1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố yên bái, tỉnh yên bái

98 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó không ngừng nghiên cứu để nắm vững những quy định của pháp luật nói chung và Pháp luật đất đai nói riêng về công tác quản lý đất đai đặc biệt là công tác quản lý sử dụng đất đối vớ

Trang 1

-

ĐỖ LÊ VIỆT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

-

ĐỖ LÊ VIỆT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Đỗ Lê Việt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và

làm luận văn tốt nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành quản lý đất đai tại trường đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Ngọc Nông Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa quản lý tài nguyên đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn được tốt hơn

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Phòng Đào Tạo, Khoa quản lý tài nguyên, Trường đại học Nông Lâm hỗ trợ em thực hiện các thủ tục trong quá trình hoàn thành luận văn; lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Yên Bái, Văn phòng Đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất thành phố Yên Bái, Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Yên Bái tạo điều kiện và thời gian cung cấp tài liệu và số liệu cho tôi; các ông bà cán bộ, doanh nghiệp, nhân dân địa phương đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đỗ Lê Việt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế 3

1.1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 3

1.2 Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 6

1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng đất 8

1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 8

1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 9

1.3.3 Nhân tố không gian 9

1.4 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất các tổ chức kinh tế 9

1.5 Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10

1.5.1 Quy định về giao đất: 10

1.5.2 Quy định về cho thuê đất: 11

1.5.3 Thời hạn giao đất cho thuê đất đối với các tổ chức: 11

1.5.4 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 13

1.5.5 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất: 14

1.5.6 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 17

1.6 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới và tại Việt Nam: 18

Trang 6

1.6.1 Tình hình quản lý sử dụng đất ở một số nước trên thế giới: 18

1.6.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam 21

1.6.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Yên Bái: 21

1.6.4 Tổng quan kết quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Yên Bái 23

Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Địa điểm nghiên cứu 27

2.2 Thời gian nghiên cứu 27

2.3 Đối tượng nghiên cứu 27

2.4 Phạm vi nghiên cứu 27

2.5 Nội dung nghiên cứu 27

2.6 Phương pháp nghiên cứu 28

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 33

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội: 34

3.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội 36

3.1.4 Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái 37

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 -2018 44

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất 47

3.2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Yên Bái 47

3.2.3 Công tác ký hợp đồng thuê đất đối với các tổ chức được gia, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái 48

3.2.4 Công tác cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái 49

Trang 7

3.2.5 Tình hình chuyển nhượng đất, tài sản gắn liền với đất, chia tách sáp nhập doanh nghiệp của các tổ chức được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố

Yên Bái 49

3.3 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất trên địa bàn thành phố Yên Bái qua khảo sát, xin ý kiến của lãnh đạo và cán bộ chuyên môn 52

3.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức được giao đất 52

3.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức được thuê đất 53

3.3.4 Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất 63

3.3.5 Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất thông qua ý kiến của cán bộ quản lý 66

3.3.6 Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất thông qua ý kiến của cán bộ chuyên môn 67

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 69

3.4.1 Kiểm soát chặt chẽ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 69

3.4.2 Đánh giá kỹ năng lực kinh tế của các tổ chức trước khi thực hiện giao đất, cho thuê đất 69

3.4.3 Giải pháp về chính sách pháp luật 70

3.4.4 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 72

3.4.5 Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất 72

3.4.6 Giải pháp về khoa học kỹ thuật công nghệ 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

Kiến nghị 74

2 Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TLTK Tài liệu tham khảo

XPVPHC Xử phạt vi phạm hành chính TNHH Trách nhiệm hữu hạn

CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Tình hình dân số và lao động thành Yên Bái năm 2018 34

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho

thuê phân theo mục đích sử dụng: 43 Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho

thuê phân theo đơn vị hành chính: 44 Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Yên Bái năm 2018 45 Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức 46 Bảng 3.6 Phân loại các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên

địa bàn thành phố Yên Bái 47 Bảng 3.7 Nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê

đất từ năm 2014 - 2018 48 Bảng 3.8 Các tổ chức được giao đất trên địa bàn thành phố Yên Bái đã

chuyển nhượng cho các tổ chức khác để thực hiện dự án 50 Bảng 3.9 Các tổ chức được thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái đã

chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê cho các tổ chức khác để thực hiện dự án: 51 Bảng 3.10 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao

đất trên địa bàn thành phố Yên Bái 53 Bảng 3.11 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước

cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái 54 Bảng 3.12 Các tổ chức kinh tế cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái

phép, trên địa bàn thành phố Yên Bái 55 Bảng 3.13 Các tổ chức kinh tế chưa đưa diện tích đất được cho thuê vào

sử dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái 55 Bảng 3.14 Kết quả điều tra về tình hình quản lý sử dụng đất qua ý kiến của

các tổ chức sử dụng đất 57 Bảng 3.15 Danh sách các tổ chức được khảo sát hỏi ý kiến về các quy định

của Nhà nước đối với công tác quản lý đất đai 61

Trang 10

Bảng 3.16 Kết quả xử lý vi phạm trong sử dụng đất đối với các tổ chức

được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái 65 Bảng 3.17 Kết quả điều tra về mức độ áp dụng, thực hiện các quy định của

nhà nước trong công tác quản lý sử dụng đất 66 Bảng 3.18 Kết quả điều tra về tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ

chức sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn 68

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 31

Hình 3.2 Thành phố Yên Bái đang trên đà phát triển 36

Hình 3.3 Sức hút của Vincom Shophouse Yên Bái 42

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê phân theo đơn vị hành chính: 44

Hình 3.4 Hiện trạng đất đai theo đối tượng quản lý 47

Hình 3.5 Đất giao cho Ngân hàng Nông nghiệp Nhà nước 53

Hình 3.6 Trụ sở công ty Điện Lực Miền Bắc chậm triển khai 56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 20 năm xây dựng và phát triển đến nay thành phố Yên Bái đã trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thành phố Yên Bái được xác định là một trong các trung tâm lớn về văn hóa, du lịch, kinh tế,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc Để sớm đạt được mục tiêu đưa thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II trước năm 2020, thành phố đã có những chính sách ưu đãi, thông thoáng, giảm các thủ tục hành chính trong cấp giấy phép đầu tư, giao đất và cho thuê đất nhanh chóng, thuận tiện nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư chính vì vậy những năm gần đây các doanh nghiệp đầu tư trên thành phố Yên Bái ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu về quỹ đất giao, cho thuê càng lớn Công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái vì vậy càng cần phải được tăng cường và quản lý chặt chẽ làm thế nào để sử dụng đất thực sự tiết kiệm và hiệu quả đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của các tổ chức kinh tế đang được giao cho thuê sử dụng đất và lợi ích của nhà nước đang là bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh nói chung và thành phố Yên Bái nói riêng

Xuất phát từ thực trạng đó, tôi chọn đề tài: "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” Với mong

muốn đưa ra những giải pháp thiết thực nhất nhằm tăng cường vai trò quản lý chặt chẽ quỹ đất của nhà nước (đại diện chủ sở hữu đối với đất đai) nói chung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng; đặc biệt diện tích đất đang giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái để góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái thông qua việc khảo sát, lấy ý kiến của nhóm cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng quỹ đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

3 Ý nghĩa của đề tài

a.Ý nghĩa trong việc học tập và nghiên cứu khoa học

Bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã học trong nhà trường cho bản thân Từ đó không ngừng nghiên cứu để nắm vững những quy định của pháp luật nói chung và Pháp luật đất đai nói riêng về công tác quản lý đất đai đặc biệt là công tác quản lý

sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao cho thuê đất

b.Ý nghĩa trong thực tiễn

Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng quỹ đất được nhà nước giao, được nhà nước cho thuê và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản quản lý sử dụng đất cuả các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Trang 14

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý giao đất, cho thuê đất đối với các

tổ chức kinh tế

1.1.1 Cơ sở lý luận

Đất đai là tự liệu sản xuất đặc biệt, nó có vai trò quan trọng và quyết định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Không có đất thì không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất được từng bước mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống nhân loại (Nguyễn Thị Vòng, 2009)

Cùng với sự phát triển của xã hội của đất nước thì nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng, đất đai được sử dụng để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra hàng hóa phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của con người; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất sử dụng xây dựng trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp Trong khi đất đai cố định về vị trí và giới hạn về diện tích Điều này đòi hỏi việc giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào các mục đích khác nhau phải thực sự tiết kiệm và hiệu quả Muốn làm tốt công tác này chúng ta phải xét đến những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất Theo Nguyễn Thị Vòng năm 2009 thì có ba nhân tố cơ bản đó là nhân tố điều kiện

tự nhiên, nhân tố kinh tế xã hội và nhân tố không gian, trong đó nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Theo Nguyễn Thị Vòng năm 2009

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền sử dụng

Trang 15

đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: Tổ chức kinh tế trong nước; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng

Luật Đất đai năm 2003, quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau:

Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 33, mục 3, Chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận

Luật đất đai năm 2013, quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong

dự án đầu tư (Điều 52); quy định các trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao cho thuê đất (Điều 54, 55 và Điều 56)

Để cụ thể hóa những nội dung của Luật Đất đai qua các thời kỳ, Chính phủ

và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành một loạt các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:

+ Hệ thống văn bản của Chính phủ

- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Trang 16

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy định việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013;

Trang 17

- Nghị định số 97/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Như vậy cùng với sự phát triển của đất nước, Pháp luật đất đai cũng thay đổi theo từng thời kỳ để có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý Nhà nước về đất đai

1.2 Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức

Theo Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992, được sửa đổi bổ sung tại Điều 58 Hiến pháp sửa đổi năm 2013 quy định "Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo quy hoạch và pháp luật; Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích; được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các nghĩa

vụ liên quan theo quy định của luật Quyền sử dụng đất là quyền tài sản được pháp luật bảo hộ

Theo Luật Đất đai sửa đổi 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

+ Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 7 Điều 3)

+ Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 8 Điều 3)

+ Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Khoản 10 Điều 3)

+ Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản gắn liền với đất là việc kê khai, ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với thửa đất vào hồ sơ địa chính (Khoản 15 Điều 3)

Trang 18

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người

có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 16 Điều 3)

+ Tổ chức kinh tế bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Khoản 27 Điều 3)

Các tổ chức sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 được quy định như sau:

+ Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi là tổ chức) (Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2013), được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đấ (Khoản 5 Điều 5)

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu

tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của Pháp luật về đầu tư (Khoản 7 Điều 5)

Theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được hiểu như sau:

+ Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất

Trang 19

+ Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai

1.3 Những kết quả nghiên cứu về quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên

Trong nhân tố điều kiện tự nhiên thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác

- Yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người

- Yếu tố địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn đến sự khác nhau

về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng đến giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công

- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng

Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện tự nhiên ánh sáng, nhiệt độ nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế (Nguyễn Hữu Ngữ biên soạn năm 2010)

Trang 20

1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh

tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Còn sử dụng đất như thế nào, được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật hiện có (Nguyễn Hữu Ngữ biên soạn năm 2010)

1.3.3 Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất đều cần đến đất đai như điều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) để hoạt động Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng Do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy

ra khi dân số và xã hội luôn phát triển

Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao (Nguyễn Hữu Ngữ biên soạn năm 2010)

1.3.4 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất các tổ chức kinh tế

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt cố định về vị trí và giới hạn về số lượng trong khi mọi hoạt động của con người đều gắn bó trực tiếp hoặc gián tiếp với đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ là không đổi nhưng khi xã hội phát triển, dân số tăng, nhu cầu của con người đòi hỏi ngày một cao, quá trình

đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng Trong khi đất đai là có hạn, điều này dẫn

Trang 21

đến những mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững, công tác quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung và thống nhất trong cả nước, quản lý đất đai nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất quy định của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do vậy quản lý sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế nói riêng

1.3.5 Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nhà nước giao đất cho các tổ chức thông qua các hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất

Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu

tư để Nhà nước giao cho thuê đất (Điều 52, Luật Đất đai năm 2013)

Trang 22

- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

*Quy định về cho thuê đất:

Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

+ Đối tượng cho thuê đất: Theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai năm 2013 bao gồm các đối tượng sau đây:

- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ

sở làm việc

+ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

*Thời hạn giao đất cho thuê đất đối với các tổ chức:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn

+ Đất sử dụng ổn định lâu dài: Theo quy định tại Điều 125 Luật Đất đai năm

2013 gồm các trường hợp sau:

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều

131 của Luật đất đai;

Trang 23

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật Đất đai;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật đất đai;

- Đất tín ngưỡng;

- Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều

128 của Luật Đất đai

+ Đất sử dụng có thời hạn: Theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai năm

2013 bao gồm các trường hợp sau:

- Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

- Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm

- Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất

ổn định lâu dài

Trang 24

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này

+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này

- Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, là không quá 05 năm

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng

có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm

- Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính

Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

*Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất

Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

- Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

- Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật đất đai;

- Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật đất đai;

- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Trang 25

- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp thành phố trước khi quyết định;

- Giao đất đối với cộng đồng dân cư

+ Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, phường

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền

*Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất:

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (theo Điều

174 Luật Đất đai 2013):

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

Trang 26

- Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất và thuê đất trả tiền thuê đất một lần; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật đất đai

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì

có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Trang 27

- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu

tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này

mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;

- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu

tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng

đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai 2013 như sau:

- Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

- Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

- Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

- Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu

tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự

Trang 28

*Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp (Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013)

+ Các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 bao gồm những trường hợp sau:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật này;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

- Người sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

+ Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm

2013 như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt

Trang 29

Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3.6 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới và tại Việt Nam:

*Tình hình quản lý sử dụng đất ở một số nước trên thế giới:

* Trung Quốc

Ở quốc gia này đang xây dựng mô hình phát triển theo hình thái xã hội XHCN mang đặc sắc Trung Quốc, quốc gia này bắt đầu công cuộc công nghiệp hóa

từ năm 1978, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và cách mạng công nghiệp, tốc độ

đô thị hóa ở Trung Quốc cũng diễn ra rất mạnh mẽ Vì vậy, việc giải quyết quan hệ

xã hội về đất đai ở Trung Quốc là rất đáng quan tâm Quản lý đất đai ở Trung Quốc

có một số đặc điểm nổi bật:

Một là, về quan hệ sở hữu đất đai: Điều 10 Hiến pháp năm 1982 của Trung

Quốc và Luật quản lý đất quy định: đất đai ở Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước, gồm sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong đó toàn bộ đất đai thành thị thuộc về

sở hữu nhà nước Đất nông thôn và ngoại ô thành phố, ngoài đất do pháp luật quy định thuộc về sở hữu nhà nước, còn lại là sở hữu tập thể

Điều 2 Hiến pháp năm 1988 quy định việc Nhà nước giao đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất đã được phép

Trang 30

chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã cho phép người sử dụng đất được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ khống chế bằng quy định mục đích

sử dụng đất và thời gian sử dụng đất (quy định là từ 40 - 70 năm) "Đạo luật tạm thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà nước tại các thành phố và phường”, ban hành năm 1990 quy định cụ thể điều kiện để chủ sử dụng đất được phép chuyển nhượng sau khi được giao đất là: nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước; đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đã đầu tư vào sử dụng đất theo đúng mục đích được giao (thông thường là từ 25% trở lên theo dự toán xây dựng công trình khi lập hồ sơ xin giáo đất) Chủ sử dụng đất nếu không thực hiện đúng các quy định sẽ bị thu hồi đất

Hai là, về quy hoạch sử dụng đất: Luật pháp Trung Quốc quy định, Nhà

nước có quyền và có trách nhiệm xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và trong từng cấp chính quyền theo đơn vị hành chính lãnh thổ Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch Quy hoạch tổng thể thành phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược và chỉ đạo về phát triển kinh tế và xã hội với các công trình xây dựng của thành phố

Ba là, về công tác thông kê, phân loại đất đai: Luật quản lý đất đai của

Trung Quốc quy định, đất đai được chia làm 8 loại chính:

Đất dùng cho nông nghiệp: là đất đai trực tiếp sử dụng cho sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất xây dựng: là đất được sử dụng để xây dựng công trình kiến trúc, nhà cửa

đô thị, dùng cho mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, đất sử dụng trong các công trình an ninh quốc phòng

Đất chưa sử dụng: là loại đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên Nhà nước quy định tổng kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần và có thống kê đất đai hàng năm, việc thống kê đất đai hàng năm được tiến hành ở các cấp quản lý theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương; Hồ sơ đất đai được thiết lập đến từng chủ sử dụng đất và cập nhật biến động liên quan đến từng chủ sử dụng đất, đến từng mảnh đất

Bốn là, về tài chính đất: Luật quy định Nhà nước thu tiền khi giao đất, người

sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước mới được thực hiện các

Trang 31

quyền; Nhà nước coi việc giao đất thu tiền là biện pháp quan trọng để tạo ra nguồn thu ngân sách đáp ứng nhu cầu về vốn để phát triển

Hiến pháp năm 2002, Nhà nước Trung Quốc đã công nhận quyền sở hữu tư nhân về bất động sản, công nhận và có chính sách để thị trường giao dịch bất động sản hoạt động hợp pháp Trung Quốc cũng quy định mỗi hộ gia đình ở nông thôn chỉ được phép sử dụng một nơi làm đất ở và không vượt quá hạn mức quy định của cấp tỉnh, thành Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể không được phép chuyển nhượng hoặc cho thuê vào mục đích phi nông nghiệp Tuy nhiên, do đặc thù của quan hệ sở hữu nhà nước về đất đai, ở Trung Quốc nạn tham nhũng tiêu cực trong quản lý sử dụng đất cũng khá phức tạp và nặng nề như ở Việt Nam, vì cơ chế xin cho, cấp, phát, đặc biệt là trong việc khai thác đất đai thành thị Mặc dù Trung Quốc cũng đã quy định để khai thác đất đai thành thị buộc phải thông qua các công

ty dưới dạng đấu thầu hoặc đấu giá (Nguyễn Trọng Tuấn, 2010)

* Ở nước Mỹ:

Là một quốc gia phát triển, Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển

có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi Về bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ

cũng chỉ tương đương quyền sử dụng đất ở Việt Nam (Nguyễn Trọng Tuấn, 2010)

Trang 32

* Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam

Tử Hiến pháp năm 1992 cho đến Luật Đất đai 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 đều khẳng định chế độ sở hữu đất đai toàn dân, Nhà nước thay mặt nhân dân thực hiện quyền sở hữu và quyền quản lý tối cao Tuy nhiên, đây không phải là chế độ sở hữu toàn dân một cấp độ mà là chế độ sở hữu đất đai toàn dân với đa cấp

độ và hình thức, chủ thể sử dụng Theo Luật Đất đai 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó;

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính;

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

- Quản lý việc bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng hệ thống thông tin đất đai;

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;

- Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Phổ biến giáo dục Pháp luật về đất đai;

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

sử dụng đất đai

* Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Yên Bái:

Trong những năm gần đây do sự suy thoái của nền kinh tế chung của toàn cầu, chính vì vậy Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái đã đưa ra nhiều chính sách từng bước tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng của

Trang 33

nền kinh tế của tỉnh Một trong những chính sách đó là: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư; thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính Để làm được điều này cần sự góp sức không nhỏ của ngành tài nguyên và môi trường đặc biệt là trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Tỉnh Yên Bái đã ban hành các văn bản để cụ thể hóa các văn bản quy định của trung ương

Các văn bản thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003:

+ Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

+ Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ

ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

+ Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái Chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp

và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

+ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND, ngày 30/3/2012 ban hành Nghị quyết

về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Yên Bái

Các văn bản thực hiện theo Luật Đất đai 2013:

+ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 quy định về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích đất chia tách thửa đất ở tối thiểu, hạn mức;

+ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái;

Trang 34

+ Quyết định số 2981/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh Yên Bái

về việc công bố các thủ tục hành chính được chuẩn hóa, các thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của

Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái

* Tổng quan kết quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Yên Bái

*Diện tích quản lý theo đối tượng sử dụng đất là: 475.215 ha trong đó:

- Hộ gia đình cá nhân trong nước là: 240.460 ha

- Tổ chức kinh tế: 30.697 ha

- Cơ quan, đơn vị nhà nước: 57.511 ha

- Tổ chức sự nghiệp công lập:144.398 ha

- Tổn chức khác:51 ha

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:56 ha

- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo: 2.041 ha

Qua 5 năm (2014-2018): đã giao 109.732,04 ha đất cho 465 đơn vị với 672

dự án Đã cho thuê 20.532,00 ha đất cho 241 tổ chức của 340 dự án Ký hợp đồng thuê đất với 208 tổ chức với diện tích là 16.636,28 ha Tổng số tiền thuê đất là 134,39 tỷ đồng

Riêng năm 2018: Thực hiện Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Yên Bái, đã trình UBND tỉnh ban hành Văn bản số 2242/UBND-TNMT về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến các huyện, thành phố, thị xã để làm căn cứ cho các huyện, thành phố, thị xã hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của 9 huyện, thành phố, thị xã

Trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho 78 tổ chức với tổng diện tích 126,3 ha; phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và cho phép thực hiện các dự án, công trình sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn toàn tỉnh Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với 196 dự án Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 38/KH-

Trang 35

UBND ngày 02/3/2018 về thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Việc lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận đối với các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái, kết quả đo đạc cho các công ty lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện Trấn Yên, Văn Chấn và Yên Bình theo quy định Hiện các đơn vị đang hoàn thiện hồ sơ thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

04 công ty lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai

Thẩm định, trình Hội đồng thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh giá đất cụ thể để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất cho 113 dự án, công trình; báo cáo UBND tỉnh giải quyết vướng mắc công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình trên địa bàn tỉnh

Kiểm tra, thẩm định bản đồ địa chính cho 132 công trình, dự án; kiểm tra, thẩm định và xác nhận 55 bản đồ địa chính để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Triển khai đôn đốc theo dõi tiến độ thực hiện Dự án tổng thể tại huyện Yên Bình; Dự án đo đạc, lập hồ sơ địa chính tại 04 xã trong vùng trọng điểm của huyện Trấn Yên Đã phối hợp với Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam tổ chức kiểm tra hoạt động đo đạc bản đồ của 10 tổ chức trên địa bàn tại Quyết định số 422/QĐ-ĐĐBĐVN ngày 24/4/2018 Đến nay, Đoàn kiểm tra đã hoàn thiện báo cáo và tham mưu xây dựng kết luận kiểm tra để làm cơ sở tổ chức xử lý các tổ chức có vi phạm

Qua thanh tra, kiểm tra đã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thu hồi 40 điểm sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai với tổng diện tích 370,2 ha, đến nay

đã ra quyết định thu hồi được 29 điểm với diện tích 12,69 ha, các điểm còn lại được tiếp tục triển khai trong thời gian tiếp theo

Trong các năm qua, tỉnh Yên Bái đã thực hiện tốt các quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003, 2013 đã cụ thể hóa các chính sách về đất đai phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương Công tác Quy

Trang 36

hoạch, quản lý sử dụng đất đã thực sự trở thành công cụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý để giao đất, thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích

sử dụng đất, thu hút các nhà đầu tư đã góp phần tạo động lực thúc đẩy nền sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, cá tổ chức, cá nhân được thực hiện các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất đối với Nhà nước

Tuy nhiên, công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất trong thời gia qua cũng còn có nhưng bất cập đó là: Các văn bản pháp luật có liên quan đến đất đai còn chồng chéo, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành luật bị sửa đổi, bổ sung nhiều lần, dẫn đến việc quy hoạch, xây dựng chính sách pháp luật về đất đai gặp nhiều khó khăn Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội Công tác thu hồi đất, giao đất cho thuê đất đất để thực hiện các dự án đầu tư còn bất cập và bị thụ động, một số dự án khi triển khai thực hiện chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nên phải điều chỉnh bổ sung mới đảm bảo căn cứ pháp lý Công tác dự báo số dự án của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh gặp khó khăn, khó dự báo, dự đoán, chưa sát, nên việc lập kế hoạch sử dụng đất chưa sát thực tế Công tác thanh tra, kiểm tra về đất đai còn hạn chế, nhiều

vụ vi phạm về đất đai chưa được kiểm tra và phát hiện kịp thời

Trên cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của đề tài, để việc sử dụng đất thực sự tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất với mục đích nhằm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì quản lý nhà nước về đất đai có vai trò hết sức quan trọng Tuy nhiên một vấn đề bất cập hiện nay là nhiều trường hợp các tổ chức được giao cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện trạng đang sử dụng có sự chênh lệch về diện tích giữa quyết định giao cho thuê đất, Giấy chứng nhận đã cấp Đặc biệt vẫn còn tình trạng các tổ chức kinh tế chưa sử dụng hết diện tích đất được giao, cho thuê, còn để đất trống, bỏ hoang Đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức để quản lý đất đai ngày một tốt hơn

Trang 37

Yên Bái là một thành phố trẻ phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp, dịch vụ Trên địa bàn thành phố hình thành hai khu công nghiệp lớn của tỉnh là Khu công nghiệp Phía Nam và Khu Công nghiệp Âu Lâu, vì vậy việc nghiên cứu đề tài

“Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” là rất thiết thực, có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc

Trang 38

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2/2019 đến tháng 1/5/2019

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý quỹ đất và các vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai do Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo các đối tượng, mục đích sử dụng của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

2.4 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn từ 2014 đến 2018

2.5 Nội dung nghiên cứu

2.5.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái

2.5.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.5.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

2.5.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất

2.5.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội

2.5.1.5 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái

2.5.2 Đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái

- Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

- Tình hình giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Yên Bái

- Công tác ký hợp đồng thuê đất đối với các tổ chức được giao cho thuê đất

- Công tác cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức

- Tình hình chuyển nhượng đất, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp của các tổ chức được giao cho thuê đất

Trang 39

- Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất

2.5.3 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất thông qua ý kiến của cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn

- Đánh giá tình hình công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho thuê đất thông qua ý kiến của cán bộ làm công tác quản lý

- Đánh giá hình hình công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho thuê đất thông qua ý kiến của cán bộ làm công tác chuyên môn

- Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong công tác quản lý sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao, cho thuê các tổ chức kinh tế sử dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái

2.5.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái

2.6 Phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.6.1.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Yên Bái

(nguồn thuyết minh quy hoạch sử dụng đất do UBND thành phố Yên Bái cung cấp)

- Số liệu về tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái (nguồn thu

thập từ phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái);

- Số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2018 thành phố Yên Bái (nguồn số

liệu từ báo cáo thống kê đất đai năm 2018 do phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp);

- Số liệu về hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho

thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái (nguồn lấy từ số liệu Chi cục quản lý đất

đai tỉnh Yên Bái);

- Số liệu về giao đất, thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Yên Bái

(nguồn số liệu lấy từ phòng Lưu trữ - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái);

- Số liệu về các tổ chức đã chuyển nhượng đất đối với đất được giao hoặc

chuyển nhượng tài sản gắn liền trên đất thuê trên địa bàn thành phố Yên Bái (Số

liệu thu thập từ phòng Lưu trữ - Sở Tài nguyên và Môi trường đang quản lý)

Trang 40

2.6.1.2 Phương pháp thu thập các số liệu sơ cấp

- Xin ý kiến trực tiếp của cán bộ làm công tác quản lý thông qua bộ câu hỏi trong phiếu điều tra mẫu 02 tại phụ lục số 01 Tổng điều tra 40 cán bộ lãnh đạo; gồm lãnh đạo UBND thành phố Yên Bái; lãnh đạo phòng Tài nguyên môi trường thành phố Yên Bái; lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất thành phố Yên Bái; phòng Tư pháp, phòng Kinh tế, phòng Quản lý đô thị; lãnh đạo các

xã, phường thành phố Yên Bái; lãnh đạo chi cục Chi cục quản lý đất đai tỉnh Yên Bái; lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái, lãnh đạo các xã, phường và lãnh đạo trung tâm hành chính công tỉnh Yên Bái

- Xin ý kiến trực tiếp của công chức, viên chức làm công tác chuyên môn bao gồm: cán bộ phòng Tài nguyên môi trường thành phố, cán bộ văn phòng Đăng

ký đất đai và phát triển quỹ đất, địa chính xã phường thông qua bộ câu hỏi trong phiếu điều tra theo mẫu 03 phụ lục số 01 Tổng điều tra 40 cán bộ

- Khảo sát ý kiến trực tiếp các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái thông qua bộ câu hỏi trong phiếu điều tra theo mẫu 01 phụ lục số 01 Tổng điều tra 10 đơn vị được giao đất, 30 đơn vị được cho thuê đất

2.6.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, tôi tiến hành tổng hợp trình bày kết quả: các số liệu được thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng, biểu kết hợp với phần thuyết minh Sử dụng phần mềm vi tính để xử lý và tổng hợp dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng hợp

Trên cơ sở các tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài được chọn lọc và xử lý theo yêu cầu đề tài

Ngày đăng: 18/07/2020, 09:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm