyết định đến việc sử dụng

đất, đặc biệt đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp Sự khác nhau giữa các địa hình các vùng, khu vực dẫn đến sự khác nhau về đất đai và kh hậu; đối với nông nghiệp ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng; đối với phi nông nghiệp gây

Trang 23

khó khăn cho việc đầu tư xây dựng công trình và thi công

+ Điều kiện khí hậu, thủy văn: Các yếu tố kh hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sử

dụng đất và điều kiện sinh hoạt của con người; ảnh hưởng đến sự phân bố cây trồng và thực vật Hệ thống sông, suối, ao hồ, kênh, mương có vai trò quan trọng trong việc tổ chức sử dụng đất đai, vừa là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới, vừa là nơi tiêu, thoát nước cho khu vực khi có ngập úng

+ Yếu tố thổ nhưỡng: Quyết định đến việc sử dụng đất phục vụ cho mục đ ch

phát triển nông nghiệp

+ Thảm thực vật: Là một yếu tố môi trường có vai trò quan trọng Thảm thực

vật bao gồm các vùng rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng sản xuất, đồng

cỏ, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm là yếu tố điều tiết kh hậu, chế

độ nước sông, suối, chế độ nhiệt, độ ẩm, nước ngầm Trong nhiều trường hợp

nó tạo nên cảnh quan thiên nhiên, làm nơi du lịch, nghỉ mát

+ Tai biến thiên nhiên: Các hiện tượng bão, lũ, lụt, hạn hán, xói lở tác động

mạnh và nhiều khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sử dụng đất

1.3.2.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn vừa là căn cứ của khu vực và vừa là không gian của địa bàn Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Mục đ ch sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển

Các yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như dân số và lao động; mức

độ tăng trưởng kinh tế; cơ cấu các ngành kinh tế và sự phát triển ngành; hiện

Trang 24

trạng cơ sở hạ tầng; trình độ khoa học công nghệ; trình độ quản lý, tổ chức

sản xuất của người dân và ch nh sách ch nh trị xã hội (các chính sách về đất

đai, chính sách môi trường, các yêu cầu an ninh, quốc phòng ) Trong giai

đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng, nhất là đề phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng

Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định đối với việc sử dụng đất Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định tiềm năng và mức độ th ch hợp của đất đai với các mục đ ch sử dụng Còn việc sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Và vấn đề đặt ra hiện nay là sử dụng đất cho phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường

Di cư là yếu tố nhân khẩu học quan trọng nhất gây ra những thay đổi sử dụng đất nhanh chóng và tương tác với các ch nh sách của ch nh phủ, hội nhập kinh

tế và toàn cầu hóa Mở rộng di cư cũng có thể dẫn đến nạn phá rừng và xói mòn đất Vì vậy di cư được coi là nguyên nhân làm thay đổi cảnh quan và sử dụng đất

b) Các yếu tố về kinh tế và công nghệ:

Sự phát triển kinh tế làm cho các đô thị ngày càng được mở rộng, đất đai thay đổi về giá trị, chuyển đổi sử dụng đất ngày càng nhiều Thêm vào đó, yếu tố kinh tế và công nghệ còn ảnh hưởng đến việc ra quyết định sử dụng đất bằng

Trang 25

những thay đổi trong ch nh sách về giá, thuế và trợ cấp đầu vào, thay đổi các chi ph sản xuất, vận chuyển, nguồn vốn, tiếp cận t n dụng, thương mại và công nghệ Nếu người nông dân tiếp cận tốt với t n dụng và thị trường, kết hợp với cải tiến công nghệ trong nông nghiệp và quyền sử dụng đất có thể khuyến kh ch chuyển đổi từ đất rừng sang đất canh tác hoặc ngược lại

c) Các yếu tố về thể chế và chính sách:

Thay đổi sử dụng đất ảnh hưởng trực tiếp bởi các tổ chức ch nh trị, pháp lý, kinh tế hoặc tương tác với các quyết định của người sử dụng đất Tiếp cận đất đai, lao động, vốn và công nghệ được cấu trúc bởi ch nh sách, thể chế của nhà nước và các địa phương Ch nh sách khai hoang của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn, làm diện t ch đất nông nghiệp tăng lên đáng kể Hay những ch nh sách khuyến kh ch trồng rừng, bảo vệ rừng của nhà nước cũng làm cho diện t ch rừng được tăng lên

d) Các yếu tố văn hóa:

Những động cơ, thái độ, niềm tin và nhận thức cá nhân của người quản lý và

sử dụng đất đôi khi ảnh hưởng rất sâu sắc đến quyết định sử dụng đất Tất cả những hậu quả sinh thái không lường trước được phụ thuộc vào kiến thức, thông tin và các kỹ năng quản lý của người sử dụng đất như trường hợp dân tộc thiểu số ở vùng cao Ngoài ra, các yếu tố văn hóa còn ảnh hưởng đến hành

vi do đó nó trở thành tác nhân quan trọng của việc chuyển đổi mục đ ch sử dụng đất

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của công tác thực hiện đánh giá biến động đất đai

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của các quốc gia Với sự phát triển kinh

tế xã hội như hiện nay việc sử dụng đất ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Tổng quỹ đất không thay đổi qua thời gian nhưng các loại đất luôn có sự thay đổi do nhu cầu chuyển mục đ ch sử dụng đất của con người Do đó để quản lý đất đai hiệu quả việc đánh giá tình hình biến động sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng bởi:

Trang 26

+ Là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế và xã hội có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái;

+ Khi đánh giá biến động sử dụng đất có thể biết được nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành kinh tế và của xã hội Dựa vào vị tr địa lý, diện t ch tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với nền kinh tế xã hội Ngoài ra, với kết quả đánh giá biến động còn phân t ch được đất đai biến động theo chiều hướng t ch cực hay tiêu cực, để

từ đó đưa ra những phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các phương pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường sinh thái

1.5 Khái niệm về sử dụng đất hợp lý và bền vững đất đai

“Sử dụng hợp lý đất đai là sự sử dụng phù hợp với lợi ch của nền kinh tế

trong tổng thể, đạt hiệu quả nhất đối với mục đ ch đặt ra trong khi vẫn đảm bảo tác động thuận với môi trường xung quanh và bảo vệ một cách hữu hiệu đất đai trong quá trình khai thác sử dụng” V.P Trôi Ski

Năm nguyên tắc ch nh đóng vai trò nền tảng của việc sử dụng đất bền vững:

- Duy trì nâng cao sản lượng (khả năng sản xuất)

- Giảm thiểu tối đa rủi ro trong sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất lượng

đất đai (Bảo vệ)

- Có thể tồn tại về mặt kinh tế (khả năng thực hiện)

- Có thể chấp nhận về mặt xã hội (khả năng chấp nhận)

Khái niệm về t nh bền vững của một hệ thống quản lý sử dụng đất đã được

các nhà khoa học đưa ra, bao gồm 3 phương diện: Bền vững về kinh tế (sử

dụng đất phải cho năng xuất cao và tăng dần; chất lượng cao và giảm rủi ro; được thị trường chấp nhận), được sự chấp nhận của xã hội (đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng đất, thu hút lao động, giải quyết việc làm, nâng

Trang 27

cao đời sống của người dân) và bền vững về môi trường (giảm thiểu lượng đất mất hàng năm, ngăn chặn được sự thoái hóa, ô nhiễm đất, bảo vệ được môi trường sinh thái)

1.6 Một số phần mềm đƣợc sử dụng trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu này đã sử dụng một số phần mềm như MicroStation, TK Desktop, Excel…Trong đó MicroStation được sử dụng như một môi trường

để nhập xuất dữ liệu bản đồ, dùng MicroStation để biên tập chuẩn hóa các bản

đồ thành phần (Bản đồ HTSDĐ) và các bản đồ kết quả (Bản đồ Biến động) còn TK DesKtop được sử dụng để đánh giá biến động tạo ra bản đồ biến động

và ma trận biến động….ngoài ra đề tài này còn sử dụng phần mềm Excel để

hỗ trợ xử lý số liệu tạo lập các biểu đồ mô tả.v.v

1.6.1 Giới thiệu phần mềm MicroStation

MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như Famis, Geovec, IrasB, IrasC….các ứng dụng này là một tổ hợp các giải pháp

xử lý bản đồ địa hình, bản đồ địa ch nh chạy trên đó…các công cụ của

MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa biên tập và trình bày bản đồ… MicroStation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa với các phần mềm khác

1.6.2 Giới thiệu phần mềm TK Desktop

TK Desktop là một phần mềm công cụ để hỗ trợ xây dựng, biên tập và chỉnh sửa dữ liệu, hiển thị bản đồ thống kê, kiểm kê đất đai trên máy tính cá nhân Phần mềm có thể thực hiện các nhiệm vụ phân t ch địa lý phức tạp, tạo các bản đồ chuyên đề trên các trường thuộc t nh ở bên trong dữ liệu của người sử dụng và có nhiều t nh năng mạnh khác như kết hợp, chia tách đối tượng, tạo vùng đệm và chuyển đổi (conversion) giữa các đối tượng vùng, đường, điểm… Người dùng có thể tương tác qua lại giữa đối tượng hình học và dữ liệu thuộc t nh một cách trực quan

Người dùng có thể sử dụng các hệ tọa độ từ thư viện được dựng sẵn hoặc có

Trang 28

thể tạo một hệ tọa độ mới để phục vụ cho công việc biên tập bản đồ Ngoài hệ tọa độ hiển thị chung cho tất cả các lớp dữ liệu (layers) Ứng dụng cho phép người dùng thiết lập các hệ tọa độ khác nhau cho mỗi lớp dữ liệu

1.6.3 Sử dụng phần mềm TK Desktop trong đánh giá biến động

So với việc đánh giá biến động bằng phương pháp truyền thống thì việc tự

động hóa trong đánh giá biến động có giá trị rất lớn Phần mềm TK Desktop

cho phép người dùng thực hiện các chức năng: Hiển thị trực quan, tạo lập bản

đồ, trợ giúp ra quyết định, trình bày, khả năng tùy biến của chương trình Nguyên lý của việc đánh giá biến động khi ứng dụng phần mềm TK Desktop: sau khi chồng xếp bản đồ khoanh đất của 2 thời điểm cần đánh giá biến động lên nhau, phần mềm sẽ tự động hiển thị những vùng biến động về trường dữ liệu đã đăng ký giữa hai lớp và t nh toán được diện t ch biến động của các vùng đó trên bản đồ với thao tác đơn giản để đưa ra kết quả Từ lớp thông tin biến động đất đai ta có thể xuất ra được biểu phân t ch nguyên nhân tăng, giảm diện t ch của các loại đất, biểu so sánh biến động theo mục đ ch sử dụng

và hàng loạt các loại bảng biểu tổng hợp khác, trong đó có cả bản đồ HTSDĐ

và bản đồ các khoanh đất biến động Từ đó ta có thể dễ dàng có số liệu để tổng hợp, phân t ch, đánh giá và xây dựng bản đồ biến động đất đai

Đánh giá biến động sẽ tạo ra một ma trận biến động Ma trận này dựa trên các thông tin biến động ta đã xử lý ở trên Bản đồ biến động thể hiện sự phân bố không gian của các đối tượng bị biến động hoặc cũng có thể biểu thị được mức độ biến động của các đối tượng trên bản đồ còn ma trận biến động hiển thị kết quả thống kê diện t ch của các loại đối tượng cùng với sự phân bố biến động sang các đối tượng khác Từ đó có thể thấy việc ứng dụng phần mềm

TK Desktop để đánh giá biến động đất đai là phương pháp có những ưu điểm

tương đồng so với các phương pháp khác, nhưng đặc biệt nổi trội trong thống

kê, kiểm kê đất đai định kỳ hay đột xuất

Trang 29

Chương 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

1 Xây dựng và chuẩn hóa thành công bộ bản đồ và CSDL về HTSDĐ tại 3 thời điểm (năm 2010-2014-2019) phục vụ đánh giá biến động

2 Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất và chiết xuất được bản đồ biến động cùng ma trận biến động của hai giai đoạn (2010 – 2014) và (2014 - 2019) tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La

- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập vào thời gian từ năm

2010 đến năm 2019

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng của sử dụng đất của huyện Mường La

- Xây dựng bản đồ và chuẩn hóa CSDL về HTSDĐ huyện Mường La phục vụ nghiên cứu

- Đánh giá biến động HTSDĐ giai đoạn (2010-2014) và (2014-2019)

- Phân t ch kết quả đánh giá biến động; đề xuất giải pháp sử dụng đất đến năm

2025 tại huyện Mường La

Trang 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp để tiến hành thu thập số liệu đã được công bố từ các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý các cấp tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La:

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội: kh hậu, địa hình, nguồn tài nguyên, dân số, lao động, việc làm… từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, chi cục Thống kê, UBND huyện Mường La …

- Các số liệu, hồ sơ giấy tờ về tài nguyên đất đai, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai qua các năm 2010, 2014, 2019 của huyện được thu thập tại Phòng TNMT của huyện và Sở TNMT tỉnh Sơn La

- Bản đồ số hiện trạng sử dụng đất của các năm 2010, 2014, 2109

Ngoài ra, đề tài còn tham khảo các tài liệu khác liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học khác tại các Viện, các trường Đại học, thông tin công bố trên mạng internet, các tạp ch

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp xây dựng và chuẩn hóa CSDL bản đồ HTSD đất

Để đánh giá biến động sử dụng đất đất giai đoạn (2010-2014) và (2014-2019)

đề tài cần phải xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất các năm 2010- 2014 - 2019 và phải đáp ứng yêu cầu thống nhất, chuẩn xác về cơ

sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc t nh Về cơ sở dữ liệu không gian chuẩn hoá về ranh giới khu vực nghiên cứu giữa các năm phải trùng kh t nhau, ranh giới các lô phải khép k n Về cơ sở dữ liệu thuộc t nh yêu cầu trên các bản đồ thành phần thì hệ thống phân loại các đối tượng bản đồ phải hoàn

toàn thống nhất cụ thể trên TK DeskTop thì trên bản đồ khoanh vẽ (bản đồ

đầu vào của phần mềm TK Desktop) cần thể hiện đầy đủ các lớp thông tin

trong từng khoanh đất gồm lớp mã đất hiện trạng, lớp mã đối tượng sử dụng

Trang 31

và được chạy topology tạo vùng, sửa lỗi gán nhãn, đánh số thửa và chạy diện tích

- Phương pháp đánh giá biến động và thành lập bản đồ biến động

Mục đ ch nghiên cứu của đề tài nhằm sử dụng các lớp thông tin trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2010, 2014, 2019 để nghiên cứu đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014, 2014 - 2019 Từ bộ số liệu đầu vào đề tài dựa vào máy t nh và các phần mềm đã có để tiến hành xử lý số liệu.Với số liệu đầu vào là bản đồ số phải tiến hành chuyển định dạng các lớp thông tin Kết nối cơ sở dữ liệu không gian với cơ sở dữ liệu thuộc t nh bản

đồ để hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ số Cụ thể: Tiến hành chuyển định dạng các tài liệu bản đồ thông qua công cụ nhập và xuất dữ liệu của phần mềm TK Desktop và Microstation (do bản đồ hiện trạng sử dụng đất thu được

từ định dạng phần mềm Microstation, để thành lập bản đồ biến động qua các thời kỳ và đánh giá biến động thì đề tài sử dụng phần mềm TK Desktop), thành lập các lớp thông tin hiện trạng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các năm 2010, 2014 và 2019 bằng phần mềm Microstation

Trên ứng dụng TK Desktop sử dụng công cụ “BĐKĐ” upload 2 file bản đồ

khoanh đất (bản đồ khoanh đất hiện trạng và bản đồ khoanh đất kỳ trước”

của 2 thời điểm theo giai đoạn sẽ cho ra kết quả biến động (biểu so sánh biến động, biểu chu chuyển, bản đồ các khoanh đất biến động)

2.4.3 Phương pháp trình bày báo cáo và phân tích kết quả nghiên cứu

- Đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tiến hành mô tả điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội và mô tả hiện trạng sử dụng đất các năm 2010, 2014,

2019 của huyện Mường La Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp thống

kê so sánh để tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế xã hội qua các năm của huyện Mường La và tiến hành so sánh hiện trạng sử dụng đất tại các thời điểm năm 2010, 2015, 2019 từ đó đánh giá biến động, làm cơ sở xây dựng cơ

sở dữ liệu biến động hiện trạng đất tại huyện giai đoạn 2010 - 2019

Trang 32

- Đề tài đã sử dụng biểu đồ, đồ thị và nhiều hình ảnh bản đồ để mô tả kết quả nghiên cứu một cách sinh động và trực quan hơn

- Đề tài đã dựa vào các bảng số liệu thống kê diện t ch các năm, bảng ma trận biến động kết hợp với các biểu đồ mô tả để phân t ch đánh giá tổng hợp kết quả nghiên cứu làm rõ những tồn tại, những điểm chưa hợp lý trong sử dụng đất của huyện

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

3.1 Điểm qua điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mường La

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý huyện Mường La

Huyện Mường La là một huyện vùng núi nằm ph a Đông Bắc của tỉnh Sơn

La, cách trung tâm tỉnh Sơn La khoảng 41 km, ranh giới huyện có tiếp giáp với các đơn vị hành ch nh như sau:

- Ph a Bắc giáp tỉnh Lai Châu và tỉnh Yên Bái

- Ph a Nam giáp huyện Mai Sơn, huyện Bắc Yên và Thành Phố Sơn La

- Ph a Đông giáp tỉnh Yên Bái

- Ph a Tây giáp huyện Quỳnh Nhai và huyện Thuận Châu

Hình 3.1: Sơ đồ vị tr huyện Mường La

Trang 34

Theo số liệu thống kê năm 2019 của huyện Mường La cho thấy: Diện t ch tự nhiên toàn huyện là 142.274,2 ha, huyện có 15 xã và 01 thị trấn gồm xã Mường Bú, Tạ Bú, Mường Chùm, Chiềng San, Chiềng Hoa, Chiềng Ân, Chiềng Muôn, Chiềng Công, Pi Toong, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Hua Trai, Mường Trai, Chiềng Lao, Nậm Giôn và thị trấn Ít Ong Trung tâm huyện được đặt tại thị trấn Ít Ong

Huyện Mường La nằm trên trục đường Tỉnh lộ 106, là một trong những tuyến đường huyết mạch của tỉnh Sơn La nối liền giữa trung tâm Mường La và thành phố Sơn La, nên có vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế, dịch vụ, thương mại và văn hoá với các huyện bạn, góp phần nâng cao giá trị thu nhập của huyện và nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân Một thuận lợi lớn nữa

là nhà máy thuỷ điện Sơn La và các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ khác được xây dựng trên địa bàn huyện nên ch nh phủ cũng như tỉnh quan tâm đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện về mọi mặt

3.1.1.2 Địa hình

Là huyện mang đặc trưng của một huyện miền núi Tây Bắc, huyện Mường La

có đặc thù địa hình rất phức tạp, bị chia cắt mạnh, chủ yếu là núi cao và trung bình thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam bao gồm các dạng địa hình ch nh: Địa hình núi cao và dốc phân bố ở ph a Đông và Đông Bắc của huyện Đây là một phần sườn Tây Nam của dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài từ Quỳnh Nhai qua Mường La và kết thúc tại Phù Yên tạo thành ranh giới giữa Sơn La và Yên Bái Địa hình chia cắt mạnh bởi các con suối lớn và các đỉnh núi có độ cao từ 1.000m đến gần 2.000m

Địa hình núi trung bình: Có độ cao trung bình 700m so với mặt nước biển, địa hình núi có các bãi nhỏ hẹp xen kẽ lẫn nhau, như xã Mường Bú, Mường Chùm, Mường Trai có các phiêng bãi tương đối thuận lợi để trồng lúa, rau màu và các cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 35

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Huyện Mường La nằm trong vùng kh hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa đông lạnh trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Mùa hè nóng trùng với mùa mưa từ tháng 4 đến tháng

10 Nhiệt độ trung bình trong năm là 250

C

Tổng lượng mưa trung bình 1.347 mm/năm, mưa tập trung vào các tháng 6,

7, 8 với lượng mưa chiếm 76% tổng lượng mưa trong cả năm Mùa khô lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 24% tổng lượng mưa hàng năm Độ ẩm trung bình là 85%

- Nhìn chung kh hậu thời tiết của Mường La mang đặc trưng của miền núi Tây Bắc th ch hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Cây công nghiệp, cây lương thực, và

th ch hợp cho chăn nuôi đại gia súc, gia cầm Tuy nhiên yếu tố bất lợi do kh hậu đem lại như sương muối, rét đậm, rét hại,… cũng có những ảnh hưởng nhất định đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

3.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện khá phong phú, nằm trong lưu vực sông Đà, có hệ thống sông, suối khá dày, có nhiều suối lớn và rất nhiều suối nhỏ như suối Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Păm, Nậm Pia, Nậm Pàn

…Với tổng chiều dài khoảng 200 km, mật độ khoảng 1.7km/km2, các suối này là nguồn cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống và một số suối có

độ dốc dòng chảy lớn, có khả năng xây dựng các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ

Do địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, dốc nên phần lớn các con suối có lưu vực nhỏ, hẹp và ngắn và đều bắt nguồn từ núi cao do đó độ dốc lưu vực lớn

đã tạo nên t nh đa dạng về chế độ dòng chảy và lưu lượng nước giữa hai mùa chênh lệch lớn Mùa cạn nước trùng với mùa khô lưu lượng nước nhỏ, mùa

Trang 36

mưa lưu lượng nước lớn gây ra lũ ống lũ quét gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

- Đất phù sa sông suối: Phân bố chủ yếu ven các suối Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Pàn, Nậm Păm, Nậm Pia Loại đất này th ch hợp cho việc trồng lúa, cây ăn quả, hoa màu

- Đất dốc tụ: Phân bố chủ yếu ở các phiêng bãi bằng phẳng, loại đất này th ch hợp cho việc trồng cây ăn quả, ngô, sắn, lúa nương…và cây hàng năm khác cùng với cây công nghiệp

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của Mường La tương đối dồi dào, bao gồm:

- Nước mặt: Mường La có mật độ sông suối tương đối lớn 1,7km/km2, sông

lớn nhất chảy qua địa bàn huyện là sông Đà, ngoài ra còn hệ thống các suối tương đối dày Nước mặt chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu giữ trong các

ao, hồ chứa, lòng hồ thuỷ điện, kênh mương, mặt ruộng và hệ thống sông suối Chất lượng nguồn nước tương đối tốt Tuy nhiên, nguồn nước mặt phân

bố không đều tập trung chủ yếu ở vùng thấp như hồ thủy điện sông Đà với trữ lượng lớn và các con suối lớn như: Nậm Mu, Nậm Păm, Nậm Pia, Nậm Bú… nguồn nước dồi dào về mùa mưa và cạn kiệt về mùa khô

Ngoài ra lòng hồ thủy điện Sơn La với diện t ch hồ chứa: 224 km2 với dung

t ch nước 9,26 tỷ m3 cũng là nguồn nước mặt quan trọng trong sinh hoạt, sản xuất của nhân dân trong huyện;

Trang 37

Việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu là làm đập dâng trên các con suối để cung cấp nước tưới cho cây trồng như: Đập bản Sang, bản Ngoạng (Mường Bú), đập tràn Mường Pia (Chiềng Hoa), đập đầu mối Huổi Pơi (Nậm Păm), công trình thuỷ lợi bản Pặt (Mường Chùm), đập thuỷ lợi Mường Trai Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu được khai thác thông qua hệ thống cấp nước tự chảy Do đó đời sống của đồng bào trên địa bàn huyện thì nước sông, suối là nguồn nước ch nh dùng cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày hiện nay

Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đều cả về thời gian và không gian, nguồn nước dồi dào về mùa mưa và cạn kiệt về mùa khô, phần lớn mặt nước các sông, suối đều thấp so với mặt bằng canh tác và khu dân cư nên hạn chế khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất và đời sống Chất lượng nguồn nước tương đối trong sạch Tuy nhiên do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường từ các khu dân cư, các điểm chế biến nông sản nên đa số các con suối trở thành nơi dẫn tụ các chất thải, chất lượng nước ở các khu vực cuối nguồn bị giảm đáng

kể, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Hiện nay việc phân t ch chất lượng nguồn nước mặt để phục vụ sinh hoạt của nhân dân theo các quy chuẩn quốc gia đều chưa thực hiện được.(QCVN 08: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường;

và QCVN 01:2009/BYT kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng bộ Y tế

- Nước ngầm:

Qua kết quả điều tra, khảo sát cho thấy, hệ thống nước ngầm của huyện phân

bố không đều, mực nước thấp, khai thác khó khăn Song, trong thực tế sự t ch

tụ của hồ thuỷ điện Sơn La làm cho các khe nứt, hệ thống hang động hoạt động trở lại đã đẩy mực nước ngầm lên cao hơn

Trang 38

Ở các khu vực còn lại nước ngầm đã được nhân dân khai thác tương đối hiệu quả để phục vụ sinh hoạt Một số năm gần đây do độ che phủ của thảm thực vật giảm nên nguồn nước ngầm cũng bị giảm đáng kể, một số khu vực các giếng đào đã bị cạn nước về mùa khô Vì vậy để đảm bảo có đủ nước phục vụ đời sống của nhân dân trong vùng cần quan tâm sử dụng các biện pháp trữ nước mặt, nước trời trong mùa khô như: đắp đập, xây bể chứa nước kết hợp với các biện pháp khoanh nuôi bảo vệ và trồng rừng ở các khu vực đầu nguồn

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

- Là huyện có diện t ch đất lâm nghiệp lớn, công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng luôn được huyện quan tâm Năm 2019 đã trồng mới 119 ha rừng tập trung, nâng tổng diện t ch rừng trồng lên 5.889 ha Diện t ch có rừng 66.505,7 ha nâng độ che phủ rừng đạt 46,74 % xong vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phòng hộ đầu nguồn xung yếu cho lòng hồ Thuỷ điện Sơn La

Do tình trạng phá rừng làm nương rẫy trước đây nên chất lượng rừng của huyện đã bị suy giảm Hiện nay phần lớn diện t ch rừng là rừng phục hồi, rừng nghèo, rừng tre nứa và rừng hỗn giao với trữ lượng thấp Chỉ có một số

t diện t ch rừng có trữ lượng lớn và chất lượng rừng tương đối tốt, tập trung chủ yếu ở các xã như: Ngọc Chiến, Hua Trai, Nậm Păm, Nậm Giôn

Nhìn chung huyện Mường La có tiềm năng lợi thế trong việc xây dựng hệ

thống rừng phòng hộ và rừng kinh tế

3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Theo các tài liệu điều tra về khoáng sản, trên địa bàn huyện Mường La có nhiều loại khoáng sản khác nhau, phân bố rải rác trên khắp địa bàn huyện Trong đó nhiều loại khoáng sản khác nhau, trữ lượng khoáng sản của huyện tương đối lớn Đã khai thác tận thu khoáng sản vùng lòng hồ, còn các loại khoáng sản như quặng sắt tại xã Mường Trai xã Nậm Păm, vàng sa khoáng tại

Trang 39

xã Pi Toong, Than ở Mường Chùm…vẫn tiếp tục nghiên cứu khai thác Đưa tiềm năng khoáng sản thành lợi thế phát triển kinh tế xã hội của huyện

3.1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Huyện Mường La là vùng đất cổ hình thành và phát triển sớm trong lịch sử,

có nhiều di chỉ có giá trị nghiên cứu như: Di chỉ Đán Canh, Lán Hạ ở Mường Trai; di chỉ Nà Lo I, Nà Lo II ở TT t Ong, Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinh sống như Thái, Kinh, Mông, Khơ Mú mỗi dân tộc có bản sắc đặc trưng và ngành nghề truyền thống riêng biệt, tiêu biểu như dệt thổ cẩm với các loại hình văn hóa độc đáo và làm chăn, đệm của dân tộc Thái; nghề rèn đúc khoan của dân tộc Mông Các dân tộc anh em có truyền thống đoàn kết gắn bó trong đấu tranh, sản xuất và giao lưu văn hoá, hình thành và phát triển nền văn hoá cộng đồng đa dạng, phong phú và có t nh nhân văn cao Cùng với sự phát triển đi lên của các dân tộc, một số khu vực nông thôn trong địa bàn Huyện đã và đang khôi phục, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống của dân tộc, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ những giá trị truyền thống, bản sắc riêng của dân tộc mình

3.1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường

Cảnh quan huyện Mường La mang vẻ đẹp của vùng núi Tây Bắc, với nhiều dãy núi trùng điệp, xen kẽ dưới chân đồi, núi là các chân ruộng bậc thang trồng lúa, màu và hệ thống các khe suối kết hợp một cách hài hòa, tạo nên một bức tranh thiên nhiên đa dạng và phong phú Tuy nhiên trong quá trình khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân chưa hợp lý đã gây ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái, ở nhiều nơi diện t ch rừng bị khai thác quá mức, hiện tượng phá rừng làm nương vẫn xảy ra Sản xuất nông nghiệp theo hình thức bóc lột đất không có biện pháp bồi bổ cải tạo đất xảy ra khá phổ biến đã làm giảm độ phì của đất Diện t ch đất trống đồi núi trọc chiếm hơn 35% diện t ch toàn huyện Trên diện t ch này, thảm thực vật chủ yếu là trảng cỏ, cây bụi khả năng giữ nước

Trang 40

thấp, hiện tượng xói mòn, rửa trôi xảy ra khá phổ biến làm giảm tầng dày và

độ phì của đất đồng thời gây sạt lở, lũ quét ở vùng thấp

Môi trường nước và không kh trên địa bàn huyện t bị ô nhiễm Ở một số khu vực dân cư tập trung, các điểm chế biến nông sản có lượng chất thải nhiều nhưng chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước, rác thải nên đa số các con suối trở thành nơi dẫn tụ các chất thải, chất lượng nước ở các khu vực cuối nguồn bị giảm đáng kể, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Trong những thập niên gần đây cảnh quan cục bộ từng nơi bị xâm hại, ở nhiều nơi diện t ch rừng bị khai thác quá mức, hiện tượng phá rừng làm nương rẫy vẫn xảy ra Tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư, khu chế biến công nghiệp và sản xuất nông nghiệp theo hình thức bóc lột đất nhưng không

có biện pháp bồi bổ cải tạo đất xảy ra khá phổ biến đã làm giảm độ phì của đất Diện t ch đất chưa sử dụng còn chiếm hơn 35% tổng diện t ch tự nhiên của toàn huyện, trên diện t ch này hiện tượng rửa trôi, xói mòn xảy ra khá nghiêm trọng gây sạt lở, lũ lụt làm ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường Tuy nhiên mức độ ô nhiễm chưa nhiều, về cơ bản môi trường tự nhiên của huyện còn giữ được sắc thái tự nhiên

3.1.4 Dân số và lao động, việc làm

3.1.4.1 Dân số

Theo số liệu thống kê t nh đến hết quý III năm 2019 dân số toàn huyện là 99.534 nhân khẩu, 22.023 hộ, trong đó dân số khu vực thành thị chiếm 11,91% Mật độ dân số bình quân toàn huyện là 70 người/km2, nhưng phân bố không đều chủ yếu tập trung ở thị trấn với mật độ dân số bình quân là 327 người/km2

Về dân tộc, toàn huyện có 5 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó chủ yếu là người Mông, Thái, Kháng, Tỷ lệ lao động qua đào tạo 15%, số người trong độ tuổi lao động 49.860 người

Ngày đăng: 15/05/2021, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phòng thống kê huyện Mường La, Niên giám thống kê từ năm 2014 đến năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê từ năm 2014 đến năm 2019
Tác giả: Phòng thống kê huyện Mường La
15. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường La, tổng hợp danh mục, bản đồ các dự án cho thuê đất, đấu giá, thu hồi, chuyển mục đ ch sử dụng đất… Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổng hợp danh mục, bản đồ các dự án cho thuê đất, đấu giá, thu hồi, chuyển mục đ ch sử dụng đất…
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường La
16. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mường La, Sổ theo dõi biến động đất đai trên địa bàn huyện Mường La năm 2014-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ theo dõi biến động đất đai trên địa bàn huyện Mường La năm 2014-2019
Tác giả: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mường La
17. Phạm Trọng Khiêm (2014). Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2014 phục vụ định hướng khai thác sử dụng hợp lý đất đai huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2014 phục vụ định hướng khai thác sử dụng hợp lý đất đai huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
Tác giả: Phạm Trọng Khiêm
Năm: 2014
18. Nguyễn Đức Khoa (2015). Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá biến động sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá biến động sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Đức Khoa
Năm: 2015
19. Trịnh Hữu Viên (2019). Nghiên cứu thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Tác giả: Trịnh Hữu Viên
Năm: 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w